GV hướng dẫn để HS hiểu: cột thứ nhất trong bảng là Viết số, các cột từ thứ hai đến thứ 7 là số trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị của số, cột thứ tám ghi cách đọc số.. - [r]
Trang 1- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối.
Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn (câu hỏi 4).
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
5
32
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của bài “
+ Đoạn 2: Tôi cất tiếng ….giã gạo.
+ Đoạn 3: Tôi thét ….quang hẳn.
- GV ghi từ khó Kết hợp sửa lỗi phát âm
hướng dẫn HS cách đọc bài.
Đoạn 1: Giọng căng thẳng, hồi hộp.
Đoạn 2: Giọng đọc nhanh, lời kể của Dế
Mèn dứt khoát, kiên quyết.
Đoạn 3: Giọng hả hê, lời của Dế Mèn rành
rọt, mạch lạc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ; Người cho trứng, người cho
cam.
Và anh y sĩ đã mang thuốc vào….
+ HS nêu nội dung bài
+ HS đọc thầm đoạn 1, và trả lời câu hỏi
- Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kiađường, sừng sững giữa lối đi trong khe đálủng củng những nhện là nhện rất hung dữ + Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ.+ Nói theo nghĩa của từng từ theo hiểu biếtcủa mình
Sừng sững: dáng một vật to lớn, đứng chắn ngang tầm nhìn.
Lủng củng: lộn xộn, nhiều, không có trật tự ngăn nắp, dễ đụng chạm.
Trang 2là thế nào? (Dành cho HS khá giỏi)
- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì?
Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật
bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện
Thấy vị chúa trùm nhà nhện xuất hiện, vẻđanh đá, nặc nô, Dế Mèn quay phắt lưng,phóng càng đạp phanh phách
+ Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngangtàng, đanh đá, nặc nô Sau đó co rúm lại rồi cứrập đầu xuống đất như cái chày giã gạo
+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- Dế Mèn thét lên, phân tích và so sánh để bọnnhện thấy được những hành động hèn hạ,không quân tử, rất đáng xấu hổ của chúng:giàu có, béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ
bé tí tẹo, đã mấy đời; kéo bè kéo cánh đểđánh đập Nhà Trò yếu ớt Thật đáng xấu hổ !
Có phá heat các vòng vây đi không?
+ Chúng sợ hã, cùng dạ ran, cả bọn cuốngcuồng chạy dọc, chạy ngang phá hết các dây
tơ chăng lối
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cảnh cả bọn nhện rất vội vàng, rối rít vì quá lo lắng
+ HS tự do phát biểu theo ý hiểu
- Kết luận: Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệuhiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiênquyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bấtcông, bênh vực Nhà Trò yếu đuối
- HS đọc nối tiếp toàn bài
+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp+ Thi đọc diễn cảm trước lớp
Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
hiệp ghét áp bức bất công, bênh vực chị NhàTrò yếu đuối, bất hạnh
Trang 3+ Em có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu
nào trong số các dạnh hiệu sau?
Hiệp sĩ: Người có sức mạnh và lòng hào
hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa.
Dũng sĩ: Người có sức mạnh, dũng cảm
đương đầu với khó khăn nguy hiểm.
Anh hùng: Người lập công trạng lớn đối
với nhân dân và đất nước.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm :
GV hướng dẫn cách đọc đoạn 2.
- GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc Yêu
cầu HS lên bảng đánh dấu cách đọc và
luyện đọc theo cách hướng dẫn đúng.
GV đọc mẫu.
C.Kết bài:
Liện hệ- giáo dục: Em học tập được điều gì
ở Dế Mèn? Nêu ý nghĩa bài học?
-Học bài và Chuẩn bị bài “Truyện cổ nước
mình”
- Nhận xét tiết học.
Trang 4Tiết 4: (Theo TKB)
Môn: TOÁN Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số.
* Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a, b)
II CHUẨN BỊ:
- Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK
- Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng.
- Bảng các hàng của số có 6 chữ số:
Hàng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8 SGK và
yêu cầu các em nêu mối quan hệ giữa các hàng liền
kề theo các câu hỏi gợi ý:
+ Mấy đơn vị bằng 1 chục? (1 chục bằng bao
*.Giới thiệu số có sáu chữ số:
- GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số như
phần đồ dùng dạy – học đã nêu
* Giới thiệu số 432516
- GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 100000 là một
trăm nghìn.y/c hoạt động nhóm
- Có mấy trăm nghìn? mấy chục nghìn? mấy
nghìn? mấy trăm? mấy chục? mấy đơn vị?
- Viết số trăm nghìn, số chục nghìn, số nghìn, số
trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sát hình và trả lờicâu hỏi
+ 10 đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng 10 đơn vị.)+ 10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10 chục.)+ 10 trăm bằng 1 nghìn (1 nghìn bằng 10 trăm.)+ 10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìn bằng 10nghìn.)
+ 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trăm nghìn bằng
10 chục nghìn.)+ HS viết vào giấy nháp: 100000
- 6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải
số 1
- HS quan sát bảng số
- Có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm,1chục, 6 đơn vị
- HS viết số theo yêu cầu
Trang 5* Giới thiệu cách viết số 432 516
-Dựa vào cách viết các số có năm chữ số, viết số có
chữ số Khi viết các số có 6 chữ số ta viết lần lượt từ
trái sang phải, hay viết từ hàng cao đến hàng thấp
*Giới thiệu cách đọc số 432 516
- GV: Bạn nào có thể đọc được số 432 516?
- Nếu HS đọc đúng, GV khẳng định lại cách đọc đó
và cho cả lớp đọc Nếu HS đọc chưa đúng GV giới
thiệu cách đọc: Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm
trăm mười sáu
- 2 đến 3 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS đọc lại số 432 516
- Khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số 432516 có bốntrăm ba mươi hai nghìn, còn số 32516 chỉ có ba mươihai nghìn, giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết
- HS đọc từng cặp số
Trang 62.Luyện lập, thực hành:
Bài 1: Viết theo mẫu.
GV hướng dẫn bài 1a
Bài 1b, GV y/c HS viết, HS khác đọc số
Bài 2: Viết theo mẫu.
GV hướng dẫn để HS hiểu: cột thứ nhất trong bảng
là Viết số, các cột từ thứ hai đến thứ 7 là số trăm
nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị của số,
cột thứ tám ghi cách đọc số.)
- GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong bài
cho HS kia viết số
Bài 3: Đọc số.
- GV viết các số trong bài tập (hoặc các số có sáu
chữ số khác) lên bảng, sau đó chỉ số bất kì và gọi
HS đọc số
- GV nhận xét
Bài 4: Viết số.
+ GV đọc từng số trong bài (hoặc các số khác) và
yêu cầu HS viết số theo lời đọc
- GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
+ HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm vào VBT
b) 523 453Đọc: Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mườiba
+ HS đọc yêu cầu bài 2
- HS tự làm bài vào vở, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổichéo vở để kiểm tra bài của nhau (HS có thể dùng bútchì để làm vào SGK)
+ 369 815: Ba trăm sáu mươi chín nghìn tám trăm mườilăm
+ 579 623: Năm trăm bảy mười chín nghìn sáu trăm haimười ba
+ 786 612: Bảy trăm tám mươi sáu nghìn sáu trămmười hai
+ HS đọc yêu cầu bài tập
+ HS tự làm vào VBT Lên bảng viết theo yêu cầu củaGV
+ 96 315: Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm.+ 796 315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mườilăm
+ 106 315: Một trăm linh sáu nghìn ba trăm mười lăm.+ 106 827: Một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươibảy
+ HS đọc yêu cầu bài tập
+ HS tự làm vào VBT viết theo yêu cầu của GV.+ 63 115; 723 936;
- Nhận xét, sửa sai
C Kêt bài:
- GV củng cố nội dung bài học
- HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sauNhận xét tiết học
Trang 7Thứ ba Ngày soạn: 31/8/2015 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng: 01/9/2015
Môn: Chính tả Tiết 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng qui định.
- Làm đúng BT2 và BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II CHUẨN BỊ:
Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
3
32
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn.
+ Nội dung bài học nói lên điều gì?
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả.
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu.
* Soát lỗi và chữa bài
- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi.
+ Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm …
Tuyên Quang, ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt,
- HS viết bảng, cả lớp viết vở nháp
+ Nghe GV đọc và viết bài
- HS dùng bút chì, đổi chéo vở cho nhau để soát lỗi,chữa bài
5
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập(Nhóm)
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK
Gọi HS nhận xét, chữa bài
+ Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem.
- HS đọc truyện vui Tìm chỗ ngồi.
- Truyện đáng cười ở chi tiết nào?
Bài 3:
GV có thể chọn bài a hoặc b.
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích câu đố
b) Tiến hành tương tự như phần a
C Kết bài:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
Trang 8- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không
viết sai những từ đã học
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- HS tự làm bài.
Lời giải: chữ sáo và sao.
Dòng 1: Sáo là tên một loài chim Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao.
- Lời giải: chữ trăng và trắng.
Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số.
* Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoach dạy học- SGK
HS: Bài cũ – bài mới.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra VBT của HS
-Nhận xét.
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
Bài 1: Viết theo mẫu.
- GV kẻ sẵn nội dung bài tập
này lên bảng và yêu cầu 1 HS
Đơn vị
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau lần
lượt đọc các số trong bài cho nhau nghe,
sau đó gọi 4 HS đọc trước lớp
- GV yêu cầu HS làm bài phần b
- HS đọc yêu cầu bài tập
a + Thực hiện đọc các số: 2453, 65243, 762543, 53620
b.+ Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng chục
+ Chữ số 5 ở số 65243 thuộc hàng chục nghìn+ Chữ số 5 ở số 762543 thuộc hàng trăm
Trang 9- GV yêu cầu HS tự điền số
vào các dãy số, sau đó cho HS
b 350000; 360000; 370000; 380000; 390000; 400000 Dãy các số tròn chục nghìn
3 C Kết bài:
- Gọi vài HS lên viết số có 5, 6 chữ số Sau
đó nêu giá trị của 1 chữ số
* HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4.
II CHUẨN BỊ:
Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ (đủ dùng theo nhóm).
HS: bài cũ – bài mới.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
g
1 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c tìm các tiếng chỉ người trong
gia đình mà phần vần:
+ Có 1 âm: có
+ Có 2 âm: bác
+ Nhận xét các từ HS tìm được.
2.Giới thiệu bài:
- 2 HS lên bảng mỗi HS tìm một loại, HS dưới lớp làmvào giấy nháp
+ Có 1 âm: cô, chú, bố, mẹ, dì, cụ, kị……
+ Có 2 âm: bác, thím, ông, anh, em…
32 B.Giảng bài:
Bài 1: Tìm các tiếng.
Chia HS thành nhóm nhỏ, phát giấy và bút dạ cho
trưởng nhóm, yêu cầu HS suy nghĩ, tìm từ và viết
vào giấy
- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu lên bảng GV và
- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Hoạt động trong nhóm.
a Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồngloại: Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái,
Trang 10HS cùng nhận xét, bổ sung để có một phiếu có số
lượng từ tìm được đúng và nhiều nhất b Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương: hung ác,nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, độc địa,
c Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại: Cứugiúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực,
d Trái nghĩa với đùm bọc và giúp đỡ: Ăn hiếp, hà hiếp,bắt nạt,
- Nhận xét, bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạn chưa tìmđược
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
Bài 2: Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu, nhân ái,
công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài
- Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 cột với nội dung
bài tập 2a, 2b
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm vào giấy nháp
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
+ Hỏi HS về nghĩa của các ngữ vừa sắp xếp Nếu
HS không giải nghĩa được GV có thể giải nghĩa cho
HS
- HS trao đổi, làm bài.
- Báo cáo kết quả.
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn.
Nhân hậunhân đứcnhân áinhân từ
+ Phát biểu theo ý hiểu của mình.
Bài 3: Đặt câu với mỗi từ ở bài tập + HS đọc yêu cầu.
- HS làm vào VBT.Báo cáo kết quả theo nhóm, chia sẻ các nhóm.
+ Nhân dân VN rất anh hùng.
+ Mẹ em là công nhân nhà máy dệt + Anh Phong là một nhân tài của đất
nước.
3 C Củng cố- Dặn dò:
- GV chốt lại nội dung
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau: “Dấu hai chấm”
Trang 11I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quí báu của cha ông (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối).
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19, SGK
Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu.
Các tập truyện cổ VN hoặc các truyện tranh: Tấm Cám, Thạch Sanh, ….
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Bài: Dế Mèn bên vực kẻ yếu
+ Trận địa mai phục của bọn nhện
đáng sợ như thế nào?
- Nhận xét.
2.Giới thiệu bài:
- GV ghi tên bài lên bảng.
+ Hát.
+ Bọn nhện chăng từ bên nọ sang bên kia…
+ Nêu ý nghĩa của bài.
+ HS quan sát tranh nêu ND tranh.
+ Đoạn 2: Mang theo…nghiêng soi.
+ Đoạn 3: Đời cha … của mình.
+ Đoạn 4: Rất công bằng ….chẳng ra
việc gì.
+ Đoạn 5: Phần còn lại
- GV ghi từ khó Kết hợp sửa lỗi phát
âm hướng dẫn HS cách đọc bài
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
+ Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào?
Chi tiết nào cho em biết điều đó?
Tấm Cám: thể hiện sự công bằng trong cuộc sống:
người chăm chỉ, hiền lành sẽ được phù hộ, giúp đỡ
như cô Tấm, còn mẹ con Cám tham lam độc ác sẽ bị
trừng trị
+ HS đọc thầm đoạn 1, 2, 3, 4 và trao đổi theo từng nhóm trả lời câu hỏi + Tác giả yêu truyện cổ nước nhà vì:
- Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu
và có ý nghĩa rất sâu xa.
- Vì truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta: công bằng, thông minh, độ lượng,
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ
Trang 12Đẽo cày giữa đường: Khuyên người ta phải tự tin,
không nên thấy ai nói thế nào cũng làm theo
+ Em biết truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu của
người Việt Nam ta? Nêu ý nghĩa của câu chuyện đó
+ Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế nào?
+ Em học tập được điều gì sau khi học xong bài thơ
này Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học
Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị giấu người thơm / Đẽo cày theo ý người ta.
+ Mỗi HS nói về một truyện.
Thạch Sanh: ca ngợi Thạch Sanh hiền
lành, chăm chỉ, biết giúp đỡ người khác
sẽ được hưởng hạnh phúc, còn Lý Thông gian tham, độc ác bị trừng trị thích đáng.
- 3 HS đọc toàn bài: (Giọng đọc toàn bài nhẹ nhàng, tha thiết, trầm lắng pha lẫn niềm tự hào)
- Thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài.
Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ của
đất nước Đó là những câu truyện vừa nhân hậu, vừa thông minh chứa đựng kinh nghiệm sống của cha ông.
Tiết 2: (Theo TKB)
Môn: KỂ CHUYỆN Tiết 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
II CHUẨN BỊ:
Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 13g
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện: Sự
tích hồ Ba Bể
- Nhận xét tuyên dương
2 Giới thiệu bài:
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Trong tiết kể chuyện hôm nay các
em sẽ tập kể lại câu chuyện cổ tích
bằng thơ Nàng tiên Ốc bằng lời của
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Bà lão nghèo làm gì để sống?
+ Con Ốc bà bắt có gì lạ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?
+ Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
+ Khi rình xem, bà lão thấy điều gì kì lạ?
Trang 143 HĐ2: Hướng dẫn kể và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện:
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng
lời của em?
- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1
- Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa
vào tranh minh họa và các câu hỏi
tìm hiểu, kể lại từng đoạn cho các
bạn nghe
- Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm cử
đại diện lên trình bày.
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS
- 1 HS khá kể lại, cả lớp theo dõi
b.HS kể chuyện theo cặp hoặc nhóm.
- HS kể theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày Mỗi nhóm kể 1đoạn
+ Nhận xét lời kể của bạn theo cá tiêu chí
c Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện:
- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- HS ngồi cạnh nhau trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Câu chuyện nói về tình yêu thương lẫn nhau giữa bà lão
và nàng tiên Ốc Bà lão thương Ốc không nỡ bán Ốc biến thành một nàng tiên giúp đỡ bà.
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
C Kết bài:
GV củng cố nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể
hay, nghe bạn chăm chú
Tiết 3: (Theo TKB)
Môn: TOÁN Tiết 8: HÀNG VÀ LỚP
I MỤC TIÊU:
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn.