1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 7 Su van dong tu quay quanh truc cua Trai Dat va cac he qua

27 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 89,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy và trò *Hoạt động 1: -GV yªu cÇu hs quan s¸t H28 vµ kÕt hîp vèn hiÓu biÕt,cho biÕt: ?Tỷ lệ diện tích lục địa và diện tích đại d¬ng ë hai nöa cÇu B¾c vµ Nam?HS TB -GV d[r]

Trang 1

Tiết 1 Bài Mở Đầu.

Ngày soạn: 15/8/2014 giảng:16/8/2014

I/Mục tiêu bài học:

Sau bài học,hs cần:

-Thấy đợc tác dụng của việc học tập bộ môn địa lí.(giúp ta hiểu về thế giới xung quanh)

-Nắm đợc các phơng pháp học tập bộ môn

-Hình thành ý thức tự giác học tập bộ môn,yêu thích bộ môn địa lí và bớc đầu biết

áp dụng nội dung bài học vào thực tế

-Gv yêu cầu hs nghiên cứu SGK,kết hợp với

kiến thức đã đợc học ở lớp 5,cho biết:

-GV:Việc học tập bộ môn địa lí sẽ giúp cho

các em biết giải thích các hiện tợng tự

nhiên,biết đợc cấu tạo của Trái Đất và giúp

cho các em biết khai thác các thông tin từ các

?Ngoài SGK ra chúng ta còn phải khai thác

thông tin từ những nguồn nào?

1/Nội dung của môn địa lí ở lớp 6:

-Giải thích các hiện tợng diễn ra hàng ngày trên Trái Đất

-Biết cấu tạo của Trái Đất bao gồm những thành phần nào

-Đọc đợc bản đồ,lợc đồ,biểu đồ phục vụ cho việc học tập bộ môn

địa lí

2/Cần học tập bộ môn địa lí nh thế nào?

-Khai thác tốt kênh chữ và kênh hình trong SGK,làm các bài tập trong sách và bài tập trong quyển

"bản đồ và bài tập địa lí lớp 6"-Liên hệ những điều đã học với thực tế,quan sát các sự vật,hiện t-ợng địa lí xảy ra xung quanh và

Trang 2

tập giải thích chúng.

4/Củng cố:

-GV yêu cầu hs nhắc lại nội dung kiến thức của bài học:

?Bộ môn địa lí ở lớp 6 sẽ giúp cho chúng ta biết đợc điều gì?

?Để học tập tốt môn địa lí lớp 6 các em cần phải làm những công việc gì?

5/H ớng dẫn:

-Học thuộc nội dung bài học

-Đọc và chuẩn bị cho bài số : Vị trí hình dạng kích thớc TĐ

+ Xác dịnh vị trí TĐ trong hệ Mặt trời

+ Xác định hệ thống kinh, vĩ tuyến trên bản đồ

Chơng I Trái Đất.

Tiết 2: Bài 1 Vị trí,hình dạng và kích thớc của trái đất.

Ngày soạn: 17/8/2014 giảng:18/8/2014

I Mục tiêu bài học;

-GV treo tranh hệ Mặt Trời cho hs quan sát,yêu cầu

hs kết hợp H1"các hành tinh trong hệ Mặt Trời",cho

biết:

?Hệ MT bao gồm MT và mấy hành tinh?Hãy nêu tên

của các hành tinh trong hệ MT?

HS q/s bản đồ và trả lời

(Hệ MT bao gồm 9 hành tinh,quay xung quanh nó lần

lợt là:sao Thuỷ,sao Kim,Trái Đất,sao Hoả,sao

Mộc,sao Thổ,Thiên Vơng,Hải Vơng và Diêm Vơng.)

?Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh

lại chỉ là một trong hàng chục tỷ Thiên Hà trong vũ

trụ),GV cho hs đặt giả thiết:nếu TĐ nằm ở vị trí thứ 2

1/Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời:

-Trái Đất nằm ở vị trí thứ

3 theo thứ tự xa dần MT

Trang 3

hoặc thứ 3 thì sẽ ntn?

*Hoat động 2:

-Gv yêu cầu hs quan sát hình trang 5 (TĐ chụp từ vệ

tinh) và hình 2+3 cho biết:

?Trái Đất có hình gì?

-Gv cho hs quan sát quả Địa Cầu giới thiệu: Đây là

TĐ có hình cầu của chúng ta,quả cầu là mô hình thu

nhỏ của TĐ,thực tế kích thớc của TĐ rất lớn.

-Các em hãy quan sát H2 trong SGK và cho biết:

?Độ dài bán kính và đờng xích đạo của Trái Đất là

bao nhiêu?

Gv: Tổng diện tích của Trái Đất là 510 Triệu Km 2

*Hoạt động

-Gv yêu cầu hs quan sát H3 trong SGK và cho biết:

?Các đờng nối từ điểm cực bắc đến điểm cực Nam

trên quả Địa Cầu là những đờng gì?

Độ dài của chúng so với nhau nh thế nào?

?Nếu cách 10 ta vẽ một đờng kinh tuyến thì sẽ có tất

cả bao nhiêu kinh tuyến ? ( H/s xác định)

Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các

đờng KT là những đờng gì?Chúng có đặc điểm gì?

?Nếu cách 10 ta vẽ một vĩ tuyến thì sẽ có bao nhiêu vĩ

tuyến ?

*GV:Trên thực tế không có các đờng kinh,vĩ tuyến

trên bề mặt Trái Đất,kinh,vĩ tuyến chỉ đợc thể hiện

trên BĐ các loại và trên quả Địa Cầu.Phục vụ cho

nhiều mục đích của cuộc sống,sản xuất

?Để đánh số đợc các kinh,vĩ tuyến ngời ta làm thế

-Trái Đất hình cầu

+Bán kính: 6370 Km.+Xích Đạo;60076 Km

-Các vòng tròn vuônggóc với đờng KT là

tuyến,chúng có đ.đ là //với nhau và có độ dàikhác nhau.(nhỏ dần từXĐ về cực)

-KT gốc là đờng KT

00(Qua đài thiên vănGrinuýt nớc Anh)

-VT gốc là đờng VT lớnnhất,hay còn gọi là đờngXích Đạo

4/Củng cố:

-Hs đọc phần ghi nhớ,bài đọc thêm trong SGK.

?Hãy xác định trên quả Địa Cầu cực Bắc,cực Nam,XĐ,KT gốc,VT gốc,bán cầu

Đông,bán cầu Tây,bán cầu Bắc,bán cầu Nam?

?ý nghĩa vị trí thứ 3 của TĐ trong hệ MT?

?ý nghĩa của hệ thống kinh,vĩ tuyến?

5/H ớng dẫn:

-Học bài và làm bài tập trong SGK

Trang 4

-Đọc và chuẩn bị bài số 2.(quan sát trớc 1 số loại BĐ).

+ Khái niêm bản đồ

+ Một số công việc khi vẻ bản đồ

Tiết 3 bài 3 tỉ lệ bản đồ

Soạn: 4/9/2014 giảng:5/9/2014

I/Mục tiêu bài học:

-Hs hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm đợc ý nghĩa hai loại :số tỉ lệ và thớc tỉ lệ

-Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thớc tỉ lệ

-GV treo hai bản đồ trên tờng cho HS

quan sát, yêu cầu HS trả lời

Dựa vào SGK, kết hợp bản đồ treo tờng

cho biết có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản

đồ?Nội dung của mỗi dạng?

( tỉ lệ số: 1cm trên bản đồ = 1km trên

thực địa)

( Tử số chỉ khoảng cách trên bản đồ

Mẫu số chỉ khoảng cách trên thực địa)

?Quan sát bản đồ hinh 8 và hình 9 trong

SGK cho biết: Mỗi cm trên bản đồ ứng

với bao nhiêu mét trên thực địa?

I/ý nghĩa khác của tỉ lệ bản đồ:

Trang 5

l-?Vậy mức độ nội dung của bản đồ phụ

thuộc vào yếu tố gì?

+Nhóm2: Đo và tính khoảng cách theo

đờng chim bay từ khách sạn Hoà Bình -

khách sạn Sông Hàn

+Nhóm3: Đo và tính chiều dài của đờng

Phan Bội Châu ( từ Trần Quý Cáp - Lí Tự

Trọng )

+Nhóm4: Đoạn đờng Nguyễn Chí

Thanh ( từ Lí Thờng Kiệt - đờng Quang

Trung )

-GV lu ý HS: Đo từ chính giữa các kí

hiệu, không đo từ cạnh kí hiệu

-Đại diện nhóm lên ghi kết quả lên

-GV yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

?Tỉ lệ bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều g

IV Hớng dẫn về nhà:

- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi

- Chuẩn bị bài mới: Xác định phơng hớng trên bản đồ

-Hiểu thế nào là kinh độ,vĩ độ,toạ độ địa lí của một điểm

Tiết 4 Bài 4 phơng hớng trên bản đồ,kinh độ,vĩ độ và toạ

độ địa lí

Soạn: 11/9/2014 giảng:12/9/2014

I/Mục tiêu bài học:

-Hs biết và nhớ các quy định về phơng hớng trên bản đồ

-Hiểu thế nào là kinh độ,vĩ độ,toạ độ địa lí của một điểm

-Biết cách tìm phơng hớng ,kinh độ ,vĩ độ ,toạ độ địa lí của một điểm trên bản

đồ,trên quả Địa cầu

Giới thiệu bài: Phần in nghiêng SGK

Trang 6

*Hoạt động 1:

-Gv yêu cầu 1-2 hs nhắc lại khái niệm về

kinh tuyến,vĩ tuyến

?Kinh tuyến nối từ đâu tới đâu?

(Nối từ cực Bắc đến cực Nam)

?Các đờng vĩ tuyến có vị trí nh thế nào

so với các đờng kinh tuyến?

(Vuông góc với đờng kinh tuyến)

?Dựa vào hệ thống kinh tuyến ,vĩ tuyến

thì phơng hớng trên bản đồ đợc xác định

nh thế nào?

-Gv treo 1 bản đồ không có đờng kinh

tuyến,vĩ tuyến cho hs quan sát và yêu

cầu cho biết:

thể hiện mũi tên chỉ hớng để ngời sử

dụng tiện theo dõi.

*Hoạt động 2:

-Gv yêu cầu hs dựa vào hình 11 và kênh

chữ SGK cho biết:

?Vị trí điểm C là chỗ giao nhau của 2

đ-ờng kinh,vĩ tuyến nào?

(Kinh tuyến 20oT và 10oB)

?Vậy,kinh độ địa lí của một điểm là gì?

?Vĩ độ địa lí của một điểm là gì?

?Thế nào là toạ độ địa lí của một điểm?

-Gv dùng quả địa cầu cho hs lên xác

định toạ độ địa lí của một điểm bất kì

-Gv lu ý: khi viết tọa độ địa lí của một

điểm ngời ta thờng viết kinh độ bên

a/Xác định dựa vào kinh độ-vĩ độ:

-Đầu trên kinh tuyến là hớng Bắc,đầu

d-ới kinh tuyến là hớng Nam

-Bên phải vĩ tuyến là Đông,bên trái vĩtuyến là Tây

b/Xác định dựa vào mũi tên chỉ h ớng:

-Khi biết trớc một hớng ta có thể biết

đ-ợc các hớng còn lại của bản đồ

2/Kinh độ,vĩ độ và toạ độ địa lí:

-Kinh độ ,vĩ độ của một địa điểm là số

độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩtuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyếngốc và vĩ tuyến gốc

-Toạ độ địa lí của một điểm chính là kinh

độ,vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ.-Cách viết toạ độ địa lí của một điểm:

o o

20 Tc

Trang 7

-GV yêu cầu 1-2 hs đọc phần ghi nhớ trong SGK.

-Hớng dẫn hs hoàn thành bài tập 3 trong SGK

IV H ớng dẫn:

-Học bài theo câu hỏi trong SGK- làm bài tập 3

-Su tầm và ghi nhớ một số loại kí hiệu bản đồ

-Đọc và chuẩn bị bài số 5

+Hs biết cách đọc các kí hiệu bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải.Đặc biệt

là kí hiệu về độ cao của địa hình.(Các đờng đồng mức)

TIẾT 5 : BÀI TẬP PHƯƠNG HƯỚNG TRấN BẢN ĐỒ

Soạn: 17/9/2014 giảng:19/9/2014

Mục tiờu: ỏp dụng được kiến thức đó học vào làm bài tập

Đồ dựng : Bản đồ tự nhiờn cỏc nước ĐNA

+ N4: từ Cua la Lăm pơ -> Băng Cốc

+ N5: từ Cua la Lăm pơ -> Manila

+ N6: từ Mani la -> Băng Cốc

- Hs: làm việc theo nhúm bỏo cỏo

Bước 2:

- GV: Yờu cầu HS quan sỏt H 12 xỏc định toạ

độ ĐL của cỏc điểm A, B, C… trờn bản đồ

- HS: làm việc theo nhúm , bỏo cỏo kết quả

+ Cua la Lăm pơ -> Băng Cốc hướng Bắc

+ Cu a la Lăm pơ -> Ma ni la hướng Đụng Bắc

+ Mani la -> Băng Cốc hướng Tõy Nam

b Xỏc định toạ độ địa lớ cỏc điểm

Trang 8

- HS: thảo luận nhúm bỏo cỏo

Bước 4: GV: nhận xột

+ Từ O ->B hướng Đụng+ Từ O ->C hướng Nam+ Từ O ->D hướng Tõy

4 Tổng kết

- GV: vẽ H.10 chưa ghi phương hướng -> HS điền

? Thế nào là KĐ, VĐ, Toạ độ địa lớ của 1 điểm

5 Hướng dẫn

- Gv: yờu cầu Hs về nhà làm BT1,2 (SGK- 17), học bài và chuẩn bị bài 5: Kớ hiệu trờn bản đồ

+ Qsỏt H: Biết đặc điểm, sự phõn loại kớ hiệu/ bản đồ

+ Biết cỏch đọc kớ hiệu trờn bản đồ

Tiết 6 Bài 5.

kí hiệu bản đồ,cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

Soạn: 24/9/2014 giảng:26/9/2014

I/Mục tiêu bài học:

-Hs hiểu rõ kí hiệu bản đồ là gì?Biết các đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản

đồ

-Hs biết cách đọc các kí hiệu bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải.Đặc biệt là

kí hiệu về độ cao của địa hình.(Các đờng đồng mức)

II/Chuẩn bị:

-Quả địa cầu

-BĐ nông nghiệp VN.BĐ CN Việt Nam

Giới thiệu bài:Phần in nghiêng trong SGK.

*Hoạt động 1:

-Gv treo bản đồ CN,N2 cho hs quan sát hệ thống

kí hiệu trên bản đồ,yêu cầu hs so sánh và nhận

xét các kí hiệu với hình dạng thực tế của các đối

Trang 9

chú giải?

?Kí hiệu bản đồ là gì?

?Ngời ta dùng những loại kí hiệu nào để thể hiện

các đối tợng địa lí?

?Quan sát H14 em hãy kể tên 1 số đối tợng địa

lí đợc biểu hiện bằng các loại kí hiệu

điểm,đ-ờng,diện tích?

(Điểm: Sân bay,nhà máy thủy điện,nhiệt điện

Đờng: Danh giới quốc gia,lãnh thổ,đờng ô tô

Diện tích: Vùng trồng lúa,vùng trồng cây lơng

thực )

?Trên bản đồ công nghiệp,nông nghiệp VN em

thấy có những dạng kí hiệu nào?Dạng đặc trng?

?Cho biết ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu?

(Kí hiệu điểm: Biểu hiện vị trí của các đối tợng

có diện tích tơng đối nhỏ

-Kí hiệu đờng: Thể hiện các đối tợng phân bố

theo chiều dài là chính

-Kí hiệu S: Thể hiện các đối tợng phân bố theo

?Dựa vào khoảng cách các đờng đồng mức ở 2

sờn phía Đông và sờn phía Tây hãy cho biết sờn

nào có độ dốc lớn hơn?

(Sờn nào có đờng đồng mức gần nhau hơn thì

dốc hơn=> Sờn Tây dốc hơn sờn Đông.)

-Gv giải thích khái niệm đờng đồng mức

-GV lu ý hs: Đờng đẳng sâu cũng dùng kí hiệu

đờng,song dùng số âm (-)

?Thực tế qua 1 số BĐ địa lí tự nhiên :Thế

giới,châu lục,quốc gia,độ cao còn đợc thể hiện

bằng yếu tố gì?

(Biểu hiện độ cao bằng thang màu,địa hình càng

cao thì màu càng thẫm)

-Gv treo H16 cho hs quan sát và giải thích rõ

hơn định nghĩa và đặc điểm đờng đồng mức

=>Định nghĩa:

-Là những dấu hiệu quy ớc,dùng

để thể hiện các đối tợng địalí/BĐ

*Có 3 loại kí hiệu: Điểm; đờng;diện tích

*Có 3 dạng kí hiệu: Hình học(điểm); Tợng hình; Chữ

2/Cách biểu hiên địa hình trên bản đồ:

a/Dùng đ ờng đồng mức:(đẳngcao)

-Là những đờng nối những điểm

có cùng độ cao

*Đ2: +Trị số các đờng đồng mức cách

đều nhau

+Các đờng đồng mức càng gầnnhau thì địa hình càng dốc=> thểhiện đặc điểm của địa hình

b/Dùng thang màu:

3 /Củng cố:

-Gv yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ trong SGK

?Nêu ý nghĩa của kí hiệu bản đồ?

?Có mấy loại,dạng kí hiệu bản đồ?

?Có mấy cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?

IV Hớng dẫn:

-Học bài và làm bài theo câu hỏi trong SGK

-Chuẩn bị thớc đo,dụng cụ học tập cho giờ thực hành

Trang 10

Bài 6: Thực hành: tập sử dụng địa bàn và thớc đo để vẽ sơ

đồ lớp học ( giảm tải)

Tiết 7 Ôn tập

Soạn2/10/2014 giảng:3/10/2014

I/Mục tiêu bài học:

-Hs hiểu rõ kí hiệu bản đồ là gì?Biết các đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản

đồ

-Hs biết cách đọc các kí hiệu bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải.Đặc biệt là

kí hiệu về độ cao của địa hình.(Các đờng đồng mức)

+ kí hiệu điểm: (Thể hiện đối tợng địa lí diện tích nhỏ)

+ Kí hiệu đờng: (Thể hiện đối tợng có chiều dài)

+ kí hiệu diện tích: (Thể hiện đối tợng có diện tích lớn)

- Phơng hớng trên bản đồ

+ Dựa vào kinh tuyến: Đầu trên là phía bắc đầu dới là phía nam Bên phải là phía

đông, bên trái là phía tây

+ Dựa vào mũi tên chỉ hớng

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Khi quan sát bản đồ trớc tiên phải xác định đợc đối tợng địa lí đó đợc kí hiệu nhthế nào ? xác định nằm ở đâu và cuối cùng xác định đối tợng đó có diện tích nh thếnào?

- GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

IV Hớng dẫn về nhà:

- Về nhà làm tiếp bài tập SGK

- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

- Chuẩn bị tốt kiểm tra

Tiết 8 kiểm tra viết 1 tiết

Soạn: giảng:

I/Mục tiêu bài học:

-Sau khi làm bài kiểm tra,hs cần:

+Hiểu khái niệm kinh,vĩ tuyến.kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc và công dụng của chúng.

Trang 11

+Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì,nắm đợc ý nghĩa của 2 loại tỉ lệ: Tỉ lệ số và tỉ lệ thớc,biết tính khoảng cách thực tế dựa và tỉ lệ số và tỉ lệ thớc.

+Nhớ quy định về phơng hớng trên bản đồ.

+Hiểu kí hiệu bản đồ là gì,biết đọc các kí hiệu trên bản đồ.

+ Tính đơc các loại bản đồ với tỉ lệ khác nhau

- Biểu dơng kết quả học sinh làm tốt

- Gọi 1-2 học sinh trình bày phần kiến thức các em cha hiểu

- Y/c nêu các kháI niệm liên quan đến bản đồ

Có 3 loại kí hiệu là:

+ kí hiệu điểm: (Thể hiện đối tợng địa lí diện tích nhỏ)

+ Kí hiệu đờng: (Thể hiện đối tợng có chiều dài)

+ kí hiệu diện tích: (Thể hiện đối tợng có diện tích lớn)

- Phơng hớng trên bản đồ

+ Dựa vào kinh tuyến: Đầu trên là phía bắc đầu dới là phía nam Bên phải là phía

đông, bên trái là phía tây

+ Dựa vào mũi tên chỉ hớng

+Trình bày đợc một số hệ quả của sự vận động Trái Đất quanh trục

+Biết dùng quảt địa cầu chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất

Trang 12

Hoạt động của thầy và trò Nội dung.

*Hoạt động 1:

-GV yêu cầu hs quan sát hình 9 và dựa vào SGK

cho biết:

?TĐ tự quay quanh trục theo hớng nào?

(Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông)

?Thời gian TĐ tự quay một vòng quanh trục trong

một ngày đêm đợc quy ớc là bao nhiêu lâu?(Bao

nhiêu giờ)?

-GV dùng quả địa cầu trình bày về hớng tự quay

quanh trục của Trái Đất

(GV chỉ cho hs thấy vị trí của VN trên quả địa

GV;giới thiệu;chu kì tự quay của Trái Đất đợc chia

làm 24 giờ và ngời ta chia ra 24 khu vực giờ trên

thế giới,trong đó khu vực giờ có kinh tuyến gốc đi

qua là khu vực giờ gốc

Gv;Dựa vào H20-SGK em hãy xác định VN ở khu

vực giờ thứ mấy?Khu vực giờ gốc là không giờ thì

VN là mấy giờ?

(VN ở khu vực giờ số 7,khi giờ gốc là không giờ

thì VN là 7 giờ.)

*Hoạt động 2:

GV; dùng đèn pin chiếu vào quả địa cầu và giải

thích ,đèn chiếu tợng trng cho mặt trời,quả địa cầu

tợng trng cho Trái Đất

GV;Quan sát H21 và T.N trên, em có nhận xét gì

về diện tích Trái Đất đợc chiếu sáng bởi mặt trời

(do Trái Đất hình cầu,nên mặt Trời chỉ chiếu sáng

đợc một nửa cầu mà thôi,nửa cầu đợc chiếu sáng là

ngày,nửa không đợc chiếu sáng là đêm)

GV;vì sao chúng ta lại thấy khắp mọi nơi trên Trái

Đất đều lần lợt có ngày và đêm.?

(Vì Trái Đất luôn tự quay quanh trục)

GV;vì sao trên thế giới giờ của các địa điểm phía

Đông luôn sớm hơn giờ của các địa điểm phía tây.?

(Vì hớng tự quay quanh trục của Trái đất từ Tây

sang Đông )

GV;Tại sao hàng ngày chúng ta thấy mặt trời,mặt

trăng và các ngôi sao trên bầu trời chuyển động

theo hớng từ Đông sang Tây?

HS;Quan sát hình 22 SGK và kênh chữ phần 2-b

trả lời câu hỏi mục b trong SGK.trang 23

GV;vật thể chuyển động ở Nam bán cầu bị lệch

h-ớng nh thế nào?

(Lệch hớng về bên trái,ngợc với Bắc bán cầu)

GV giải thích ;Sự lệch hớng này diễn ra ở các vật

thể rắn,lỏng,khí Để bắn đạn trúng mục tiêu ngời

-Ngời ta chia bề mặt Trái Đất

ra làm 24 khu vực giờ

2/Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái

+ở Bắc bán cầu:Lệch về bênphải

+ở Nam bán cầu:Lệch về bêntrái

3/Củng cố:

Trang 13

-GV yêu cầu 1-2 hs đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK.

?Tính giờ của Mát-cơ-va; Nhật Bản; Mĩ (Niu-Yooc); ấn Độ,nếu giờ gốc là 24 giờ?

IV /Hớng dẫn:

-HS học bài theo câu hỏi trong SGK + Câu hỏi 1 phần bài tập không làm

-Tìm hiểu xem tại sao lại có hai mùa nóng,lạnh trái ngợc nhau ở hai nửa cầu?Tàisao lại có các mùa Xuân,Hạ,Thu,Đông?

-Đọc và chuẩn bị bài số 8 Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

-Nhớ vị trí:Xuân phân,Hạ chí,Thu phân,Đông chí trên quỹ đạo Trái Đất

-Biết sử dụng quả Địa Cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến của Trái Đấttrên quỹ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa

II/Chuẩn bị:

-Quả Địa Cầu

-Hình ảnh Trái Đất trên quỹ đạo Mặt Trời

*Giới thiệu bài: SGK

*Hoạt động 1:

-GV giải thích thuật ngữ"Hình elíp gần

tròn" ,rồi giới thiệu tranh vẽ H23-SGK cho hs

biết đờng chuyển động của Trái Đất quanh

MT_chiều mũi tên quỹ đạo là hớng chuyển

động của Trái Đất

-GV yêu cầu hs đọc nhanh kênh chữ trang 25

và quan sát H23 cho biết:

?CĐ quanh Mặt Trời và vận động tự quay

quanh trục của TĐ có diễn ra đồng thời

không?

?Quỹ đạo CĐ của Trái Đất quanh Mặt Trời có

hình gì

?Hớng CĐ của Trái Đất trên quỹ đạo?

?Thời gian TĐ chuyển động hết một vòng trên

quỹ đạo là bao lâu?

?Độ nghiêng và hớng nghiêng của trục Trái

Đất tại 4 vị trí trên H23?

*Hoạt động 2:

-GV dùng quả Địa Cầu để mô phỏng sự

chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

(CĐ tịnh tiến) cho hs quan sát kết hợp H23 và

-Quỹ đạo hình elíp gần tròn

-Hớng tự quay từ Tây sang Đông(cùng chiều tự quay của TĐ)

-Chu kì 365 ngày 6 giờ

-Độ nghiêng và hớng nghiêng củaTrái Đất luôn luôn không đổi

2/Hiện t ợng các mùa:

Ngày đăng: 24/09/2021, 13:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+Hs biết cách đọc các kí hiệu bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải.Đặc biệt là kí hiệu về độ cao của địa hình.(Các đờng đồng mức). - Bai 7 Su van dong tu quay quanh truc cua Trai Dat va cac he qua
s biết cách đọc các kí hiệu bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải.Đặc biệt là kí hiệu về độ cao của địa hình.(Các đờng đồng mức) (Trang 7)
Tiết 16 Bài 14:địa hình bề mặt trái đất.(Tiếp theo). - Bai 7 Su van dong tu quay quanh truc cua Trai Dat va cac he qua
i ết 16 Bài 14:địa hình bề mặt trái đất.(Tiếp theo) (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w