1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 Thị xã Sông Cầu – tỉnh Phú Yên

56 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thị xã Sông Cầu phải xác định chính xác, có tính khả thi cao các dự án được đưa vào đăng ký thực hiện trong năm kế hoạch 2015; phải phù hợp,

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BIỂU 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 4

I MỤC TIÊU LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 CỦA THỊ XÃ 4

II CĂN CỨ PH P ĐỂ ẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤN ĐẤT 5

III C C PHƯƠN PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 6

III.1 Nhóm phương pháp thu thập số liệu: 6

III.2 Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích 6

III.3 Nhóm phương pháp tiếp cận 6

III.4 Phương pháp chuyên gia 6

III.5 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ 6

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 7

V CÁC SẢN PHẨM KẾ HOẠCH SỬ DỤN ĐẤT NĂM 2015 7

PHẦN I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI 8

1.1 Điều kiện tự nhiên 8

1.1.1 Vị trí địa lý 8

1.1.2 Địa hình, địa mạo: 8

1.1.3 Khí hậu, thời tiết: 8

1.1.4 Thủy triều: 10

1.1.5 Sông suối: 10

1.2 Các nguồn tài nguyên 10

1.2.1 Tài nguyên đất, thổ nhưỡng: 10

1.2.2 Đặc điểm địa chất, thủy văn và tài nguyên nước: 11

1.2.3 Tài nguyên rừng: 12

1.2.4 Tài nguyên biển, ven biển: 12

1.2.5 Tài nguyên khoáng sản: 13

1.2.6 Tài nguyên du lịch và nhân văn 13

1.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 14

1.3.1 Ngành nông nghiệp (nông - lâm nghiệp - thủy sản) 14

1.3.2 Ngành kinh tế công nghiệp – xây dựng: 16

1.3.3 Ngành kinh tế dịch vụ, du lịch: 16

1.4 Thực trạng phát triển xã hội: 16

1.4.1 iáo dục – đào tạo 16

1.4.2 Y tế 17

1.4.3 Văn hóa 17

1.4.4 Thể dục - thể thao 17

1.4.5 Quốc phòng, an ninh: 17

1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 17

1.5.1 Những thuận lợi 17

Trang 2

PHẦN II: KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤN ĐẤT NĂM 2014 19

2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước 19

2.1.2 Phân tích đất phi nông nghiệp 23

2.1.3 Phân tích đất chưa sử dụng 29

2.2 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước 29

2.2.1 Các mặt tích cực 29

2.2.2 Mặt tồn tại 30

2.3 Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.31 PHẦN III: ẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤN ĐẤT NĂM 2015 33

3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất Sẽ thêm phần các chỉ tiêu KHXH năm 2015 33

3.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 35

3.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất 35

3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân của Thị xã Sông Cầu năm 2015 35

3.2.2.1 Tổng hợp, nhu cầu, phân tích sử dụng đất nông nghiệp 36

3.2.2.2 Tổng hợp, nhu cầu, phân tích sử dụng đất phi nông nghiệp 38

3.2.2.3 Đất chưa sử dụng: 44

3.4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích 44

3.5 Diện tích đất cần thu hồi 45

3.6 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 45

3.7 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch sử dụng đất (Không tính chi phí bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản ở trên đất) 46

PHẦN IV: IẢI PH P TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤN ĐẤT 49

4.1 Giải pháp về tuyên truyền 49

4.2 Các giải pháp về nguồn lực, vốn đầu tư: 49

4.3 Giải pháp về chính sách 50

4.4 iải pháp về khoa h c, co ng nghẹ 50

4.5 iải pháp bảo vẹ đất và bảo vẹ mo i tru ờng 51

4.6 Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện: 51

KẾT UẬN VÀ KIẾN N HỊ 52

I KẾT UẬN 52

II KIẾN N HỊ 53

PHẦN PHỤ ỤC 54

Trang 3

DANH MỤC BIỂU

Biểu 1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 9

Biểu 2: ượng mưa, ngày mưa trung bình các tháng trong năm 9

Biểu 3: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 9

Biểu 4: Số giờ nắng các tháng trong năm 9

Biểu 5: ượng bốc hơi trung bình năm 10

Biểu 6: Thống kê diện tích một số loại cây trồng của Thị xã Sông Cầu năm 2013 14

Biểu 7: Thống kê sản lượng một số loại cây trồng của Thị xã Sông Cầu 15

Biểu 8: Thống kê số lượng một số gia súc, gia cầm của Thị xã Sông Cầu 15

Biểu 9: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất năm 2014 của Thị xã Sông Cầu 19

Biểu 10: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất năm 2014 của Thị xã Sông Cầu (Nhóm đất nông nghiệp) 20

Biểu 11: Diện tích đất phi nông nghiệp của Thị xã Sông Cầu 23

Biểu 12: Diện tích đất chưa sử dụng của Thị xã Sông Cầu 29

Biểu 13: Danh sách các công trình thực hiện trong năm 2013-2014 29

Biểu 14: Chỉ tiêu phân bổ cấp tỉnh 34

Biểu 15: Chỉ tiêu nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 38

Biểu 16: Chỉ tiêu nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015 43

Biểu 17: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2015 44

Biểu 18: Kế hoạch thu hồi đất năm 2015 45

Biểu 19: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2015 45

Biểu 20: Dự kiến thu chi ngân sách kế hoạch sử dụng đất năm 2015 TX Sông Cầu 46

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thị xã Sông Cầu nằm ở phía Bắc Tỉnh Phú Yên; phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp huyện Tuy An, phía Tây giáp huyện Đồng Xuân, phía Đông giáp biển Đông Thị xã Sông Cầu gồm có 4 phường và 10 xã với diện tích tự nhiên toàn Thị xã

là 48.928,48ha, dân số 100.468 người (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2013.)

Thị xã Sông Cầu có nhiều thay đổi, với nhiều công trình đầu tư của trung ương, tỉnh, thị xã về hạ tầng k thuật đã được đưa vào sử dụng và đang tiếp tục triển khai, làm cho kinh tế và xã hội có nhiều chuyển biến lớn, d n đến cơ cấu sử dụng đất có nhiều thay đổi và trong thời gian tới sẽ còn nhiều tác động mạnh mẽ hơn nữa tới công tác quản lý đất đai như trong việc thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất,

Thị xã Sông Cầu đã thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch

sử dụng đất 5 năm 2011-2015 được UBND Tỉnh Phú Yên phê duyệt tại Quyết định số: 1377/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ: “Quy định chi tiết một số điều thi hành luật Đất Đai” và Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm

2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường “Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất” quy định hàng năm UBND các huyện, Thị xã, thành phố phải lập kế hoạch sử dụng đất để trình UBND tỉnh phê duyệt và phải thông qua Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh mới có đầy đủ cơ sở pháp lý để bồi thường, thu hồi, giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất

Vì vậy UBND tỉnh Phú Yên đã ra Thông báo số 595/TB-UBND ngày 15/9/2014 “V/v: Chủ trương lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của thị xã Sông Cầu” Yêu cầu lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thị xã Sông Cầu phải xác định chính xác, có tính khả thi cao các dự án được đưa vào đăng ký thực hiện trong năm kế hoạch 2015; phải phù hợp, đồng bộ và có trong kế hoạch kinh tế xã hội năm 2015, quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2020 xác định chính xác về địa điểm thực hiện, diện tích, nguồn vốn để bồi thường, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, xác định các dự án có chuyển mục đích nhưng không phải bồi thường Đánh giá lại kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2014 đã xây dựng trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của Thị xã đã được UBND tỉnh phê duyệt Đây là cơ sở pháp lý quan tr ng, có tính bắt buộc trong các quy định của các văn bản pháp luật đất đai về quản lý và sử dụng đất; cụ thể hóa các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của Thị xã; làm cơ sở để thực hiện việc: bồi thường, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các dự án đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, đúng tiến độ kế hoạch; các hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất, đồng thuận giao đất, chủ động tổ chức ổn định cuộc sống và sản xuất

I MỤC TIÊU LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 CỦA THỊ XÃ

- Tổ chức triển khai thực hiện công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015, nhằm mục tiêu đáp ứng đầy đủ các loại đất có nhu cầu thu hồi chuyển mục đích để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; làm cơ sở pháp lý cho thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai, là căn cứ để thực hiện thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất

- Cụ thể hóa thực hiện quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch các chuyên ngành có nhu cầu sử dụng đất trong năm và chủ động triển khai việc thu hồi, giao đất các dự án

cụ thể

Trang 5

- Cụ thể hóa chỉ tiêu phân bổ các loại đất sử dụng năm 2015 của UBND tỉnh giao cho Thị xã Sông Cầu

- Cụ thể hóa nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch 2015 tất cả các dự án, công trình thực hiện trên địa bàn Thị xã của các ngành TW, tỉnh, của Thị xã Sông Cầu và các xã, phường

- Hạn chế, khắc phục tình trạng quy hoạch các công trình, dự án dàn trải, kéo dài,

do không bố trí nguồn vốn để bồi thường, thu hồi đất, hỗ trợ tái định cư và làm chậm tiến độ xây dựng công trình,

- Đề xuất với UBND Tỉnh, các ngành có điều chỉnh, bổ sung nhu cầu sử dụng đất phát sinh ngoài quy hoạch, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh, Thị xã

- Tạo sự đồng thuận, đồng bộ giữa các ngành, địa phương và hộ gia đình, cá nhân trong quá trình quản lý, sử dụng đất, bồi thường, thu hồi đất phù hợp với kế hoạch sử dụng đất

- Góp phần quan tr ng trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư, xây dựng

hạ tầng k thuật, kinh tế - xã hội, ổn định và phát triển các khu dân cư đô thị, nông thôn, các khu dịch vụ, du lịch, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp, tăng nguồn thu ngân sách cho Thị xã và tỉnh

- Chủ động, ổn định điều kiện sống, sản xuất cho các đối tượng bị thu hồi đất

II CĂN CỨ P P L ĐỂ LẬP KẾ OẠC SỬ DỤNG ĐẤT

Dự án ập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thị xã Sông Cầu được thực hiện trên cơ sở các căn cứ pháp lý như sau:

1 Chương IV uật đất đai năm 2013

2 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về: Quy định chi tiết một số điều thi hành Luật đất đai;

3 Nghị định 42/2012/NĐ-CP ngày 11/05/2012 của Chính phủ: Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

4 Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường “Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”

5 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường “Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất”;

6 Quyết định số 1377/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 của UBND Tỉnh Phú Yên về phê duyệt “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của thị xã Sông Cầu’’ ;

7 Thông báo số 595/TB-UBND ngày 15/9/2014 của UBND tỉnh Phú Yên: “V/v Chủ trương lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của thị xã Sông Cầu”

8 Công văn số 3883/UBND-KT ngày18/9/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về: phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh trên địa bàn cấp huyện để phục vụ việc lập, thẩm định, x t duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2015;

9 Kế hoạch kinh tế xã hội Thị xã Sông Cầu năm 2015

10 Niên giám thống kê năm 2013 của tỉnh Phú Yên;

11 Bảng giá đất năm 2014 của tỉnh Phú Yên;

12 Các công văn đăng ký nhu cầu sử dụng đất 2015 của các: sở, phòng ban của thị xã, UBND phường, xã gửi về Phòng Tài nguyên Môi trường;

Trang 6

13 Tổng hợp danh mục các công trình, dự án đề xuất trong k lập kế hoạch sử dụng đất của Thị xã Sông Cầu năm 2015

14 Và các văn bản khác liên quan đến lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thị xã Sông Cầu

III C C P ƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN

Các phương pháp liệt kê dưới đây được sử dụng trong quá trình thực hiện lập kế hoạch sử dụng đất Thị xã Sông Cầu năm 2015:

III.1 Nhóm phương pháp thu thập số liệu:

Gồm các phương pháp sau:

Phương pháp thu thập tài liệu và điều tra, khảo sát thực địa: Đây là phương

pháp được dùng để thu thập các tài liệu, liệt kê các số liệu, bản đồ, thông tin về toàn bộ các nội dung của dự án làm cơ sở để điều tra, thu thập bổ sung dữ liệu, đối soát số liệu

đã có về: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, biến đổi khí hậu, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất; thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất cho thuê đất, bồi thường, giải tỏa, tái định cư,… theo phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Thị xã đã được UBND Tỉnh phê duyệt

Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn những tổ chức có nhu cầu sử dụng đất, cá

nhân sử dụng đất bị thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất nằm trong phương án quy hoạch, những người có trách nhiệm về tổ chức thực hiện, quản lý quy hoạch, kiểm tra, thanh tra thực hiện quy hoạch Qua đó tìm hiểu những mặt được và chưa được, cũng như nguyên nhân, các giải pháp khắc phục các tồn tại trong công tác xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Phương pháp kế thừa, chọn lọc tài liệu đã có: Trên cơ sở các tài liệu, số liệu, bản đồ

đã thu thập được ở nội nghiệp và ngoại nghiệp tiến hành phân loại, ch n l c, hệ thống các tài liệu có giá trị sử dụng sẽ được đưa vào nội dung lập kế hoạch sử dụng đất 2015

III.2 Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân loại theo nhóm, thống

kê diện tích theo từng loại đất cho từng công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch hoặc hủy bỏ; tổng hợp, so sánh và phân tích các yếu

tố tác động đến việc thực hiện phương án QHSDĐ đã phê duyệt So sánh các chỉ tiêu thực hiện so với mục tiêu đề ra trong phương án QHSDĐ và từng quy hoạch ngành

III.3 Nhóm phương pháp tiếp cận

Phân tích định tính và định lượng về tiềm năng đất đai và khả năng sử dụng đất Phân tích hệ thống các mối quan hệ vĩ mô và vi mô, tổng thể và chuyên ngành các cấp quy hoạch

Phương pháp cân đối trong quan hệ khai thác tiềm năng đất đai với điều kiện khả thi sử dụng đất và cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường

III.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quản lý và giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạc sử dụng đất để trao đổi về cách nhìn nhận, đánh giá và các gợi ý về giải pháp thực hiện

III.5 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ

Đây là phương pháp đặc thù của công tác lập kế hoạch sử dụng đất Các loại đất theo mục đích sử dụng được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch

sử dụng đất, trên các đồ thị, biểu đồ,

Trang 7

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 Chủ dự án: UBND Thị xã Sông Cầu

 Cơ quan thẩm định dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường

 Cơ quan phê duyệt dự án: UBND tỉnh Phú Yên

 Cơ quan tư vấn thực hiện dự án: Công ty TNHH Hoàng Huy

Trang 8

P ẦN I:

ĐIỀU KIỆN TỰ N IÊN - KIN TẾ - XÃ ỘI

1.1 Điều iện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Sông Cầu nằm ở phía Bắc của tỉnh Phú Yên, có t a độ địa lý 13021’ đến

13042’ vĩ độ Bắc và 109006’ đến 109020’ kinh độ Đông;

Phía Bắc giáp: thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Phía Nam giáp: Huyện Tuy An

Phía Tây giáp: Huyện Đồng Xuân

Phía Đông: giáp Biển Đông

Tổng diện tích tự nhiên: 48.928,48ha (chưa kể diện tích đầm, vịnh)

Dân số: 100.468 người (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2013)

Các đơn vị hành chính: Thị xã Sông Cầu có 14 đơn vị hành chính gồm 4 phường: Xuân Yên, Xuân Phú, Xuân Thành, Xuân Đài và 10 xã: Xuân ộc, Xuân Bình, Xuân Hải, Xuân Hòa, Xuân Cảnh, Xuân Thịnh, Xuân Phương, Xuân âm, Xuân Th 1, Xuân Th 2

1.1.2 Địa hình, địa mạo:

Địa hình, địa mạo của Thị xã Sông Cầu có 3 dạng như sau:

- Dạng địa hình núi cao: chiếm phần lớn diện tích tự nhiên khoảng 27.059 ha

(khoảng 55,30% diện tích tự nhiên); phân bổ chủ yếu về phía Tây, Tây Bắc và Bắc với các đỉnh núi cao trên 500m như: núi Mô Cheo 814m (Xuân âm), núi Hòn Kè 832m (Xuân Lâm), núi Gà 708m (Xuân Lâm), núi Hòn Gió 794m, núi hòn Khô 716m (Xuân ộc), núi Tướp Vung 673m (Xuân Hải),… độ dốc phổ biến trên 250, mức độ chia cắt mạnh Đây là vùng đầu nguồn có vai trò quan tr ng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, giữ ẩm, giữ nước – bảo vệ vùng hạ lưu

- Dạng địa hình núi thấp: chiếm khoảng 6.535 ha diện tích đất tự nhiên

(khoảng 13,36% diện tích tự nhiên): phân bổ ở độ cao từ 200 -500m như núi Yên Beo 336m (Xuân Bình), núi Ông Định 305m (Xuân Yên), độ dốc phổ biến từ 150 – 250 Đây là vùng tiếp giáp với vùng đồng bằng, tất cả 14 xã, phường đều có diện tích đất đai khá lớn ở dạng địa hình này

- Dạng địa hình thung lũng, đồng bằng và sông suối: chiếm khoảng 15.334 ha

diện tích đất tự nhiên (khoảng 31,34% diện tích tự nhiên); phân bố d c theo vùng bờ biển, xung quanh đầm Cù Mông, Vịnh Xuân Đài, hạ lưu các sông, suối d c tuyến quốc

lộ 1, gồm các đồng bằng hẹp, vùng này có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình dưới 50m, độ dốc dưới 150

như đồng bằng Xuân ộc, Xuân Bình, Xuân Phương, Xuân âm, Xuân Phú, Xuân Th 1

Nhìn chung địa hình, địa mạo của Thị xã Sông Cầu khá đa dạng, phức tạp gồm các loại địa hình đồi núi cao, trung bình, thấp, thung lũng và đồng bằng nhỏ đan xen, chia cắt thấp dần từ Tây sang Đông Với trên 60% diện tích đất đồi núi có độ dốc trên

200, cần phải bảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác rừng bền vững, không thuận lợi phát triển sản xuất nông nghiệp

1.1.3 Khí hậu, thời tiết:

Thị xã Sông Cầu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và chịu

ảnh hưởng của khí hậu đại dương

Trang 9

Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình nhiều năm: 26,60C Thời tiết nóng ẩm tương đối ổn định hầu như ít chịu ảnh hưởng của không khí lạnh

Nhiệt độ tháng thấp nhất 23,30C; tháng có nhiệt độ cao nhất là 29,20C

Tổng nhiệt độ trung bình năm là 8.500 – 9.0000

C

Năm Nhiệt độ

Nguồn: c đi m kh h u thủ văn Phú Yên

Chế độ gió, bão, áp thấp nhiệt đới:

Thị xã Sông Cầu chịu ảnh hưởng lớn bởi 3 loại gió:

Gió mùa đông, còn g i là gió mùa Đông Bắc, bắt đầu từ tháng 10 năm trước

đến tháng 3 năm sau Thời k có tốc độ gió cao là vào tháng 11 đến tháng 2 Thời k này trùng với mùa mưa, bão, áp thấp nên thường gây nhiều thiệt hại về người và của,

hư hỏng nhiều công trình giao thông, thủy lợi, điện, viễn thông,

Gió mùa hạ, còn g i là gió lào hay gió phơn, thổi theo hướng Tây – Đông, rất

khô, nóng ió ào thường bắt đầu vào tháng 4 đến tháng 9 là kết thúc Tháng có cường độ gió mạnh nhất là tháng 6, 7, 8

Gió đất, gió bi n: là một đặc trưng của khu vực ven biển Nguyên nhân là do

hấp thụ và phát xạ nhiệt ngày và đêm của mặt đất và biển, tạo ra gió biển thổi vào đất

Trang 10

liền sau khi mặt trời m c và mạnh dần, đạt cực đại vào giữa trưa và yếu dần đến khi mặt trời lặn và được g i là gió đất, thổi từ đất liền ra biển bắt đầu từ ban đêm và mạnh nhất vào lúc sáng sớm

Bão và áp thấp nhiệt đới:

à khu vực ven biển nên hàng năm thường chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới Trong năm 2013 đã có nhiều cơn bão đổ bộ vào Thị xã, gây thiệt hại: làm 1 người chết, sập và hư hỏng 11 nhà, 102 ha diện tích lúa bị hư hại (chiếm trên 70% diện tích); 15,2 ha mía bị ngã, đổ, ngập (hơn 70% diện tích); làm sạt lở, cuốn trôi 18.230 m3

đất đào đắp, 5.400m3, bê tông 40m2 gây thiệt hại 3.941 triệu đồng (Nguồn: Báo cáo phòng chống lụt

lên thường lâu hơn thời gian triều xuống từ 1 - 2 giờ

Đánh giá các lợi thế và hó hăn về hí hậu, thời tiết:

Nhìn chung khí hậu, thời tiết không thuận lợi nhiều cho sản xuất nông nghiệp

cả về cây trồng, vật nuôi, thủy sản, làm muối Lượng mưa trung bình hàng năm thấp, nhiều tháng khô hạn không thuận lợi cho phát triển cây trồng Vào các tháng 5, 6 có mưa tiểu mãn giữa mùa nắng và các tháng 10, 11, 12, mưa liên tục thường gây thiệt hại cho nghề muối Trong các tháng mùa mưa đôi lúc có nhiều trận mưa cường độ tập trung cao gây ng t hóa đột ngột nước đầm vịnh, làm nhiều lồng tôm hùm, cá chết thiệt

hại lớn cho bà con nông dân

1.2 Các nguồn tài nguyên

1.2.1 Tài nguyên đất, thổ nhưỡng:

Các nhóm đất có địa bàn Thị xã Sông Cầu là: Nhóm đất cát diện tích 2.876 ha; Nhóm đất mặn diện tích 4.611ha; Nhóm đất phù sa diện tích 690ha; Nhóm đất xám

Trang 11

diện tích 955ha; Nhóm đất đỏ vàng diện tích 36.454 ha; Nhóm đất dốc tụ diện tích 74 ha; Nhóm đất đen diện tích 841 ha; Nhóm đất xói mòn trên sỏi đá diện tích 61ha; Các nhóm đất khác: là sông suối, mặt nước chuyên dụng diện tích 2.366ha; ( Nguồn: Báo cáo thu ết minh b n đồ đất tỉnh Phú Yên, năm 200 )

Nhìn chung tài nguyên đất ở Thị xã Sông Cầu khá đa dạng về nhóm đất và các loại đất, phân bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau tạo ra những tiểu vùng sản xuất: nông – lâm – thủy sản; thích hợp với nhiều loại cây trồng vật nuôi, đặc biệt là rừng tập trung, các loại cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản

Hiện tại đất chưa sử dụng còn lớn, đây là qu đất có khả năng khai thác vào các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái Dù vậy, quá trình khai thác, sử dụng đất trong nhiều năm qua v n chưa hợp lý một phần do sức p về dân số, tập quán canh tác (phá rừng trồng mía, sắn, ), một phần trong khâu quy hoạch phát triển các vùng chuyên canh cây trồng chưa có hoạch định rõ ràng nên nhiều nơi tình trạng rửa trôi, xói mòn và suy thoái chất lượng đất v n đang xảy ra, có hiện tượng sa mạc hóa

1.2.2 Đặc điểm địa chất, thủy văn và tài nguyên nước:

Trên cơ sở tài liệu địa chất khoáng sản Phú Yên, địa chất thủy văn vùng Sông Cầu có các đặc điểm địa tầng chủ yếu là:

ệ địa tầng Nha Trang (Knt) phân bố chủ yếu ở vùng Xuân Bình, Xuân

Phương, Xuân âm, với nền địa chất là đá trầm tích phun trào acid

Trầm t ch bi n: phân bố vùng hạ lưu Sông Cầu, Sông Tam iang ở Xuân

Phương, Xuân Phú

Tài ngu ên nước m t gồm nước mưa, nước trong các hồ chứa, thủy vực và

dòng chảy của các sông suối, nguồn nước mặt của Thị xã Sông Cầu hàng năm có lưu lượng nhỏ do lưu vực nhỏ, dốc, lượng mưa thấp với lượng nước mưa trung bình hàng năm thấp 1802mm Về chất lượng nước mặt các kết quả phân tích hiện trạng môi trường hàng năm đánh giá có chất lượng khá tốt, nhiều chỉ tiêu quan tr ng dưới quy chuẩn ô nhiễm

Tài ngu ên nước dưới đất: Theo tài liệu địa chất thủy văn thì nước dưới đất của

Thị xã Sông Cầu tồn tại cụ thể như sau:

Nước trong cồn cát, đụn cát thuộc trầm tích biển: Phân bố thành các dải liên tục

d c bờ biển và bán đảo của các xã Xuân Hải, Xuân Hòa, Xuân Thịnh, Xuân Cảnh và Xuân Đài Mực nước cách mặt đất từ 0,9 – 6,6m, chủ yếu 1 – 3m Mực nước giữa mùa mưa và mùa khô chênh lệch tới 1,04m

Nước dưới đất trong các cánh đồng nhỏ hẹp do bồi tụ sông biển: Phân bố rải rác

d c các cánh đồng nhỏ ven biển ở các xã Xuân ộc, Xuân Bình, Xuân âm, thường

có độ sâu cách mặt đất từ 2-5m, trung bình là 3m, mùa mưa và mùa khô chênh lệch nhau 1,5m Phân bố nước không liên tục, chất lượng nước không đồng nhất Một số nơi nước bị nhiễm bẩn, nhiễm mặn nặng

Nước trong các vùng đồi núi Bazan phía Nam: Tầng Bazan phân bố ở độ cao tuyệt đối từ 100 - 300m thuộc các xã Xuân Th 1, Xuân Th 2 Nước ở đây rất nghèo, chủ yếu là dạng thấm rỉ, lưu lượng nhỏ Vùng này đất độ phì nhiêu cao, song nguồn nước hiếm

Nước trong vùng đồi núi phía Tây và thung lũng: Các dãy núi phía Tây và Tây Bắc hầu hết là núi đá có tầng đất phong hóa rất mỏng, nhiều nơi hầu như trơ sỏi đá Hệ

Trang 12

Nước xuất hiện tại các khe dạng thấm rỉ, lưu lượng rất nhỏ, về mùa khô lượng nước càng hạn chế

Về trữ lượng nước dưới đất: Theo tài liệu nghiên cứu khoa h c “Bổ sung cơ sở

dữ liệu và công bố đặc điểm khí hậu thuỷ văn Phú Yên năm 2003” Modul dòng ngầm khu vực miền núi Sông Cầu = 8,1 - 8,8 l/s/km2

Về chất lượng nước dưới đất: Nước dưới đất khu vực có tổng khoáng nhỏ, hầu hết siêu nhạt (M<0,1g/l), thành phần thiếu Br, I và nên có thể gây một số bệnh cho người dân sử dụng nguồn nước xấu không qua xử lý

1.2.3 Tài nguyên rừng:

Có 4 kiểu rừng chính:

Rừng mưa ẩm nhiệt đới lá rộng thường xanh: Hiện trạng chỉ còn diện tích

nhỏ ở trên các đỉnh núi cao, xa nằm phía Tây Thị xã, tiếp giáp với đồi núi của huyện Đồng Xuân thuộc rừng thứ sinh thuộc trạng thái rừng non, rừng phục hồi Rừng tự nhiên có một số loài cây gỗ có giá trị là chò, trâm, giẻ, chiêu liêu, thị, Phân bố ở khu vực núi cao như Mô Cheo, Hòn Gió, Hòn Khô ở các xã Xuân âm, Xuân ộc

Rừng truông gai, cây bụi: là kiểu rừng đặc thù của vùng khô hạn Đất đai khô

cằn, chịu tác động mạnh của tự nhiên, gió, bão, cũng được xem là hiện tượng sa mạc hóa Đặc trưng của kiểu rừng này là chiều cao các tầng cây thấp từ 5-7m, với các loại cây chịu hạn như cóc chuột, găng gai, chà là, dứa dại, bồ đề, đa, si, gõ biển, Vùng đất cát ở xã Xuân Hòa, Xuân Thịnh có cây chai lá cong thuộc h dầu là cây gỗ có giá trị cần bảo vệ và trồng thêm Vùng phân bố kiểu rừng này chủ yếu d c theo tuyến quốc lộ 1 ở các xã: Xuân Bình, Xuân Phương, vùng bán đảo Xuân Hải, Xuân Hòa, Xuân Thịnh

Kiểu rừng ngập mặn: đây là loại rừng ngập nước mặn với các loại cây: đước,

bần, mây, chà là, Đặc biệt trong đầm Cù Mông có 1 thảm cỏ biển hết sức giá trị về mặt sinh thái Rừng ngập mặn hiện còn rất ít, rải rác vì phần lớn đất rừng ngập mặn đã chuyển mục đích xây dựng các ao nuôi tôm, ruộng muối Rừng ngập mặn có giá trị cao

là cái nôi sinh thái, là đai mềm phòng hộ giảm thiểu xói lở bờ biển do triều cường, sóng biển, cần đầu tư phục hồi

Rừng trồng: Trong những năm qua Thị xã Sông Cầu có nhiều nỗ lực trồng

rừng mới trên đất trống và đang tiếp tục thực hiện trong thời gian tới Ở vùng đất cát ven biển rừng trồng với mục đích phòng hộ chắn cát, chắn gió với loại cây chủ yếu là phi lao hết sức thành công Ở vùng đồi núi rừng trồng các loại cây chủ yếu là keo lá tràm, keo lai, bạch đàn ở rừng sản xuất cũng như rừng phòng hộ

Hệ động vật rừng: Do tài nguyên rừng, diện tích rừng bị tác động mạnh và

thường xuyên có nhiều hoạt động trong rừng, làm giảm môi trường sống và phát triển các động vật rừng, cộng thêm nạn săn bắt động vật rừng nên hệ động vật rừng của Thị

xã Sông Cầu còn lại rất ít về chủng loại và số lượng Về lớp thú còn xuất hiện heo rừng, cheo, các loài bò sát còn các loài như k đà, rắn, trăn, , các loài chim phổ biến còn cu xanh, cu gáy, gà rừng,

1.2.4 Tài nguyên biển, ven biển:

Thị xã Sông Cầu với chiều dài bờ biển khoảng 80km, tiếp giáp với ngư trường rộng lớn biển Đông, có các đầm vịnh lớn như: Vịnh Xuân Đài có diện tích là 13.045 ha; Đầm Cù Mông có diện tích là 2.655 ha; nhiều đảo, cù lao như: cù lao Ông Xá có diện tích là 11,7ha; Nhất Tự Sơn: 6,7ha; Hòn Yến 1,9ha, các đầm vịnh cũng là nơi tiếp nhận phù sa, nguồn nước gần 2 tỷ m3 của các con sông: Sông Cái - sông K ộ, Sông

Trang 13

Cầu, Sông Bà Nam Với nhiều loại thủy sản đặc thù: cá ngựa, tôm hùm, cá ở rạng san

hô, đầm vịnh cũng tạo thành môi trường thuận lợi trong nuôi trồng, hiện nay đã có vùng ao nuôi tôm có diện tích hơn 820ha, đứng thứ 2 trong tỉnh, sau vùng nuôi hạ lưu sông Bàn Thạch, nuôi lồng trên mặt nước đầm vịnh có gần 20.000 lồng nuôi: tôm hùm, cá mú, cá chẽm, nhiều nhất khu vực miền Trung sản lượng thủy sản nuôi hàng năm đạt khoảng 1.400 tấn trong đó trên 90% là tôm hùm Ngoài ra, Thị xã Sông Cầu

có đội tàu thuyền phục vụ việc khai thác, đánh bắt ở biển với công suất khá lớn Mỗi năm khai thác trên 17.000 tấn thủy sản, chiếm khoảng 42% sản lượng khai thác thủy sản của toàn tỉnh

Ngoài ra đặc thù địa hình, địa mạo đã tạo bờ biển Thị xã Sông Cầu nhiều thắng cảnh đẹp được công nhận cấp quốc gia là Vịnh Xuân Đài và nhiều bãi tắm đẹp như bãi Bàng, bãi Tràm, Bãi Nồm, bãi Ôm,

Để phát huy tài nguyên biển, Thị xã đã xây dựng được một số cơ sở hạ tầng như cảng cá Dân Phước, ành Đỏ; các khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão ở vịnh Xuân Đài, đầm Cù Mông

Nồng độ muối cao trong nước biển cũng là một lợi thế của tài nguyên biển Sông Cầu có 184,52ha ruộng muối, sản lượng hàng năm từ 18.000 – 20.000 tấn, là vùng muối duy nhất trong tỉnh

1.2.5 Tài nguyên hoáng sản:

Theo kết quả điều tra cơ bản về giá trị kinh tế – địa chất các tài nguyên khoáng sản tỉnh Phú Yên do Sở Công nghiệp thực hiện năm 1997, tài nguyên khoáng sản đáng chú ý của Thị xã Sông Cầu như sau:

Titan sa khoáng: Tích đ ng trong các dải cát ven bờ biển, có trữ lượng khoảng

85,5 nghìn tấn Inmenit; 1,475 nghìn tấn Rutin, 3.375 nghìn tấn Ziricon và 27,72 tấn monazit Phân bố chủ yếu ở Xuân Hải, Phú Dương, Vịnh Hòa, Từ Nham thuộc xã Xuân Thịnh à khoáng sản có tính thương mại cao Nhưng hiện nay phần lớn các khoáng sản này đều nằm trong rừng phòng hộ Nếu tổ chức khai thác có tác động lớn đến môi sinh, môi trường và xã hội

Đá xây dựng: Đá xây dựng thông dụng có tiềm năng khá lớn, chủ yếu là đá

granit, có nhiều ở các xã như: Xuân Th 1, Xuân Th 2, Xuân âm, Xuân Phương và Xuân Bình Đá granit ở đây chủ yếu là màu trắng và màu hồng nhạt

Cát, cát trắng và sỏi: Cát phân bố d c theo bờ biển, các thung lũng, bãi bồi

trong các lòng sông, tập trung ở Diêm Trường (xã Xuân ộc và Xuân Bình); thôn 4, 5

xã Xuân Hải và khu vực thôn Bình Nông (Xuân âm) với trữ lượng không lớn nhưng đáp ứng được nhu cầu làm vật liệu xây dựng địa phương

1.2.6 Tài nguyên du lịch và nhân văn

Thị xã Sông Cầu có nhiều cảnh quan đẹp, có hệ sinh thái đặc trưng nhiệt đới, có nhiều bãi biển dài, ngắn, nhiều núi ôm sát biển tạo nhiều bãi tắm độc lập và những

đầm vịnh đẹp, các tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên như sau:

Vịnh Xuân Đài: được tạo thành nhờ dãy núi Cổ Ngựa chạy dài ra biển, diện

tích mặt nước 13.045 ha Trong vịnh có nhiều vũng biển và bãi tắm đẹp như Vũng a, Vũng Sứ, Vũng Chào, và nhiều đảo, bán đảo như Cù lao Ông Xá, hòn Nhất Tự Sơn, mũi Đá Mài, mũi Tai Mã,

Đầm Cù Mông: Dài nhưng hẹp, diện tích 2.655 ha, bao b c phía bắc bởi khối

núi Cù Mông, phía Đông là bán đảo Xuân Hải, Xuân Hòa chạy dài theo hướng Bắc

Trang 14

Bàng, Bãi Rạng ở thôn 2 xã Xuân Hải, Bãi Nồm ở thôn Hòa An xã Xuân Hoà, Bãi bi n

Từ Nham, bãi bi n Vũng Quang thuộc xã Xuân Thịnh, Bãi Tràm: ở thôn Hòa Thạnh,

xã Xuân Cảnh, Bãi Ôm thuộc xã Xuân Phương,

Di t ch hành cung Long Bình (phường Xuân Phú): là di tích được công nhận

cấp quốc gia Xây dựng vào những năm đầu thế kỷ XX và sử dụng dưới các triều vua

cuối cùng của triều Nguyễn

Di t ch mộ cụ ào Tr (phường Xuân ài): là di tích được công nhận cấp quốc

gia

Di chỉ kh o cổ học Gò Ốc (thôn Thọ Lộc, xã Xuân Bình): Phát hiện năm 1990

và được Bảo tàng lịch sử Việt Nam tiến hành khai quật năm 1991 Niên đại khoảng 5000-4000 năm trước công nguyên

Di t ch lịch sử Vũng Lắm (Xuân ài): Thời phong kiến, Vũng ắm là một quân

cảng và thương cảng được xếp vào hàng thứ hai sau Hội An Ngoài ra, đây còn có Tòa Công Sứ Pháp được xây dựng, hoạt động

Ngoài ra, còn có các di t ch khác như: Miếu Công Thần (xã Xuân Cảnh), Di chỉ

Hang Beo, di chỉ khảo cổ Cồn Đình (xã Xuân ộc) và nhiều công trình kiến trúc tôn giáo như: chùa Diệu Tịnh, ong Quang, Triều Tôn, Quảng Đạt, ăng Nghiêm,

Lễ hội sông nước Tam Giang: là một lễ hội văn hoá truyền thống của người dân

vùng hạ lưu sông Tam iang

Lễ hội cầu ngư: thường được tổ chức vào tháng 3 âm lịch hàng năm, thời điểm

chuẩn bị vào vụ đánh bắt cá chính trong năm, nơi có phần lớn dân cư sống bằng nghề đánh bắt hải sản, lễ hội có ở các xã Xuân Hải, Xuân Hoà, Xuân Cảnh, Xuân Thịnh,

Xuân Thành

1.3 Thực trạng phát triển các ngành inh tế

1.3.1 Ngành nông nghiệp (nông - lâm nghiệp - thủy sản)

a Về sản xuất nông nghiệp:

Diện tích gieo trồng và sản lượng đều tăng hơn các năm trước Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình chuyển đổi cây trồng có năng suất, giá trị cao đưa vào sản xuất:

Biểu 6: Thống kê diện tích một số loại cây trồng của Thị xã Sông Cầu năm 2013

Trang 15

Biểu 7: Thống kê sản lượng một số loại cây trồng của Thị xã Sông Cầu

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2013

Sản xuất nông nghiệp của thị xã Sông Cầu có quy mô diện tích nhỏ, sản lượng ít

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2013

Chăn nuôi phát triển chậm, quy mô nhỏ lẻ, chưa có trang trại lớn, quy mô công nghiệp, chưa áp dụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến, đồng cỏ đều sử dụng theo hướng

tự nhiên

c Lâm nghiệp:

Diện tích rừng tự nhiên hiện còn 3.741ha Trong đó rừng non, rừng phục hồi có: 1.250ha, trữ lượng 146.250m3, không có rừng trung bình, rừng giàu thuộc kiểu rừng mưa ẩm nhiệt đới thường xanh Đồng thời trong giai đoạn vừa qua đã trồng được 13.691ha rừng trồng gồm rừng cây phi lao phòng hộ ven biển đã phát huy tác dụng phòng hộ, bảo vệ môi trường, chắn cát, chắn gió Rừng trồng cây keo lá tràm, keo lai, bạch đàn thuộc loại rừng sản xuất đã có trữ lượng tương đối khá 444.666m3, phát huy

được chức năng bảo vệ môi trường, tăng độ che phủ đạt 43,2% (năm 2014) và cung

cấp lâm sản Hàng năm bình quân có thể khai thác trên 800ha rừng trồng, với sản

lượng khoảng hơn 25.000 tấn gỗ/năm và sẽ tăng mạnh trong thời gian tới

d Thủy sản:

à ngành kinh tế quan tr ng của Thị xã Sông Cầu và tỷ tr ng giá trị trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp là 85,3% và thu hút được lực lượng lao động tham gia hết sức lớn

Thời gian qua cơ cấu tàu thuyền có nhiều chuyển đổi về số lượng tàu thuyền và quy mô công suất, tăng nhanh theo hướng công suất lớn để đánh bắt xa bờ Để phục vụ đánh bắt trên địa bàn, Thị xã Sông Cầu đã được đầu tư cảng cá Dân Phước, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão Cù Mông, Xuân Đài

Trang 16

đ Sản xuất muối:

Thị xã Sông Cầu là nơi sản xuất duy nhất và truyền thống nghề muối của tỉnh Phú Yên Sản lượng đạt khoảng 20.000 tấn Tập trung ở xã Xuân Bình 160ha, Xuân

Phương 21,72ha, Xuân Cảnh 2,8ha

1.3.2 Ngành inh tế công nghiệp – xây dựng:

Những năm gần đây có tốc độ phát triển khá, có khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu đã thu hút được nhiều nhà đầu tư, xây dựng nhiều nhà máy sản xuất Nhưng hiện nay đang có nhiều khó khăn về thị trường sản xuất có phần chậm lại Nhưng hoạt động xây dựng có nhiều sôi động, nhiều công trình có quy mô khá lớn đang triển khai nhiều nơi trên địa bàn Thị xã

1.3.3 Ngành inh tế dịch vụ, du lịch:

Kinh doanh du lịch đã thu hút được nhiều dự án đi vào hoạt động, tuy có quy

mô chưa lớn nhưng đẳng cấp như khu du lịch Bãi Tràm, khu sinh thái bãi Bầu, Bãi Rạng, Nhất Tự Sơn, Một số dự án có quy mô lớn khác đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư như khu du lịch Bãi Ôm, khu du lịch Bãi Nồm, khu du lịch ong Hải Bắc nhưng chưa triển khai thực hiện,

Hoạt động tài chính – ngân hàng: chi nhánh các ngân hàng: Đầu tư Phát triển, Phát triển Nông nghiêp, Chính sách xã hội, đã thực hiện tốt các dịch vụ cho vay công nghiệp, nông nghiệp, kịp thời, đúng quy định, có nhiều đổi mới về phương thức huy động tiền gửi, cũng như cho vay vốn

Dịch vụ bưu chính, viễn thông, internet: Phát triển mạnh, nhiều thành phần kinh

tế tham gia, cung cấp các dịch vụ EMS, chuyển tiền, Trên địa bàn Thị xã hiện có các nhà cung cấp điện thoại di động: Vinaphone, Viettel, internet đến tất cả các xã

Hoạt động mua bán tại các chợ của Thị xã đã được củng cố, xây dựng mới, nâng cấp là chợ ò Duối, chợ ành Đỏ,…Các chợ đều đã đáp ứng được nhu cầu tiêu

thụ, mua bán hàng hóa của nhân dân

Hoạt động xe khách, xe buýt, xe taxi đi lại trong Thị xã và đối ngoại đều đáp ứng nhu cầu, thuận lợi và chất lượng Các hoạt động khác gồm bưu chính – viễn thông, bảo hiểm đang phát triển đã góp phần đa dạng hóa hoạt động dịch vụ trên địa

bàn Thị xã

1.4 Thực trạng phát triển xã hội:

1.4.1 Giáo dục – đào tạo

Hệ thống trường h c phát triển tương đối nhanh, đồng bộ, phân bố phù hợp với các vùng dân cư, bao gồm:

Mầm non: Có 18 trường h c với 117 phòng h c

Ti u học: Có 21 trường với tổng số 266 phòng h c

Trung học cơ sở: có 12 trường với 156 phòng h c

Trung học phổ thông có 4 trường là THPT Phan Chu Trinh, THPT Phan Đình

Phùng, THPT Võ Nguyên iáp và THPT Nguyễn Khuyến

Trung tâm kỹ thu t hướng nghiệp tổng hợp và trung tâm dạ nghề: tổ chức dạy

nghề, liên kết đào tạo chuyên môn về nghề ngắn hạn, tin h c, anh văn, bổ túc văn hóa, lái xe mô tô hạng A1, kế toán Nhưng cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu

ĩnh vực giáo dục thời gian qua tuy được quan tâm đầu tư và phát triển nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu

Trang 17

1.4.2 Y tế

Mạng lưới y tế từng bước được củng cố và phát triển Các cơ sở y tế của Thị xã gồm:

Bệnh viện a khoa Thị xã với 70 giường bệnh

Phòng khám đa khoa khu vực Xuân Bình có 5 giường

Trạm tế có 11 trạm tổng cộng 50 giường bệnh Còn 3 xã, phường chưa có

trạm y tế: Xuân Thành, Xuân Phú, Xuân Th 2

Các cơ sở y tế luôn có các y, bác sĩ thường trực để đáp ứng nhu cầu khám và

chữa bệnh của nhân dân

1.4.3 Văn hóa

Các hoạt động văn hóa phát triển đa dạng, phong phú Phát triển cả về quy mô

và chất lượng theo Nghị quyết trung ương khóa VIII về chương trình hành động của Tỉnh ủy “về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”; đã phát huy cao giá trị văn hóa, văn nghệ truyền thống như: ễ hội sông nước Tam iang, ễ hội cầu ngư, hoạt động câu lạc bộ tuồng, tổ chức hội diễn nghệ thuật quần chúng, thường xuyên được tổ chức hàng năm, thu hút đông đảo nhân dân

tham gia, đáp ứng nhu cầu của nhân dân

1.4.4 Thể dục - thể thao

Hàng năm phong trào giáo dục thể chất h c sinh trong nhà trường được chú

tr ng Các giải việt dã, cờ tướng, võ Vovinam thường xuyên được tổ chức để tuyển

ch n vận động viên bồi dưỡng thi đấu và phát triển phong trào quần chúng

1.4.5 Quốc phòng, an ninh:

ực lượng dân quân tự vệ, tự vệ biển và dự bị động viên được tuyển ch n, huấn luyện đạt kết quả khá Ban chỉ huy các xã đội được cũng cố, kiện toàn Công tác tuyển quân hàng năm đảm bảo số lượng và ngày nâng cao về chất lượng Công tác phòng thủ

và sẵn sàng chiến đấu được tăng cường và duy trì thường xuyên tại các xã, phường ven biển, đã xây dựng kế hoạch tác chiến, bảo vệ vững chắc an ninh chính trị tuyến biển; tổ chức huấn luyện 100% dân quân tự vệ biển, bảo đảm cho lực lượng dân quân

tự vệ biển luôn đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu của từng địa bàn và phối hợp với

lực lượng biên phòng, kiểm ngư bảo vệ vùng biển, ven biển

1.5 Đánh giá chung về điều iện tự nhiên, inh tế, xã hội

1.5.1 Những thuận lợi, lợi thế:

Về vị trí địa lý: có quốc lộ 1, quốc lộ 1D, tỉnh lộ ĐT 642, ĐT 644 đi qua; gần

cảng biển quốc tế Quy Nhơn, sân bay Tuy Hòa, sân bay Phù Cát nên hết sức thuận lợi

để giao lưu kinh tế, văn hóa, khoa h c k thuật, thu hút đầu tư trong nước và quốc tế

Về cảnh quan thiên nhiên: vừa có núi, vừa có biển, có nhiều bãi tắm dài, ngắn,

độc lập, hoang sơ, thuận lợi đầu tư phát triển các khu du lịch cao cấp, quy mô lớn về

du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, kết nối đa dạng nhiều loại hình tour

du lịch

Về tài nguyên biển: có nhiều đầm vịnh diện tích khá lớn, đa dạng sinh h c cao,

môi trường biển tốt, thuận lợi trong sản xuất, nuôi trồng thủy sản giá trị cao, quy mô lớn, có ngư trường rộng, hạ tầng phục vụ nghề cá đã đầu tư thuận lợi phục vụ đánh bắt

xa bờ

Trang 18

Về hạ tầng cơ sở: đã đầu tư hạ tầng các KCN Đông Bắc Sông Cầu, các điểm

công nghiệp, các khu dân cư có đầy đủ hạ tầng, mạng lưới điện, nước, thông tin liên lạc, giao thông, để phục vụ tái định cư, hết sức thuận lợi

Về môi trường: là Thị xã mới phát triển, tài nguyên thiên nhiên chưa khai thác

nhiều, nhiều cảnh quan còn hoang sơ, chất thải còn ít nên chất lượng môi trường tự nhiên tốt, chưa có dấu hiệu ô nhiễm

Về An ninh, trật tự: được giữ vững, các cơ quan quản lý nhà nước nắm vững

các quy định pháp luật, trách nhiệm, nhiệt tình trong công tác, nhân dân chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật, có chất lượng cuộc sống văn hóa, thân thiện

và lịch thiệp

1.5.2 Những hạn chế

Về tài nguyên thiên nhiên: có trữ lượng thấp, quy mô nhỏ, không đảm bảo

khai thác sử dụng lâu dài, hiệu quả kinh tế chưa cao, nên thiếu hấp d n nhà đầu tư

Về địa hình: có nhiều phức tạp, chia cắt Do đó việc đầu tư, bảo trì hạ tầng k

thuật tốn k m, khó khăn trong tổ chức quản lý

Về khí hậu thời tiết: không được thuận lợi về mùa mưa do thường k o dài

nhiều ngày, có lúc cường độ mưa tập trung cao, trong mùa mưa đôi lúc có bão, áp thấp nhiệt đới, thảm thực vật rừng còn ít, đất trống còn nhiều, địa hình dốc nên thường gây

lũ lớn làm hư hại công trình, ngừng trệ hoạt động sản xuất, gây nhiều thiệt hại về người, tài sản, mùa khô k o dài gây thiếu nước có ảnh hưởng, thiệt hại đến sản xuất, sinh hoạt

Về cơ sở hạ tầng: tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng chưa đáp ứng đầy đủ yêu

cầu phát triển nhất là giao thông, cấp nước, thoát nước, môi trường

Chất lượng lao động tăng chậm, nhiều lao động trẻ có chất lượng cao, phần

lớn làm việc ở các thành phố, ít trở về quê làm việc, lực lượng lao động tại chỗ xuất thân từ nông nghiệp ít thích vào làm công nhân công nghiệp, chuyên môn k thuật hạn chế, tính kỷ luật không cao Vì vậy lợi thế nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ ít được phát huy

Trang 19

PHẦN II:

KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014

2.1 Đánh giá ết quả thực hiện ế hoạch sử dụng đất năm trước

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2014 là cơ sở quan tr ng để so sánh với

việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt; là cơ sở quan tr ng để

lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 Cơ sở xác định đánh giá là các công trình dự án

đã được bồi thường, thu hồi chuyển mục đích, giao đất trong năm 2014, lũy kế đến

năm 2014 Về cơ sở so sánh là báo cáo: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế

hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) đã được UBND tỉnh Phú Yên phê duyệt tại

quyết định số: 1377/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 và hiện trạng sử dụng đất của Thị xã

Sông Cầu năm 2013

Biểu 9: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2014 của Thị xã Sông Cầu

(Chi tiết tại biểu 02/CH phần phụ lục)

ST

T Chỉ tiêu ĐVT

Năm 2013 Năm 2014

iện trạng SDĐ Kế hoạch SDĐ

Tăng (+), giảm(-)

Tỷ lệ đạt

%

Hiện trạng SDĐ

Kế hoạch SDĐ

Tăng (+), giảm(-)

Tỷ lệ đạt

%

(1) (2) (3) (4) (5)

(6)=(4)-(5)

(7)=(4) /(5)% (8) (9)

(9)

(10)=(8)-(11)=(8 )/(9)% Tổng diện

Nguồn: Thống kế đất đai năm 2013; Qu hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và

kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) và báo cáo tình hình sử dụng đất tháng

năm 2014 của thị xã Sông Cầu

* Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng đất năm 2014 so với kế hoạch SDĐ đã

được duyệt là rất thấp:

- Nhóm đất nông nghiệp có mức chênh lệch thấp hơn 1.620,09ha đạt 95,74%

(kế hoạch là 38.014,9ha; thực hiện là 36.394,81ha), nguyên nhân chủ yếu là do các kế

hoạch trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất ở các xã đã đăng ký trong các năm:

2011, 2012, 2013, 2014 thực hiện đạt kết quả thấp (theo kế hoạch từ năm 2011 đến

năm 2014 sẽ trồng mới 3.130ha rừng phòng hộ và rừng sản xuất nhưng chỉ trồng được

651,27ha); ngoài ra các dự án đất phi nông nghiệp, các dự án trong kế hoạch nông thôn

mới có thu hồi đất nông nghiệp đã đăng ký thực hiện từ năm 2011 đến năm 2014

nhưng thực hiện đạt thấp nên đất nông nghiệp giảm rất ít; việc khai thác đất chưa sử

dụng chuyển sang đất trồng rừng mới và chuyển sang các loại đất khác còn ít do chưa

có nhiều dự án đầu tư

Trang 20

- Nhóm đất phi nông nghiệp: chênh lệch thấp hơn diện tích 706,80ha đạt tỉ lệ 86,14%, nguyên nhân là do k v ng với tốc độ phát triển kinh tế nhanh, các chính sách thu hút đầu tư thông thoáng sẽ thu hút được các nhà đầu tư vào khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu, các khu quy hoạch đất du lịch, nhưng do cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế đặc biệt là các dự án thu hút Du lịch, Công nghiệp (các dự án thu hút vào khu công nghiệp từ năm 2011 đến năm 2014 thực hiện đạt thấp hơn kế hoạch 295,39ha); thêm vào nữa là các dự án trong kế hoạch xây dựng nông thôn mới ở các xã thực hiện đạt thấp (giao thông, văn hóa, thủy lợi, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, thực hiện đạt thấp hơn kế hoạch 283,34ha); ngoài ra còn các dự

án trong kế hoạch thực hiện cũng đạt thấp như đất bãi thải (thấp hơn 32,48ha), đất nghĩa trang (thấp hơn 36,64ha), đất vật liệu xây dựng - làm gồm (thấp hơn 39,69ha), đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (thấp hơn 88,74ha),

- Đất chưa sử dụng: Chênh lệch diện tích thấp hơn: 2.326,89 ha, đạt tỉ lệ 71,42%, nguyên nhân chủ yếu là kế hoạch trồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất của quy hoạch đất đai và quy hoạch bảo vệ phát triển rừng thực hiện không đạt (theo kế hoạch năm 2012, 2013 và 2014 sẽ chuyển 3.130ha đất chưa sử dụng vào để trồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất nhưng thực hiện chỉ đạt 651,27ha); thêm vào đó là kế hoạch chuyển đất chưa sử dụng sang các loại đất nông nghiệp và phi nông nghiệp khác (diện tích 130,49ha) thực hiện cũng không đạt so với kế hoạch đề ra

2.1.1 Phân tích chi tiết các loại đất nông nghiệp

Biểu 10: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2014 của Thị xã Sông Cầu

(Nhóm đất nông nghiệp)

iện trạng SDĐ năm

2013 (ha)

Diện tích

ế hoạch năm 2014

đã duyệt (ha)

Kết quả thực hiện năm 2014

Diện tích (ha)

So sánh Tăng (+), giảm (-) so với ế hoạch năm

2014 đã duyệt (ha)

Tăng (+), giảm (-) so với hiện trạng SDĐ năm 2013 (ha)

Trang 21

- Còn 3/8 chỉ tiêu còn lại đạt khá từ 90% đến 95% là: đất rừng phòng hộ (RPH) đạt 91,11%, đất làm muối (LUM) đạt 92,54% và đất rừng sản xuất (RSX) đạt 94,46%

Các chỉ tiêu kế hoạch và thực hiện có chênh lệch như sau:

Diện tích kế hoạch 1.289,93 ha; kết quả thực hiện 1.281,57 ha, giảm: 8,36 ha so với kế hoạch, đạt tỉ lệ 99,35%

Nguyên nhân do thực hiện thu hồi đất trồng lúa để chuyển sang các loại đất khác

2.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác

So với hiện trạng năm 2013 giảm 0,75 ha (hiện trạng 2013 là 3.358,04ha; hiện trạng năm 2014 là 3.357,29ha) Do thực hiện thu hồi đất hàng năm khác để xây dựng các công trình, dự án: Khu tái định cư quốc lộ 1A - xã Xuân Cảnh (diện tích 0,2 ha); Đường tránh nạn cứu hộ xã Xuân Cảnh (diện tích 0,1ha); Đường tránh trú bão Sông Cầu - Đồng Xuân (diện tích 0,45ha)

Diện tích kế hoạch 3,217.65ha; thực hiện 3.357,29ha, tăng 139,64ha, đạt tỉ lệ 104,34%

Nguyên nhân tang so với kế hoạch: Trong các năm đã thực hiện trồng rau tại các xã Xuân Lâm, Xuân Bình, Xuân ộc, Xuân Phú, với diện tích hơn 100ha; Ngoài

ra, các công trình dự án trong xây dựng nông thôn mới: iao thông, thủy lợi, chợ, nhà văn hóa, sân thể thao, thực hiện đạt thấp nên diện tích đất trồng cây hàng năm khác

bị thu hồi thấp, d n tới so với kế hoạch năm 2014 thực hiện đạt cao hơn

2.1.1.3 Đất trồng cây lâu năm

So với hiện trạng năm 2013 giảm 10,09 ha (hiện trạng 2013 là 3.299,72 ha, hiện trạng 2014 là 3.289,63 ha) Do thực hiện thu hồi đất cây lâu năm để thực hiện các dự án

Trang 22

trong năm: 26 dự án giao thông với diện tích 9,62ha, 2 dự án giáo dục với diện tích 0,31ha; 1 dự án đất ở với diện tích 0,16ha

So với kế hoạch tăng: 265,83ha (kế hoạch 3.009,37ha, thực hiện 3.275,20 ha), đạt

tỉ lệ 108,83% Do kế hoạch chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất phi nông nghiệp với diện tích 149,82ha thực hiện đạt thấp và các dự án trong xây dựng nông thôn mới ở các xã với các chỉ tiêu về xây dựng đường giao thông, y tế, văn hóa, giáo dục, đạt thấp hơn so với kế hoạch d n đến diện tích thực hiện năm 2014 cao hơn so với kế hoạch năm 2014 đã được duyệt

2.1.1.4 Đất rừng phòng hộ

So với hiện trạng năm 2013 giảm 44,08ha (hiện trạng 2013 là 11.177,54 ha, hiện trạng 2014 là 11.133,46 ha) Do thực hiện thu hồi đất rừng phòng hộ để xây dựng các công trình, dự án: Mở rộng khu sản xuất giống thủy sản Xuân Hải - Thôn 4 - Xuân Hải (diện tích 17,83ha); Kè chống xói lở đầm Cù Mông (diện tích 6,68ha); Đường tránh trú bão Sông Cầu – Đồng Xuân (diện tích 18,57ha); Mỏ cát san lấp thôn Phú Dương - xã Xuân Thịnh (diện tích 1,0ha);

So với kế hoạch giảm: 1.086,42ha (kế hoạch 12.219,88ha, thực hiện

So với kế hoạch 2014 giảm 954,02ha (kế hoạch 17.207,05ha, thực hiện 16.253,03 ha), đạt tỉ lệ 94,46%

Nguyên nhân: Chủ yếu là do kế hoạch trồng rừng sản xuất, quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2011-2013 thực hiện đạt thấp (Tổng diện tích trồng rừng sản xuất giai đoạn 2011-2014 của thị xã là 1.980ha) Trong năm 2014 chỉ có 1 dự án trồng mới với diện tích 697,65ha của công ty Trường Thành Oji Đến năm 2015 Công ty Bảo Châu (ở Xuân âm) sẽ triển khai trồng rừng mới với diện tích 1.154ha;

và kè Đầm Cù Mông ở Xuân ộc, Xuân Hải Ngoài ra, một số các ruộng muối phù hợp với nuôi trồng thủy sản đã chuyển sang nuôi trồng thủy sản để tăng thu nhập

2.1.1.7 Đất làm muối

So với hiện trạng năm 2013 giảm 2,4ha (hiện trạng 2013 là 195,82 ha, hiện trạng 2014 là 193,42 ha)

Trang 23

So với kế hoạch 2014 giảm 15,6ha (kế hoạch 209,02ha, thực hiện 193,42ha) đạt

tỉ lệ 92,54%

Nguyên nhân: Do kế hoạch mở rộng tăng thêm ruộng muối tại Xuân Bình, Xuân Phương không thực hiện được, đồng thời có giảm diện tích để xây dựng các công trình, dự án: Kè chống xói lở đầm Cù Mông (diện tích 2,4ha); và chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản để tăng thu nhập

Nguyên nhân: Trong năm 2014 không thực hiện thu hồi diện tích đất nông

nghiệp khác để chuyển sang các loại đất phi nông nghiệp

2.1.2 Phân tích đất phi nông nghiệp

Biểu 11: Diện tích đất phi nông nghiệp của Thị xã Sông Cầu

So sánh ế hoạch sử dụng đất năm 2014 iện

trạng năm

2013

Thực hiện năm

2014

Kế hoạch năm

7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 215,89 234,05 322,79 18.16 -88,74

8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng

- ất công trình năng lượng DNL 30,56 30,56 30,35 0.00 +0,21

- ất công trình bưu ch nh viễn

DBV 0,94 0,94 1,16 0.00 -0,22

Trang 24

- ất cơ sở văn hóa DVH 1,35 1,35 10,77 0.00 -9,42

12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 19,3 19,30 51,78 0.00 -32,48

13 Đất ở tại nông thôn ONT 290,25 294,29 409,73 4.04 -115,44

14 Đất ở tại đô thị ODT 236,24 236,24 320,04 0.00 -83,80

15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 16,1 16,10 20,49 0.00 -4,39

16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự

17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

18 Đất cơ sở tôn giáo TON 13,36 13,36 12,33 0.00 +1,03

19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD 152,64 152,51 189,15 -0.13 -36,64

20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng,

26 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,05 0,05 0,05 0.00 -

Nguồn: Qu hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) và báo cáo tình hình sử dụng đất tháng năm 2014 của Thị xã Sông Cầu

Diện tích đất phi nông nghiệp giảm 726,89ha so với kế hoạch sử dụng đất

Kết quả thực hiện kế hoạch 19 chỉ tiêu loại đất phi nông nghiệp:

+ Có 7/19 chỉ tiêu đạt vượt, đạt kế hoạch từ 95% trở lên là: đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản đạt 126,33%, đất tôn giáo đạt 108,35%, đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) đạt 104,95%, đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (TSC) đạt 100%, Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối đạt 100%, đất tín ngưỡng đạt 100% và đất phi nông nghiệp khác đạt 100%

+ Có 2/19 chỉ tiêu đạt khá từ 80% đến 95% là: đất quốc phòng (CQP) 90,82%, đất nghĩa trang (NTD) đạt 80,63%

Trang 25

+ Có 6/19 chỉ tiêu đạt thấp từ 50% đến 80% là: đất xây dựng trụ sở cơ quan đạt 78,57%, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt (DHT) 74,59%, đất ở đô thị đạt 73,82%, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) đạt 72,71% và đất ở nông thôn (ONT) đạt 71,83% và đất khu công nghiệp đạt 52,01% + Còn lại 4/19 chỉ tiêu đạt thấp dưới 50% là: Đất bãi thải, xử lý chất thải đạt 37,27%; đất an ninh (CAN) đạt 34,20%, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX) đạt 8,10% và đất có di tích lịch sử văn hóa (DDT) đạt 8,00%

+ Ngoài ra, còn các dự án trong kế hoạch thực hiện cũng đạt thấp như đất bãi thải (thấp hơn 32,48ha), đất nghĩa trang (thấp hơn 36,64ha), đất vật liệu xây dựng làm gồm (thấp hơn 39,69ha), đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (thấp hơn 88,74ha),

Chi tiết các chỉ tiêu thực hiện tăng, giảm so với kế hoạch các loại đất phi nông nghiệp là:

ộc, Xuân Phương, Xuân Hòa,

2.1.2.3 Đất khu công nghiệp

So với hiện trạng năm 2013 không thay đổi (hiện trạng 2013 là 104,2 ha; hiện trạng 2014 là 104,2 ha)

Diện tích kế hoạch 2014 là: 200,35 ha; thực hiện 104,2 ha, giảm 96,15 ha đạt tỉ lệ 52,01%

Nguyên nhân do chưa xây dựng kết cấu hạ tầng KCN Đông Bắc Sông Cầu II, III (diện tích 105,42ha)

Trang 26

2.1.2.4 Đất sản xuất phi nông nghiệp

So với hiện trạng năm 2013 tăng 18,16 ha (hiện trạng 2013 là 215,89 ha; hiện trạng 2014 là 234,05 ha) Do chuyển diện tích đất từ các loại đất để xây dựng mới các công trình: Mở rộng khu sản xuất giống thủy sản Xuân Hải (diện tích 17,84ha RPH); Cửa hàng xăng dầu Văn Được - Hòa An - Xuân Hòa (diện tích 0,24ha CSD); sân phơi nông sản thôn của xã Xuân Th 1 (diện tích 0,08ha UC)

Diện tích kế hoạch 2014 là: 322,79 ha; thực hiện 234,05 ha giảm 88,74ha, đạt tỉ

lệ 72,51%

Nguyên nhân: Do chưa thực hiện dự án: khu du lịch thôn 4 Xuân Hải 30,00ha; Khu du lịch d c phía đông và tây Q 1: 13,57ha; Mở rộng khu sản xuất giống thủy sản Xuân Hải diện tích 17,835 ha; trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp xã Xuân Hải 2,5ha;

2.1.2.5 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

Diện tích kế hoạch 2014 là: 14,7 ha; thực hiện 18,57 ha tăng 3,87 ha, đạt tỉ lệ 126,33%

Nguyên nhân: Do thực hiện khai thác Mỏ cát san lấp thôn Phú Dương, xã Xuân Thịnh

2.1.2.8 Đất công trình năng lượng

So với hiện trạng năm 2013 không thay đổi (hiện trạng 2013 là 30,56 ha; hiện trạng 2014 là 30,56 ha)

2.1.2.9 Đất công trình bưu chính viễn thông

So với hiện trạng năm 2013 không thay đổi (hiện trạng 2013 là 0,94 ha; hiện trạng 2014 là 0,94 ha)

2.1.2.10 Đất cơ sở văn hóa

So với hiện trạng năm 2013 không thay đổi (hiện trạng 2013 là 1,35ha; hiện trạng

Trang 27

2.1.2.12 Đất cơ sở giáo dục đào tạo

So với hiện trạng năm 2013 tăng 0,27ha (hiện trạng 2013 là 47,33 ha; hiện trạng

2014 là 47,6 ha) Do thu hồi 0,16 ha D D ở điểm dân cư trường Bùi Thị Xuân và xây dựng mới các công trình Trường mầm non thôn Dân Phú 1 - Xuân Phương (diện tích 0,27ha C N); mở rộng trường m u giáo thôn Chánh Nam (diện tích 0,12ha LUC); Xây dựng trường m u giáo Xuân Th 2 (diện tích 0,04ha CLN)

Diện tích kế hoạch 2014 là: 81,06ha; thực hiện 47,6 ha giảm 33,46 ha đạt tỉ lệ 58,72%

Nguyên nhân giảm so với kế hoạch: Do k v ng xây dựng các dự án giáo dục để đạt tiêu chí nông thôn mới ở các xã (chủ yếu là các dự án trường mầm non và tiểu h c) thực hiện đạt thấp

2.1.2.13 Đất cơ sở thể dục thể thao

So với hiện trạng năm 2013 tăng 0,04 ha(hiện trạng 2013 là 6,63 ha; hiện trạng

2014 là 6,67 ha) Do chuyển diện tích đất từ các loại đất để xây dựng mới các công trình: Sân thể thao thôn Dân Phú 1 - Xuân Phương (diện tích 0,04 ha CLN)

Diện tích kế hoạch 2014 là: 10,43 ha; thực hiện 6,67 ha giảm 3,76 ha; đạt tỉ lệ 63,95%

Nguyên nhân giảm so với kế hoạch: Do trong năm chưa thực hiện các dự án đất thể thao như Sân vận động xã Xuân Bình; Sân vận động xã Xuân Th 1,

2.1.2.14 Đất chợ

So với hiện trạng năm 2013 tăng 0,13ha (hiện trạng 2013 là 6,19 ha; hiện trạng

2014 là 6,32 ha) Do xây dựng chợ cá Triều Sơn (0,13ha)

Diện tích kế hoạch 2014 là: 14,83 ha; thực hiện 6,32 ha giảm 8,51 ha, đạt tỉ lệ 42,62%

Nguyên nhân giảm so với kế hoạch chưa thực hiện xây dựng các chợ Xuân Hải (3,19ha); chợ trung tâm thị xã (1,3ha); chợ xã Xuân Hòa 3,0ha,

2.1.2.14 Đất di tích văn hóa, lịch sử

So với hiện trạng năm 2013 không thay đổi (hiện trạng 2013 là 0,04 ha; hiện trạng 2014 là 0,04 ha)

2.1.2.15 Đất bãi thải, xử lý chất thải

So với hiện trạng năm 2013 không thay đổi (hiện trạng 2013 là 19,3 ha; hiện trạng 2014 là 19,3 ha)

2.1.2.16 Đất ở tại nông thôn

So với hiện trạng năm 2013 tăng 4,04 ha (hiện trạng 2013 là 290,25 ha; hiện trạng 2014 là 294,29 ha) Do thu hồi 0,1 ha đất ở khu tái định cư quốc lộ 1A; 0,02 ha đất ở để xây đường tránh trú bão Sông Cầu - Đồng Xuân xã Xuân âm và xây dựng mới các công trình khu TĐC quốc lộ 1 xã Xuân Cảnh; điểm dân cư trường Bùi Thị

Trang 28

Xuân - Xuân ộc; Khu TĐC quốc lộ 1 xã Xuân Thịnh; Khu TĐC thôn Chánh Nam - Xuân Th 1,

So với kế hoạch 2014 là: giảm 115,44ha (kế hoạch 409,73 ha thực hiện 294,29 ha) đạt tỉ lệ 71,83%

Nguyên nhân giảm so với kế hoạch là do k v ng thị trường đất đai phát triển sẽ chuyển nhượng được để thu hồi vốn xây dựng các dự án mới nhưng thực hiện không đạt được như kế hoạch Một số các dự án lớn chưa thực hiện như: Kh p kín khu dân

cư d c các đường giao thông (44ha); Khu dân cư Xuân Hải giai đoạn 2 (20ha); các dự

án đất ở Nam đèo Cù Mông (8ha); khu dân cư phía Tây quốc lộ 1D (8ha); khu dân cư Hòa ợi (5,2 ha),

2.1.2.17 Đất ở tại đô thị

Diện tích kế hoạch 320,04 ha; thực hiện 236,24 ha giảm 83,8 ha; đạt tỉ lệ 73,82% Nguyên nhân: Do trong năm chưa thực hiện hết các dự án như: khu dân cư Phương ưu Đông; khu dân cư Sở Canh Nông; khu dân cư phía bắc đường Hùng Vương (61ha); khu dân cư An Bình Thạnh (15ha),

2.1.2.18 Đất xây dựng trụ sở cơ quan; tổ chức sự nghiệp

Diện tích kế hoạch 2014 là: 22,31 ha; thực hiện 17,92 ha, giảm 4,39 ha, đạt tỉ lệ 80,32%

Nguyên nhân: do một số trụ sở cơ quan được đưa vào kế hoạch xây dựng mới chưa thực hiện được vì chưa có nguồn vốn để bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng

2.1.2.19 Đất xây cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng

So với hiện trạng năm 2013 không thay đổi (hiện trạng 2013 là 21,65 ha; hiện trạng 2014 là 21,65 ha)

2.1.2.20 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ

So với hiện trạng năm 2013 giảm 0,13ha (hiện trạng 2013 là 152,64 ha; hiện trạng 2014 là 152,51 ha) Do thu hồi để xây dựng chợ cá Triều Sơn

Diện tích kế hoạch 2014 là: 189,15 ha; thực hiện 152,51 ha giảm 36,64 ha; đạt tỉ

lệ 80,63%

Nguyên nhân: Do trong quy hoạch nông thôn mới có các dự án nghĩa trang được ghi song chưa thực hiện xong như: Nghĩa trang nhân dân Bắc Sông Cầu (20ha); nghĩa trang thôn Hòa M (5ha); Nghĩa trang thôn Từ Nham (2,7ha); quy hoạch nghĩa trang thôn Bình Tây (3ha); nghĩa trang thôn ệ Uyên (2ha),

2.1.2.21 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

So với hiện trạng năm 2013 tăng 2,5ha (hiện trạng 2013 là 1,0 ha; hiện trạng

2014 là 3,5 ha)

Nguyên nhân: Do thực hiện chuyển từ 1,5ha RSX thuộc khu khai thác mỏ đá thôn Hòa Hiệp - Xuân Thịnh và 1,0ha RPH thuộc khu mỏ cát san lấp thôn Phú Dương

- Xuân Thịnh

2.1.2.22 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đất có mặt nước chuyên dùng

So với kế hoạch tăng 88,51 ha (quy hoạch 2208,63 ha thực hiện 2297,14 ha) Nguyên nhân: Do thực hiện mở rộng một số dự án nuôi tôm, nuôi thủy sản ở các

xã phường ven biển không thực hiện được

Ngày đăng: 24/09/2021, 01:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w