MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, nhiều quốc gia đã khai thác các chất có hoạt tính sinh học từ sinh vật biển nhằm phục vụ các nghiên cứu tìm kiếm các loại thuốc chữa trị bệnh hiểm nghèo n
Trang 1VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THẬP Ở VÙNG BIỂN TRUNG BỘ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Hóa sinh học
Mã số: 9.42.01.16
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hà Nội - 2021
Trang 2- Viện Công nghệ sinh học
- Viện Hóa sinh biển
Người hướng dẫn khoa học 1: TS Nguyễn Hoài Nam
Người hướng dẫn khoa học 2: TS Trần Mỹ Linh
Phản biện 1: PGS TS Nguyễn Đình Thắng
Phản biện 2: PGS TS Trần Thu Hương
Phản biện 3: TS Bùi Thị Thúy Luyện
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Học viện, họp tại Học Viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam vào hồi giờ , ngày tháng năm 2021
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học Viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Viện Công nghệ sinh học
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nhiều quốc gia đã khai thác các chất
có hoạt tính sinh học từ sinh vật biển nhằm phục vụ các nghiên cứu tìm kiếm các loại thuốc chữa trị bệnh hiểm nghèo như: ung thư, viêm gan, các bệnh về viêm nhiễm và do virus gây ra Cho đến thời điểm này đã có một số dược phẩm có nguồn gốc từ sinh vật biển đến được tay người sử dụng, điển hình như Cytarabine, Vidarabine, Eribulin, Trabectedin…Để có được thành quả này, các viện nghiên cứu trên thế giới đã sàng lọc hoạt tính sinh học của hàng triệu hợp chất từ các loài sinh vật biển, đồng thời đầu tư nguồn lực tài chính và thời gian cho các giai đoạn nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng đối với các hợp chất tiềm năng
Với lợi thế sở hữu đường bờ biển dài trên 3.260 km cùng với rất nhiều đảo và vịnh, Việt Nam có tiềm năng lớn lao trong việc khai thác với nguồn tài nguyên sinh vật biển đa dạng, phong phú cả về thành phần loài và trữ lượng Tuy nhiên, cho đến nay các nghiên cứu tìm kiếm các hoạt chất giá trị từ sinh vật biển Việt Nam hiện còn
chưa nhiều và hạn chế ở bước thử nghiệm hoạt tính in vivo và nghiên
cứu về cơ chế tương tác giữa thuốc và tế bào ung thư Các nghiên cứu hiện đang ở giai đoạn đầu so với các nuớc trong khu vực và lùi
xa so với các nước tiên tiến Nguyên nhân là do còn một số khó khăn như: việc khảo sát và thu thập mẫu sinh vật ở biển yêu cầu trang thiết
bị hiện đại, các hợp chất phân lập được từ sinh vật biển thường có hàm lượng rất nhỏ, cấu trúc phức tạp, một số hợp chất dễ phân hủy ngay trong quá trình phân tích Do đó, yêu cầu cấp thiết đối với nước
ta là cần phát triển nghiên cứu nhằm từng bước hệ thống về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của những loài sinh vật biển
Trang 4Chi Sinularia là một trong các chi san hô mềm được nhiều nhà
khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần hóa học và các hoạt tính sinh học của nhiều hợp chất phân lập từ các đối tượng san hô mềm thuộc chi này Tuy nhiên, các nghiên cứu đối với các loài san hô mềm
thuộc chi Sinularia như S nanolobata, S leptoclados, S conferta ở
Việt Nam rất ít và hầu như chưa có nghiên cứu một cách hệ thống và bài bản về các loài nêu trên Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã lựa chọn
đề tài luận án “Nghiên cứu hoạt tính gây độc một số dòng tế bào ung thư của các hợp chất phân lập từ ba loài san hô mềm
Sinularia nanolobata, Sinularia leptoclados, sinularia conferta thu thập ở vùng biển Trung Bộ Việt Nam”
Mục tiêu của luận án:
- Xác định được thành phần hóa học của ba loài san hô mềm S nanolobata, S conferta, S leptoclados thu thập ở vùng biển Trung bộ
Việt Nam
- Phát hiện được các hoạt chất có hoạt tính gây độc tế bào có trong các loài san hô mềm nghiên cứu, định hướng ứng dụng cho các nghiên cứu y sinh dược học
Nội dung luận án bao gồm:
1 Xác định tên khoa học của ba loài san hô mềm thu thập ở vùng
biển Trung Bộ Việt Nam bằng chỉ thị phân tử
2 Phân lập và xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất từ ba
loài san hô mềm S nanolobata, S conferta, S leptoclados
3 Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư in vitro của các hợp
chất phân lập được
4 Đánh giá cơ chế gây độc tế bào của một số hợp chất tiêu biểu
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Bao gồm phần tổng quan về các nghiên cứu trong nước và quốc tế về việc khai thác các hợp chất tự nhiên từ sinh vật biển trong điều trị ung thu, nghiên cứu về hoạt tính gây độc tế bào ung thư, đặc điểm chung của san
hô mềm và chi Sinularia, về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của san hô mềm chi Sinularia
1.1 Thử nghiệm đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư
1.1.1 Các dòng tế bào ung thư
1.1.2 Vai trò của các thử nghiệm sinh học trong tìm kiếm các hoạt chất chống ung thư
1.1.3 Cơ chế diệt tế bào ung thư dựa trên apoptosis
1.1.4 Cơ chế diệt tế bào ung thư liên quan đến chu kỳ tế bào
1.2 Các hợp chất tự nhiên từ sinh vật biển trong điều trị ung thư
1.2.1 Tình hình nghiên cứu phát triển thuốc điều trị ung thư có nguồn gốc từ sinh vật biển
1.2.2 Tình hình nghiên cứu các hợp chất có hoạt tính chống ung thư từ san hô mềm của Việt Nam
1.3 Giới thiệu chung về san hô mềm
1.3.1 Đặc điểm của san hô mềm
1.3.2 Tổng quan về san hô mềm chi Sinularia
1.3.3 Ứng dụng các chỉ thị phân tử trong phân loại san hô mềm 1.3.4 Nghiên cứu hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập từ các loài san hô mềm thuộc chi Sinularia
Thống kê các nghiên cứu đã công bố cho thấy các hợp chất phân
lập từ san hô mềm chi Sinularia chủ yếu bao gồm các hợp chất
sesquiterpen, diterpen và steroid Nhiều hợp chất trong số này thể hiện hoạt tính sinh học thú vị như hoạt tính gây độc tế bào, kháng
Trang 6viêm, kháng khuẩn, kháng vi rút, bảo vệ thần kinh và chống oxy
hóa…
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Mẫu san hô mềm S nanolobata Verseveldt, 1977 được thu thập ở
vùng biển Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam vào tháng 4 năm
2015
Mẫu san hô mềm S leptoclados Ehrenberg, 1834 được thu thập ở
vùng biển quanh đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam vào tháng 5 năm 2016
Mẫu san hô mềm loài S conferta Dana, 1846 được thu thập ở
vùng biển quanh đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam vào tháng 5 năm 2015
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Xác định tên khoa học của các mẫu san hô mềm bằng các chỉ thị phân tử (msh1 và 28S RNA)
2.2.1.2 Khuyếch đại và xác định trình tự các đoạn ADN chỉ thị
M SN SLE SCO M SN SLE SCO
A B
Hình 2.5 Ảnh điện di sản
phẩm PCR nhân đoạn các đoạn gen chỉ thị từ các mẫu san hô mềm nghiên cứu (A)
đoạn gen 28S rARN sử dụng
cặp mồi 28SF và 28SR (B)
đoạn gen msh1 sử dụng cặp
mồi MSHF và MSHR M: GeneRulerTM 1kb ADN ladder
Trang 7Hình 2.6 Ảnh điện di các sản phẩm PCR-colony từ một số khuẩn lạc sau khi biến
nạp vector pTZ57R/T gắn gen 28S rARN của các mẫu san hô mềm SN (giếng số
1-7), SLE (giếng số 8-14), SCO (giếng số 15-21) M: GeneRulerTM 1kb ADN ladder
Hình 2.7 Ảnh điện di các sản phẩm PCR-colony từ một số khuẩn lạc sau khi biến
nạp vector pTZ57R/T gắn gen msh1 của các mẫu san hô mềm SN (giếng số 22-28),
SLE (giếng số 29-35), SCO (giếng số 36-42) M: GeneRulerTM 1kb ADN ladder
2.2.1.3 Xác định loài và phân tích đa dạng di truyền
từ loài S nanolobata
Trang 82.2.1.2 Phân lập các hợp chất từ mẫu san hô mềm S leptoclados
Hình 2.9 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ loài S leptoclados
2.2.1.2 Phân lập các hợp chất từ mẫu san hô mềm S conferta
Trang 92.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học các hợp chất 2.2.4 Phương pháp đánh giá hoạt tính và cơ chế gây độc tế bào ung thư
Kết quả phân tích trình tự đoạn gen msh1 và 28S rARN của các
mẫu nghiên cứu với các các trình tự tham khảo trên ngân hàng gen quốc tế NCBI đã cho thấy các trình tự của gen chỉ thị của các mẫu nghiên cứu có độ tương đồng cao với các trình tự tương ứng trên ngân hàng gen, cụ thể:
Trang 10- Trình tự đoạn gen msh1 của mẫu SN có độ tương đồng 100% so
với trình tự tương ứng (mã số FJ621451.1) của mẫu S nanolobata
vourcher RMNH coel.38441 trên ngân hàng gen NCBI
- Trình tự đoạn gen msh1 của mẫu SLE có độ tương đồng 100%
so với trình tự tương ứng (mã số KC542857.1) của mẫu S leptoclados vourcher ZMTAU:CO35308 trên ngân hàng gen NCBI
- Trình tự đoạn gen msh1 của mẫu SCO có độ tương đồng 100%
so với trình tự tương ứng (mã số FJ621389.1) của mẫu S conferta
vourcher NTM C13972 trên ngân hàng gen NCBI
- Trình tự đoạn gen 28S rARN của mẫu SN có độ tương đồng
99,8% so với trình tự tương ứng (mã số KF915519.1) của mẫu
Sinularia sp voucher RMNH:Coel.41326 trên ngân hàng gen NCBI
- Trình tự đoạn gen 28S rARN của mẫu SLE có độ tương đồng
100% so với trình tự tương ứng (mã số KC542837.1) của mẫu S leptoclados voucher ZMTAU:CO34095 trên ngân hàng gen NCBI
- Trình tự đoạn gen 28S rARN của mẫu SCO có độ tương đồng 99,6% so với trình tự tương ứng (mã số MF817932.1) của mẫu
Sinularia sp trên ngân hàng gen NCBI
Bảng 3.1 Kết quả phân loại các mẫu san hô mềm nghiên cứu dựa
vào phân tích độ tương đồng (%) trình tự các đoạn ADN chỉ thị (gen
28S rARN và msh1) của các mẫu nghiên cứu với các trình tự tham
khảo trên ngân hàng gen
độ tương
độ tương đồng
Sinularia leptoclados
SCO Sinularia
conferta 100% Sinularia sp ≥ 99.6% Sinularia
conferta
Trang 113.2 Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất
3.2.1 Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất từ mẫu san hô mềm S nanolobata
HO
1
3 5 6 9 10
11 13 15 18 19 20
21 22
23 25 28
Trang 123.2.1 Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất từ mẫu san hô mềm S conferta
HO
1
3 5 69 10
11 13 16 18 19 20
21 22
23 25 26 27 28
*: Đối chứng dương; “-“: Không có hoạt tính
Trang 13Kết quả đánh giá 10 hợp chất SN cho thấy: Hợp chất mới SN 6
thể hiện hoạt tính gây độc tế bào ở mức trung bình trên dòng 3 tế bào HL-60, HepG2 và SW480 (IC 50 từ 33.53-71.02 µM) Hợp chất SN 4
thể hiện hoạt tính gây độc yếu trên dòng tế bào HL-60 Các hợp chất còn lại không thể hiện hoạt tính
3.3.2 Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các hợp chất phân lập từ loài S leptoclados
Bảng 3.3 Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất SLE
SLE 27 19,03± 2,92 21,79± 2,20 17,29± 1,91 21,21± 1,47 13,45± 1,81 14,4± 1,88 29,01± 3,21 17,13± 1,81 SLE 28 32,86±
*: Đối chứng dương;” -“: Không có hoạt tính
Kết quả đánh giá 15 hợp chất SLE cho thấy: 3 hợp chất SLE 10, SLE 27 và SLE 28 (IC 50 trong khoảng từ 1,78 đến 78,33 µM) thể hiện hoạt tính gây độc tế bào trên 8 dòng tế bào ung thư thử nghiệm
Hợp chất SLE 20 và SLE 30 thể hiện hoạt tính trên 2-3 dòng tế bào
ung thư thử nghiệm Các hợp chất còn lại không thể hiện hoạt tính
3.3.3 Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các hợp chất phân lập từ loài S conferta
Kết quả đánh giá 12 hợp chất SCO cho thấy hợp chất SCO 27, SCO 35 và SCO 37 thể hiện hoạt tính gây độc tế bào đáng kể trên cả
Trang 143 dòng tế bào ung thư thử nghiệm Các hợp chất còn lại không thể hiện hoạt tính
Bảng 3.4 Kết quả đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất
3.3.4.1 Nghiên cứu cơ chế gây độc tế bào ung thư của hợp chất
SCO27 trên tế bào ung thư phổi A549
a Đánh giá tác động của SCO 27 đến sự thay đổi hình thái tế bào
Trang 15c Xác định khả năng cảm ứng apoptosis tế bào ung thư phổi A549
của SCO 27
Bảng 3.2 Tỉ lệ tế bào apoptosis dưới tác động của SCO 27 trên dòng
tế bào ung thư phổi A549
Mẫu thử
Tỉ lệ tế bào sống (%)
Tỉ lệ tế bào apoptosis sớm (%)
Tỉ lệ tế bào apoptosis muộn (%)
Tỉ lệ tế bào hoại
tế bào A549 ở thời điểm 24h tại các nồng độ khác nhau
5 µM (C), 10 µM (D), đối chứng âm (A) và đối chứng dương (B) sử dụng
ở các nồng độ tương ứng Đối chứng: mẫu phân tích không được
bổ sung hợp chất SCO 27 Camptothecin: mẫu phân tích được
bổ sung camptothecin
Trang 163.3.4.2 Nghiên cứu cơ chế gây độc tế bào ung thư của hợp chất SLE
27 trên tế bào ung thư vú MCF-7
a Đánh gá tác động của hợp chất SLE 27 lên sự thay đổi hình thái
tế bào ung thư
b Xác định khả năng cảm ứng apoptosis tế bào ung thư vú MCF-7
của hợp chất SLE 27
Bảng 3.3 Tỉ lệ tế bào apoptosis dưới tác động của SLE 27 trên dòng
tế bào ung thư vú MCF-7
Mẫu thử
Tỉ lệ tế bào sống (%)
Tỉ lệ tế bào apoptosis sớm (%)
Tỉ lệ tế bào apoptosis muộn (%)
Tỉ lệ tế bào hoại
Mẫu thử Tỉ lệ tế bào ở các pha của chu trình phân bào (%)
Pha sub-G1 Pha G0/G1 Pha S Pha G2/M
ở trạng thái apoptosis
Độ phóng đại 10X và
chứng âm – Tế bào MCF-7 không bổ sung
hợp chất SLE 27
Trang 17CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Xác định loài của các mẫu san hô mềm dựa vào các trình tự
DNA chỉ thị
Sau khi tách dòng và giải trình tự của các đoạn gen chỉ thị từ 3
mẫu san hô mềm, các trình tự DNA của Sinularia leptoclados (MW077896, MW077906); Sinularia conferta (MW077897, MW077907) và Sinularia nanolobata (MW077898, MW077908) đã
được đăng ký trên Ngân hàng gen quốc tế NCBI
Novocyte
Trang 18Sinularia-abruptaMF817864 Sinularia-slieringsiMH516803 Sinularia-penghuensisJX991181 Sinularia-molestaJX991172 Sinularia-abrubtaFJ621374 Sinularia-abruptaJX991168 Sinularia-leptocladosKC542857 SLE
Sinularia-compactaFJ621384 Sinularia-bisulcaFJ621378 Sinularia-acutaFJ621375 Sinularia-verseveldtiKC542859 Sinularia-robustaFJ621473 Sinularia-diffusaFJ621399
Sinularia-sp.KF915757 Sinularia-abhishiktaeFJ621373 Sinularia-tumulosaFJ621482 Sinularia-siaesensisFJ621478 Sinularia-polydactylaKU230374 Sinularia-confertaFJ621389 SCO
Sinularia-peculiarisJX023274 Sinularia-ornataJX991173 Sinularia-nanolobataFJ621451 SN
Sinularia-brassicaKF915724
90 90
65
43 64
64 50
99
66
46
30 37
99 46 48
0.01
Hình 4.1 Kết quả phân tích chủng loại theo phương pháp NJ
(Neighbor-Joining) trên MEGA6 của các mẫu san hô mềm dựa vào đa hình trình tự
nucleotit đoạn gen msh1 của các mẫu nghiên cứu và các mẫu san hô mềm
liên quan trên ngân hàng gen NCBI Các số đầu nhánh cây chủng loại là giá trị Bootdtrap thể hiện độ tin cậy phân nhánh di truyền các trình tự và nhóm
trình tự
Phân tích chủng loại dựa trên 3 trình tự đoạn gen msh1 nghiên cứu
và 23 trình tự tham khảo trên NCBI Kết quả trên hình 4.1 cho thấy
mẫu SLE có quan hệ di truyền tương đồng cao với loài đã được công
bố trình tự trên ngân hàng gene quốc tế đó là Sinularia leptoclados
KC542857 (bootstrap 66%) Mẫu SCO có quan hệ di truyền tương đồng cao với loài S conferta FJ621389 (bootstrap 90%) Mẫu SN có
quan hệ di truyền tương đồng cao với các loài S nanolobata
FJ62621451 (bootstrap 90%)
Tương tự như thế, phân tích phát sinh chủng loại dựa vào trình tự
nucleotit đoạn gen 28S rARN được thực hiện trên 3 trình tự nghiên
cứu và 21 trình tự tham khảo trên NCBI Kết quả cho thấy mẫu SLE