1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiet 2 Bai 2 Phan biet dong vat voi thuc vat Dac diem chung cua dong vat

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 12,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hs: Có lợi và có hại Từng vai trò hs có thể tự cho ví dụ Từ vai trò trên gv giúp hs hiểu được mối liên quan giữa môi trường và chất lượng cuộc sốnghs có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học [r]

Trang 1

Tuần:

Tiết PPCT: 2

Ngày dạy:

Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

1 MỤC TIÊU 1.1 Kiến thức - HĐ 2: + HS hiểu: Phân biệt động vật với thực vật - HĐ 3: + HS biết: Các đặc điểm của động vật để nhận biết chúng trong thiên nhiên - HĐ 4: + HS hiểu: Phân biệt được động vật không xương sống và động vật có xương sống - HĐ 5: + HS biết: Vai trò của động vật trong thiên nhiên và đời sống con người 1.2 Kĩ năng - HS thực hiện được: Quan sát tranh ảnh để phân biệt được động vật và thực vật - HS thực hiện thành thạo: Tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK Hợp tác, lắng nghe tích cực Tự tin khi trình bày suy nghĩ / ý tưởng trước tổ, nhóm 1.3 Thái độ - Thói quen: Yêu thích bộ môn, học tập nghiêm túc - Tính cách: Có ý thức bảo vệ động vật 2 NỘI DUNG HỌC TẬP - Phân biệt động vật với thực vật - Đặc điểm chung của động vật - Sơ lược phân chia giới động vật - Vai trò của động vật 3 CHUẨN BỊ 3.1 Giáo viên - Tranh H 2.1 3.2 Học sinh - Kẻ bảng 1/9 vào vở, trả lời câu hỏi gv đưa ra bài cũ 4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện 7A1

7A2

7A3

7A4

7A5

4.2 Kiểm tra miệng

Câu 1: Hãy kể tên các động vật thường gặp

ở địa phương, chúng có đa dạng và phong

phú không? (4 đ)

Câu 1:

- Ở nước: Cá, bạch tuộc, sứa, mực, cá mặt trời, da gai, cá bụng to…

- Ở cạn: Ngỗng trời, quạ, bướm, ong, thỏ, hươu, vượn, kền kền…

- Trên không: Các lồi chim

Trang 2

Câu 2: Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thế

giới động vật mãi mãi đa dạng và phong

phú? (4 đ)

Câu 3: Nêu đặc điểm chung của động

vật ? (2đ)

Chúng rất đa dạng và phong phú

Câu 2:

Để bảo vệ thế giới động vật đa dạng và phong phú trước hết ta phải bảo vệ động vật ở rừng, biển, ao, hồ(đặc biệt là động vật quý hiếm)

Câu 3:

- Có khả năng di chuyển

- Có hệ thần kinh và giác quan

- Dị dưỡng

4.3 Tiến trình bài học

HĐ 1: (1p) Vào bài:

Hôm nay các em sẽ tìm hiểu xem giữa động vật và

thực vật có điểm gì giống và khác nhau Làm thế nào

chúng ta biết đó là động vật hay thực vật

HĐ 2: (10 phút): Phân biệt động vật với thực vật

MT: Những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ

thể động vật và cơ thể thực vật

-Gv treo tranh hình 2.1và yêu cầu hs quan sát tranh

-Gv: Phân tích đặc điểm của động vật và thực vật?

-Hs: Phân tích qua quan sát tranh

-Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 và

trả lời 2 câu hỏi sgk:

- Động vật giống với thực vật ở điểm nào?

- Động vật khác với thực vật ở điểm nào?

-Hs thảo luận (4 phút)

- Đại diện nhóm trình bày

Các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Gv nhận xét và chỉnh sữa cho hs

ĐĐ

ĐT

Cấu

tạo Thành xenlul

ozo

Lớn lên, sinh sản

CHC nuôi

cơ thể

Khả năng

di chuyể n

HTK

và GQ

T H

Có sẵ n

Th

ực

vật

Độ

ng

vật

1.Giống: Cùng cấu tạo từ tế bào có khả năng sinh

trưởng và phát triển

2.Khác: (ĐV) Cấu tạo từ tế bào, thành xenlulozo chỉ

sử dụng chất hữu cơ có sẵn để nuôi cơ thể, có cơ

I Phân biệt động vật với thực vật:

*Giống nhau:

- Cùng cấu tạo từ tế bào

- Có khả năng sinh trưởng và phát triển

* Khác nhau:

Động vật Thực vật

- Có khả năng di chuyển

- Có hệ thần kinh và giác quan

- Sử dụng chất hữu cơ có sẵn

- Không có thành xenlulozo

- Không có khả năng quang hợp, cảm ứng

- Không có khả năng di chuyển

- Không có hệ thần kinh và giác quan

- Sử dụng chất

vô cơ

- Có thành xenlulozo

- Có khả năng quang hợp, cảm ứng

Trang 3

quan di chuyển, hệ thần kinh và giác quan.

HĐ 3: (5 phút): Đặc điểm chung của động vật

MT:Nêu được đặc điểm chung của động vật

-Hs đọc thông tin sgk và thực hiện mục lệnh

-Gv:Nêu đặc điểm chung của động vật?

-Gv hướng dẫn hs đánh dấu vào bảng đặc điểm quan

trọng của động vật phân biệt với thực vật

-Gv treo bảng phụ

-Hs hồn thành bảng

-> Đáp án đúng 1,3,4

Hs rút ra KL về đặc điểm chung của động vật

Mở rộng

-GV: Em hãy cho ví dụ về loài động vật không có

khả năng di chuyển?

-HS:San hô, một số giun sán kí sinh có móc câu bám

chặt vào thành ruột

HĐ 4: (7 phút): Sơ lược phân chia giới động vật

MT: Kể tên các ngành động vật.

- Gv giảng giải cho hs :

- Động vật không xương sống có các ngành :

+ ĐVNS: Trùng roi

+ Ngành ruột khoang: San hô

+ Các ngành giun:

Ngành giun dẹp: Sán lá gan

Ngành giun tròn: Giun đũa

Ngành giun đốt: Giun đất

+ Ngành thân mềm: Trai sông

+ Ngành chân khớp: Tôm sông

- Động vật có xương sống : Thỏ

- Hs rút ra kiến thức

HĐ 5: (10 phút): Vai trò của động vật

MT: Khái quát vai trò của động vật đối với tự nhiên

và đối với con người

-Gv giảng: Động vật không chỉ có vai trò quan trọng

trong tự nhiên mà còn có cả đối với đời sống con

người

-Gv yêu cầu hs liên hệ thực tế điền tên động vật đại

diện vào bảng 2/11

-Gv treo bảng phụ

-Hs hồn thành bảng

STT Các mặt lợi hại Tên ĐV đại diện

1 ĐV cung cấp nguyên

liệu cho con người

-Thực phẩm

-Lông

- Da

-Gà, lợn, trâu -Gà, cừu, vịt -Trâu, bò

2 ĐV dùng làm vật thí

nghiệm

-Học tập nghiên cứu -Ếch, thỏ, chó

II Đặc điểm chung của động vật:

- Có khả năng di chuyển

- Có hệ thần kinh và giác quan

- Dị dưỡng

Tuy nhiên có một số loài động vật không có khả năng di chuyển như: San hô, một số giun sán kí sinh có móc câu bám chặt vào thành ruột

III Sơ lược phân chia giới động vật:

- Động vật không xương sống có các ngành :

+ ĐVNS: Trùng roi

+ Ngành ruột khoang: San hô + Các ngành giun:

Ngành giun dẹp: Sán lá gan Ngành giun tròn: Giun đũa Ngành giun đốt: Giun đất

+ Ngành thân mềm: Trai sông + Ngành chân khớp: Tôm sông

- Động vật có xương sống: Thỏ

IV Vai trò của động vật:

- Có lợi:

+ Cung cấp nguyên liệu cho con người: Thực phẩm, da

+ Dùng làm thí nghiệm: Chuột, ếch

+ Hổ trợ cho con người (lao động, giải trí): Bò, trâu, voi, khỉ…

- Có hại: Truyền bệnh: Ruồi, muỗi,

trùng sốt rét, amip, rận, rệp…

Trang 4

khoa học

-Thử nghiệm thuốc -Chuột, chó

3 ĐV hỗ trợ cho con

người

-Lao động

-Gỉai trí

-Thể thao

-Bảo vệ an ninh

-Trâu, bò, ngựa -Voi, gà, khỉ -Ngựa, chó, voi -Chó

4 - ĐV truyền bệnh

sang người

-Ruồi, muỗi

-Gv:Nêu vai trò của động vật?

-Hs: Có lợi và có hại

Từng vai trò hs có thể tự cho ví dụ

Từ vai trò trên gv giúp hs hiểu được mối liên quan

giữa môi trường và chất lượng cuộc sốnghs có ý thức

bảo vệ đa dạng sinh học (bảo vệ động vật có ích)

Hs rút ra kết luận cho hoạt động

*.GDMT: GD HS có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học:

ĐV có vai trò quan trong tự nhiên và con người cung

cấp nguyên liệu, thực phẩm, dùng làm vật thí nghiệm,

hổ trợ con người trong giải trí thể thao.Tuy nhiên một

số loài có hại ta nên tiêu diệt chúng

*.GDHN: Các lĩnh vực sản xuất liên quan: Chế biến

thực phẩm, chế biến sữa, sản xuất lông, da lông,

trồng trọt, chăn nuôi

*.BĐKH: Động vật có vai trò quan trọng đối với tự

nhiên và con người Tuy nhiên, một số loài có hại:

Động vật truyền bệnh: trùng sốt rét, lị, amip, ruồi,

muỗi, rận, rệp, )  Mối liên hệ giữa môi trường và

chất lượng cuộc sống của con người  Phải có ý thức

bảo vệ đa dạng sinh học

4.4 T ng k tổ ế

Câu 1: Hãy kể tên động vật gặp ở

xung quanh em và chỉ rõ nơi cư trú

của chúng?

Câu 2: Nêu ý nghĩa của động vật đối

với đời sống con người?

Câu 1:

ĐVCXS: Trâu, bò, lợn, gà, rắn, ếch nhái, cá… ĐVKXS: Ruồi muỗi, giun, nhện, tôm, ong, bướm…

Câu 2:

Có lợi và có hại

4.5 Hướng dẫn học tập

- Đối với bài học ở tiết này:

+ Học bài, trả lời câu hỏi sgk 1,2,3

+ Đọc mục: “em có biết”

- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

+ Chuẩn bị bài mới bài 3 thực hành:

+ Đọc bài trước ở nhà chú ý cách lên tiêu bản

Trang 5

+ Mỗi tổ mang theo mẩu nước (lấy ở váng nước hay ao hồ, cống rãnh ) để quan sát một

số động vật nguyên sinh (trùng roi, trùng giày)

5 PHỤ LỤC

Ngày đăng: 24/09/2021, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w