Nhằm hướng dẫn các Bộ, ngành, Ban công tác người khuyết tật và các sở, ban, ngành ở địa phương triển khai áp dụng Quyết định 03/QĐ-UBQGNKT và thực hiện hiệu quả nhiệm vụ theo dõi giám sá
Trang 19 786 048 84883 5ISBN: 978-604-88-4883-5
Trang 2Tài liệu hướng dẫn
THEO DÕI GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO CÔNG TÁC
NGƯỜI KHUYẾT TẬT
NHÀ XUẤT BẢN DÂN TRÍ
Trang 3Tài liệu này được sản xuất với sự hỗ trợ từ nhân dân Hoa Kỳ thông qua Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) Nội dung của tài liệu này thuộc trách nhiệm của VNAH, và không
nhất thiết phản ánh quan điểm của USAID hoặc của Chính phủ Hoa Kỳ.
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Ngày 6/10/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1717/QĐ-TTg thành lập Ủy ban Quốc gia về Người khuyết tật Việt Nam, bao gồm 19 thành viên là đại diện của các Bộ, ngành và các cơ quan trung ương Ủy ban quốc gia về người khuyết tật Việt Nam có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương trong việc giải quyết những vấn đề liên quan về cơ chế, chính sách để thực hiện công tác người khuyết tật Cụ thể: Nghiên cứu, đề xuất phương hướng, kế hoạch 5 năm và hàng năm, nhiệm
vụ, các giải pháp thực hiện công tác người khuyết tật; Chỉ đạo, phối hợp hoạt động giữa các
Bộ, ngành, địa phương trong việc xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch thực hiện công tác người khuyết tật; Thúc đẩy thực hiện Công ước của Liên Hiệp Quốc về Quyền của người khuyết tật; Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Luật người khuyết tật và các chế độ, chính sách hỗ trợ người khuyết tật, người làm công tác người khuyết tật; Sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện công tác người khuyết tật.
Ngày 17/3/2017, Ủy ban Quốc gia về Người khuyết tật Việt Nam ban hành Quyết định 03/QĐ-UBQGNKT ban hành Biểu mẫu báo cáo về công tác người khuyết tật các cấp Nhằm hướng dẫn các Bộ, ngành, Ban công tác người khuyết tật và các sở, ban, ngành ở địa phương triển khai áp dụng Quyết định 03/QĐ-UBQGNKT và thực hiện hiệu quả nhiệm vụ theo dõi giám sát công tác trợ giúp người khuyết tật, Ủy ban Quốc gia về Người khuyết tật Việt Nam, với sự trợ giúp của Hội Trợ giúp Người khuyết tật Việt Nam (VNAH) và Cơ quan
Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID), xây dựng cuốn “Tài liệu hướng dẫn Theo dõi, Giám sát, Báo cáo công tác Người khuyết tật”
Tài liệu này gồm ba phần:
Phần I - Tổng quan về theo dõi, giám sát tình hình thực hiện công tác người khuyết tật:
Cung cấp các thông tin cần thiết về bối cảnh, mục đích, mục tiêu, phương pháp, các nguyên tắc và các bước thực hiện theo dõi giám sát công tác người khuyết tật
Phần II - Theo dõi, báo cáo hàng năm theo Quyết định 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17/3/2017:
Hướng dẫn cách thu thập, tổng hợp và báo cáo công tác người khuyết tật của các cấp, các ngành hàng năm theo các biểu mẫu quy định trong Quyết định này
Phần III - Quy trình thực hiện giám sát thực địa: Hướng dẫn quy trình giám sát việc thực
hiện công tác người khuyết tật tại các Bộ, ngành, địa phương Phần này cũng cung cấp các công cụ đơn giản và hữu ích nhằm giúp đoàn giám sát lập kế hoạch, thực hiện hoạt động giám sát và viết báo cáo giám sát
Trang 6LỜI GIỚI THIỆU
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ THEO DÕI, GIÁM SÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC NGƯỜI KHUYẾT TẬT
1 Mục đích theo dõi, giám sát
2 Quá trình theo dõi, giám sát
3 Nội dung theo dõi, giám sát
4 Phương pháp theo dõi, giám sát
5 Nguyên tắc thực hiện theo dõi, giám sát
PHẦN II THEO DÕI - BÁO CÁO HÀNG NĂM THEO QUYẾT ĐỊNH 03/QĐ-UBQGNKT NGÀY 17/3/2017
1 Trách nhiệm báo cáo và kỳ báo cáo
2 Trình tự báo cáo
3 Thu thập thông tin
4 Thống kê, Tổng hợp và lưu trữ
5 Quyết định 03/QĐ-UBQGNKT của Ủy ban quốc gia người khuyết tật Việt Nam ban hành ngày 17/3/2017
6 Hướng dẫn sử dụng các biểu mẫu trong Quyết định 03/QĐ-UBQGNKT ban hành biểu mẫu báo cáo về công tác người khuyết tật các cấp
7 Biểu mẫu tổng hợp số liệu các cấp
PHẦN III QUY TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM SÁT THỰC ĐỊA
1 Giai đoạn 1 - Chuẩn bị
2 Giai đoạn 2 - Thực hiện
3 Giai đoạn 3 - Viết báo cáo giám sát
4 Giai đoạn 4 - Điều phối, theo dõi và báo cáo thực hiện các giải pháp
5 Các công cụ hỗ trợ thực hiện giám sát thực địa
5.1 Mẫu 01 - Mẫu Kế hoạch giám sát thực địa
5.2 Mẫu 2 - Mẫu đề cương phỏng vấn/thảo luận về tình hình thực hiện quản lý nhà nước về người khuyết tật
5.3 Mẫu 3 - Đề cương phỏng vấn/thảo luận về tình hình thực hiện chính sách người khuyết tật tại địa phương
5.4 Mẫu 4 - Đề cương phỏng vấn người khuyết tật/gia đình người khuyết tật
5.5 Mẫu 5 - Bảng tổng hợp kết quả giám sát
5.6 Mẫu 6 - Tiến trình họp thống nhất kết quả giám sát và lập kế hoạch hành động thực hiện giải pháp
5.7 Mẫu 7 - Mẫu Kế hoạch hành động thực hiện giải pháp sau giám sát
MỤC LỤC
3
7
9 9 11 12 13
15
17 18 18 19 20
48 97
111
113 115 117 118 118 119 124
145 156 160 161 163
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 101 MỤC ĐÍCH THEO DÕI, GIÁM SÁT
Việc theo dõi, giám sát nhằm xem xét kết quả thực thi các chính sách về người khuyết tật và đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc triển khai thực hiện các chương trình, chính sách người khuyết tật từ cấp trung ương đến địa phương, từ
đó đưa ra các giải pháp và đề xuất kiến nghị đến Quốc hội, Chính phủ và chính quyền địa phương nhằm cải thiện công tác hỗ trợ người khuyết tật.
Cụ thể:
hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, ngăn chặn những sai phạm và phòng chống lãng phí, tham nhũng trong quá trình thực hiện.
tật hiệu quả để chia sẻ và nhân rộng.
tác thực hiện chính sách.
Nhà nước về người khuyết tật.
2 QUÁ TRÌNH THEO DÕI, GIÁM SÁT
Việc theo dõi, giám sát tình hình thực hiện công tác người khuyết tật được thực hiện qua hai phương thức chính:
(1) Báo cáo hành chính hàng năm theo Quyết định 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17/3/2017 (2) Giám sát thực địa đến các Bộ, ngành và địa phương
Sơ đồ ở trang tiếp theo thể hiện tổng thể quá trình theo dõi, giám sát công tác người khuyết tật.
Trang 11Hình 1 Quá trình theo dõi, giám sát tình hình thực hiện công tác người khuyết tật
Quá trình theo dõi, giám sát sẽ diễn ra theo các bước như sau:
Bước 1 Báo cáo hàng năm
Các Bộ, ngành và địa phương thu thập số liệu và viết báo cáo theo các biểu mẫu được quy định tại Quyết định 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17/3/2017 ban hành Biểu mẫu báo cáo công tác người khuyết tật các cấp Những báo cáo và số liệu này cung cấp thông tin tổng quan về kết quả thực hiện công tác người khuyết tật theo ngành/lĩnh vực và theo địa phương
Bước 2 Đánh giá kết quả
Các Bộ, ngành và các cơ quan quản lý có liên quan ở cấp trung ương, các Sở, ban, ngành
và các cơ quan quản lý có liên quan ở địa phương rà soát các số liệu và thông tin được báo cáo và trên cơ sở đó:
nội dung chưa đạt được hoặc chưa được như mong đợi
tác lập kế hoạch và triển khai thực hiện, năng lực của đội ngũ cán bộ.
- Nếu đã có đủ thông tin để đưa ra giải pháp thì chuyển sang bước 4
- Nếu chưa đủ thông tin để quyết định thì tổ chức giám sát thực địa để tìm hiểu thêm
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
• Nhận định về kết quả đạt được: Những điểm
đã làm được và chưa làm được.
• Phân tích nguyên nhân:
Xác định thuận lợi, khó khăn khi thực hiện.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
• Hiểu thực tế thực hiện tại Bộ ngành, địa phương: Những cách làm tốt, các vấn đề khó khăn cần khắc phục.
• Có bài học kinh nghiệm về những cách làm cần nhân rộng.
• Xác định nguyên nhân gốc rễ dẫn đến thực hiện chưa hiệu quả.
GIÁM SÁT THỰC ĐỊA
• Thống nhất các giải pháp cải thiện hiệu quả thực hiện.
• Đề xuất, khuyến nghị Quốc hội, Chính phủ những điều chỉnh để hoàn thiện chính sách, pháp luật về người khuyết tật.
GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ CHO GIAI ĐOẠN TIẾP THEO
Trang 12thông tin hoặc để giúp Bộ, ngành hoặc địa phương tìm ra các giải pháp cải thiện chất lượng thực hiện công tác người khuyết tật
Bước 3 Giám sát thực địa
Giám sát thực địa nhằm có được những thông tin chi tiết và cụ thể về tình hình triển khai thực
tế của các Bộ, ngành hoặc địa phương, trên cơ sở đó xác định những mô hình và cách làm tốt, và phát hiện những điểm cần điều chỉnh để cải thiện hiệu quả công tác người khuyết tật Các bước thực hiện giám sát thực địa được mô tả chi tiết trong Phần III của tài liệu này
Bước 4 Giải pháp - Khuyến nghị cho giai đoạn tiếp theo
Trên cơ sở nhận định kết quả thực hiện và phân tích nguyên nhân, các cơ quan có liên quan tại trung ương và địa phương sẽ đề ra các giải pháp và khuyến nghị cho giai đoạn tiếp theo Trong đó bao gồm:
trong quá trình thực hiện
hiệu quả công tác người khuyết tật
để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện cũng như hướng tới việc đảm bảo quyền của người khuyết tật
3 NỘI DUNG THEO DÕI, GIÁM SÁT
Việc theo dõi, giám sát tình hình thực hiện công tác người khuyết tật cần tập trung vào 03 nhóm nội dung sau:
Khung chính sách về người khuyết tật:
tư và các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật) có được ban hành đồng
bộ không;
phương hay không;
cơ bản, thiết yếu của người khuyết tật chưa;
tình hình phân bổ ngân sách;
Nam tham gia không, đặc biệt là Công ước của Liên Hiệp Quốc về Quyền của người khuyết tật.
Tình hình triển khai thực hiện:
Trang 13hành Luật người khuyết tật và Công ước của Liên Hiệp Quốc về Quyền của người khuyết tật; Ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; Công tác tuyên truyền, phổ biến Luật người khuyết tật; Công tác thanh tra kiểm tra việc thi hành Luật người khuyết tật; Trách nhiệm và sự phối hợp tham gia của các bên liên quan trong tổ chức thực hiện Luật người khuyết tật; Việc lập kế hoạch, bố trí ngân sách và phân bổ nguồn lực để thực hiện công tác người khuyết tật
với người khuyết tật; dạy nghề và và tạo việc làm cho người khuyết tật; hỗ trợ sinh kế cho người khuyết tật; chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; giáo dục đối với người khuyết tật; trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật; văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch của người khuyết tật; tiếp cận công trình xây dựng, giao thông, công nghệ thông tin và truyền thông; xây dựng và phát triển tổ chức hội của người khuyết tật
Kết quả và hiệu quả thực hiện:
cũng như các dịch vụ khác của người khuyết tật.
luật và việc tổ chức thực hiện chính sách.
4 PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI, GIÁM SÁT
Có nhiều cách tiếp cận và cấp độ khác nhau để thực hiện theo dõi giám sát, tuỳ thuộc vào mục tiêu, mong muốn, khả năng huy động nguồn lực, nhân lực cũng như các điều kiện thực
tế khác của cơ quan quản lý.
Trong phạm vi theo dõi, giám sát tình hình thực hiện chính sách người khuyết tật, phương pháp đánh giá được áp dụng kết hợp giữa định lượng và định tính.
• Đánh giá định lượng được thực hiện chủ yếu thông qua việc thu thập, tổng hợp và báo
cáo số liệu hàng năm của các Bộ, ngành và địa phương theo biểu mẫu được ban hành theo Quyết định 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17/3/2017 Ngoài ra, phương pháp này cũng có thể được thực hiện khi đánh giá kết quả thực hiện công tác người khuyết tật sau một giai đoạn nhất định
• Rà soát, tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp là hoạt động rất quan trọng được thực
hiện hàng năm, bao gồm rà soát các văn bản, quy định liên quan đến triển khai thực hiện Luật người khuyết tật, các báo cáo hành chính, số liệu thống kê, các nghiên cứu sẵn có
về lĩnh vực người khuyết tật và tình hình triển khai công tác hỗ trợ người khuyết tật.
• Đánh giá định tính được sử dụng trong giám sát thực địa, thông qua thảo luận nhóm,
tham vấn và phỏng vấn sâu với các nhóm đối tượng khác nhau (nhóm cán bộ, nhóm người khuyết tật…) trên cơ sở đề cương thảo luận nhóm/phỏng vấn sâu được thiết kế với các câu hỏi mở.
Trang 145 NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN THEO DÕI, GIÁM SÁT
Việc theo dõi, giám sát cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
• Bám sát các quy định của luật pháp và chính sách về người khuyết tật, bao gồm:
- Luật người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật người khuyết tật
- Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020 (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1019/QĐ-TTg); Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên Hiệp Quốc về Quyền của NKT (được phê duyệt tại Quyết định số 1100/QĐ-TTg).
- Các chính sách, pháp luật trợ giúp người khuyết tật trong các lĩnh vực có liên quan.
• Dựa trên các chỉ số theo dõi đánh giá công tác người khuyết tật và gắn với kế hoạch thực hiện công tác người khuyết tật của Bộ, ngành và địa phương
• Có sự tham gia tích cực của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan nhất là các
cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về người khuyết tật, các tổ chức của và vì người khuyết tật, cũng như bản thân người khuyết tật và người đại diện của họ
Trang 16Phần II
THEO DÕI, BÁO CÁO HÀNG NĂM
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/QĐ-UBQGNKT
NGÀY 17/3/2017
Trang 18Việc thu thập, tổng hợp số liệu và báo cáo công tác người khuyết tật hàng năm nhằm giúp
Ủy ban Quốc gia về Người khuyết tật, các Bộ, ngành, các Ban công tác Người khuyết tật và các Sở, ban, ngành ở địa phương theo dõi và cập nhật thường xuyên về tiến độ và kết quả thực hiện công tác người khuyết tật trong tất cả các lĩnh vực Trên cơ sở đó, các cơ quan này kịp thời nắm bắt những xu hướng thay đổi cũng như phát hiện những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác người khuyết tật các cấp Dưới đây là một số điểm cần lưu ý để làm tốt công tác theo dõi, báo cáo hàng năm công tác người khuyết tật theo Quyết định số 03/QĐ- UBQGNKT ngày 17/3/2017
1 TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO VÀ KỲ BÁO CÁO
Quyết định 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17/3/2017 của Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt Nam (chi tiết xin xem Mục 5, Phần II của Tài liệu này) ban hành biểu mẫu báo cáo về công tác người khuyết tật trong các lĩnh vực có liên quan và được thực hiện tại tất cả các cấp theo định kỳ hàng năm
Trách nhiệm báo cáo:
khuyết tật về tình hình thực hiện công tác người khuyết tật của ngành, lĩnh vực mình phụ trách theo Biểu mẫu số 01 kèm theo biểu mẫu số liệu cấp trung ương mà Bộ, ngành phụ trách (Biểu mẫu số 03 đến Biểu mẫu số 10)
UBQG về Người khuyết tật về tình hình thực hiện công tác người khuyết tật trên địa bàn theo Biểu mẫu số 02 kèm theo Biểu mẫu số 11
phố về tình hình thực hiện công tác người khuyết tật trên địa bàn theo Biểu mẫu số 02 kèm theo Biểu mẫu số 12.
huyện/thị xã các số liệu và thông tin có liên quan đến tình hình thực hiện công tác người khuyết tật trên địa bàn theo Biểu mẫu số 02 kèm theo Biểu mẫu số 13.
có nhiệm vụ đôn đốc và tổng hợp báo cáo từ cấp huyện và từ các Sở, ban, ngành có liên quan trong tỉnh để hoàn thành báo cáo trình UBQGNKT
Kỳ báo cáo: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo.
Lưu ý:
từ số 03 đến số 13 để viết báo cáo theo biểu mẫu số 1 và biểu mẫu số 2 của Quyết định số 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17/3/2017
và biểu mẫu số 02 phục vụ công tác báo cáo kết quả thực hiện các chương trình, đề án trong lĩnh vực người khuyết tật như Đề án trợ giúp người khuyết tật, Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên Hiệp Quốc về Quyền của người khuyết tật
Trang 19Biểu mẫu 02Biễu mẫu 11
UBQG VỀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
VIỆT NAM
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
Biểu mẫu 02Biễu mẫu 12
UBND QUẬN/HUYỆN/THỊ XÃ
UBND XÃ/PHƯỜNG/
THỊ TRẤN
Biểu mẫu 01Biễu mẫu 03-10
CÁC BỘ, NGÀNH LIÊN QUAN
Trang 20trong địa bàn huyện về việc thu thập số liệu, báo cáo công tác người khuyết tật
- UBND huyện phân công một cán bộ hoặc một đơn vị phụ trách công tác báo cáo về lĩnh vực người khuyết tật Cán bộ hoặc đơn vị này chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu
từ các xã/phường và các phòng, ban có liên quan trên địa bàn huyện và hoàn thành báo cáo theo biểu mẫu 02 và biểu mẫu 12
• Cấp trung ương:
- Các Bộ, ngành, cơ quan trung ương có liên quan phân công một cán bộ hoặc một đơn
vị phụ trách công tác báo cáo về lĩnh vực người khuyết tật Cán bộ hoặc đơn vị này chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp số liệu từ các cơ quan, đơn vị có liên quan trong ngành, tổ chức và hoàn thành báo cáo theo biểu mẫu 01 và một biểu mẫu tương ứng với lĩnh vực mà cơ quan/tổ chức phụ trách (từ biểu mẫu số 03 đến biểu mẫu số 10)
- UBQG về người khuyết tật tổng hợp số liệu từ các Bộ, ngành, cơ quan trung ương có liên quan và các tỉnh/thành phố, trên cơ sở đó xây dựng báo cáo tổng thể tình hình thực hiện công tác người khuyết tật trên toàn quốc và trình Thủ tướng Chính phủ
và của từng địa phương
Tài liệu này cung cấp thêm 02 biểu mẫu tổng hợp số liệu của tất cả các lĩnh vực cần báo cáo
về công tác người khuyết tật cho cấp huyện và cấp tỉnh (Chi tiết xem Mục 6, Phần II của tài liệu này) Ban công tác người khuyết tật và UBND các cấp có thể sử dụng những biểu mẫu
Trang 21Một số khái niệm sử dụng trong biểu mẫu
người khuyết tật được hiểu là tổng số người khuyết tật đang sống trên địa bàn vào ngày 31/12 của năm báo cáo và đã có ít nhất 6 tháng liên tục sống tại địa bàn đó Số liệu tại thời điểm báo cáo không tính những người đang sống trên địa bàn nhưng chưa đủ thời gian 6 tháng, hoặc đã từng trên địa bàn nhưng đã rời đi nơi khác trước thời điểm báo cáo (ngày 31/12 của năm báo cáo)
tật được vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm trong năm báo cáo được hiểu
là tổng số lần vay vốn của người khuyết tật trong thời điểm từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo Số liệu này không tính những lượt đã vay vốn từ trước ngày 01/01 của năm báo cáo dù số tiền vay vẫn được sử dụng và hoàn trả trong năm
từ một loại hỗ trợ nào đó nhiều lần thì vẫn chỉ tính là 1 Ví dụ: Số người khuyết tật được trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng được hiểu là số người đã hoặc đang nhận trợ cấp xã hội hàng tháng trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo, dù mỗi người được nhận trợ cấp nhiều lần thì vẫn chỉ tính là 1 người
lần từ một loại hỗ trợ thì số lượt được tính theo số lần người đó nhận hỗ trợ Ví dụ: Số lượt người khuyết tật được vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm trong năm báo cáo được hiểu là tổng số lần vay vốn của người khuyết tật từ Quỹ quốc gia về việc làm trong thời gian từ 01/01 đến 31/12 của năm báo cáo và nếu một người được vay 02 lần thì sẽ tính là 02 lượt
5 QUYẾT ĐỊNH 03/QĐ-UBQGNKT CỦA UỶ BAN QUỐC GIA NGƯỜI KHUYẾT TẬT VIỆT NAM BAN HÀNH NGÀY 17/3/2017
Bao gồm:
ngành, cơ quan trung ương)
Trang 22• Mẫu số 05: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Số liệu về lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo người khuyết tật
hình trợ giúp người khuyết tật
hình trợ giúp người khuyết tật
hình trợ giúp người khuyết tật
Trang 24MẪU SỐ 01
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17 tháng 3 năm 2017
của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
(Dùng cho các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương)
I Kết quả thực hiện
1 Công tác chỉ đạo, điều hành.
2 Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
3 Tuyên truyền, phổ biến Công ước và pháp luật liên quan đến người khuyết tật.
4 Kết quả thực hiện trợ giúp người khuyết tật thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công
5 Kinh phí thực hiện.
II Đánh giá chung
1 Ưu điểm.
2 Tồn tại, hạn chế.
3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế.
III Kế hoạch thực hiện năm tiếp theo
Trang 25MẪU SỐ 02
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17 tháng 3 năm 2017
của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP
(Dùng cho cấp tỉnh/huyện/xã)
I Kết quả thực hiện
1 Công tác chỉ đạo, điều hành.
2 Tuyên truyền, phổ biến Công ước và pháp luật về người khuyết tật.
3 Kết quả thực hiện các chính sách với người khuyết tật tại địa phương
● Xác định mức độ khuyết tật;
● Bảo trợ xã hội;
● Chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng;
● Giáo dục và đào tạo;
● Đào tạo nghề nghiệp và tạo việc làm;
● Hỗ trợ tín dụng ưu đãi;
● Hỗ trợ sinh kế;
● Phòng chống thiên tai có lồng ghép vấn đề người khuyết tật;
● Trợ giúp pháp lý;
● Tiếp cận công trình xây dựng;
● Tiếp cận giao thông công cộng ;
● Văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch;
● Thành lập và hoạt động của Ban công tác người khuyết tật các cấp;
Trang 26● Thành lập và hoạt động của các tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật;
● Quản lý thông tin/cơ sở dữ liệu về lĩnh vực người khuyết tật.
4 Nâng cao năng lực cán bộ, nhân viên, cộng tác viên về chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật.
5 Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách, chương trình hỗ trợ người khuyết tật (Đề
án 1019, Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật ).
6 Kinh phí thực hiện.
II Đánh giá chung
1 Ưu điểm.
2 Tồn tại, hạn chế.
3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế.
III Kế hoạch thực hiện năm tiếp theo
1 Công tác chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện.
2 Bố trí nguồn lực thực hiện.
3 Kiểm tra, giám sát.
4 Công tác khác.
IV Kiến nghị
1 Đối với cơ quan Trung ương.
2 Đối với UBND tỉnh/thành phố và các Sở, ngành liên quan.
Nơi nhận:
-……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên, đóng dấu)
Trang 27MẪU SỐ 03
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17 tháng 3 năm 2017
của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
4.1 Số người khuyết tật thuộc diện hộ nghèo Người
4.2 Số người khuyết tật đã được cấp Giấy xác nhận khuyết tật Người
Trong đó, theo dạng tật
4.6 Số người khuyết tật thần kinh, tâm thần Người
4.8 Số người khuyết tật dạng khuyết tật khác Người
Trong đó, theo mức độ khuyết tật
Trong đó, theo nhóm tuổi
4.12 Số trẻ em khuyết tật từ 0 đến dưới 6 tuổi Người
4.13 Số trẻ em khuyết tật từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi Người
Trang 284.14 Số người khuyết tật từ 16 tuổi đến dưới 60 tuổi Người
4.15 Số người khuyết tật từ 60 tuổi trở lên Người
5.1 Số người khuyết tật được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội Người
9.1 Số người khuyết tật được đào tạo trình độ sơ cấp hoặc đào tạo dưới 3 tháng Người
9.2 Số người khuyết tật được đào tạo trình độ trung cấp Người
9.3 Số người khuyết tật được đào tạo trình độ cao đẳng Người
10.1 Số người khuyết tật có việc làm sau khi được đào tạo trình độ sơ cấp hoặc đào tạo dưới 3 tháng Người
10.2 Số người khuyết tật có việc làm sau khi được đào tạo trình độ trung cấp Người
10.3 Số người khuyết tật có việc làm sau khi được đào tạo trình độ cao đẳng Người
10.4 Tỷ lệ cơ sở đào tạo nghề nghiệp đảm bảo tiếp cận với người khuyết tật* %
13
Ngân sách trung ương được bố trí cho Bộ Lao động Thương
binh và Xã hội thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tật
thông qua Đề án trợ giúp người khuyết tật, Kế hoạch thực hiện
Công ước, chương trình mục tiêu, đề án liên quan khác
1000đ
13.1 Trong đó, kinh phí bố trí cho đào tạo nghề nghiệp 1000đ
Ghi chú:
- Không điền dữ liệu vào các ô:
- *: Đảm bảo tiếp cận: Một địa điểm đảm bảo tiếp cận là địa điểm đảm bảo QCVN 10:2014/BXD có hiệu lực ngày 01/7/2015.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 29MẪU SỐ 04
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17 tháng 3 năm 2017
của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 3012 Bộ có xây dựng Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật, Đề án trợ giúp người khuyết tật; Kế hoạch thực hiện Công ước
13
Ngân sách trung ương được bố trí cho Bộ Y tế thực hiện
hoạt động trợ giúp người khuyết tật thông qua Đề án trợ giúp
người khuyết tật, Kế hoạch thực hiện Công ước,chương
trình mục tiêu, đề án liên quan khác
1000đ
Ghi chú:
- Không điền dữ liệu vào các ô:
- *: Đảm bảo tiếp cận: Một địa điểm đảm bảo tiếp cận là địa điểm đảm bảo QCVN 10:2014/BXD có hiệu lực ngày 01/7/2015.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 31MẪU SỐ 05
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17 tháng 3 năm 2017
của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
12
Ngân sách trung ương được bố trí cho Bộ Giáo dục và Đào
tạo thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tật thông qua
Đề án trợ giúp người khuyết tật, Kế hoạch thực hiện Công
ước, chương trình mục tiêu, đề án liên quan khác
1000đ
Ghi chú:
- Không điền dữ liệu vào các ô:
- *: Đảm bảo tiếp cận: Một địa điểm đảm bảo tiếp cận là địa điểm đảm bảo QCVN 10:2014/BXD có hiệu lực ngày 01/7/2015.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 32MẪU SỐ 06
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17 tháng 3 năm 2017
của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày ……tháng……năm……
SỐ LIỆU VỀ LĨNH VỰC XÂY DỰNG ĐẢM BẢO TIẾP CẬN ĐỐI VỚI
NGƯỜI KHUYẾT TẬT NĂM
KỲ BÁO CÁO: TỪ 01/01 ĐẾN 31/12
4
Ngân sách trung ương được bố trí cho Bộ Xây dựng thực hiện
hoạt động trợ giúp người khuyết tật thông qua Đề án trợ giúp
người khuyết tật, Kế hoạch thực hiện Công ước, chương trình
mục tiêu, đề án liên quan khác
1000đ
Ghi chú:
- 1 : Xem danh mục các cơ quan Nhà nước cấp trung ương ở trang sau.
- *: Đảm bảo tiếp cận: Một địa điểm đảm bảo tiếp cận là địa điểm đảm bảo QCVN 10:2014/BXD có hiệu lực ngày 01/7/2015.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 33DANH MỤC CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CẤP TRUNG ƯƠNG
Trang 34MẪU SỐ 07
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17 tháng 3 năm 2017
của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
9
Ngân sách trung ương được bố trí cho Bộ Giao thông vận tải
thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tật thông qua Đề
án trợ giúp người khuyết tật, Kế hoạch thực hiện Công ước,
chương trình mục tiêu, đề án liên quan khác
1000đ
Ghi chú: Đảm bảo tiếp cận
- *: Cảng hàng không có bố trí thiết bị xe nâng, công cụ như xe lăn sân bãi, xe lăn trên máy bay, nhà vệ sinh, cơ sở hạ tầng và nhân viên để trợ giúp hành khách khuyết tật lên/xuống máy bay thuận tiện;
- **: Ga tàu hỏa có bố trí khu vực ưu tiên cho người khuyết tật, có lối đi cho người sử dụng xe lăn, nhà
vệ sinh tiếp cận; sàn ga bằng sàn tàu; đường dẫn từ tàu vào ga và ngược lại dành cho xe lăn; có biển chỉ dẫn tiếp cận và có nhân viên trợ giúp hành khách khuyết tật lên/xuống tàu;
- ***: Bến xe khách có lối đi cho người sử dụng xe lăn; có nhà vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn; có biển chỉ dẫn tiếp cận và có nhân viên trợ giúp hành khách khuyết tật lên/xuống xe.
NGƯỜI LẬP BIỂU THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
Trang 35MẪU SỐ 08
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17 tháng 03 năm 2017
của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO &
DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
báo cáo
Có/
Không7
Ngân sách trung ương được bố trí cho Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tật thông qua
Đề án trợ giúp người khuyết tật, Kế hoạch thực hiện Công ước,
chương trình mục tiêu, đề án liên quan khác
1000đ
Ghi chú:
- Không điền dữ liệu vào các ô:
- *: Đảm bảo tiếp cận: Một địa điểm đảm bảo tiếp cận là địa điểm đảm bảo QCVN 10:2014/BXD có hiệu lực ngày 01/7/2015.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 36MẪU SỐ 09
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17 tháng 3 năm 2017
của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
4
Ngân sách trung ương được bố trí cho Bộ Thông tin và truyền thông
thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tật thông qua Đề án trợ
giúp người khuyết tật, Kế hoạch thực hiện Công ước, chương trình
mục tiêu, đề án liên quan khác
1000đ
Ghi chú:
- 1 : Xem danh mục các cơ quan Nhà nước cấp trung ương ở trang sau.
- *: Đảm bảo tiếp cận đối với người khuyết tật nghĩa là trang thông tin điện tử được thiết kế theo tiêu chuẩn WCAG tối thiểu là phiên bản 1.0 (Web Content Accessibility GuidelinesVersion 1.0)
- **: Các kênh truyền hình quốc gia là kênh truyền hình có phạm vi cung cấp dịch vụ từ hai tỉnh/thành phố trở lên bao gồm: VTV và VTV Cab, VOV, VTC, K+, An Viên.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 37DANH MỤC CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CẤP TRUNG ƯƠNG
Trang 38MẪU SỐ 10
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17 tháng 3 năm 2017
của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
BỘ TƯ PHÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trong đó, chia theo lĩnh vực pháp luật
6.2 Pháp luật dân sự, hôn nhân gia đình Lượt người
8
Ngân sách trung ương được bố trí cho Bộ Tư pháp thực hiện
hoạt động trợ giúp người khuyết tật thông qua Đề án trợ giúp
người khuyết tật, Kế hoạch thực hiện Công ước, chương trình
mục tiêu, đề án liên quan khác
1000đ
Ghi chú:
- Không điền dữ liệu vào các ô:
- *: Đảm bảo tiếp cận: Một địa điểm đảm bảo tiếp cận là địa điểm đảm bảo QCVN 10:2014/BXD có hiệu lực ngày 01/7/2015.
NGƯỜI LẬP BIỂU THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
Trang 39MẪU SỐ 11
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-UBQGNKT ngày 17 tháng 3 năm 2017
của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
UBND TỈNH/TP: ……… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày ……tháng……năm ……
SỐ LIỆU THỐNG KÊ VỀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ TÌNH HÌNH TRỢ GIÚP
NGƯỜI KHUYẾT TẬT NĂM
4.1 Số người khuyết tật thuộc diện hộ nghèo Người
4.2 Số người khuyết tật đã được cấp Giấy xác nhận khuyết tật Người
Trong đó, theo dạng tật
4.6 Số người khuyết tật thần kinh, tâm thần Người
4.8 Số người khuyết tật dạng khuyết tật khác Người
Trong đó, theo mức độ khuyết tật
Trong đó, theo nhóm tuổi
4.12 Số trẻ em khuyết tật từ 0 đến dưới 6 tuổi Người
4.13 Số trẻ em khuyết tật từ 6 đến dưới 16 tuổi Người
4.14 Số người khuyết tật từ 16 tuổi đến dưới 60 tuổi Người
Trang 404.15 Số người khuyết tật từ 60 tuổi trở lên Người
báo cáo
Có/
Không
6
Kinh phí được bố trí từ ngân sách của tỉnh cho hoạt động trợ
giúp người khuyết tật thông qua Đề án Trợ giúp người khuyết
tật, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Kế
hoạch thực hiện Công ước, chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững và các chương trình, đề án có liên quan
1000đ
7.1 Số người khuyết tật được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội Người
11.1 Số người khuyết tật được đào tạo trình độ sơ cấp hoặc đào tạo nghề dưới 3 tháng Người
11.2 Số người khuyết tật được đào tạo trình độ trung cấp Người
11.3 Số người khuyết tật được đào tạo trình độ cao đẳng Người
12.1 Số người khuyết tật có việc làm sau đào tạo trình độ sơ cấp hoặc đào tạo nghề dưới 3 tháng Người
12.2 Số người khuyết tật có việc làm sau đào tạo trình độ trung cấp Người
12.3 Số người khuyết tật có việc làm sau đào tạo trình độ cao đẳng Người
12.4 Tổng kinh phí dạy nghề cho người khuyết tật trong năm 1000đ
Số lượt người khuyết tật được hỗ trợ dụng cụ chỉnh hình, phục