Em hãy phân tích cách thức vận động, phát triển phổ biến nhất của sự vật và hiện tượng.. Em hãy phân tích cách thức vận động, phát triển phổ biến nhất của sự vật và hiện tượng.. Phân tíc
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI NGUYÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN THI: GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 10 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (8 điểm) Em hãy phân tích cách thức vận động, phát triển phổ biến nhất của sự vật và hiện tượng Cho ví dụ để minh họa Qua đó, em rút ra bài học thực tiễn gì cho bản thân?
Câu 2 (6 điểm) Em hãy giải thích để làm rõ quan điểm: “Thực tiễn là cơ sở của nhận thức, là động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của nhận thức”
Câu 3 (2 điểm) Theo em, thế nào là người có nhân phẩm, thế nào là người có lòng tự trọng? Lấy ví dụ để minh họa
Câu 4 (4 điểm) Em hiểu đạo đức là gì? Thế nào được coi là một người có đạo đức? Hãy phân tích vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân
- Hết -
Họ tên thí sinh Số báo danh
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN THI: GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 10
Thời gian làm bài: 150 phút Câu 1 (8 điểm) Em hãy phân tích cách thức vận động, phát triển phổ biến nhất của sự vật và hiện tượng Cho ví dụ để minh họa Qua đó, em rút ra bài học thực tiễn gì cho bản thân?
Trả lời:
1 Phân tích cách thức vận động, phát triển phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng:
(4 điểm) Cách thức vận động, phát triển phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng là sự biến đổi dần dần về lượng dẫn đến sự biến đổi nhanh chóng về chất (1 điểm)
- Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có mặt chất và lượng thống nhất với
Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác
Khái niệm lượng dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều)… của sự vật và hiện tượng
- Sự biến đổi về chất của các sự vật và hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi về lượng Sự biến đổi này diễn ra một cách dần dần Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ
(2 điểm)
2 Cho ví dụ minh họa: Thí sinh tự lấy ví dụ (2 điểm)
3 Rút ra bài học thực tiễn cho bản thân: (2 điểm)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI NGUYÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
Trang 3- Trong học tập và rèn luyện phải kiên trì và nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ
- Tích cực học tập để tích lũy tri thức nhằm tạo nên sự thay đổi về chất
- Tránh mọi hành động nôn nóng đốt cháy giai đoạn hoặc nửa vời, vì sẽ không đem lại kết quả như mong muốn
Câu 2 (6 điểm) Em hãy giải thích để làm rõ quan điểm: “Thực tiễn là cơ
sở của nhận thức, là động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn
để kiểm tra kết quả của nhận thức”
Trả lời:
Giải thích quan điểm:
1 Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: (1.5 điểm)
Mọi sự hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ thực tiễn Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật, hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất, quy luật của chúng Quá trình hoạt động thực tiễn cũng đồng thời là quá trình phát triển và hoàn thiện các giác quan của con người Nhờ đó, khả năng nhận thức của con người ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng
2 Thực tiễn là động lực của nhận thức: (1.5 điểm)
Thực tiễn luôn luôn vận động, luôn luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức
và tạo ra những tiền đề vật chất cần thiết thúc đẩy nhận thức phát triển
3 Thực tiễn là mục đích của nhận thức: (1.5 điểm)
Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn Mục đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo hiện thực khách quan, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của con người
4 Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của nhận thức: (1.5 điểm)
Nhận thức ra đời từ thực tiễn, song nhận thức lại diễn ra ở từng người, từng thế
hệ cụ thể với những điều kiện chủ quan, khách quan khác nhau Vì vậy, tri thức của con người về sự vật và hiện tượng có thể đúng đắn hoặc sai lầm Chỉ có đem những tri thức thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tiễn mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng Việc vận dụng tri thức vào thực tiễn còn có tác dụng bổ sung, hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
Trang 4Câu 3 (2 điểm) Theo em, thế nào là người có nhân phẩm, thế nào là người có lòng tự trọng? Lấy ví dụ để minh họa
Trả lời:
1 Người có nhân phẩm: là người có lương tâm, có nhu cầu vật chất và tinh thần lành mạnh, luôn thực hiện tốt các nghĩa vụ đạo đức đối với xã hội và người khác, biết tôn trọng các quy tắc, chuẩn mực đạo đức tiến bộ (0.5 điểm)
2 Người có lòng tự trọng: là người biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình; biết làm chủ các nhu cầu bản thân, kiềm chế được các nhu cầu, ham muốn không chính đáng và
cố gắng tuân theo các quy tắc, chuẩn mực đạo đức tiến bộ, đồng thời biết quý trọng danh dự, nhân phẩm của người khác (0.5 điểm)
Câu 4 (4 điểm) Em hiểu đạo đức là gì? Thế nào được coi là một người có đạo đức? Hãy phân tích vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân
Trả lời:
1 Khái niệm đạo đức: là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người
tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội.
(15 điểm)
2 Một người được coi là có đạo đức là người biết tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích chung của xã hội và của người khác (1 điểm)
3 Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân là:
Đạo đức góp phần hoàn thiện nhân cách con người Đạo đức giúp cá nhân có ý thức và năng lực sống thiện, sống có ích, tăng thêm tình yêu đối với Tổ quốc, đồng bào
và rộng hơn là nhân loại Một cá nhân thiếu đạo đức thì mọi phẩm chất, năng lực khác
- Hết -
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 02 năm 201 7
Trang 5800m Biết rằng cứ 2
100m
trồng đậu cần 10 công và lãi 7 triệu đồng còn 100m trồng cà cần 15 công và lãi 9 triệu 2đồng Hỏi cần trồng mỗi loại cây trên diện tích là bao nhiêu để thu được tiền lãi cao nhất khi tổng số công không vượt quá 90
Câu 3 (3 điểm)
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho tam giác ABC có A( ) ( )1; 2 ,B 2;7 Biết độ dài
đường cao kẻ từ A bằng 1 và đỉnh C thuộc đường thẳng y− = Tìm tọa độ đỉnh C 3 0
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu và máy tính cầm tay
- Giám th ị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ………Số báo danh: ………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 01 trang, gồm 5 câu)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10,11 THPT NĂM HỌC 2017-2018
Môn thi: TOÁN LỚP 10
Thời gian làm bài: 180 phút
Trang 612
5 145 4
Trang 70 316
100m ) Ta có
x≥ y≥ x+ ≤ y
Do tổng số công không vượt quá 90 nên 10 15x+ y≤90⇔2x+3y≤ 18
Tổng số tiền lãi là T =7x+9y (triệu đồng)
Lưu ý: Có thể dùng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để giải bài này
Kẻ đường cao AK và CH của tam giác ABC Ta có AB=( )1;5 ,AB= 26
Phương trình đường thẳng AB: 5x− − = y 3 0
Trang 8Đặt m= 2018 ,ta có sin sin ( )
Vậy tam giác ABC vuông tại A
Dễ dàng chứng minh được S ABC =6.S MBG suy ra bc=12.S MBG Do đó ta cần chứng minh
bc chia hết cho 12
Để giải quyết bài toán, chúng ta cần sử dụng một số tính chất của số chính phương:
- Số chính phương chia 3 chỉ dư 0 hoặc 1
- Số chính phương chia 4 chỉ dư 0 hoặc 1
- Số chính phương lẻ chia 8 chỉ dư 1
*) Trước hết ta thấy trong hai số 2 2
,
b c có ít nhất một số chia hết cho 3 Thật vậy, giả sử không có số nào trong hai số đó chia hết cho 3 Khi đó mỗi số đều chia 3 dư 1 Do đó 2
a
chia 3 dư 2, trái với tính chất của số chính phương
Do 3 là số nguyên tố nên trong hai số ,b c có ít nhất một số chia hết cho 3 (1)
*) Ta chứng minh trong hai số ,b c có ít nhất một số chia hết cho 4 Thật vậy, giả sử không có số nào trong hai số đó chia hết cho 4 Khi đó b=4m r c+ , =4n q+ ,
, 1; 2; 1
r q∈ −
- Nếu r q, ∈ −{ }1;1 thì a 2 chia 4 dư 2, vô lí
- Nếu r∈ −{ }1;1 ,q=2hoặc ngược lại thì 2
p = m+ + n+ ⇒ p chia 4 dư 2, vô lí
Vậy trong hai số ,b c có ít nhất một số chia hết cho 4 (2)
Từ (1) và (2) suy ra điều phải chứng minh
A
H
K
Trang 10Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 NĂM HỌC 2018 -2019
Môn: SINH HỌC
(Hướng dẫn chấm trong 05 trang)
2 Một gen của sinh vật nhân sơ có tổng số 2052 liên kết hiđrô
Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtit loại
T; trên mạch 2 của gen số nuclêôtit loại X gấp hai lần số nuclêôtit
loại T, số nuclêôtit loại G gấp ba lần số nuclêôtit loại A Hãy xác
định số lượng từng loại nuclêôtit của gen
Câu II
(1,0 đ) Nhận định nào sau đây đúng hay sai? Giải thích? 1 Tế bào lá thài lài tía để trong dung dịch nhược trương sẽ vỡ ra
2 Lizôxôm là một bào quan có nhiều trong tế bào cánh hoa hồng
3 Không bào, lizôxôm, ribôxôm là các bào quan đều có màng đơn
4 Trong tế bào thực vật, chỉ có bào quan ti thể diễn ra quá trình
tổng hợp ATP
0,25 0,25 0,25 0,25
1 Sai vì: tế bào thực vật có thành rất bền vững
2 Sai vì: bào quan này chỉ có ở tế bào động vật
3 Sai vì: ribôxôm là bào quan không có màng
4 Sai vì: trong tế bào thực vật, lục lạp cũng diễn ra quá trình tổng
hợp ATP tại pha sáng
1 Hô hấp tế bào là gì? Giải thích tại sao tế bào cơ nếu co liên tục
thì sẽ “mỏi” và không thể tiếp tục co được nữa?
- KN: Là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ (chủ yếu là glucôzơ)
thành các chất đơn giản (CO2, H2O) và giải phóng năng lượng cho
các hoạt động sống
- Tế bào cơ nếu co liên tục thì sẽ “mỏi” và không thể tiếp tục co
được nữa vì khi đó tế bào đã sử dụng hết oxi mà không được cung
cấp oxi kịp thời nên chuyển sang quá trình phân giải kị khí tạo axit
lactic - chỉ tạo một lượng nhỏ ATP không đủ cho hoạt động co cơ
thậm chí axit lactic tạo ra sẽ gây đau, mỏi cơ
2 Các chữ cái lần lượt là: A : H2O B: NADPH
0,25
0,25
0,25
Trang 113 Pha tối của quang hợp diễn ra ở đâu trong tế bào? Sản phẩm ổn
định đầu tiên của chu trình C 3 là gì? Tại sao người ta lại gọi con
đường C 3 là chu trình?
- Pha tối quang hợp diễn ra trong chất nền của lục lạp
- Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C3 là hợp chất hữu cơ có 3
cacbon (APG) do đó chu trình này có tên là chu trình C3
- Người ta goi là chu trình vì trong con đường này, chất kết hợp với
CO2 đầu tiên là hợp chất 5 cacbon (RiDP) lại được tái tạo trong giai
đoạn sau để con đường tiếp tục quay vòng
0,25 0,25 0,25
Câu
IV
( 1,5 đ)
1 Enzim là gì ? Tại sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt
độ tối ưu của một enzim thì hoạt tính của enzim đó lại bị giảm
thậm chí bị mất hoàn toàn ?
- Enzim là một chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào
sống Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau
phản ứng
- Vì enzim có bản chất là prôtêin nên khi tăng nhiệt độ lên quá cao
làm enzim bị biến tính, mất chức năng xúc tác
0, 25 0,25
2 Sơ đồ dưới đây mô tả các con đường chuyển hóa giả định Mũi
tên chấm gạch chỉ sự ức chế ngược Nếu chất G và F dư thừa
trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng một cách bất thường?
Giải thích?
- Nồng độ chất H sẽ tăng một cách bất thường
vì: Nếu chất G và F dư thừa thì sẽ ức chế quá trình chuyển hóa C
thành D và E, dẫn tới chất C tăng (hay dư thừa)
- Chất C tăng (hay dư thừa) sẽ ức chế chất A chuyển thành chất B,
làm chất A tăng Khi đó, chất H sẽ tăng một cách bất thường do chất
A chuyển hóa thành
0,25 0,25
3 Khi tiến hành thí nghiệm về enzim, người ta chuẩn bị 4 ống
nghiệm đều có chứa tinh bột loãng và lần lượt thêm vào:
Ống 1: Thêm nước bọt + iôt
Ống 2: Thêm nước cất + iôt
Ống 3: Thêm enzim pepsin + iôt
Ống 4: Thêm nước bọt + vài giọt HCl + iôt
Tất cả các ống nghiệm đều đặt ở nhiệt độ 37 0 C, tỉ lệ các chất và
thời gian thí nghiệm đều thích hợp
a Dự đoán phản ứng màu xảy ra với 4 ống nghiệm trên ?
b Từ kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét gì về đặc điểm hoạt động
của enzim ?
a Dự đoán phản ứng màu xảy ra với 4 ống nghiệm
Vì iôt tác dụng với tinh bột cho màu xanh tím nên 4 ống thí nghiệm:
Ống 1: Không có màu xanh tím, do tinh bột bị biến đổi nhờ enzim có
trong nước bọt phân giải
Ống 2: Có màu xanh tím, do không có enzim để biến đổi tinh bột
Ống 3: Có màu xanh tím, mặc dù có enzim nhưng pepsin không phân
giải được tinh bột
Ống 4: Có màu xanh tím, do enzim có trong nước bọt nhưng không
0,25
Trang 12Trang 3
hoạt động được trong môi trường axit
b Từ kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét đặc điểm hoạt động của
enzim:
- Có tính chuyên hóa cao (pepsin không phân giải được tinh bột)
- Chỉ hoạt động trong môi trường có giới hạn độ Ph xác định 0,25
Câu V
( 1,0 đ)
Trình bày những hoạt động của NST diễn ra kỳ đầu I và kỳ
sau I của quá trình giảm phân Nêu ý nghĩa sinh học của các hoạt
động đó?
Tên kỳ Các hoạt động của NST Ý nghĩa sinh học
Kỳ đầu I
- 2 NST kép trong cặp tương đồng bắt đôi, tiếp hợp và co xoắn
- 2 NST kép sau tiếp hợp dần đẩy nhau ra từ tâm động và đính tâm động vào sợi thoi vô sắc
- Trong quá trình tiếp hợp
có thể xảy ra trao đổi chéo
- Biểu hiện tính đặc trưng cho loài
- Hình thành các bắt chéo làm cơ sở cho sự tập hợp thành hàng đôi theo từng cặp tương đồng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
- Phát sinh biến dị
tổ hợp
Kỳ sau I
- Mỗi NST kép trong cặp tương đồng di chuyển theo dây tơ vô sắc về một cực của tế bào
- Sự di chuyển mang tính chất phân ly độc lập
- Là cơ sở để 2 tế bào con sinh ra sau giảm phân I có bộ NST giảm một nửa (n kép)
- Là cơ sở hình thành các tổ hợp NST n kép khác nhau về nguồn gốc NST - phát sinh biến dị tổ hợp
0,25
0.25 0.25
0.25
Câu
VI
( 2,0 đ)
1 Quan sát tiêu bản tế bào của một loài đang phân bào dưới kính
hiển vi, người ta đếm được trong một tế bào có 16 NST đơn Tế bào
này đang ở kì nào của quá trình phân bào? Xác định bộ NST
lưỡng bội của loài? Biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến
Bộ NST lưỡng bội của tế bào trên và trải qua các kì phân bào > Có
4 trường hợp
* TH 1: Tế bào đang ở kì sau của nguyên phân
- Ở kì sau nguyên phân, mỗi tế bào có 4n đơn > 4n = 16 > 2n = 8
* TH 2: Tế bào trên đang ở kì cuối của nguyên phân hoặc ở kì trung
gian tại pha G1
Ở kì cuối nguyên phân hoặc ở pha G1 của kì trung gian, mỗi tế bào có
2n đơn > 2n = 16
* TH 3: Tế bào đang ở kì sau giảm phân II Ở kì sau GP II, mỗi TB
0,25 0,25
0,25
Trang 13được tạo ra từ 2 tế bào trên là bao nhiêu?
TH 1: Không xảy ra trao đổi chéo
* Nếu 2 tế bào là tế bào sinh dục đực:
+ Số loại giao tử tối thiểu: 2
+ Số loại giao tử tối đa: 4
* Nếu 2 tế bào là tế bào sinh dục cái:
+ Số loại giao tử tối thiểu: 1
+ Số loại giao tử tối đa: 2
TH 2: Có xảy ra trao đổi chéo
* Nếu 2 tế bào là tế bào sinh dục đực:
+ Số loại giao tử tối thiểu: 4
+ Số loại giao tử tối đa: 8
* Nếu 2 tế bào là tế bào sinh dục cái:
+ Số loại giao tử tối thiểu: 1
+ Số loại giao tử tối đa: 2
3 Một cơ thể có kiểu gen
ab
AB
thực hiện giảm phân hình thành giao
tử trong đó một số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân
II diễn ra bình thường Xác định số loại giao tử tối đa và thành phần
gen trong các loại giao tử mà cơ thể này có thể tạo ra?
- Số loại giao tử tối đa: 11
- Thành phần gen trong các loại giao tử:
Câu
VII
(2,0
điểm)
Câu VII (2,0 điểm):
1.Trong quá trình sản xuất nước mắm từ cá, vì sao người ta không
loại bỏ ruột cá và phải ủ kín trong thời gian dài?
- Vì trong ruột cá có một loại vi khuẩn có khả năng phân hủy prôtêin
của cá tạo thành các axit amin trong nước mắm
- Loại vi khuẩn này hoạt động trong môi trường kị khí nên phải ủ kín
0.25 0.25
Trang 14Trang 5
dài ngày
2.Trong nuôi cấy không liên tục, nội bào tử vi khuẩn thường xuất hiện ở pha nào? Vì sao? Tại sao không thể sử dụng môi trường nuôi vi khuẩn để nuôi virut?
- Nội bào tử là: dạng tiềm sinh của tế bào vi khuẩn tạo thành lớp vỏ dày có chứa canxi đipicolinat khi gặp điều kiện bất lợi
- Thường xuất hiện ở pha suy vong vì khi đó môi trường sống của vi khuẩn bất lợi (chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy
- Không thể sử dụng môi trường nuôi vi khuẩn để nuôi virut vì: Môi trường nuôi vi khuẩn là môi trường vô sinh (chứa các chất vô cơ hoặc hữu cơ) chứ không chứa các tế bào sống đang phân bào trong khi virut là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc, chúng chỉ nhân lên và biểu hiện các đặc tính sống khi ở trong tế bào sống nên nuôi trong môi trường vô sinh thì virut không thể nhân lên được)
3 Có thể sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt virut không? Vì sao? Virut thực vật xâm nhập vào tế bào chủ bằng những con đường nào?
- Không thể, do virut kí sinh trong tế bào và nhân tế bào nên tránh được sự tiêu diệt của thuốc kháng sinh nên thuốc không thể tiếp cận
để trực tiếp tiêu diệt được
- Virut thực vật xâm nhập vào tế bào thực vật: Vì thành tế bào thực vật dày, không có thụ thể nên virut xâm nhập vào tế bào nhờ côn trùng ăn lá cây, hút nhựa cây rồi truyền sang cây không bị bệnh, hoặc xâm nhập qua vết xước, hoặc nấm rễ, sau đó chúng chui từ tế bào này sang tế bào khác qua cầu sinh chất, mạch gỗ, mạch rây
4 Nuôi cấy 2000 tế bào vi khuẩn E coli trong bình nuôi cấy không liên tục Biết rằng pha tiềm phát kéo dài trong 1 giờ, pha cân bằng đạt được sau 10 giờ nuôi cấy và kéo dài trong 3 giờ
a Cho thời gian thế hệ là 20 phút, xác định số tế bào vi khuẩn trong bình nuôi cấy sau 12 giờ nếu trong pha tiềm phát có 20% số
tế bào ban đầu bị chết
b Giả sử sau 3 giờ nuôi cấy thu được 64.000 tế bào, tính thời gian thế hệ của quần thể vi khuẩn Biết rằng tất cả các tế bào trong quần thể ban đầu đều phân chia bình thường
a 20% số tế bào ban đầu bị chết:
- Sau 12 giờ, quần thể đang ở pha cân bằng, đã trải qua 1 giờ của pha tiềm phát tế bào đã phân chia được 9 giờ với thời gian thế hệ là 20 phút thì số lần phân chia là :
(9 x 60) / 20 = 27
- Nếu 20% số tế bào ban đầu bị chết sau pha tiềm phát thì số lượng
tế bào bước vào phân chia là : 2000 − 20%.2000 = 1600
Số lượng tế bào tạo thành là : Nt = N0 227 =1600.227 tế bào
Trang 15SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
(Đề thi gồm: 01 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2018-2019 Môn thi: ĐỊA LÍ
Ngày thi: 03 / 4 / 2019 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I (2,0 điểm)
1 Trình bày hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới trên Trái Đất vào tháng 1 và tháng 7
2 Các con sông ở vùng ôn đới lạnh thường có lũ vào mùa nào? Tại sao?
Câu II (1,0 điểm)
Gia tăng dân số do những yếu tố nào tạo thành? Yếu tố nào được coi là động lực phát triển dân số thế giới? Tại sao?
Câu III (2,0 điểm)
1 Nguyên nhân nào làm cho sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào tự nhiên và có tính bấp bênh, không ổn định?
2 Tại sao nói: Phát triển công nghiệp thực phẩm góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển?
Câu IV (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
Dân số và số dân thành thị của thế giới giai đoạn 1970 – 2010 (Đơn vị: tỉ người)
Dân số thế giới 3,63 5,29 6,04 6,22 6,89 Trong đó số dân thành thị 1,37 2,28 2,72 2,96 3,45
1 Tính tỉ lệ dân thành thị của thế giới giai đoạn 1970 – 2010
2 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện dân số, số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của thế giới giai đoạn 1970 - 2010 Nhận xét và giải thích?
Câu V (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1 Trình bày đặc điểm của gió mùa mùa đông ở nước ta
2 Giải thích tại sao trong mùa đông ở nước ta bên cạnh những ngày lạnh giá lại có một số ngày có nắng, nhiệt độ khá cao?
- Hết -
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài
Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Giám thị số 1: Giám thị số 2:
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 16SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Ngày thi: 03 / 4 / 2019 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Lưu ý chung:
- HS trình bày sáng tạo theo cách riêng mà vẫn giữ đúng bản chất của kiến thức vẫn cho điểm
- Sau khi cộng điểm toàn bài, không làm tròn số mà để điểm lẻ đến 0,25 điểm
- Dải hội tụ nhiệt đới hình thành ở khu vực xích đạo, do sự gặp
gỡ của khối khí xích đạo Bắc bán cầu và Nam bán cầu có chung tính chất nóng ẩm nhưng khác nhau về hướng gió
- Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động phụ thuộc vào sự thay đổi nhiệt
độ trên bề mặt Trái Đất ở mỗi bán cầu
- Tháng 1: Bắc bán cầu lạnh, khu vực áp cao mở rộng đẩy dải hội tụ dịch chuyển xuống phía nam
- Tháng 7: Bắc bán cầu nóng nhất, các khu áp thấp mở rộng, hút gió Mậu dịch từ bán cầu Nam vượt qua xích đạo, đẩy dải hội tụ lên phía bắc
- Lũ vào mùa xuân
- Nguồn cung cấp nước chính cho các sông vùng ôn đới lạnh là băng và tuyết tan
- Khu vực ôn đới lạnh vào mùa đông nhiệt độ hạ thấp, hình thành tuyết và băng
- Mùa xuân đến, nhiệt độ tăng dần, băng tuyết tan tiếp nước cho sông, làm cho nước sông dâng cao
0,25 0,25
Trang 17+ Gia tăng dân số cơ học không có tác động thường xuyên và chỉ làm thay đổi quy mô dân số một lãnh thổ nhất định mà không làm thay đổi dân số toàn cầu
+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô là nguyên nhân chính, có ảnh hưởng quyết định đến biến động dân số của một quốc gia và trên toàn thế giới nên được coi là động lực phát triển dân số
+ Cây trồng, vật nuôi chỉ sinh trưởng và phát triển khi có đủ 5 yếu tố: nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí, dinh dưỡng Các yếu tố này có quan hệ chặt chẽ, cùng tác động, không thể thay thế nhau
- Nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh, không ổn đinh:
+ Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào tự nhiên đặc biệt
là khí hậu mà khí hậu luôn biến động, không ổn định, có nhiều thiên tai, dịch bệnh
+ Thị trường, giá cả có nhiều biến động
Trang 182 - Vẽ biểu đồ: Biểu đồ kết hợp (cột chồng và đường)
+ Biểu đồ đầy đủ (đơn vị, số liệu, tên, chú giải), chính xác, thẩm mĩ
+ Sai hoặc thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm
(Các dạng biểu đồ khác không cho điểm )
Dân số thế giới tăng liên tục (tăng 1,9 lần)
Số dân thành thị tăng liên tục (tăng 2,5 lần)
Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục (tăng 12,4%)
(Tổng 2 ý trên có 6 ý nhỏ: Đạt 3-4 ý được 0,25; đạt 5-6 ý được 0,5)
+ Tốc độ tăng số dân thành thị nhanh hơn tốc độ tăng dân số thế giới
(2,0 điểm)
1 Đặc điểm của gió mùa mùa đông ở nước ta 1,0
- Thời gian hoạt động: từ tháng XI năm trước đến tháng IV năm sau
- Hướng gió chính: Đông bắc
- Phạm vi ảnh hưởng: Miền Bắc là chủ yếu
- Tính chất: nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh
ẩm
0,25
0,25 0,25
- Do gió mùa đông bắc hoạt động không liên tục nên khi gió mùa đông bắc suy yếu thì gió Mậu dịch Bắc bán cầu mạnh lên, gió này có tính chất nóng, khô nên có một số ngày trong mùa đông của nước ta có thời tiết nắng, nhiệt độ khá cao
0,5
0,5
Tổng điểm: Câu (I + II + III + IV + V) = 10 điểm
Trang 19Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: 1H; 2He; 6C; 7N; 8O; 9F; 10Ne; 11Na; 12Mg;
13Al; 16S; 17Cl; 18Ar; 19K; 20Ca; 24Cr; 26Fe; 29Cu; 30Zn; 35Br
Câu 1: (2,0 điểm)
1) Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và Y2- Trong phân tử M có tổng số hạt p, n, e là
224 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 72 hạt Tổng số hạt p,
n, e trong ion X3+ ít hơn trong ion Y2- là 13 hạt Số khối của nguyên tử Y lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5 đơn vị Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X, Y và công thức phân tử của
M
2) X, Y, R, A, B, M theo thứ tự là 6 nguyên tố liên tiếp trong Hệ thống tuần hoàn có
tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất)
a Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B, M
b Viết cấu hình electron của X2−, Y−, R, A+, B2+, M3+ So sánh bán kính của chúng
0
t
Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
2) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a Sục từ từ khí sunfurơ đến dư vào cốc chứa dung dịch KMnO4
b Dẫn khí hiđro sunfua vào dung dịch nước clo, sau đó nhỏ vào dung dịch sau phản ứng vài giọt dung dịch muối BaCl2
c Dẫn khí ozon vào dung dịch KI (có sẵn vài giọt phenolphtalein)
d Dẫn khí hiđro sunfua vào dung dịch muối CuCl2 (màu xanh)
Câu 3: (2,0 điểm)
1) a Axit sunfuric đặc được dùng làm khô những khí ẩm, hãy dẫn ra hai thí dụ Có
những khí ẩm không được làm khô bằng axit sunfuric đặc, hãy dẫn ra hai thí dụ Vì sao?
b Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than (được gọi là sự hóa than) Dẫn ra những thí dụ về sự hóa than của saccarozơ, vải sợi làm từ xenlulozơ (C6H10O5)n
Trang 20
2
2) Hỗn hợp A gồm Al, Zn, S dưới dạng bột mịn Sau khi nung 33,02 gam hỗn hợp A
(không có không khí) một thời gian, nhận được hỗn hợp B Nếu thêm 8,296 gam Zn vào B thì hàm lượng đơn chất Zn trong hỗn hợp này bằng 1
2 hỗn hợp B thêm một thể tích không khí thích hợp (coi không khí chứa 20%O2
và 80% N2 theo thể tích) Sau khi đốt cháy hoàn toàn B, thu được hỗn hợp khí C gồm hai khí trong đó N2 chiếm 85,8% về thể tích và chất rắn D Cho hỗn hợp khí C đi qua dung dịch NaOH dư thể tích giảm 5,04 lít (đktc)
a Tính thể tích không khí (đktc) đã dùng
b Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong B
Câu 4: (2,0 điểm)
1) Một oleum A chứa 37,869 % lưu huỳnh trong phân tử
a) Hãy xác định công thức của A
b) Trộn m1 gam A với m2 gam dung dịch H2SO4 83,30% được 200 gam oleum B có công thức H2SO4.2SO3 Tính m1 và m2
2) A, B là các dung dịch HCl có nồng độ mol khác nhau Lấy V lít dung dịch A cho
tác dụng với AgNO3 dư thấy tạo thành 35,875 gam kết tủa Để trung hòa V’ lít dung dịch B cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,3M Trộn V lít dung dịch A với V’ lít dung dịch B thu được 2 lít dung dịch C (coi V + V’ = 2 lít)
a Tính nồng độ mol/lít của dung dịch C
b Lấy riêng 100 ml dung dịch A và 100 ml dung dịch B cho tác dụng với Fe dư thì lượng H2 thoát ra trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,448 lít (ở đktc) Tính nồng độ mol
của các dung dịch A, B
Câu 5: (2,0 điểm)
1) a Nhỏ từng giọt đến hết 125 ml dung dịch HCl 4M vào 375 ml dung dịch chứa
đồng thời hai chất tan NaOH 0,4M và Na2SO3 0,8M đồng thời đun nhẹ để đuổi hết khí SO2 Thể tích khí SO2 thu được (ở đktc) là bao nhiêu?
b Làm ngược lại câu a, nhỏ từng giọt đến hết 375 ml dung dịch chứa đồng thời hai chất tan NaOH 0,4M và Na2SO3 0,8M vào 125 ml dung dịch HCl 4M đồng thời đun nhẹ để đuổi hết khí SO2 Thể tích khí SO2 thu được (ở đktc) là bao nhiêu?
Coi hiệu suất các phản ứng là 100%
2) Chia 15 gam một muối sunfua của kim loại R (có hóa trị không đổi) làm hai phần
Phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư tạo ra khí A Phần 2 đốt cháy hết trong oxi vừa đủ thu được khí B Trộn hai khí A và B với nhau thì thu được 5,76 gam chất rắn màu vàng và một khí dư thoát ra Dùng một lượng NaOH (trong dung dịch) tối thiểu để hấp thụ vừa hết lượng khí dư này thì thu được 6,72 gam muối Hãy xác định tên kim loại R Biết tất cả các phản ứng đều có hiệu suất 100%.
- Hết -
Họ tên thí sinh: ………Số báo danh …………
Chữ kí giám thị 1 ……….Chữ kí giám thị 2 …………
Trang 21(Hướng dẫn chấm gồm 6 trang)
(*) Hướng dẫn chung:
- Học sinh có thể làm theo cách khác, nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa
- Nếu giải toán có sử dụng tỉ lệ của PTHH mà cân bằng sai phương trình thì không cho điểm phần giải toán đó
- Nếu bài làm học sinh viết thiếu điều kiện phản ứng, thiếu đơn vị (mol, g, …) thì giáo viên chấm linh động để trừ điểm
- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm
điểm
1
1.1
Gọi ZX, ZY tương ứng là số proton của X, Y ( ZX, ZY є Z*)
NX, NY tương ứng là số nơtron của X, Y ( NX, NY є Z*)
Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và ion Y2- do đó M có công thức
Vậy X là Al (e=p=13; n=14) và Y là S (e=p=n=16)
Công thức phân tử của M: Al2S3
0,25
2a
Gọi Z là số điện tích hạt nhân của X
=> Số điện tích hạt nhân của Y, R, A, B, M lần lượt
(Z + 1), (Z + 2), (Z + 3), (Z + 4), (Z+5) Theo giả thiết
Z + (Z + 1) + (Z + 2) + (Z + 3) + (Z + 4)+ (Z+5) = 63
8 X; 9 Y; 10 R; 11 A; 12 B, 13 M
2b O 2- , F - , Ne, Na + , Mg 2+ , Al 3+ đều có cấu hình e: 1s 2 2s 2 2p 6 0,25
Số lớp e giống nhau => bán kính r phụ thuộc điện tích hạt nhân Điện tích hạt
Trang 22S +4 2FeS2 + 14 H2SO4 (đ)
0
t
Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O 0,25 2.a Phương trình: 5SO +2KMnO +2H O2 4 2 K SO +2MnSO +2H SO2 4 4 2 4
- Màu tím của dung dịch nhạt dần, cuối cùng mất màu hoàn toàn
2.c Phương trình: O3 + H2O + 2KI O2 + 2KOH + I2
2.d Phương trình: H S+CuCl2 2 2HCl+ CuS
- Màu xanh của dung dịch nhạt dần và dung dịch có kết tủa màu đen xuất
hiện
0,25
3
3.1
a) Nguyên tắc của chất dùng làm khô các khí có lẫn hơi nước là chất đó
phải hút được hơi nước nhưng không tác dụng với chất khí được làm
Thí dụ: Khi cho khí HI, HBr,… có lẫn hơi nước đi qua dung dịch H2SO4
đặc thì các khí này tác dụng theo các phương trình
8HI + H2SO4 đặc 4I2 + H2S + 4H2O
2HBr + H2SO4 đặc SO2 + Br2 + 2H2O 0,25 b) H2SO4 đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than
Trang 232 dư = 0,48 g 0 , 03
32
2 48 , 0 )
B Sdu
¸S A
m = 0,45 32 = 14,4g; mAl + Zn(A)= 33,02 – 14,4 = 18,62g Gọi nAl: x(mol) ;nzn: y(mol); 27x + 65y = 18,62 (1) % VSO2/C = 100 - % VN2 = 14,2%
B (Al2S3, ZnS, Al (dư) Zn (dư), S (dư)
Al2O3, ZnO, SO2 vì có cùng số mol Al, Zn, S và cùng tạo thành 3 oxit
như nhau
Pt: 4Al + 3O2 2Al2O3 Mol: x/2 3x/8
Zn +
2
1
O2 ZnO Mol: y/2 y/4
Trang 24% 100 97 21 ,
% m Zndư = 1 , 97 %
02 , 33
% 100 65 01 ,
; % m S dư = 2 , 91 %
02 , 33
% 100 32 03 ,
Theo giả thiết: m1 + m2 = 200 (1)
Khối lượng S trong hỗn hợp các chất sẽ bằng khối lượng của S trong 200
gam oleum H2SO4.2SO3
- Cho V lít dung dịch A tác dụng với AgNO 3 dư
AgNO 3 + HCl AgCl + HNO3 (1)
Đặt nồng độ của dung dịch A là xM nHCl(A) = 0,1x mol
Đặt nồng độ của dung dịch B là yM nHCl(B) = 0,1y mol
Ta có: V + V’ = 2 hay 0, 25 0,15
x y = 2 (I)
Trang 257
Số mol H 2 chênh lệch = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol 0,25
*TH1: Lượng H2 từ dung dịch A thoát ra lớn hơn từ dung dịch B
Từ pư (3) và số mol H 2 chênh lệch ta có:
0,05x – 0,05y = 0,02 (II)
Từ (I) và (II) x1 = 0,5 và x2 = 0,1
Với x = x 1 = 0,5M y = 0,1M
Với x = x 2 = 0,1M y = - 0,3M (loại) 0,25
*TH2: Lượng H2 từ dung dịch B thoát ra lớn hơn từ dung dịch A
Từ pư (3) và số mol H 2 chênh lệch ta có:
nHCl = 0,5 mol; nNaOH = 0,15 mol; n Na SO2 3= 0,3 mol
Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa hỗn hợp đã cho thì các
phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:
Nhỏ từ từ dung dịch chứa hỗn hợp đã cho vào dung dịch HCl, hai chất
NaOH và Na2SO3 phản ứng đồng thời với HCl Số mol mỗi chất đã phản
ứng tỉ lệ thuận với số mol của nó trong dung dịch ban đầu
nNaOH pư: n Na SO2 3pư = nNaOH bđ : n Na SO2 3bđ = 0,15 : 0,3 = 1 : 2
Đặt nNaOH pư = a mol
Trang 26Theo giả thiết nNaHS = 6,72 : 56 = 0,12 mol
Vậy n H S2 (1) = 0,12 + 0,12 = 0,24 mol; n SO2(2) = 0,06 mol
Trang 27SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN THI: TOÁN
Thời gian làm bài: 180 phút Ngày thi: 03/4/2019
(Đề thi gồm 01 trang)
Câu I (2,0 điểm)
1) Cho hàm số y x 2 4x có đồ thị ( )3 P Tìm giá trị của tham số m để đường thẳng
( ) :d m y x m cắt đồ thị ( P ) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x x thỏa mãn 1, 2
Câu III (3,0 điểm)
1) Cho tam giác ABC có trọng tâm G và điểm N thỏa mãn uuurNB 3uuuurNC 0ur Gọi P là giao điểm của AC và GN , tính tỉ số PA
PC 2) Cho tam giác nhọn ABC , gọi H E K lần lượt là chân đường cao kẻ từ các đỉnh , ,, ,
A B C Gọi diện tích các tam giác ABC và HEK lần lượt là SABC và SHEK Biết rằng
phẩm loại II lãi 400000 đồng và máy chuyên dụng làm việc không quá 120 giờ Hỏi xưởng cần
sản xuất bao nhiêu kilôgam sản phẩm mỗi loại để tiền lãi lớn nhất?
Câu V (1,0 điểm) Cho các số thực dương , ,x y z thỏa mãn xy yz xz 3
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Giám thị coi thi số 1: Giám thị coi thi số 2:
ĐỀ CHÍNH THỨC