Xác định phân số 6 điểm Tý rất yêu toán, một hôm sau khi học đến phân số Tý viết các phân số vào 1 bảng các ô vuông như sau: Dòng thứ i trong bảng Tý viết các phân số có tử số bằng i, c
Trang 1Đề thi HSG Khu vực DH & ĐB Bắc Bộ (Thái Bình)
Môn Tin học lớp 10 Năm học 2012 – 2013 TỔNG QUAN BÀI THI Tên bài Tệp chương trình Tệp dữ liệu vào Tệp dữ liệu ra Điểm
Bài 1 Xác định phân số (6 điểm)
Tý rất yêu toán, một hôm sau khi học đến phân số Tý viết các phân số vào 1 bảng các
ô vuông như sau: Dòng thứ i trong bảng Tý viết các phân số có tử số bằng i, cột thứ j trong bảng là các phân số có mẫu bằng j (gọi là bảng phân số) như sau:
Tý đánh số thứ tự các phân số của bảng trên bởi bảng số thứ tự phân số như sau:
15
Yêu cầu: cho số nguyên n Hãy xác định phân số thứ n dưới dạng p/q của bảng phân số trên
Dữ liệu: Vào từ file văn bản XDPS.INP gồm 1 dòng chứa số nguyên n
(1≤ n ≤ 1018)
Kết quả Đưa ra văn bản PHANSO.OUT phân số tìm được dưới dạng p/q (xem ví dụ):
Ví dụ
Trang 2Bài 2 Hành tinh XYZ (7 điểm)
Hành tinh XYZ là một hành tinh có nền kinh tế, khoa học rất phát triển Hành tinh có n người sinh sống, mỗi người trên hành tinh có 1 mã số là số nguyên dương Không có 2
mã số nào giống nhau Độ phũ hợp giữa 2 người được tính như sau: biểu diễn mã dưới dạng nhị phân, bổ sung các số 0 vào đầu nếu cần thiết để 2 số có cùng độ dài, viết 1 số dưới số kia và tạo ra số nhị phân mới theo nguyên tắc: nếu 2 bít của các toán hạng giống nhau thì bít kết quả là 0, trong trường hợp ngược lại bít kết quả là 1, sau đó kết quả được đổi trở lại hệ 10
Ví dụ 2 người có mã là 19 và 10 sẽ có độ phù hợp là 25
10011 = 19
01010 = 10 _
11001 = 25
Độ phù hợp của hành tinh là tổng độ phù hợp của tất cả các cặp 2 người
Hãy tính độ phù hợp của hành tinh
Dữ liệu: Vào từ file văn bản XYZ.INP gồm :
Dòng chứa số nguyên n (2≤ n ≤ 106)
Mỗi dòng trong n dòng sau chứa một mã số, mã có giá trị không vượt quá 106
Kết quả Đưa ra văn bản XYZ.OUT một số nguyên là độ phù hợp của hành tinh
Ví dụ
3
7
3
5
12
Chú ý: 50% số test có n ≤ 1000 ứng với 50% số điểm của bài
Bài 3 Điểm sàn (7điểm)
Olympiad Tin học được tổ chức thành 2 vòng Vòng I thi ở các địa phương, từ đó tuyển chọn người vào vòng II Quy tắc chọn vào vòng II khá đơn giản:
Trang 3 Tất cả các thi sinh được giải ở năm trước sẽ được gọi vào vòng II không phụ thuộc điểm số thi ở vòng I năm nay
Tất cả các thí sinh có điểm bằng hoặc lớn hơn điểm sàn do ban giám khảo quy định
Nếu địa phương nào không có một đại diện nào vào vòng II theo 2 tiêu chuẩn trên thì thí sinh cao điểm nhất của địa phương được gọi vào vòng II
Số lượng thí sinh gọi vào vòng II là m
Vòng I có n thí sinh từ x vùng tham gia Hãy xác định điểm sàn gọi vào vòng II
Dữ liệu: Vào từ file văn bản DIEMAN.INP :
Dòng đầu chứa 3 số nguyên n, m và x (1 ≤ x ≤ m < n ≤ 105)
Dòng thứ i trong n dòng tiếp theo chứa 4 số nguyên p, v, d và l, trong đó p
là mã của thí sinh , 1 ≤p ≤ n, không có thí sinh trùng mã, v địa phương của thí sinh
1 ≤ v ≤ x, d điểm vòng I của thi sinh (0 ≤ d ≤ 109), l = 2 nếu là thí sinh đã đạt giải năm trước và bằng 1 trong trường hợp ngược lại, không có thí sinh nào có điểm giống nhau
Kết quả Đưa ra văn bản DIEMSAN.OUTmột số nguyên là điểm sàn cần chọn
Ví dụ
9 6 5
6 1 799 1
2 4 995 1
1 4 989 2
7 2 538 1
5 4 984 2
8 2 1000 1
3 2 999 1
4 2 823 2
9 1 543 1
985
Chú ý: 50% số test có n ≤ 100 ứng với 50% số điểm của bài
ĐÁP ÁN
Bài 1 Xác định phân số
Nhận xét 1:
Trang 4Các phân số được đánh số thự lần lượt theo các đường chéo đi từ cột 1 tới dòng 1, hoặc từ dòng 1 tới cột 1
Nhận xét 2:
Đường chéo thứ 1 có 1 phần tử
Đường chéo thứ 2 có 2 phần tử
………
Đường chéo thứ k có k phần tử
Nhận xét 3: Tổng tử số và mẫu số của 1 phân số trên đường chéo thứ k = k + 1
Nhận xét 4: Phân số đầu tiên trên đương chéo k với k lẻ bắt đầu từ dòng k, cột 1 và có mẫu số là 1, vậy phân số thứ u sẽ có mẫu số là u, tử là k+1 – u, còn với k chẵn bắt đầu
từ dòng 1, cột k và có tử số là 1, vậy phân số thứ u sẽ có tử số là u, mẫu là k+1 – u
Với n ta sẽ tinh k, và u là xong
Tính k như sau: Đăt p = sqrt(2*n) thì k = p hoặc p + 1
U = n – k*(k-1) div 2
Bài 2 Hành tinh XYZ
Ta có thể tính độ phù hợp của hành tinh bằng cách lần lượt tính và cộng vào độ phù hợp của từng cặp người của hành tinh tuy nhiên với n lớn sẽ không khả thi
Từ cách tính độ phù hợp của 1 cặp người p, q ta thấy nếu bit thứ i của người p =1 thì bít thứ i độ phù hợp = 1 khi và chỉ khi bit i của người q bằng 0, và nếu có k người bít
i bằng 0 thì sẽ co k độ phù hợp bít i bằng 1
Cách tính: Dùng mảng B[0 21] với b[i] là số người có mã số khi đổi ra số nhị phân
có bít i =1
T (Độ phù hợp của hành tinh) = tổng (b[i]*(n-b[i])*2^i I = 0 ÷ 20
Bài 3 Điểm sàn (7điểm)
Sắp xếp theo điểm thi giảm dần
Đếm số thí sinh đã đoạt giả năm trước là p, loại các thí sinh này ra khỏi danh sách
Trang 5Đếm số thí sinh có điểm cao nhất ở từng địa phương không có học sinh đạt giải năm trước là q, loại các thí sinh này ra khỏi danh sách
Số thí sinh cần gọi them qua điểm sàn là k = m – p – q
Đặt r = điểm số của người cao thứ k + 1 trong danh sách Ta sẽ chọn điểm sàn là r + 1
Trang 6Page 1
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀ NAM
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HOÀ
-
ĐỀ ĐỀ XUẤT Giáo viên: Nguyễn Thị Vân Khánh
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Môn: Tin học Lớp: 10 – Năm 2012
Thời gian làm bài: 180 phút
Tổng quan về đề thi:
Bài Tên file bài làm Tên file dữ liệu Tên file kết quả Điểm
Chú ý: Phần mở rộng * là PAS hay CPP tùy theo ngôn ngữ và môi trường lập trình (Free Pascal hay Dev C++)
Thí sinh không được ghi họ tên hay bất cứ thông tin cá nhân nào vào bài thi
Đề thi có 02 trang.
Bài 1 SỐ NHỎ NHẤT
Bạn được cho trước 2 số nguyên dương N và K, hãy tìm số nguyên nhỏ nhất lớn hơn N và có K chữ số 5 trong biểu diễn thập phân của số đó
Dữ liệu: Vào từ file văn bản MIN.INP gồm duy nhất 1 dòng chứa 2 số nguyên dương N và K viết cách
nhau ít nhất một dấu cách
Kết quả: Ghi ra file văn bản MIN.OUT là số nhỏ nhất tìm được thỏa mãn yêu cầu
Ví dụ:
Giới hạn:
- 1 ≤ N ≤ 10 15
- 1 ≤ K ≤ 15
Bài 2 ÔNG GIÀ NOEL
Vào dịp lễ Giáng sinh, một trường mầm non nọ tổ chức phát quà cho các em học sinh Buổi phát quà được diễn ra như sau: Tất cả học sinh trong trường ngồi thành m dãy và mỗi dãy có n học sinh Nhà trường giao nhiệm vụ cho một nhóm học sinh làm ông già Noel ngồi lẫn cùng các em học sinh khác.Trong quá trình văn nghệ diễn ra, mỗi ông già Noel sẽ phát 1 gói quà cho những người ngồi xung quanh mình: bên trái, bên phải, bên trên, bên dưới (Cả ông già Noel cũng có thể được nhận quà) Cuối buổi biểu diễn các em học sinh sẽ thông báo số gói quà mà mình nhận được
Yêu cầu: Hãy xác định vị trí ngồi của nhóm các ông già Noel
Dữ liệu: Cho trong file NOEL.INP
- Dòng thứ nhất ghi 2 số nguyên M và N (1 ≤ M, N ≤ 100)
- M dòng tiếp theo, dòng thứ i ghi n số nguyên dương trong phạm vi 0 đến 4 cách nhau ít nhất một dấu cách; trong đó số thứ j thể hiện số quà mà người ở hàng ghế i vị trí j nhận được
Kết quả: Ghi ra file NOEL.OUT
- Dòng đầu ghi số 1 nếu bài toán có lời giải, ghi 0 nếu bài toán không có lời giải (Nếu bài toán có nhiều lời giải thì chỉ cần đưa ra một lời giải)
- Nếu dòng 1 ghi số 1 thì m dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi n số nguyên 0 hoặc 1; trong đó 1 nếu người ngồi ở hàng i vị trí j là ông già Noel, là 0 nếu không phải là ông già Noel
Ví dụ:
Trang 7Page 2
4 6
0 1 0 1 1 0
1 0 3 1 1 1
0 2 0 2 1 0
0 0 1 0 0 0
1
0 0 0 0 0 0
0 1 0 1 1 0
0 0 1 0 0 0
0 0 0 0 0 0
Bài 3 SƯU TẬP TEM
Peter là một cậu bé rất thích sưu tập tem Nhân dịp nghỉ 30-4 cậu được mẹ cho đi siêu thị mua sắm Trên đường
ra siêu thị, khi đang đi qua bưu điện, cậu bắt đầu vòi tiền của mẹ mình để mua tem Ở bưu điện, họ đang bán các loại tem khác nhau bao gồm: N tem loại 1 đô-la, và M tem loại 2 đô la
Peter được mẹ cho đúng K đô la, và cậu muốn dùng tất cả số tiền này để mua tem Biết rằng cậu có thể mua nhiều tem cùng loại
Bạn hãy giúp Peter tính xem cậu bé có bao nhiêu cách để có thể mua tem
Yêu cầu:
Cho là các số nguyên N, M, K, và một số nguyên tố P
Nhiệm vụ của bạn là tính Z mod P, trong đó Z (có thể rất lớn) là số cách mà Peter có thể dùng tất cả K đô la để mua tem
* Dữ liệu vào: Từ file STAMP.INP
- Dòng đầu tiên chứa 4 số một số nguyên N, M, K và P (3 ≤ P ≤ 10 6 , có 70% số test có: 0 ≤ N, M ≤ 1000 và 1 ≤
K ≤ 1000; 30% số test có 0 ≤ N, M ≤ 300 và 1 ≤ K ≤ 10 12 )
* Kết quả: Ghi ra file STAMP.OUT
Gồm duy nhất một dòng ghi ra một số nguyên là số lượng cách khác nhau để mua tem, modulo P
* Ví dụ
Giải thích:
- Mua hai tem 2-đô-la: có 3 cách để làm như vậy
- Mua một con tem 2-đô la và hai tem 1-đô la: có 2 × 3 = 6 cách để làm như vậy
- Mua bốn tem 1-đô-la: có 5 cách để làm như vậy
Vì vậy câu trả lời là (3 + 6 + 5) mod 47 = 14 mod 47 = 14
-Hết -
Trang 81
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỤC DUYÊN HẢI
VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2012-2013
Môn: TIN HỌC Thời gian làm bài :180 phút
(Không kể thời gian giao đề)
TỔNG QUAN BÀI THI STT Tên chương trình Tên tệp dữ liệu vào Tên tệp kết quả ra Điểm Thời gian chạy
Bài 1: DÃY PHÂN SỐ (ps.as)
Cho hai dãy số nguyên dương a1, a2, , aM và b1, b2, , bN Từ hai dãy trên tạo ra
M x N phân số với i = 1,2, , M, j = 1,2, N Sắp xếp các phân số vừa tạo theo thứ tự tăng dần sau khi đã tối giản và loại bớt các phân số bằng nhau (các phân số bằng nhau chỉ giữ lại một lần) thu được dãy phân số P
Ví dụ, dãy thứ nhất gồm 2 phần tử 10, 30; còn dãy thứ 2 gồm 3 phần tử 20, 30, 60 ta tạo
:
Yêu cầu: Cho số nguyên dương K, hãy tìm phân số thứ K trong dãy P
Input: Vào từ file văn bản PS.INP có dạng:
- Dòng đầu tiên ghi 3 số nguyên dương M, N, K (1≤M,N≤30)
- Dòng thứ 2 ghi m số nguyên dương a1, a2, , aM
- Dòng thứ 3 ghi n số nguyên dương b1, b2, , bN
( ai, bj≤109 với i=1 M, j=1 N)
Output: Ghi ra file văn bản PS.OUT gồm 2 số nguyên dương là tử số và
mẫu số của phân số tìm được (hai số ghi cách nhau một dấu cách)
Chú ý: Có 60% test N=1 và b1=1 Dữ liệu bảo đảm k không vượt quá số
lượng phần tử của dãy phân số P
Ps.inp
2 3 4
10 30
20 30 60
Ps.out
1 1
ĐỀ ĐỀ XUẤT
Trang 92
Bài 2: HÀNH TRÌNH RẺ NHẤT (tsp.pas):
Có N thành phố và một mạng lưới giao thông nối giữa các thành phố với nhau bằng đường 2 chiều với chi phí được mô tả bởi ma trận C[1 N, 1 N] Một người du lịch xuất phát từ thành phố 1 muốn đi thăm tất cả các thành phố, mỗi thành phố đúng 1 lần và quay trở lại đúng thành phố 1 Hãy chỉ ra cho người đó một hành trình với chi phí ít nhất
Input: tệp tsp.inp có dạng:
- Dòng 1 chứa số N (1<n≤20)
- N dòng tiếp theo, mỗi dòng gồm N số mô ta mảng C (0<Cij≤1000;
i,j=1 N)
Output: tệp tsp.out ghi số nguyên duy nhất là chi phí ít nhất của hành trình
Chú ý:
- 30% với n≤11
- 30% với n≤16
- 40% với n≤20
tsp.inp
4
0 1 2 3
1 0 4 2
2 4 0 6
3 2 6 0
tsp.out
11
Bài 3 TAM GIÁC SỐ (tgs.pas)
Hình bên mô tả một tam giác số có số hàng N=5 Đi từ đỉnh (số 7) đến đáy tam giác bằng một đường gấp khúc, mỗi bước chỉ được đi từ số ở hàng trên xuống một trong hai
số đứng kề bên phải hay bên trái ở hàng dưới, và tính tích các số trên đường đi lại ta được một tích
Ví dụ: đường đi 7 8 1 4 có tích là S=224, đường đi 7 3 1 7 có tích là
S=147
Yêu cầu: Cho tam giác số, tìm tích của đường đi có tích lớn nhất
Input: Vào từ file văn bản tgs.inp:
- Dòng đầu tiên chứa số nguyên n, (0<N<101)
- N dòng tiếp theo, từ dòng thứ 2 đến dòng thứ N+1: dòng thứ i có
(i-1) số cách nhau bởi dấu cách (các số có giá trị tuyệt đối ≤ 100)
Output: file văn bản tgs.out một số nguyên – là tích lớn nhất tìm được
Chú ý:
- 30 %, số chữ số của s ≤ 18
- 30 %, các số trong tam giác nguyên dương, số chữ số của s >18
- 40 %, các số có thể ≤0 hoặc >0, số chữ số của s >18
tgs.inp
4
7
3 8
8 1 0
2 7 4 4
tgs.out
1176
Trang 101
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA
TỈNH HÀ NAM
Người ra đề: Phạm Thị Trang Nhung
GIỚI THIỆU ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI – ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
MÔN : VẬT LÝ LỚP 11
Thời gian làm bài: 180 phút
Bài 1: (5 điểm) Tĩnh điện:
Khoảng không gian giữa hai mặt cầu đồng tâm O bán kính R1 và R2>R1 tích điện
đều với mật độ điện khối >0
a) Xác định cường độ điện trường và điện thế tại điểm trong không gian cách
tâm cầu một khoảng r Chọn gốc điện thế tại xa vô cùng
b) Giữ cầu cố định, gắn một thanh nhẵn cứng cách điện theo phương thẳng
đứng và kéo dài đi qua tâm cầu Xuyên qua thanh hạt khối lượng m=1g,
mang điện tích q=10-6C Tại vị trí mà tại đó điện tích đang nằm cân bằng,
người ta truyền cho nó vận tốc vo hướng xuống Biết R2=5cm, R1=3cm, 6.10 7C m/ 3 Lấy g=10m/s2 Xác định điều kiện của vo để m không chạm mặt cầu trong quá trình chuyển động Cho vo=10cm/s, xác định vị trí cao nhất mà m có thể lên được cách tâm cầu bao xa?
Bài 2: (4 điểm) Dòng điện xoay chiều:
Hộp X chứa 2 trong 3 phần tử L1, R1, C1 mắc song song Biết
4
2
10
3
L
a) Tìm biểu thức uAB và uX
b) Biết giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện trong mạch là 1 A Xác định giá trị các phần tử có trong hộp X
Bài 3: (3 điểm) Quang hình học:
Một thấu kính mỏng phẳng lồi có chiết suất n=1,5 Mặt cong của
thấu kính là mặt bán phản xạ (khi ánh sáng chiếu vào mặt cong theo
chiều nào thì một phần đi qua, một phần phản xạ) Một vật AB
v o
C
M X
A
L
Trang 112
vuông góc với trục chính cho ta hai ảnh qua hệ Ban đầu AB ở phía mặt phẳng, người ta thấy ảnh phía sau ngược chiều và cao gấp 1,5 lần vật và cách vật 100 cm
a) Tìm vị trí, độ phóng đại ảnh thứ hai
b) Cố định vị trí vật và thấu kính, quay thấu kính 180o sao cho mặt cong quay về phía vật Xác định vị trí các ảnh
Bài 4: (5 điểm) Dao động:
Một thanh cứng đồng chất, khối lượng m, chiều dài l có thể quay không ma
sát quanh trục nằm ngang đi qua điểm O ở đầu thanh Đầu kia của thanh gắn
với lò xo có phương thẳng đứng, độ cứng k Đầu kia của lò xo treo cố định
vào điểm treo O1 Nối O và O1 với một tụ điện có điện dung C để tạo thành mạch điện như hình
vẽ Lò xo dẫn điện, bỏ qua khối lượng, điện trở và độ tự cảm của lò xo Ban đầu, thanh nằm cân bằng theo phương ngang Đặt hệ thống nằm trong mặt phẳng thẳng đứng trong từ trường đều có cảm ứng từ B nằm ngang vuông góc với mặt phẳng khung như hình vẽ Bỏ qua điện trở của thanh Kích thích để thanh dao động nhỏ trong mặt phẳng thẳng đứng
a) Chứng minh thanh dao động điều hòa Tìm tần số góc của dao động
b) Thay tụ điện bằng điện trở R, khối lượng của thanh thỏa mãn điều kiện nào thì thanh dao động tuần hoàn Xác định chu kì của dao động tuần hoàn đó
Bài 5: (2 điểm) Phương án thực hành:
Xác định hệ số tự cảm và hệ số công suất của một cuộn dây với các dụng cụ sau: nguồn điện xoay chiều có tần số 50 Hz và điện áp U không đổi; một tụ điện có điện dung thay đổi được và đọc được trị số điện dung; một điện trở thuần và một biến trở đọc được trị số; một am-pe kế có điện trở nhỏ không đáng kể
-Hết -
O 1
O
B