- Biết một số tính chất vật lí của phi kim; biết những t/c hoá học của phi kim; Biết được các phi kim có mức độ hoạt động khác nhau - Biết sử dụng những kiến thức đã biết để rút ra các t[r]
Trang 1Ngày soạn: 6.12.2015
Ngày dạy: 07/12/2015
Tiết 29 Bài 22: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
A Mụctiêu:
1 Kiến thức: Ôn tập hệ thống hóa kiến thức về:
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại và các tính chất hóa học của kim loại
- Tính chất hóa học của kim loại nhôm và sắt: Tính chất hóa học chung, tính chất hóa học riêng của mỗi kim loại
- Điều chế nhôm, sắt (Gang, Thép)
- Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn
2 Kỹ năng:
- Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học, điều chế kim loại, sản xuất gang thép, biểu diễn mối quan hệ giữa các kim loại và hợp chất của chúng
- Giải một số loại bài tập: Nhận biết kim loại, tính chất kim loại trong hốn hợp, xác định kim loại, xác định phần trăm khối lượng của kim loại trong hỗn hợp…
- Bảo vệ đồ dùng kim loại trong đời sống và sản xuất
B Chuẩn bị:
- Máy chiếu, bảng nhóm học sinh.
- Những tấm bìa về tính chất, thành phần, ứng dụng của gang và thép để ghép vào bảng trống
- HS: Ôn tập các k/thức có trong chương
C Phương pháp dạy học.
- Tổ chức cho học sinh ôn luyện theo cá nhân, nhóm
- Tổ chức cho học sinh giải quyết vấn đề thông qua giải bài tập
D Tiến trình bài giảng:
I Ổn định lớp:
II Bài cũ : Gv: hỏi bài cũ trong quá trình luyện tập
III B i m i: à ớ
- Gv: Yêu cầu học sinh viết trầm dãy hoạt
động hóa học của kim loại và nêu ý nghĩa
của dãy hoạt động?
- Hs: Trả lời.
- Gv: yêu cầu học sinh nhắc lại các t/c
hh của KL; thảo luận nhóm viết PTHH
minh họa cho các t/c
- Gv: So sánh được tính chất hóa học
của nhôm và sắt Viết được các PTPƯ
minh họa
I Kiến thức cần nhớ:
1 Tính chất hóa học của kim loại
* Dãy HĐHH của một số kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au
- ý nghĩa của dãy HĐHH của KL: SGK-54
* Tính chất hóa học của kim loại
- Kim loại t/d với PK: Cl2, O2, S
- KL t/d với nước
- KL t/d với d/d a xit
- KL t/d với muối
2 Tính chất hóa học của kim loại nhôm
và sắt có gì giống và khác nhau?
a) Tính chất hóa học giống nhau:
Trang 2- Hs: Thực hiện.
-GV: Thống nhất ý kiến của học sinh.
-GV: gắn lên bảng so sánh về thành
phần, tính chất và sản xuất gang và thép
dạng trống
- HS: chọn những tấm bìa dán vào bảng
cho phù hợp
- HS: trả lời câu hỏi:
- Thế nào là sự ăn mòn KL?
- Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn
mòn KL? Tại sao phải bảo vệ KL không
bị ăn mòn?
- Những biện pháp bảo vệ KL không bị
ăn mòn? Hãy lấy VD minh họa
-HS: làm bài luyện tập 1, một em lên
bảng làm các em khác n/x
-Nhôm, sắt có những t/c hh của KL
- Nhôm, sắt đều không t/d với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
b) Tính chất hóa học khác nhau:
- Nhôm có phản ứng với kiềm, còn sắt thì không tác dụng với kiềm
- Trong các hợp chất, nhôm chỉ có hóa trị III, còn sắt có cả 2 hóa trị II và III
3 Hợp kim của sắt thành phần, t/c và s/x gang, thép
4 Sự ăn mòn KL và bảo vệ Kl khỏi bị
ăn mòn.
Gv: Học sinh thực hiện theo nhóm
1) 4Al + 3O2 -> 2Al2O3
2) Al2O3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2O
3) AlCl3 + 3NaOH -> Al(OH)3 + 3NaCl
4) 2Al(OH)3 -> Al2O3 + 3H2O
5) 2Al2O3 -> 4Al + 3O2
6) 2Al + 3Cl2 -> 2AlCl3
HS: Thực hiện theo cá nhân.
Gv: Hướng dẫn: Dựa vào tính chất hóa
học giống nhau của nhôm và sắt để nhận
biết 3 kim loại trên
- Các phản ứng xẩy ra:
+ Những kim loại tác dụng được với d/d
HCl là: Fe, Al
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2
+ Kim loại tác dụng được với d/d NaOH
là Al
II Bài tập:
Dạng 1: Thực hiện chuyển đổi hóa học Bài tập 1:
Viết PTHH biểu diễn sự chuyển hóa sau đây
Al -> Al2O3 -> AlCl3 -> Al(OH)3 -> Al2O3
-> Al -> AlCl3
Dạng 2: Nhận biết các chất Bài tập 2: Bằng phương pháp hóa học hãy
nhận biết các bột kim loại Al, Fe, và Cu đựng trong 3 lọ riêng biệt
Trang 32Al + 2NaOH + 2H2O -> 2NaAlO2 + 3H2
HS: làm bài luyện tập 3.
- Cho 9,2 gam một kim loại A phản ứng
với khí clo dư tạo thành 23,4 gam muối
Hãy xác định kim loại A, biết rằng A có
hóa trị I
Gv: Hướng dẫn học sinh
Hs: Thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo
viên Tổ chức cho HS n/x bài
Gv: Nhận xét đánh giá và cho điểm học
sinh thực hiện đúng
Dạng 3: Xác định CTHH.
Bài luyện tập 3:
- Giải:
Theo bài ra ta có phương trình 2A + Cl2 -> 2ACl (1) Mol: 2 1 2
-Theo định luật bào toàn khối lượng ta có M(Cl2) = m(ACl) - m(A)
= 23,4 - 9,2 = 14,2 gam
- Số mol của clo là
nCl2 = 14,2/71 = 0,2 mol
- Từ 1 ta có:
nA = 2.nCl = 2.0,2 = 0,4 mol
- Vậy khối lượng mol nguyên tử của A
MA = 9,2/0,4 = 23 gam
=> Vậy A là nguyên tử natri: Na
IV Dặn dò, ra bài tập về nhà:
- Chuẩn bị cho buổi thực hành
- Ra bài tập về nhà: 1,2,3,4,5,6,7 SGK- 69
E Rút kinh nghiệm:
Diễn Liên, ngày 06 tháng 12 năm 2015
Giáo viên soạn
Trương Trọng Dũng
PHÒNG GD&ĐT DIỄN CHÂU
Trang 4TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG
GIÁO ÁN: THI GVGH, MÔN
HÓA HOC 9
HỌ VÀ TÊN: TRƯƠNG TRỌNG DŨNG
Đơn vị: THCS LIÊN ĐỐNG Năm học : 2015 - 2016
Ngày soạn: 8.12.2015
Ngày dạy: 09/12/2015
Tiết 30: Bài 25: TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM
Trang 5A Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Biết một số tính chất vật lí của phi kim; biết những t/c hoá học của phi kim; Biết được các phi kim có mức độ hoạt động khác nhau
- Biết sử dụng những kiến thức đã biết để rút ra các t/c vật lí và t/c hoá học của phi kim; Viết được các PTHH thể hiện các t/c hoá học của phi kim
2 Kỹ năng.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của phi kim
- Viết một số PTHH theo sơ đồ chuyển hóa của phi kim
- Tính lượng phi kim và hợp chất của phi kim trong phản ứng
B Chuẩn bị:
- Gv: Khí clo đã điều chế sẵn , ống nghiệm , quỳ tím , khí HCl Máy chiếu
- Hs: Bảng nhóm
C Phương pháp dạy học.
- Đàm thoại tìm tòi, kết hợp với thí nghiệm trực quan
- Học sinh làm việc độc lập và thảo luận theo nhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề
D Tiến trình bài giảng:
I Ổn định lớp:
II Bài cũ : Gv không hỏi bài cũ
III Bài mới: Gv Thông báo mục tiêu của chương và nội dung bài mới sau đó ghi bảng
- GV: yêu cầu HS đọc kĩ SGK và quan
sát một số mẫu vật phi kim trên máy
chiếu rồi trả lời câu hỏi.Phi kim tồn tại
những trạng thái nào? Khả năng dẫn
điện, dẫn nhiệt và nhiệt độ nóng chảy
của Phi kim?
- Hs: trả lời.
- HS: thảo luận nhóm với nội dung
(2 phút) “Viết 5 PTPƯ mà em biết trong
đó có chất tham gia p/ư là phi kim”, viết
vào bảng nhóm
- HS: gắn bảng nhóm lên bảng.
- GV: hướng dẫn HS sắp xếp, phân loại
các PTPƯ đó theo các tính chất của phi
kim
I Phi kim có nhứng tính chất vật lý nào?
- ở điều kiện thường, phi kim tồn tại ở cả 3 trạng thái
+ Trạng thái rắn: C, S, P…
+ Trạng thái lỏng: Br2 … + Trạng thái khí: O2, Cl2, N2…
- Phần lớn các nguyên tố PK không dẫn điện, dẫn nhiệt và có nhiệt độ nóng chảy thấp
- Một số PK độc như: Cl2, Br2, I2…
II Phi kim có những tính chất hóa học nào?
1 Tác dụng với kim loại:
* Nhiều phi kim t/d với kim loại tạo muối: 2Na + Cl2 ⃗t o 2NaCl
2Al + 3S ⃗t o Al2O3
Trang 6- GV: Giới thiệu thí nghiệm Clo t/d với
hiđro.(Xem vi deo)
+ Điều chế khí hiđro sau đó đốt khí
hiđro và đưa H2 đang cháy vào lọ đựng
khí clo
+ Sau p/ư, cho một ít nước vào lọ, lắc
nhẹ, rồi dùng quì tím để thử
+ Hiện tượng: Bình khí clo ban đầu có
màu vàng lục; Sau khi đốt H2 trong bình
khí clo thì màu vàng lục của khí biến
mất (bình khí trở về không màu) ; giấy
quì tím hoá đỏ
- Vì sao giấy quì tím hoá đỏ?(vì d/d
được tạo thành có tính a xit)
- GV: nêu nhận xét
- HS: ghi vào vở phần n/x
- GV thông báo: Ngoài ra nhiều phi kim
khác như C, S, Br2 t/d với H2 cũng tạo
hợp chất khí
=> HS rút ra n/x
- GV: gọi HS mô tả lại hiện tượng của
p/ư đốt lưu huỳnh trong o xi và trạng
thái, màu sắc của các chất trong p/ư
- GV thông báo- HS nghe và ghi bài
- GV giới thiệu:
+ Phi kim hoạt động mạnh ví dụ: F2, O2,
Cl2…
+ Phi kim hoạt động yếu hơn: S, P, C,
Si
- Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện trò
chơi ô chữ
- Hs: Thực hiện theo nhóm, giáo viên
động viên kịp thời
* Oxi t/d với kim loại tạo thành oxit:
3Fe + 2O2 ⃗t o Fe3O4
2Zn + O2 ⃗t o 2ZnO
2 Tác dụng với hiđro
Oxi t/d với hiđro:
2H2 + O2 ⃗t o 2H2O
Clo tác dụng với hiđro:
*Khí clo p/ư mạnh với H2 tạo khí hi đ ro clo rua không màu, khí này tan trong nước tạo a xit clo hi đ ric(làm cho quì tím hoá đỏ) 2H2(k) + Cl2(k) 2HCl(k)
không màu vàng lục không màu
* Phi kim p/ư với hiđro tạo hợp chất khí
3 Tác dụng với oxi
S(r) + O2(k) ⃗t o SO2(k)
Màu vàng không màu không màu 4P + 5O2 ⃗t o 2P2O5
đỏ không màu trắng
4 Mức độ hoạt động hoá học của phi kim
- Mức độ hoạt động hoá học của phi kim được xét căn cứ vào khả năng và mức độ p/ư của phi kim đó với KL và với Hiđro
IV Luyện tập, củng cố: GV yêu cầu HS làm bài trong phiếu học tập
Bài tập: Viết các PTPƯ biểu diễn dãy chuyển hoá sau:
H2S
S SO2 SO3 H2SO4 K2SO4 K2SO4 Ba SO4
FeS H2S
Trang 7- GV gọi HS chữa bài trên bảng- Các HS khác n/x
1) S + H2 to H2S 2) S + O2 to SO2
3) 2SO2 + O2 to 2SO3
4) SO3 + H2O H2SO4
5) 2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O 6) K2SO4 + BaCl2 Ba SO4 + 2KCl 7) Fe + S to Fe S
8) Fe S + H2SO4 FeSO4 + H2S
V Bài tập: 1,2,3,4,5,6 SGK tr76
E Rút kinh nghiệm:
Diễn Liên, ngày 06 tháng 12 năm 2015
Giáo viên soạn
Trương Trọng Dũng