1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Cập nhật kiến thức về gãy đầu gần xương quay và phân loại ở trẻ em - BS. Phạm Đông Đoài

36 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 34,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Cập nhật kiến thức về gãy đầu gần xương quay và phân loại ở trẻ em do BS. Phạm Đông Đoài biên soạn trình bày các nội dung chính sau: Giải phẫu học xương quay; Gãy đầu gần xương quay ở trẻ em; Phân loại gãy đầu gần xương quay;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 1

CẬP NHẬT KIẾN THỨC VỀ

GÃY ĐẦU GẦN XƯƠNG QUAY

VÀ PHÂN LOẠI Ở TRẺ EM

Trang 3

I MỞ ĐẦU Gãy chỏm

quay

Trang 4

I MỞ ĐẦU

q Rockwood and

Wilkins fractures in children – 2015, chapter 13.

q Fractures of the

proximal radius

Trang 5

Gãy chỏm quay

Gãy

cổ

xương

quay

Trang 7

Từ khóa

Trang 8

II GIẢI PHẪU HỌC

Xương quay

qlà một xương dài, hình lăng trụ, hơi cong theo

chiều dài

qcó 4 khớp liên hệ: khớp khuỷu, khớp quay trụ trên, khớp cổ tay quay và khớp quay trụ dưới

qĐầu gần xương quay nhỏ, tròn còn gọi là chỏm

xương quay, mặt trên lõm xuống gọi là đài quay, xung quanh là vành khăn quay

qĐầu gần xương quay bao gồm chỏm xương quay,

cổ xương quay và lồi củ xương quay

Trang 9

II GIẢI PHẪU HỌC

Trang 12

AO – người lớn

“ĐẦU GẦN” được xác định bằng

một hình vuông có chiều dài cạnh

là chỗ rộng nhất của đầu xương

Trang 13

Trẻ em Người lớn

ü Khác biệt

ü Trẻ em không phải là

người lớn thu nhỏ

Trang 16

“gãy đầu gần xương quay” ở trẻ em

Trang 20

2 tuổi 4 tuổi 6 tuổi

Trang 22

II PHÂN LOẠI

Dựa vào:

1 Di lệch của hai đoạn gãy.

2 Độ gập góc của đầu xương so với thân xương.

3 Cơ chế chấn thương.

4 Có kèm trật khớp khuỷu hay không.

5 Theo AO.

6 Theo Salter Harris.

Trang 23

Phân loại CHAMBERS

q Nhóm I: chỏm quay di lệch

q Nhóm II: cổ xương quay di lệch

q Nhóm III: tổn thương do stress

Trang 24

ü Type E: gãy do trật khuỷu

q Nhóm II: cổ xương quay di lệch

§A di lệch do gập góc

§B di lệch do vặn xoắn

q Nhóm III: tổn thương do stress

Trang 25

Nhóm I Nhóm II

Type A

Type B

A – gập góc

Trang 26

Nhóm IA

Type A

Type B

Trang 27

Type E: do trật

Trang 28

Kiểu di lệch của chỏm quay

Trang 29

Type I : không di lệch Type II : gập góc < 30°

Type III : gập góc 30° - 60° Type IVa: gập góc 60° - 80° Type IVb: gập góc > 80°

Trang 30

Phân loại O’Brien’s

Trang 31

Phân loại AO – gãy đầu gần xương quay

2 1.r -E /1 or 2

2 1.r -M /2 or 3

Trang 32

xương quay phần lớn là gãy cổ xương quay, gãy chỏm quay thực sự là rất hiếm

Trang 34

đầu gần xương quay ở trẻ em cho có hệ thống và dễ áp dụng.

Trang 35

Trong DANH MỤC KỸ THUẬT bộ y tế (Thông tư số

50/2014/TT-BYT) ban hành: trong phần:

III NHI KHOA, E CHẤN THƯƠNG – CHỈNH HÌNH, 3 Cánh, cẳng tay (từ mục 3652 đến mục 3690), không có phẫu

Ngày đăng: 24/09/2021, 13:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w