1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an bai Menh de Dai so 10

14 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 354,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Q  P :”Nếu ABC là Hãy phát biểu các mệnh GV: Gọi HS nhóm 5 nhận một tam giác có ba đề Q  P tương ứng và xét và bổ sung thiếu sót góc bằng nhau thì xét tính đúng sai của nếu có.. ABC [r]

Trang 1

§1 MỆNH ĐỀ I.Mục đích yíu cầu:

Thông qua băi học năy học sinh cần:

1 Về kiến thức:

-HS biết thĩ năo lă một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến

-Biết ký hiệu phổ biến   vă ký hiệu tồn tại  

-Biết được mệnh đề kĩo theo vă mệnh đề tương đương

-Phđn biệt được điều kiện cần vă điều kiện đủ, giả thiết vă luận

2 Về kỹ năng:

- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xâc định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản

- Níu được mệnh đề kĩo theo vă mệnh đề tương đương

- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước

3 Về tư duy: Phât triển tư duy trừu tượng, tư duy khâi quât hóa, tư duy lôgic,…

4 Về thâi độ: Học sinh có thâi độ nghiím túc, say mí trong học tập, biết quan sât

vă phân đoân chính xâc

II Chuẩn bị của GV vă HS:

GV: Giâo ân, phiếu học tập, cđu hỏi trắc nghiệm, …

HS: Đọc vă soạn băi trước khi đến lớp, bảng phụ,…

III Phương phâp dạy học:

Gợi mở, vấn đâp đan xen câc hoạt động nhóm

IV Tiến trình băi học vă câc hoạt động: Băi học tiến hănh trong 2 tiết

Tiết 1:

A Các tình huống học tập:

TH1: Giáo viên nêu vấn đề bằng các ví dụ; GQVĐ qua các hoạt động HĐ1: Giáo viên nêu ví dụ nhằm để học sinh nhận biết khái niệm mệnh đề

HĐ2: Xây dựng mệnh đề chứa biến của mệnh đề thông qua ví dụ HĐ3:Xây đựng mệnh đề phủ định của mệnh đề thông qua ví dụ

HĐ4: Hình thành và phát biểu mệnh đề kéo theo Tính đúng - sai của mệnh đề P  Q

HĐ5: Phát biểu định lí P  Q dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ HĐ6: Ví dụ minh họa

HĐ7: Củng cố kiến thức

Trang 2

B Tiến trình tiết học:

 Ổn định lớp: Chia lớp thành 6 nhóm

 Bài mới:

I MỆNH ĐỀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN:

TH1.Qua ví dụ nhận biết

khái niệm.

HĐ1:

GV: Nhìn vào hai bức

tranh (SGK trang 4), hãy

đọc và so sánh các câu bên

trái và các câu bên phải.

Xét tính đúng, sai ở bức

tranh bên trái

Bức tranh bên phải các câu

có cho ta tính đúng sai

không?

GV: Các câu bên trái là

những khẳng định có tính

đúng sai:

 Phan-xi-păng là ngọn

núi cao nhất Việt Nam

là Đúng

  2 9,86là Sai

Các câu bên trái là những

mệnh đề.

GV: Các câu bên phải

không thể cho ta tính đúng

hay sai và những câu này

không là những mệnh đề.

GV: Vậy mệnh đề là gì?

GV: Phát phiếu học tập 1

cho các nhóm và yêu cầu

các nhóm thảo luận đề tìm

HS: Quan sát tranh

và suy nghĩ trả lời câu hỏi…

HS: Rút ra khái niệm:

Mệnh đề là những khẳng định có tính đúng hoặc sai.

Một mệnh đề không

1.Mệnh đề:

Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai

Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai

Phiếu HT 1: Hãy cho biết các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai

Trang 3

lời giải.

GV: Gọi HS đại diện nhóm

1 trình bày lời giải.

GV: Gọi HS nhóm 2 nhận

xét và bổ sung thiếu sót

(nếu có).

GV: Nêu chú ý:

Các câu hỏi, câu cảm thán

không là mệnh đề vì nó

không khẳng định được

tính đúng sai

thể vừa đúng, vừa sai.

HS: Suy nghĩ và trình bày lời giải

HS: Nhận xét và bổ sung thiếu sót (nếu có).

a)Hôm nay trời lạnh quá! b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam

c)3 chia hết 6;

d)Tổng 3 góc của một tam giác không bằng

1800; e)Lan đã ăn cơm chưa?

HĐ 2: Hình thành mệnh đề

chứa biến thông qua các ví

dụ.

GV: Lấy ví dụ và yêu cầu

HS suy nghĩ và trả lời.

GV: Với câu 1, nếu ta thay

n bởi một số nguyên thì câu

1 có là mệnh đề không?

GV: Hãy tìm hai giá trị

nguyên của n để câu 1

nhận được một mệnh đề

đúng và một mệnh đề sai.

GV: Phân tích và hướng

dẫn tương tự đối với câu 2.

GV: Hai câu trên: Câu 1 và

2 là mệnh đề chứa biến

HS: Câu 1 và 2 không là mệnh đề vì

ta chưa khẳng định được tính đúng sai.

HS: Nếu ta thay n bởi một số nguyên thì câu 1 là một mệnh đề.

HS: Suy nghĩ tìm hai số nguyên để câu 1 là một mệnh

đề đúng, một mệnh

đề sai.

Chẳng hạn:

Khi n = 3 thì câu 1

là một mệnh đề đúng

Khi n = 6 thì câu 1

là một mệnh đề sai

2.Mệnh đề chứa biến:

Ví dụ 1: Các câu sau có

là mệnh đề không? Vì sao?

Câu 1: “n +1 chia hết cho 2”;

Câu 2: “5 – n = 3”

II PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ:

Trang 4

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ 3: Xây dựng mệnh đề

phủ định.

GV: Lấy ví dụ để hình

thành mệnh đề phủ định.

GV: Theo em ai đúng, ai

sai?

GV: Nếu ta ký hiệu P là

mệnh đề Minh nói.

Mệnh đề Hùng nói

“không phải P” gọi là

mệnh đề phủ định của P,

ký hiệu: P

GV: Để phủ định một

mệnh đề, ta thêm (hoặc

bớt) từ “không” (hoặc từ

“không phải”) vảotước vị

ngữ của mệnh đề đó.

GV: Chỉ ra mối liên hệ

của hai mệnh đề P và P ?

GV: Lấy ví dụ và yêu cầu

HS suy nghĩ tìm lời giải.

GV: Gọi HS nhóm 3 trình

bày lời giải, HS nhóm 4 và

5 nhận xét bổ sung (nếu

có).

GV: Cho điểm HS theo

nhóm.

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi …

HS: Chú ý theo dõi …

HS: Nếu mệnh đề P thì P và ngược lại.

HS: Thảo luận theo nhóm tìm lời giải và ghi vào bảng phụ.

HS: Trình bày lời giải

… HS: Nhận xét lời giải

và bổ sung thiếu sót (nếu có).

Ví dụ: Hai bạn Minh và Hùng tranh luận:

Minh nói: “2003 là số nguyên tố”

Hùng nói: “2003 không phải số nguyên tố”

Bài tập: Hãy phủ định các mệnh đề sau:

P: “ 3là số hữu tỉ” Q:”Hiệu hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn cạnh thứ ba”

Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng

III MỆNH ĐỀ KÉO THEO:

Trang 5

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ 4: Hình thành và phát

biểu mệnh đề kéo theo, chỉ

ra tính đúng sai của mệnh

đề kéo theo.

GV: Cho HS xem SGK để

rút ra khái niệm mệnh đề

kéo theo.

GV: Mệnh đề kéo theo ký

hiệu:

PQ

GV: Mệnh đề PQ còn

được phát biểu là: “P kéo

theo Q” hoặc “Từ P suy

ra Q”

GV: Nêu ví dụ và gọi một

HS nhóm 6 nêu lời giải.

GV: Gọi một HS nhóm 1

nhận xét, bổ sung (nếu

có).

GV: Bổ sung thiếu sót

(nếu có) và cho điểm HS

theo nhóm.

HĐ 5:

GV: Vậy mệnh đề PQ

sai khi nào? Và đúng khi

nào?

HĐ6:

GV: Các định lí toán học

là những mệnh đề đúng và

HS: Mệnh đề “ Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo.

HS: Phát biểu mệnh

đề PQ : “Nếu ABC

là tam giác đều thì tam giác ABC có ba đường cao bằng nhau”

Mệnh đề PQ là một mệnh đề đúng.

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi…

Mệnh đề PQ chỉ sai khi P đúng và Q sai Đúng trong các trường hợp còn lại.

*Mệnh đề “Nếu P thì

Q” được gọi là mệnh đề kéo theo, ký hiệu:

PQ

Ví dụ: Từ các mệnh đề: P: “ABC là tam giác đều”

Q: “Tam giác ABC có

ba đường cao bằng nhau”.

Hãy phát biểu mệnh đề

PQ và xét tính đúng sai của mệnh đề PQ

*Mệnh đề PQ chỉ sai

khi P đúng và Q sai.

*Nếu P đúng và Q đúng thì PQ đúng.

*Nếu Pđúng và Q sai thì PQ sai.

Định lý toán học thường

có dạng: “Nếu P thì Q” P: Giả thiết, Q; Kết luận Hoặc P là điều kiện đủ

để có Q, Q là điều kiện

Trang 6

thường phát biểu dưới

dạng PQ , ta nói:

P là giả thiếu, Q là kết

luận của định lí, hoặc

P là điều kiện đủ để có Q

hoặc

Q là điều kiện cần để có P

GV: Phát phiếu HT 2 và

yêu cầu HS các nhóm thảo

luận tìm lời giả

GV: Gọi HS đại diện

nhóm 3 trình bày lời giải

GV: Gọi HS nhóm 2 nhận

xét và bổ sung thiếu sót

(nếu có)

GV: Bổ sung (nếu cần) và

cho điểm HS theo nhóm

GV: Lấy ví dụ minh họa

đối với những định lí

không phát biểu dưới dạng

“Nếu …thì ….”

HS: Suy nghĩ và thảo luận theo nhóm để tìm lời giải.

HS: Trình bày lời giải

HS: Nhận xét và bổ sung lời giải của bạn (nếu có).

cần để có P

*Phiếu HT 2:

Nội dung;

Cho tam giác ABC Từ mệnh đề:

P:”ABC là tram giác cân có một góc bằng

600” Q: “ABC là một tam giác đều”

Hãy phát biểu định lí

PQ Nêu giả thiếu,

kết luận và phát biểu định lí này dưới dạng điêù kiện cần, điều kiện đủ

IV MỆNH ĐỀ ĐẢO – HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG:

TH: GV nêu vấn đề bằng

các ví dụ; giải quyết vấn

đề qua các hoạt động:

HĐ 1:

GV: Phát phiếu HT 1 và

cho HS thảo luận để tìm

lời giải theo nhóm sau đó

gọi HS đại diện nhóm 6

trình bày lời giải

HS: Thảo luận thoe nhóm để tìm lời giải…

HS: Trình bày lời giải:

a)QP :”Nếu ABC

là một tam giác cân thì ABC là một tam giác đều”, đây là một mệnh

1 Mệnh đề đảo:

Phiếu HT 1:

Nội dung: Cho tam giác ABC Xét mệnh đề

PQ sau:

a)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân

b)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác có ba góc bằng

Trang 7

GV: Gọi HS nhóm 5 nhận

xét và bổ sung thiếu sót

(nếu có)

GV: Bổ sung thiếu sót

(nếu cần) và cho điểm HS

theo nhóm

GV:- Mệnh đề QP

được gọi là mệnh đề đảo

của mệnh đề PQ

-Mệnh đề đảo của một

mệnh đề không nhất thiết

là đúng

đề sai

b)QP:”Nếu ABC là một tam giác có ba góc bằng nhau thì ABC là một tam giác đều”, đây là một mệnh

đề đúng

nhau

Hãy phát biểu các mệnh

đề QP tương ứng và xét tính đúng sai của chúng.

HĐ 2: Hình thành khái

niệm hai mệnh đề tương

đương

GV: Cho HS nghiên cứu

ở SGK và hãy cho biết hai

mệnh đề P và Q tương

đương với nhau khi nào?

GV: Nêu ký hiệu hai

mệnh đề tương đương: P

 Q và nêu các cách đọc

khác nhau:

+P tương đương Q;

+P là điều kiện cần và đủ

để có Q, hoặc P khi và chỉ

khi Q, …

HS: Nhgiên cứu và trả lời câu hỏi: Nếu cả hai mệnh đề PQ và

QPđều đúng ta nói

P và Q là hai mệnh đề tương đương

V KÝ HIỆU :

Trang 8

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ 4: Dùng ký hiệu và

để viết các mệnh đề và

ngược lại thông qua các ví

dụ:

GV: Yêu cầu HS xem ví

dụ 6 SGK trang 7 và xem

cách viết gọn của nó

GV: Ngược lại, nếu ta có

một mệnh đề viết dưới

dạng ký hiệuthì ta cũng

có thể phát biểu thành lời

GV: Lấy ví dụ áp dụng và

yêu cầu HS phát biểu

thành lời mệnh đề

GV:Gọi HS nhận xét và

bổ sung (nếu cần)

GV: Gọi 1 HS đọc nội

dung ví dụ 7 SGK và yêu

cầu HS cả lớp xem cách

dùng ký hiệu để viết

mệnh đề

GV: Lấy ví dụ để viết

mệnh đề bằng cách dùng

ký hiệu  và yêu cầu HS

viết mệnh đề bằng ký hiệu

đó

GV: Nhận xét và bổ sung

(nếu cần)

HS: Suy nghĩ và tìm lời giải …

LG: Bình phương mọi

số nguyên đều lớn hơn hoặc bằng không

Đây là một mệnh đề đúng

HS: Suy nghĩ và viết mệnh đề bằng ký hiệu

:

: 1

 Z

HS: Nhận xét và bổ sung (nếu có)

Ví dụ1: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:

2

n n

Mệnh đề này đúng hay sai?

Ví dụ:Dùng ký hiệu 

Có ít nhất một số nguyên lớn hơn 1

HĐ 5: Lập mệnh đề phủ

định của một mệnh đề có

ký hiệu  ,

GV: Gọi HS nhắc lại mối

Trang 9

liên hệ giữa mệnh đề P và

mệnh đề phủ định của P là

P

GV: Yêu cầu HS xem nội

dung ví dụ 8 trong SGK

và GV viết mệnh đề P và

Plên bảng

GV: Yêu cầu HS dùng ký

hiệu   , để viết 2 mệnh

đề P và P

GV: Gọi HS nhận xét và

bổ sung (nếu cần)

GV: Phát phiếu HT 2 và

cho HS thảo luận theo

nhóm để tìm lời giải sau

đó gọi một HS đại diện

nhóm 2 trình bày lời giải

GV: Gọi HS nhận xét và

bổ sung (nếu cần) rồi cho

điểm HS theo nhóm

HS: Thảo luận theo nhóm để tìm lời giải

HS đại diện nhóm 2 trình bày lời giải…

HS: Nhận xét và bổ sung (nếu có)

Ví dụ 8:

Ta có: P:”Mọi số thực đều có bình phương khác 1”

P:”Tồn tại một số thực

mà bình phương bằng 1”

*Phiếu HT 2:

Nội dung: Cho mệnh đề: P:”Mọi số nhân với 1 đều bằng 0”

Q: “Có một số cộng với

1 bằng 0”

a)Hãy phát biểu mệnh

đề phủ định của các mệnh đề trên

b) Dùng ký hiệu  , để viết mệnh đề P, Q và các mệnh đề phủ định của

nó Cho biết các mệnh

đề đó, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?

*Củng cố:

*Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem và học lý thuyết theo SGK

- Làm các bài tập 1 đến 7 trang 9 và 10 SGK

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Xét tính đúng – sai của các mệnh đề sau:

Trang 10

 

2 2

Câu 2.Cho mệnh đề P:  x  :x2  x 1 0.

Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là:

2 2 2 2

a x x x

b x x x

c x x x

d x x

Hãy chon kết quả đúng

Câu 3.Cho mệnh đề P: “ x Z:x2 x 1là số nguyên tố” Mệnh đề phủ định của P là:

2 2

2 2

( )" : 1 µ sè nguyªn tè";

(b)" x : 1 µ hîp sè";

(c)" : 1 «ng µ sè nguyªn tè";

(d)" x : 1 «ng µ hîp sè".

a x x x l

x x l

x x x kh l

x x kh l

Z

Z

Z

Z

Hãy chọn kết quả đúng

Trang 11

-o0o -Tiết 2: LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

Qua bài học HS cần:

1 Về kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định,

mệnh đề chứa biến, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.

2 Về kỹ năng:

Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh

đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu   , để viết các mệnh đề và ngược lại.

3 Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát

phán đoán chính xác.

II.Chuẩn bị của GV HS:

GV: Câu hỏi trắc nghiệm, bảng phụ.

HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trước ở nhà (ôn tập kiến thức của bài Mệnh

đề, làm các bài tập trong SGK trang 9 và10).

III.Phương pháp dạy học:

Về cơ bản là gợi mở, vấn đáp và đan xen hoạt động nhóm.

IV.Tiến trình bài học:

(5’)

HĐ1: Ôn tập kiến thức:

HĐTP1: Em hãy nhắc lại

những kiến thức cơ bản về

mệnh đề?(gọi HS đứng tại

chõ trả lời)

-Nhận xét phần trả lời của

bạn?

(đúng, có bổ sung gì?)

GV: Tổng kết kiến thức

bài mệnh đề bằng cách

treo bảng phụ

-Học sinh trả lời

I.Kiến thức cơ bản:

1.Mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai

Mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai

2.Với mỗi giá trị của biến thuộc một tập hợp nàp đó, mệnh đề chứa biến trở trành một mệnh đề

3.Mệnh đề phủ định Pcủa mệnh đề P là đúng khi P sai

và sai khi P đúng

4.Mệnh đề PQsai khi

Trang 12

)

HĐTP 2:Để nắm vững về

mệnh đề, mệnh đề chứa

biến và tính đúng sai của

mỗi mệnh đề, các em chia

lớp thành 6 nhóm theo

quy định để trao đổi và trả

lời các câu hỏi trắc

nghiệm sau:

Bảng phụ

-Mời đại diện nhóm 1 giải

thích?

-Mời HS nhóm 2 nhận xét

về giải thích của bạn?

GV: Nêu kết quả đúng

HS trao đổi để đưa ra câu hỏi theo từng nhóm các nhóm khác nhận xét lời giải

Pđúng và Q sai (trong mọi trường hợp khácPQ

đúng) 5.Mệnh đề đảo của mệnh

đề PQQP 6.Hai mệnh đề P và Q tương đương nếu hai mệnh

đề PQQPđều đúng

Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến? a)3 + 2=5; b) 4+x = 3; c)x +y >1; d)2 - 5<0 Câu 2: Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó

a)1794 chia hết cho 3; b) 2là một số hữu tỉ;

c) 3,15;

d) 125 0.

(10’

)

HĐ2: Luyện tập và củng

cố kiến thức

-Các dạng bài tập cần

quan tâm?

HĐTP1: (Bài tập về

mệnh đề kéo theo và

mệnh đề đảo)

Yêu cầu các nhóm thảo

luận vào báo cáo

Mời HS đại diện nhóm 3

HS: Thảo luận theo nhóm và cử đại diện báo cáo kết quả

II.Bài tập:

Cho các mệnh đề kéo theo: -Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho

c (a, b, c là những số nguyên)

-Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5 -Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau

Trang 13

(6’)

(10’

)

nêu kết quả

Mời HS nhóm 4 nhận xét

về lời giải cảu bạn

GV ghi lời giải, chính xác

hóa

HĐTP 2: (Bài tập về sử

dụng khái niệm “điều

kiện cần và đủ”)

Tương tự ta phát biểu

mệnh đề bằng cách sử

dụng khái niệm”điều kiện

cần và đủ”

-Hướng dẫn và nêu nhanh

lời giải bài tập 4

HĐTP3(Bài tập về kí

hiệu   , )

Nêu bài tập 5 và yêu cầu

các nhóm thảo luận và

báo cáo GV ghi lời giải

từng nhóm trên bảng, cho

HS sửa công bố lời giả

đúng

GV: Ngược lại với bài tập

5 là bài tập 6 (yêu cầu HS

xem SGK)

GV hướng dẫn giải câu

6a, b và yêu cầu HS

HĐTP 4 (Bài tập về lập

mệnh đề phủ định của

một mệnh đề và xét tính

đúng sai cảu mệnh đề

đó)

Bài tập 7(SGK trang 10)

Yêu cầu các nhóm thảo

-HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa sai

HS chú ý theo dõi và ghi chép

HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện báo cáo

-Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau

a)Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên b)Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm”điều kiện cần”, “điều kiện đủ”

) : 1 ;

7.a)  n :n không chia hết cho n Mệnh đề này đúng,

đó là số 0

b) x  :x2  2.Mệnh đề này đúng

Ngày đăng: 24/09/2021, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w