1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHUYEN DE NANG CAO HIEU QUA DAY HOC TIENG VIET 9

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 26,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môt sô giải pháp được tiến hành : - Mỗi tiết dạy tiếng việt tôi đều chú trọng cho học sinh học thuộc khái niệm và phân tích ngữ liệu để học sinh vận dụng vào làm bài tập [r]

Trang 1

PHẦN I: NỘI DUNG XÂY DỰNG CHUYÊN ĐÊ

CHUYÊN ĐÊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHẤT LƯỢNG CỦA TIẾT DẠY CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP TIẾNG VIỆT 9 ( 2 tiết)

I.XÁC ĐỊNH VẤN ĐÊ CẦN GIẢI QUYẾT:

1 Đặt tên chuyên đê: Chuyên đê nâng cao hiệu quả chất lượng của tiết dạy các thành phần biệt lập tiếng việt 9 (2 tiết)

2 Lý do chọn chuyên đê:

* Cơ sở lý luận:

- Xưa nay trong dạy và học tiếng việt đôi khi các thầy cô giáo chúng ta thường

chưa khai thác và tích hợp cho học sinh những tiết học văn ở lớp dưới cho nên học sinh không khắc sâu kiến thức đôi khi còn mơ màng

- Thậm chí có những giáo viên còn dạy tiết học này một cách sơ sài ít đầu tư suy nghĩ để khai thác những ưu điểm của tiết học đối với học sinh

- Nếu dạy và học tốt các tiết học này sẽ tạo điều kiện cho các em học sinh không chỉ củng cố nắm chắc các thành phần biệt lập và vận dụng vào giải các bài tập gây hứng thú tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo vui vẻ cho tiết học

- Mặt khác nó còn giúp cho học sinh biết nhận dạng các thành phần biệt lập trong những câu văn , câu thơ

- Xa hơn các thầy cô còn đạt được mục đích làm cho học sinh yêu thích môn học của mình dạy Có nghĩa là nếu chú trọng dạy tốt tiết học này các thầy cô cũng đa làm tốt công việc của một giáo viên văn

* Cơ sở thực tiễn:

- Rất nhiều năm đứng lớp khi dạy các tiết dạy tiếng việt tôi nhận thấy học sinh rất lúng túng khi làm bài tập Bài làm của các em đôi khi còn sai bởi không nắm chắc lí thuyết từ các lớp dưới

- Số lượng học sinh chuẩn bị bài mới ở nhà còn ít bởi các em chưa chăm và chưa có sự đam mê tiếng việt

- Từ đó học sinh ít mạnh dạn và tính sáng tạo của các em bị hạn chế rất nhiều trong quá trình lĩnh hội tri thức cuả học sinh, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của bộ môn ngữ văn trong trường phổ thông

Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây tôi đa có một số cách làm của riêng mình để tiết dạy tiếng việt đạt hiệu quả tốt hơn

II Xác định mục tiêu chuyên đê:

1 Kiến thức:

+ Giúp học sinh nhận biết được bốn thành phần biệt lập đó là tình thái , cảm

thán ,gọi đáp và phụ trú

+ Từ đó các em nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

+Giúp học sinh vận dụng kiến thức đa học vào việc giải quyết các bài tập sách giáo khoa , bài tập giáo viên cung cấp thêm

2 kỹ năng:

Trang 2

+ Biết sử dụng các thành pần biệt lập đúng nghĩa , đúng ngữ pháp trong khi nói và viết

+ Biết cách sử dụng tiéng việt trong giao tiếp và trong tạo lập văn bản

+ Biết cách sử dụng chính xác , đúng đắn các thành phần biệt lập

3 Thái đô :

- Có thái độ chân trọng và yêu thích , hứng thú tiếng việt

- Tích cực học tập , thường xuyên trau dồi ngôn ngữ tiếng việt

4 Định hướng năng lực:

a Năng lực chung:

- Năng lực tự học tự tìm tòi khám phá giải quyết vấn đề ,năng lực sáng tạo , năng lực hợp tác , năng lực sử dụng ngôn ngữ để thấy được nét đặc sắc của nó, để rồi biết phân tích cảm thụ cái hay của từng văn bản được học và đọc

- Biết sáng tạo theo khả năng của bản thân, năng lực trình bày một vấn đề văn học trước tập thể lớp

b.Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sáng tạo, phát hiện những cái mới , tư duy sáng tạo phối hợp tương tác chia sẻ ý tưởng , bày tỏ cảm xúc

III XÂY DƯNG NỘI DUNG CHUYÊN ĐÊ:

1.Bảng mô tả các cấp đô tư duy:

A Bảng mô tả.

Nội

dung

Vận dụng thấp Vận dụng cao Các

thành

phần

biệt lập

Nắm được khái

niệm thành phần

tình thái , cảm thán

, gọi đáp , phụ trú

Hiểu được đặc điểm cơ bản và công dụng của mỗi thành phần trong câu

Phân biệt được các thành phần và vận dụng vào đặt câu , viết đoạn văn , bài văn

Vận dụng sáng tạo các thành phần biệt lập trong việc tạo dựng đoạn và tạo lập văn bản ,

sử dụng trong giao tiếp hàngngày

Vận

dụng

kiến

thức đa

học

vào

việc

giải

quyết

các bài

Nhận biết được các

dạng bài tập sách

giáo khoa

Hiểu các bài tập SGK và

bài tập GV cung cấp thêm

Làm được cơ bản các bài tập SGK

Vận dụng sáng tạo trong tạo lập văn bản , trong giao tiếp hàng ngày

Trang 3

sgk,bài

tập GV

bổ

sung

thêm

B Câu hỏi và bài tập:

1 Bài tập nhận biết:

Câu 1: Câu thơ: Hình như thu đa về có chứa thành phần tình thái không?

A Đúng B Sai

* gợi ý trả lời:

- Mức tối đa: Đáp án A

- Mức chưa đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2: Câu văn sau có mấy thành phần biệt lâp?

Ôi, quê mẹ nơi nào cũng đẹp , nơi nào cũng rực rỡ chiến tích , kì công

A.Một

B Hai

C.Ba

D Bốn

* Gợi ý trả lời:

- Mức tối đa: Đáp án D

- Mức chưa đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3: Câu văn sau sử dụng thành phần biệt lập nào?

Có lẽ dựa vào kế hoạch ở cấp trên cao hơn , dĩ nhiên

A Thành phần tình thái

B Thành phần cảm thán

C Thành phần gọi đáp

D Thành phần phụ trú

* Gợi ý trả lời:

- Mức tối đa: Đáp án D

- Mức chưa đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời

2 B ài tập thông hiểu :

Câu 1: giải thích thành phần cảm thán thường đứng ở vị trí nào trong câu

A Đứng ở đầu câu

B.Đứng ở giữa câu

C.Đứng ở cuối câu

* Gợi ý trả lời:

- Mức tối đa: Đáp án C

- Mức chưa đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2: Có mấy loại thành phần biệt lập

A Một B Hai C.Ba D Bốn

* Gợi ý trả lời:

- Mức tối đa: Đáp án B

- Mức chưa đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3: câu thơ :Con ơi tuy thô sơ da thịt có dùng thành phần biệt lập không ?

Trang 4

A Có

B Không

* Gợi ý trả lời:

- Mức tối đa: Đáp án B

- Mức chưa đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời

3 Bài tập:

a Bài tập vận dụng thấp:

Câu 1:Chỉ ra các thành phần biệt lập trong mỗi câu văn.

* Gợi ý trả lời:

- Mức tối đa: Biết chỉ ra chính xác các thành phần biệt lập

- Mức chưa đạt: Không chỉ ra được thành phần nào, hoặc chỉ chưa đúng

hoặc chưa hoàn chỉnh

Câu 2: Viết một đoạn văn có sử dụng thành phần biệt lập

* Gợi ý trả lời:

- Mức tối đa: Biết viết một đoạn văn có sử dụng thành phần biệt lập

- Mức chưa đạt: Không viết được đoạn văn hoặc viết được một hai câu

nhưng chưa hoàn chỉnh

Câu 3: Chỉ ra được thành phần phụ trú và gọi đáp trong những câu văn sau.

* Gợi ý trả lời:

- Mức tối đa: Biết xác định đúng các thành phần

- Mức chưa đạt: Không biết xác định hoặc xác định chưa đúng

b Bài tập vận dụng cao:

Bài tập: Viết một đoạn văn hoặc thơ nói về tình cảm quê hương trong đó có sử

dụng hai thành phần biệt lập

* Gợi ý trả lời:

- Mức tối đa: Biết viết được một đoạn văn tối thiểu:

+ Số câu từ 10 đến 12 câu trong đó phải biết lồng ghép đưa thành phần biệt lập vào đoạn văn hoặc thơ

- Mức chưa đạt: Không viết được câu văn nào, hoặc viết được một hai câu nhưng chưa hoàn chỉnh

PHẦN II: GIÁO ÁN DẠY

CHUYÊN ĐÊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHẤT LƯỢNG

CỦA TIẾT DẠY CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP TIẾNG VIỆT 9 (2 tiết)

I Mục tiêu

1.Kiến thức:

+ Giúp học sinh nhận biết được bốn thành phần biệt lập đó là tình thái , cảm

thán ,gọi đáp và phụ trú

+ Từ đó các em nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

+Giúp học sinh vận dụng kiến thức đa học vào việc giải quyết các bài tập sách giáo khoa , bài tập giáo viên cung cấp thêm

Trang 5

2.K ỹ năng:

+ Biết sử dụng các thành pần biệt lập đúng nghĩa , đúng ngữ pháp trong khi nói và viết

+ Biết cách sử dụng tiéng việt trong giao tiếp và trong tạo lập văn bản

+ Biết cách sử dụng chính xác , đúng đắn các thành phần biệt lập

3.Thái đô:

- Có thái độ chân trọng và yêu thích , hứng thú tiếng việt

- Tích cực học tập , thường xuyên trau dồi ngôn ngữ tiếng việt

4 Định hướng năng lực cần hướng tới:

a Năng lực chung:

- Năng lực tự học tự tìm tòi khám phá giải quyết vấn đề ,năng lực sáng tạo , năng lực hợp tác , năng lực sử dụng ngôn ngữ để thấy được nét đặc sắc của nó, để rồi biết phân tích cảm thụ cái hay của từng văn bản được học và đọc

- Biết sáng tạo theo khả năng của bản thân, năng lực trình bày một vấn đề văn học trước tập thể lớp

b.Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sáng tạo, phát hiện những cái mới , tư duy sáng tạo phối hợp tương tác chia sẻ ý tưởng , bày tỏ cảm xúc

II.Phương pháp hình thức và kỹ thuật dạy học:

- Dạy học theo chuyên đề, phương pháp trao đổi đàm thoại, vấn đáp gợi mở, phát hiện

- Kỹ thuật giao nhiệm vụ, kỹ thuật hoạt động cá nhân

III.Chuẩn bị của thầy và tro:

1.Thầy: Giao nhiệm vụ cho học sinh trước thời điểm học ba, bốn tuần:

+ Đọc tài liệu sgk, để hiểu và nắm được các ngữ liệu và chuẩn bị cho tiết học + Nghiên cứu các tài liệu tham khảo để ra những bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh

+ Chuẩn bị bảng phụ ghi những ngữ liệu cho học sinh quan sát

2.Tro:

- Thực hiện theo nhiệm vụ của giáo viên

- Ghi chép một cách cẩn thận và đầy đủ

IV Các hoạt đông dạy học:

1.Tổ chức:

Lớp Ngày dạy Sĩ sô Tên học sinh vắng

9A /25

9B

9C

/ 28

/27

2 KiÓm tra b i c à ũ :

( KiÓm tra sù chuÈn bÞ bµi cña häc sinh)

3 Bµi míi: Giới thiệu b i à

Trang 6

Ở tiết trước các em đa được học vờ̀ các biện pháp tu từ , các hình thức ngụn ngữ vọ̃y đờ̉ xem thế nào là thành phõ̀n biệt lọ̃p và có những loại nõũ thì đó là nụ̣i dung hụm nay cụ và các em sẽ đi vào tìm hiờ̉u

HOẠT Đệ̃NG CỦA THẦY

? Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”, trong

những câu trên thể hiện nhận định

của ngời nói đối với sự việc nêu ở

trong câu nh thế nào

? Nếu không có những từ “chắc”,

“có lẽ:” nói trên thì nghĩa sự việc

của câu chứa chúng có khác đi

không ? Vì sao ?

? Các từ “chắc”, “có lẽ” đợc gọi là

thành phần tình thái Em hiểu thế

nào là thành phần tình thái ?

? Tìm những câu thơ, câu văn dùng

thành phần tình thái hay trong

ch-ơng trình Ngữ Văn

GV diễn giảng thành phần tình thái

trong câu chia thành các loại:

T/c đọc NL

? Các từ ngữ “ồ”, “trời ơi” trong

những câu trên có chỉ sự vật hay sự

việc gì không ?

? Nhờ những từ ngữ nào trong câu

mà chúng ta hiểu đợc tại sao người

nói kêu “ồ” hoặc kêu “trời ơi”?

? Các từ “ồ ”, “trời ơi” được dùng

để làm gì ?

HOẠT Đệ̃NG CỦA TRề

I Thành phần tình thái:

1.Ngữ liệu : (SGK 18)

2.Nhận xột :

“Chắc”, “có lẽ” là nhận định của ngời nói đối với sự việc đợc nói trong câu:

“chắc” thể hiện độ tin cậy cao, “có lẽ”: thể hiện đụ̣ tin cậy thấp hơn

Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ” thì sự việc nói trong câu vẫn không có gì thay đổi

Vì các từ ngữ “chắc”, “có lẽ” chỉ thể hiện nhận định của ngời nói đói với sự việc trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu ( chúng không nằm trong cấu trúc nghĩa miêu tả của câu)

VD: 1- “Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về”

( “Sang thu”- Hữu Thỉnh)

2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt

Nam và có lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện” của mình

“Phong cách Hồ Chí Minh”- Lê Anh Trà”

1-Những yếu tố tình thái gắn với độ tin

cậy của sự việc được nói đến

2-Những yếu tố tình thái gắn với ý

kiến của ngời nói(VD theo tôi, ý ông ấy )

3-Những yếu tố tình thái chỉ thái độ

của ngời nói đối với ngời nghe (VD à, ạ, nhỉ, nhé đứng cuối câu)

KL: Thành phần tình thái đợc dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với

sự việc được nói đến trong câu

II Thành phần cảm thán:

1 NL: (SGK)

HS đọc

2 NX:

a) ồ, sao mà độ ấy vui thế

( Kim Lân, “Làng”) b) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút ( Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa

- Học sinh đọc to phần ngữ liệu, chú ý các từ gạch chân

Các từ ngữ: “ồ”, “trời ơi” không chỉ sự vật sự việc

Trang 7

? Các từ “ồ ”, “trời ơi” được gọi là

thành phần cảm thán Em hiểu như

thế nào là thành phần cảm thán ? Vị

trí của thành phần cảm thán trong

câu?

?Tìm những câu thơ, câu văn dùng

thành phần cảm thán hay trong

chương trình Ngữ Văn

? Các thành phần tình thái và thành

phần cảm thán được gọi là các

thành phần biệt lập Vậy em hiểu

thế nào là thành phần biệt lập

T/c rút ra ghi nhớ

Chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu “ồ ”, “trời ơi” là nhờ phần câu tiếp theo sau những tiếng này ( đó là: sao mà

độ ấy vui thế, chỉ còn có 5 phút) Chính những phần câu tiếp sau các tiếng

đó giảI thích cho ngời nghe biết tại sao ngời nói cảm thán

Các từ “ồ ”, “trời ơi” không dùng để gọi ai cả chúng chỉ giúp người nói giãi bày nỗi lòng của mình

VD “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa” (“Bếp lửa”- Bằng Việt)

 Các thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói

 ( vui, buồn, mừng, giận )

*Ghi nhớ: SGK – một em đọc

T/c HS đọc NL.

? Các từ ngữ: “này”; “tha ông” từ

ngữnào được dùng để gọi, từ ngữ

nào được dùng để đáp?

? Những từ ngữ dùng để gọi-đáp có

tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của

câu hay không? Tại sao?

? Trong các từ ngữ gọi-đáp ấy, từ

ngữ nào đợc dùng để tạo lập cuộc

thoại, từ ngữ nào được dùng để duy

trì cuộc thoại?

? Các từ ngữ “này”, “tha ông” được

gọi là thành phần gọi- đáp Em hiểu

thế nào là thành phần gọi- đáp?

- Một học sinh đọc ghi nhớ sgk /

31.T/c học sinh đọc rõ ràng ngữ

liệu chú ý các từ ngữ gạch chân

? Nếu lược bỏ những từ ngữ gạch

chân “và cũng là đứa con duy nhất

của anh” “tôi nghĩ vậy” thì nghĩa

của sự việc của mỗi câu có thay đổi

không? Vì sao?

? Cụm từ “và cũng là đứa con duy

nhất của anh” được thêm vào để

chú thích cho cụm từ nào?

? Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú

thích điều gì?

? Các cụm từ “và cũng là đứa con

duy nhất của anh”, “tôi nghĩ vậy” là

thành phần thành phần phụ chú?

? Các thành phần gọi - đáp và phụ

chú được gọi là các thành phần biệt

III Thành phần gọi đáp:

1 Ngữ liệu:

Đọc NL SGK- Trang 31

2 Nhận xột:

- Từ “này” dùng để gọi; cụm từ “tha

ông”

-Dùng để đáp

- Những từ ngữ “này”, “tha ông” không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu vì chúng là thành phần biệt lập

- Từ “này” được dùng để tạo lập cuộc thoại, mở đầu sự giao tiếp

- Cụm từ “tha ông” dùng để duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại

*Ghi nh ớ 1,2/31( Vờ̀ nh hà ọc thuụ̣c )

IV Thành phần phụ chú:

1.Ngữ liệu :

Đọc NL SGK-Trang 31+32

2, Nhận xột :

- Nếu ta lược bỏ những từ ngữ gạch chân thì nghĩa sự việc của các câu không thay

đổi Vì những từ ngữ đó được viết thêm vào, nó không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu

- Chú thích cho cụm từ “đứa con gái

đầulòng”

- Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích

điều suy nghĩ riêng của nhân vật “tôi” +KL: T/p chú thích cho từ ngữ nào đó trong câu

* Ghi nhớ: (SGK) Đọc hai lượt ( Học

Trang 8

lập Vậy em hiểu thế nào là thành

phần biệt lập?

Tìm các thành phần tình thái, cảm

thán?

Sắp xếp những từ ngữ: chắc là,

dường như, chắc chắn,có lẽ, chắc

hẳn, hình như, có vẻ như theo

trinh tự tăng dần sự tin cậy (hay độ

chắc chắn)?

HS tựy lựa chọn nụ̣i dung đờ̉ viết

mụ̣t đoạn văn trong đó có sử dụng

thành phõ̀n tình thái

thuụ̣c)

VI Luyện tập:

1-Bài tập 1 (SGK 19)

a Có lẽ thành phần tình thái

b Chao ôi thành phần cảm thán

c Hình như thành phần tình thái

d Chả nhẽ thành phần tình thái

2-Bài tập 2: (SGK-19)

-> Dường như, hình như, có vẻ như, có

lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn

3-Bài tập 3: (SGK-19)

-Trong 3 từ: chắc,hình như, chắc chắn +Với từ : chắc chắn, người nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra

+Với từ: hình như, người nói chịu trách nhiệm thấp nhất về độ tin cậy của

sự việc do mình nói ra

-Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ

"Chắc"trong câu:" Với lòng chắc anh nghĩ rằng cổ anh" vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng:

+ Thứ nhất theo tình cảm huyết thống thì

sự việc sẽ phải diễn ra như vậy

+ Thứ hai do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút

4-Bài tập 4 (SGK19)

Thực hành viết đọan văn có sử dụng

th nh phà õ̀n tình thái khoảng 5 đến 7 cõu

4.Củng cụ:

Hệ thống lại về các loại thành phần câu, nhấn mạnh thành phần biệt lập.

5 Hướng dẫn vờ nhà:

- Học thuụ̣c toàn bụ̣ khái niệm vờ̀ các thành phõ̀n biệt lọ̃p và vọ̃n dụng giải các bài tọ̃p cũn lại

- Tự viết đoạn văn có sử dụng thành phõ̀n biệt lọ̃p

Xác diịnh thành phõ̀n biệt lọ̃p ở những bài thơ ,đoạn văn trong cuụ̣c sụ́ng hoặc khi giao tiếp

V Tụ̉ng kết chuyờn đờ :

1 Mụt sụ giải phỏp được tiến hành :

- Mỗi tiết dạy tiếng việt tụi đờ̀u chú trọng cho học sinh học thuụ̣c khái niệm và phõn tớch ngữ liệu đờ̉ học sinh vọ̃n dụng vào làm bài tọ̃p và vọ̃n dụng trong giao tiếp hàng ngày Cuụ́i cựng giáo viờn củng cụ́ Với cách làm này ngay trong các tiết dạy tiếng việt học sinh đa nắm được đặc điờ̉m và cụng dụng của mỗi thành phõ̀n trong cõu và giúp các em trong quá trình phõn tớch văn bản thuọ̃n lợi

- Khi phõn tớch giá trị nghệ thuọ̃t của văn bản thơ đó bao giờ tụi cũng chú ý khai thác tớch hợp với tiếng việt đờ̉ giúp các em vừa phát hiện được giá trị nghệ thuọ̃t nhưng cũng là củng cụ́ cho các em kiến thức mới đa được học

Trang 9

2 Kết qủa đạt được sau khi học xong chuyên đê

- Đa số các em hiểu bài khắc sâu kiến thức

- Học sinh có hứng thú học tập được làm nhiều bài tập phát huy tính tích cực cua học sinh

3.Môt vài đánh giá trao đổi sau khi thực hiện chuyên đê:

- Hiệu quả tiết dạy cao hơn học sinh mạnh dạn xung phong lên bảng trình bày,

có nhiều em tham gia vào quá trình hoạt động học và sáng tạo hơn vì thế lớp học cũng sôi nổi hơn nhiều

- Có nhiều em đa viết được những đoạn văn khá hay và biết sử dụng cũng như phát hiện ra các thành phần biệt lập chính xác

- Lớp học cũng vì thế mà sôi nổi hơn, ít trầm hơn trước, nhiều em ngại viết đoạn văn cũng đa chú ý hơn và cũng đa có ý thức rèn cách viết tuy nhiên các câu trong đoạn các em viết còn lủng củng vì vậy đối với các đối tượng này cần quan tâm đặc biệt hơn để các em viết được các câu văn lưu loát hơn

- Tuy nhiên giáo viên luôn đóng vai trò dẫn dắt học sinh đi từ ngữ liệu để các em

tự rút ra kết luận và làm được các bài tập cơ bản

Duyệt tổ chuyên môn Người soạn chuyên đê

Nguyễn Thị Hương Vị

Duyệt của ban giám hiệu

Ngày đăng: 24/09/2021, 11:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w