1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TẬP HỆ THỐNG HÓA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÕN HIỆU LỰC DO HĐND, UBND TỈNH BÌNH DƢƠNG BAN HÀNH

179 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã và các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng được mở tài khoản dự toán tạ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Trang 2

MỤC LỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH BAN HÀNH

TỪ NĂM 2014 ĐẾN NĂM 2018 CÕN HIỆU LỰC PHÁP LUẬT THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

I LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH XÃ HỘI – TRẺ EM

1 Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND7 ngày 24/7/2009 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ chế độ đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội,

cơ sở cai nghiện và sau cai nghiện ma túy 1

2 Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức công tác tại các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện và sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Dương 4

3 Quyết định số 90/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND về việc

Ban hành Quy chế quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn tỉnh Bình Dương 7

4 Nghị quyết số 60/2011/NQ-HĐND8 ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới ở các khu phố, ấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 18

5 Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011của UBND tỉnh về

việc Ban hành chế độ hỗ trợ cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới ở các khu phố, ấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 21

6 Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 24/7/2015 của UBND tỉnh về việc quy định hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương 15

7 Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 08/8/2015 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương 28

8 Nghị quyết số 47/2015/NQ-HĐND8 ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn năm 2016-2020 và chính sách bảo lưu đối với các hộ mới thoát nghèo 59

9 Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh về việc quy định chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016-2020

và chính sách bảo lưu đối với hộ thoát nghèo 62

10 Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 26/05/2016 của UBND tỉnh về việc quy định mức đóng góp đối với các đối tượng tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm giáo dục lao động – Tạo việc làm 67

11 Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 19/6/2017 của UBND tỉnh về việc Quy định trợ cấp nuôi dưỡng trong các cơ sở BTXH, nhà XH, trợ cấp xã hội tại cộng đồng; hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và chính sách trợ giúp xã hội khác đối với đối tượng BTXH trên địa bàn tỉnh Bình Dương 68

Trang 3

12 Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 03/8/2017 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ

sơ cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương 82

13 Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thù lao đối với thành viên của đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương 132

14 Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ một số đối tượng người có công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

134

15 Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ việc tang đối với một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

136

II LĨNH VỰC LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM – DẠY NGHỀ

1 Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 08/7/2016 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Hòa giải viên lao động 138

2 Nghị quyết số 72/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của HĐND tỉnh về chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Dương 148

3 Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Dương 150

4 Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 18/7/2017 của UBND tỉnh về việc Quy định chế độ phối hợp quản lý lao động người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Dương 152

III LĨNH VỰC KHÁC

1 Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh - Xã hội tỉnh Bình Dương 164

2 Quyết định số 21/21/2016/QĐ-UBND ngày 01/08/2016 của UBND tỉnh về việc bãi bỏ văn bản do UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực Lao động- Thương binh và Xã hội 176

Tổng số : 21 văn bản

Trang 4

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở

bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện và sau cai nghiện ma tuý

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng

11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,

Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 114/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản

lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý; Thông tư liên tịch số 13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2007 của

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1670/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị phê duyệt chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện và sau cai nghiện

ma tuý; Báo cáo thẩm tra số 34/BC-HĐND-VHXH ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 Phê chuẩn chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các

cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện và sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1 Chế độ hỗ trợ

a) Đối với Trung tâm nuôi dưỡng người già tàn tật, cô đơn

- Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 1,5 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;

- Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp nhưng không thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 1,2 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng

b) Đối với Trung tâm tiếp nhận và quản lý đối tượng xã hội

Trang 5

- Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 1,2 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;

- Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp nhưng không thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 1,0 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng

c) Đối với Trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi

- Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 1,2 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;

- Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp nhưng không thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 1,0 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng

d) Đối với Trung tâm dạy nghề người tàn tật

- Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 1,0 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;

- Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp nhưng không thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 0,7 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng

2 Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức làm việc tại cơ sở cai nghiện và sau cai nghiện ma tuý

- Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với học viên mại dâm, ma tuý và người sau cai nghiện ma tuý được hưởng 2,0 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;

- Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp nhưng không thường xuyên với học viên mại dâm, ma tuý và người sau cai nghiện ma tuý được hưởng 1,5 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng

3 Chế độ hỗ trợ cán bộ, nhân viên làm việc tại Nghĩa trang Liệt sĩ tỉnh và các huyện, thị xã được hưởng 1,0 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng

4 Chế độ hỗ trợ học nghề đối với các đối tượng ma tuý, mại dâm tại Trung tâm Giáo dục lao động - Tạo việc làm được hưởng 600.000 đồng/người/năm

5 Chế độ hỗ trợ ưu đãi

- Đối với cán bộ, viên chức làm chuyên môn y tế và người trực tiếp làm công việc trông coi, bảo vệ, vận chuyển, phục vụ người nghiện ma tuý, người bán dâm và người nhiễm HIV/AIDS được hưởng mức phụ cấp bằng 50% tiền lương theo ngạch bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có);

- Đối với cán bộ, viên chức được phân công trực tiếp dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách và dạy nghề cho người nghiện ma tuý, người bán dâm

và người nhiễm HIV/AIDS được hưởng mức phụ cấp bằng 50% tiền lương theo ngạch bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có);

- Đối với cán bộ, viên chức làm công tác quản lý, không trực tiếp làm chuyên môn y tế, dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách và dạy nghề

Trang 6

được hưởng mức phụ cấp bằng 25% tiền lương theo ngạch bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có)

Điều 2 Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị

quyết này

Điều 3 Bãi bỏ Nghị quyết số 53/2005/NQ-HĐND7 ngày 15 tháng 12 năm

2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung chính sách, chế độ của ngành lao động, thương binh và xã hội tỉnh Bình Dương và Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND7 ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở cai nghiện và sau cai nghiện ma tuý

Điều 4 Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân,

các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VII, kỳ họp thứ 14 thông qua./

CHỦ TỊCH

Đã ký:

Vũ Minh Sang

Trang 7

ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 114/2007/NĐ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy và Thông tư liên tịch số 13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 20/8/2007 của Bộ Lao động-Thương binh

và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2009/HĐND7 ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VII - Kỳ họp thứ 14 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện và sau cai nghiện ma tuý;

Xét đề nghị của Liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Nội

vụ tại Tờ trình số 700/TTr-LSLĐTBXH-SNV-STC ngày 04/6/2009 về việc điều chỉnh,

bổ sung chế độ, chính sách cho cán bộ, viên chức công tác tại các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ

sở cai nghiện và sau cai nghiện ma tuý,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức làm việc tại cơ sở

bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện và sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1 Đối tượng áp dụng

- Cán bộ, viên chức; người đang trong thời gian thử việc; người làm việc theo chế

độ hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 3 (ba) tháng trở lên và những người được điều động, biệt phái có thời hạn từ 3 (ba) tháng trở lên làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý (sau đây gọi là chung là cán bộ, viên chức);

Trang 8

- Cán bộ, viên chức; lao động hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế tiếp xúc trực tiếp thường xuyên và không thường xuyên với đối tượng xã hội, làm việc tại các cơ sở bảo trợ

xã hội do Sở Lao động - Thương binh và xã hội quản lý (gọi chung là cán bộ, viên chức)

2 Chế độ cụ thể

a) Chế độ hỗ trợ

- Đối với Trung tâm Nuôi dưỡng người già tàn tật, cô đơn

+ Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 1,5 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;

+ Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp nhưng không thường xuyên với đối tượng

xã hội được hưởng 1,2 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng

- Đối với Trung tâm Tiếp nhận và Quản lý đối tượng xã hội

+ Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 1,2 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;

+ Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp nhưng không thường xuyên với đối tượng

xã hội được hưởng 1,0 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng

- Đối với Trung tâm Nuôi dưỡng Trẻ mồ côi

+ Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 1,2 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;

+ Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp nhưng không thường xuyên với đối tượng

xã hội được hưởng 1,0 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng

- Đối với Trung tâm Dạy nghề Người tàn tật

+ Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 1,0 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;

+ Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp nhưng không thường xuyên với đối tượng

xã hội được hưởng 0,7 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng

b) Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và sau cai nghiện ma túy

- Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với học viên mại dâm, ma tuý và người sau cai nghiện ma tuý được hưởng 2,0 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;

- Cán bộ, viên chức tiếp xúc trực tiếp nhưng không thường xuyên với học viên mại dâm, ma tuý và người sau cai nghiện ma tuý được hưởng 1,5 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng

c) Chế độ hỗ trợ cán bộ, nhân viên làm việc tại Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh và các huyện, thị xã được hưởng 1,0 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng

d) Chế độ hỗ trợ học nghề đối với các đối tượng ma tuý, mại dâm tại Trung tâm Giáo dục lao động - Tạo việc làm được hưởng mức 600.000 đồng/người/năm

đ) Chế độ hỗ trợ ưu đãi

Trang 9

- Đối với cán bộ, viên chức làm chuyên môn y tế (khám, chữa bệnh, chẩn đoán, điều trị, chăm sóc; tư vấn phục hồi tâm lý, thay đổi hành vi cho người nghiện ma tuý, người bán dâm và người nhiễm HIV/AIDS) và cán bộ, viên chức trực tiếp làm công việc trông coi, bảo vệ, vận chuyển, phục vụ người nghiện ma tuý, người bán dâm và người nhiễm HIV/AIDS (bao gồm cả việc quản lý, điều trị tại bệnh viện, truy bắt, can thiệp khi đánh nhau, xử lý kỷ luật, vệ sinh buồng bệnh, vệ sinh môi trường) tại các cơ sở được hưởng mức phụ cấp bằng 50% tiền lương theo ngạch bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có);

- Đối với cán bộ, viên chức được phân công trực tiếp dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách và dạy nghề cho người nghiện ma tuý, người bán dâm và người nhiễm HIV/AIDS (bao gồm cả việc duy trì sinh hoạt nội vụ, theo dõi diễn biến tư tưởng, truy bắt, can thiệp khi đánh nhau, xử lý kỷ luật, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật) tại các khu, đội, quản lý hoặc tại các cơ sở được huởng mức phụ cấp bằng 50% tiền lương theo ngạch bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có);

- Đối với cán bộ, viên chức làm công tác quản lý, không trực tiếp làm chuyên môn

y tế, dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách và dạy nghề được hưởng mức phụ cấp bằng 25% tiền lương theo ngạch bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có)

Điều 2 Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Sở Nội vụ,

Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ hỗ trợ cho cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội và cơ sở cai nghiện và sau cai nghiện ma tuý

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế

các Quyết định:

1 Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 04/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh

về việc điều chỉnh, bổ sung chính sách, chế độ của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương;

2 Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 05/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở cai nghiện và sau cai nghiện ma tuý

Điều 4 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động -

Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nội vụ; Giám đốc các cơ sở bảo trợ xã hội do Sở Lao động-Thương binh và Xã hội quản lý, các cơ sở cai nghiện và sau cai nghiện ma túy; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH

(Đã ký) Nguyễn Hoàng Sơn

Trang 10

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Quy chế quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi

người có công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13/8/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11/3/2009 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Công văn số 1699/SLĐTBXH-KHTC ngày 16/12/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kinh phí thực hiện

chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Điều 2 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động –

Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị

xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký

TM ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH

(Đã ký) Nguyễn Hoàng Sơn

Trang 11

QUY CHẾ QUẢN LÝ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI

CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

( Ban hành kèm theo Quyết định số 90/2009/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban

nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người

có công với cách mạng theo Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13/8/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản quy phạm pháp luật bổ sung, sửa đổi liên quan khác của cấp có thẩm quyền về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng

Điều 2 Nguồn kinh phí thực hiện

1 Kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng bao gồm các khoản chi trợ cấp thường xuyên (gồm cả chi trợ cấp một lần theo chế độ thường xuyên, các khoản chi ưu đãi khác, chi hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và chi phí quản lý) và khoản chi trợ cấp một lần

2 Ngân sách Trung ương đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện chính sách

ưu đãi người có công với cách mạng; Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước bảo đảm đầy đủ, kịp thời kinh phí cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện chính sách

3 Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Kho bạc Nhà nước theo phân cấp ngân sách quản lý nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người công với cách mạng và tổ chức thực hiện chi, trả kịp thời, đúng chế độ, đúng nội dung, đúng đối tượng quy định

Điều 3 Nguyên tắc quản lý tài chính

1 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và

Xã hội các huyện, thị xã và các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng được mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước theo phân cấp ngân sách và thực hiện rút dự toán theo quy định

2 Hàng năm, số dư dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng đến hết niên độ kế toán ngân sách năm dự toán (bao gồm cả thời gian chỉnh lý quyết toán theo chế độ quy định) không sử dụng hết thì hủy bỏ Trường hợp số dư dự toán kinh phí thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được cấp có thẩm

Trang 12

quyền cho phép chuyển sang năm sau chi tiếp theo chế độ quy định thì phải được

cơ quan tài chính chấp thuận bằng văn bản cho chuyển sang ngân sách năm sau theo quy định hiện hành

3 Đối với các khoản lĩnh trùng, cấp trùng, chi sai chế độ: ngành Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch thực hiện thu hồi, nộp ngân sách nhà nước theo quy định

-4 Kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công cách mạng được sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định cụ thể tại Quy chế này

5 Về chi mua sắm, sửa chữa tài sản thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính quy định về đấu thầu mua sắm, sửa chữa tài sản

6 Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng phải báo cáo công khai tài chính theo Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính

Chương II NỘI DUNG VÀ MỨC CHI Điều 4 Chi trợ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định hiện hành cho các đối tượng sau:

1 Các đối tượng quy định tại Điều 2, Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Điều 1, Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11 ngày 21/6/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng

2 Thanh niên xung phong theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

3 Quân nhân, cán bộ theo Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15/4/1999 của Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời

kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng và quân nhân, cán bộ được Đảng cử lại miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954

4 Đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg

5 Quân nhân phục viên, xuất ngũ theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương

Trang 13

6 Thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo Quyết định

số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp

7 Các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật

Điều 5 Các khoản chi ưu đãi khác

1 Chi cấp Báo Nhân dân cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945

2 Bảo hiểm Y tế

3 Trợ cấp lễ báo tử liệt sĩ

4 Trợ cấp mai táng phí

5 Điều trị, điều dưỡng phục hồi sức khỏe, chức năng lao động

6 Quà tặng của Chủ tịch nước, chi ăn thêm ngày lễ, tết

7 Thuốc đặc trị và các điều trị đặc biệt khác cho thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh điều trị vết thương, bệnh tật tái phát

8 Giám định y khoa cho thương binh, bệnh binh, người nhiễm chất độc hóa học, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh

9 Phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cần thiết đối với đối tượng quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Y

tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)

10 Hỗ trợ tiền tàu, xe, đi khám chữa bệnh, giám định thương tật

11 Hỗ trợ tiền tàu, xe, lưu trú làm dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính -

Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng và các văn bản sửa đổi, bổ sung

12 Chi hỗ trợ thương binh, bệnh binh nặng đang được nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở nuôi dưỡng người có công với cách mạng về sống với gia đình

13 Chi công tác mộ liệt sĩ: khảo sát, tìm kiếm, quy tập mộ, đón nhận, an táng; hỗ trợ sửa chữa nâng cấp, xây mới mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ

14 Hỗ trợ thân nhân liệt sĩ thăm viếng mộ và di chuyển hài cốt liệt sĩ

15 Đón tiếp người có công với cách mạng

16 Trợ cấp ưu đãi trong giáo dục, đào tạo

Trang 14

17 Các khoản chi ưu đãi khác theo quy định của pháp luật

Điều 6 Chi hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý:

Ngoài các khoản chi trợ cấp và chi ưu đãi nêu tại Điều 4 và Điều 5 của Quy chế này, các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng được hỗ trợ để chi các khoản sau:

1 Sửa chữa, nâng cấp nhà cửa, cơ sở hạ tầng

2 Mua sắm, sửa chữa đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc

3 Chi thuê mướn nhân công, thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, liên lạc, tuyên truyền

4 Chi sách báo, sinh hoạt văn hóa, thể thao

5 Chi tàu, xe cho thương binh, bệnh binh về thăm gia đình; chi phí đón tiếp thân nhân người có công với cách mạng đến thăm người có công với cách mạng tại

cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng

Nội dung và mức chi của các nội dung nêu tại Điều 5 và Điều 6 của Quy định này thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước Đối với những nội dung chưa quy định mức chi, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán được giao

Điều 7 Chi cho công tác quản lý:

Để đảm bảo các hoạt động nghiệp vụ về quản lý đối tượng, quản lý hồ sơ và quản lý tài chính, kế toán với kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; hàng năm, ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được trích 1,7%/ tổng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng

để chi cho các nội dung sau:

a) Chi trả thù lao cho cán bộ trực tiếp chi trả trợ cấp Mức chi cụ thể do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, nhưng phải theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;

b) Chi phổ biến chính sách ưu đãi người có công với cách mạng Mức chi theo quy định hiện hành về phổ biến, giáo dục pháp luật;

c) Chi thông tin, tuyên truyền chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên các phương tiện thông tin đại chúng;

d) Chi văn phòng phẩm, in ấn biểu mẫu, mua sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị tập huấn đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Trang 15

e) Chi xét duyệt, thẩm định điều chỉnh hồ sơ Mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài dự án khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)

g) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác chi trả và quản lý đối tượng Mức chi căn cứ vào nhu cầu và dự toán được cấp

có thẩm quyền phê duyệt

h) Chi hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý hồ sơ, quản lý đối tượng, quản lý chi trả trợ cấp cho đối tượng Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

i) Chi phụ cấp làm đêm, thêm giờ Mức chi theo quy định hiện hành về chế

độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức

k) Chi xăng dầu, thông tin liên lạc, trao đổi kinh nghiệm, thuê mướn và chi khác phục vụ công tác thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng

l) Chi công tác hợp đồng kế toán làm công tác quản lý kinh phí trợ cấp Người có công ở cấp huyện, tỉnh Mức chi như cán bộ, công chức trong biên chế

và các chế độ khác theo quy định hiện hành của tỉnh, Nhà nước

Chương III QUẢN LÝ KINH PHÍ Điều 8 Lập dự toán kinh phí

1 Dự toán kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng phải chi tiết theo từng loại trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần và thể hiện đầy đủ nội dung chi nêu tại Chương II của Quy chế này

2 Lập dự toán kinh phí hàng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngoài ra, Quy chế này hướng dẫn cụ thể quy trình và trình tự thời gian lập dự toán như sau:

a) Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, thị xã và cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của năm kế hoạch gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm

b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét dự toán của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và dự toán chi tại Sở, tổng hợp dự toán kinh phí chi

ưu đãi người có công với cách mạng của tỉnh gửi Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội trước ngày 05 tháng 7 hàng năm

Trang 16

Điều 9 Phân bổ và giao dự toán

1 Căn cứ phương án phân bổ ngân sách được Bộ Lao động – Thương binh

và Xã hội giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo loại, khoản của Mục lục ngân sách nhà nước quy định cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách (Phòng Lao động - Thương binh và

Xã hội các huyện, thị xã, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và kinh phí chi tại Sở) trước ngày 31/12 hàng năm

Riêng đối với kinh phí trợ cấp ưu đãi một lần người có công với cách mạng được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội giao bổ sung dự toán kinh phí khi có Quyết định phê duyệt đối tượng hưởng trợ cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện phân bổ, giao dự toán bổ sung cho các Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, thị xã để thực hiện chi trả cho các đối tượng theo quy định

2 Sở Lao động –Thương binh và Xã hội tổng hợp và chịu trách nhiệm về toàn bộ kinh phí trợ cấp người có công với cách mạng đã phân bổ và giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách Quyết định giao dự toán cho các đơn vị được gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện

Điều 10 Rút dự toán ngân sách

Căn cứ vào dự toán năm đã được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản để thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Chương II của Quy chế này

Điều 11 Tạm cấp ngân sách

1 Trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán và phương án phân bổ kinh phí trợ cấp người có công với cách mạng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch tạm cấp kinh phí cho đơn vị

để thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng đảm bảo đúng thời hạn hàng tháng Mức tạm cấp tối đa không quá mức kinh phí bình quân 01 tháng của năm trước

2 Sau khi dự toán và phương án phân bổ ngân sách chi trợ cấp ưu đãi người

có công với cách mạng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, Kho bạc Nhà nước thực hiện thu hồi số kinh phí tạm cấp bằng cách trừ vào các mục chi tương ứng trong dự toán ngân sách nhà nước phân bổ cho đơn vị

3 Việc tạm cấp ngân sách chỉ áp dụng đối với kinh phí trợ cấp ưu đãi hàng tháng và kinh phí hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; không áp dụng đối với trợ cấp ưu đãi một lần

Điều 12 Điều chỉnh dự toán

Trang 17

Trên cơ sở đề nghị của đơn vị; xác nhận của Kho bạc Nhà nước về số dư dự toán được giao còn lại và khả năng sử dụng kinh phí của các đơn vị trực thuộc khác; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (các Phòng Lao động - Thương binh và

Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng) và phần kinh phí trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng chi tại Sở Quyết định điều chỉnh

dự toán được gửi cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (để báo cáo) và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch của các đơn vị liên quan đến điều chỉnh

dự toán

Điều 13 Bổ sung dự toán

1 Sau khi điều chỉnh dự toán trợ cấp người có công với cách mạng giữa các đơn vị trực thuộc tỉnh mà vẫn thiếu kinh phí thực hiện, Sở Lao động - Thương binh

và Xã hội có văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét bổ sung kinh phí

2 Trường hợp ứng trước dự toán ngân sách năm sau: căn cứ vào quyết định của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc ứng trước dự toán năm sau, nhưng không quá 20% dự toán ngân sách năm trước hoặc số kiểm tra dự toán chi ngân sách năm sau đã được cơ quan nhà nước thông báo để thực hiện nhiệm vụ này

3 Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thu hồi số chi ứng trước dự toán của đơn vị theo quy định hiện hành và thông báo để đơn vị theo dõi, hạch toán kịp thời

Điều 14 Hạch toán, quyết toán kinh phí

1 Báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng phải thể hiện đầy đủ các khoản chi theo quy định có trong dự toán được giao và theo đúng mục lục ngân sách nhà nước; báo cáo quyết toán được lập

và gửi cơ quan quản lý đúng thời hạn, có đủ biểu mẫu, thuyết minh, xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch

2 Kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được hạch toán và quyết toán vào Chương của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Mã số 024); cấp Chương ngân sách Trung ương (Mã số 1), loại 520, khoản 527 của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành

3 Hạch toán, quyết toán chi hỗ trợ công tác mộ, nghĩa trang liệt sĩ

Đối với các khoản chi hỗ trợ cho các công trình, dự án đầu tư hoặc có tính chất đầu tư: việc thanh quyết toán căn cứ trên cơ sở Quyết định đầu tư, Quyết định phân bổ (hỗ trợ vốn) của cấp có thẩm quyền (theo phân cấp của địa phương), chứng từ chuyển tiền của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cho chủ đầu

tư dự án, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội quyết toán và hạch toán vào tài khoản 337 “Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau” để theo dõi Chủ đầu tư có trách nhiệm trình cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán, trong đó ghi rõ phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương thực hiện chính sách ưu đãi người có công với

Trang 18

cách mạng; gửi văn bản phê duyệt quyết toán cho cơ quan Lao động - Thương binh

và Xã hội để làm căn cứ tất toán khoản chi này

4 Quy trình, thủ tục, nội dung xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả xét duyệt, thẩm định quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp, cụ thể như sau:

a) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng lập báo cáo quyết toán theo quy định gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30/4 hàng năm

b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán kinh phí cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và phần kinh phí chi tại Sở; tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của tỉnh (kèm theo thông báo xét duyệt quyết toán cho các Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công cách mạng, bảng xác nhận số dư, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (nếu có) gửi Bộ Lao động Thương binh và Xã hội trước ngày 5/7 hàng năm

Quy trình, thủ tục, nội dung xét duyệt, thẩm định quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt, thẩm định quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành

Điều 15 Kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước

1 Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định hiện hành

2 Hồ sơ làm căn cứ để Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi

a) Đối với các khoản chi trợ cấp ưu đãi hàng tháng:

- Danh sách chi trả trợ cấp ưu đãi hàng tháng (Lập theo Mẫu số HD/LĐTBXH quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 31/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Ban hành

C67-bổ sung mẫu các loại chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính vào Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp theo Quyết định số 19/TC/QĐ/CĐKT ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho kế toán nguồn ngân sách Trung ương thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng do ngành Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý) do cơ quan Lao động –Thương binh

và Xã hội (Sở, các Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng) lập và gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch Thủ trưởng cơ quan Lao động –Thương binh và Xã hội có trách nhiệm ký, đóng dấu và gửi một lần ban đầu cho Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch trước ngày 20/12 của năm trước Ngoài ra, nếu trong năm có sự biến động tăng, giảm đối tượng, Thủ trưởng cơ quan Lao động –Thương binh và Xã hội gửi Bảng tổng hợp bổ sung danh sách đối tượng tăng, giảm (lập theo Mẫu số C62-HD/LĐTBXH và Mẫu số C64-HD/LĐTBXH quy định tại Quyết định

Trang 19

09/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 31/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

- Bảng kê điều chỉnh trợ cấp ưu đãi hàng tháng theo Mẫu số HD/LĐTBXH (nếu có) quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 31/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội

C63 Danh sách chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục theo Mẫu số C69C63 HD/LĐTBXH (nếu có) quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 31/3/2007 của

Bộ trưởng Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội

b) Đối với các khoản chi trợ cấp ưu đãi một lần:

- Danh sách chi trả trợ cấp một lần (bao gồm cả đối tượng được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006) do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) lập theo Mẫu số C65-HD/LĐTBXH quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 31/3/2007 gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Quyết định đối tượng hưởng trợ cấp do cơ quan có thẩm quyền quyết định (bản chính)

- Đối với các đối tượng hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Quyết định

số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007, đơn vị lập Bảng danh sách theo Mẫu số 9A, 9B Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07/12/2005

- Đối với các đối tượng hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Nghị định

số 23/1999/NĐ-CP ngày 15/4/1999, đơn vị lập Bảng danh sách đối tượng theo Mẫu số 3A, 3B Thông tư liên tịch số 17/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BTCCBCP ngày 21/7/1999 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định số 23/1999/NĐ-CP

c) Đối với các khoản chi cho công tác mộ và nghĩa trang liệt sĩ :

- Chi cho công tác khảo sát, tìm kiếm, quy tập, cất bốc, xây và sửa vỏ mộ: căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao và chế độ chỉ tiêu hiện hành; đối với nội dung chi chưa có quy định mức chi của nhà nước thì căn cứ chứng từ chi tiêu thực tế; thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về tính pháp lý của chứng từ

- Chi hỗ trợ các công trình, dự án đầu tư hoặc có tính chất đầu tư: quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền; quyết định định phân bổ (hỗ trợ),

dự toán chi cho công tác mộ, nghĩa trang liệt sĩ cho công trình của Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc cơ quan được ủy quyền)

d) Đối với các khoản chi hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và chi phí quản lý: tùy theo tính chất, nội dung của từng khoản chi và quy định tại Quy chế này; Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại các văn bản hiện hành áp dụng đối với từng lĩnh vực chi

cụ thể

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trang 20

Điều 16 Điều khoản thi hành

1 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã có trách nhiệm cân đối vào dự toán được giao hàng năm chi trả các chế độ, chính sách của địa phương theo quy định và báo cáo quyết toán theo Luật Ngân sách hiện hành

2 Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm giám sát, chỉ đạo trong việc thực thi quản lý Quy chế người có công

3 Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội bảo đảm bộ máy kế toán các cấp để đủ sức thực hiện công tác chi trả quản lý nguồn kinh phí người có công

4 Quy chế này có thể điều chỉnh, bổ sung khi có những chế độ, chính sách mới thay thế

5 Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra công tác chi trả cho người có công, đảm bảo đúng chính sách, đúng đối tượng, chi trả tận tay đối tượng, công khai các chế độ chính sách theo quy định./

Trang 21

HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3208/TTr-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ hỗ trợ đối với cộng tác viên làm công tác bảo

vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới ở các khu, ấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HÐND ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Ban Văn hóa -

Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 Phê chuẩn việc hỗ trợ cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc

trẻ em và bình đẳng giới ở các khu phố, ấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1 Đối tượng áp dụng: Cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em

và bình đẳng giới ở các khu phố, ấp trên địa bàn tỉnh

2 Số lượng: Mỗi khu phố, ấp 01 cộng tác viên

3 Mức hỗ trợ hàng tháng:

a) Cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới

trên địa bàn 29 xã khó khăn (phụ lục kèm theo) được hỗ trợ 0,5 lần mức lương tối

thiểu chung;

b) Cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới trên địa bàn các xã, phường, thị trấn còn lại được hỗ trợ 0,3 lần mức lương tối thiểu chung

4 Nguồn kinh phí thực hiện: Từ ngân sách xã, phường, thị trấn theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành

Điều 2 Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị

quyết này

Trang 22

Điều 3 Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân,

các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./

CHỦ TỊCH (Đã ký)

Vũ Minh Sang

PHỤ LỤC

DANH SÁCH 29 XÃ KHÓ KHĂN TRÊN ÐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

(Kèm theo Nghị quyết số 60/2011/NQ-HÐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân

dân tỉnh Bình Dương)

Huyện Tân Uyên

Trang 24

ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng

11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân

và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 60/2011/NQ-HĐND8 ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 3 về việc hỗ trợ cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới ở các khu phố, ấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

Theo đề nghị của Liên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội - Sở Nội vụ và

Sở Tài chính tại Tờ trình số 71/TTrLS-SLĐTBXH-SNV-STC ngày 03 tháng 6 năm

2011 về chế độ phụ cấp đối với đội ngũ cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới ở các khu, ấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành chế độ hỗ trợ đối với cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới ở các khu phố, ấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

như sau:

1 Đối tượng áp dụng: Cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em

và bình đẳng giới ở các khu phố, ấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

2 Số lượng: Mỗi khu phố, ấp 01 cộng tác viên

3 Mức hỗ trợ:

Mức hỗ trợ hàng tháng đối với cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới ở khu phố, ấp như sau:

- Đối với cộng tác viên Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới tại 29 xã

khó khăn trên địa bàn tỉnh (Kèm theo phụ lục danh sách): Được hỗ trợ theo hệ số

0,5 lần so với mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định

Trang 25

- Đối với cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới tại các xã, phường, thị trấn còn lại: Được hỗ trợ theo hệ số 0,3 lần so với mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định

4 Nhiệm vụ của cộng tác viên:

a) Về công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em:

- Khảo sát, thu thập số liệu về tình hình trẻ em ở khu phố, ấp; tham gia vào các hoạt động lập kế hoạch về bảo vệ, chăm sóc trẻ em của địa phương

- Hỗ trợ cán bộ trẻ em cấp xã thực hiện các hoạt động truyền thông như: tuyên truyền Luật Bảo vệ chăm sóc trẻ em và giáo dục trẻ em, Tháng hành động vì trẻ em, Tết Trung thu, Tết Nguyên đán, hội thi, hội thảo, câu lạc bộ, …

- Xác định, theo dõi, quản lý các nhóm trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt

- Phát hiện và báo cáo kịp thời các trường hợp trẻ em bị hành hạ ngược đãi,

bị xâm hại tình dục, bị bóc lột sức lao động, bị xao nhãng…Đồng thời cùng cán bộ trẻ em cấp xã xây dựng kế hoạch và quản lý từng trường hợp trên

b) Về công tác bình đẳng giới:

- Hỗ trợ cán bộ cấp xã xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch về bình đẳng giới trong phạm vi địa phương

- Tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; huy động nhân lực, kinh phí để thực hiện bình đẳng giới ở địa phương

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về giới và bình đẳng giới cho nhân dân địa phương

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu về bình đẳng giới trong phạm vi địa phương Sơ kết, tổng kết, báo cáo đánh giá hàng năm và định kỳ về tình hình thực hiện bình đẳng giới trong phạm vi địa phương

- Phối hợp cùng cán bộ cấp xã kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong phạm vi địa phương

Điều 2 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao

động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./

Trang 26

PHỤ LỤC

DANH SÁCH 29 XÃ KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

(Kèm theo Quyết định số: 65/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của

Ủy ban nhân dân tỉnh)

Huyện Tân Uyên

(có 09 xã)

01 Tân Định

Quy định của Trung ương

Trang 28

ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện;

Căn cứ Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu giá bán lẻ điện;

Căn cứ Thông tư số 190/2014/TT-BTC ngày 11/12/2014 của Bộ Tài chính quy định thực hiện chính sách, hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại công văn số 1110/SLĐTBXH-BTXH ngày 19/5/2015 về việc hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Quy định việc hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên

địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1 Đối tượng được hỗ trợ tiền điện:

a) Hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh tại Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và bảo lưu 02 năm đối với hộ thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Dương 02 năm giai đoạn

- Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật sống ở vùng chưa có điện lưới;

Tiêu chí xác định hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng được

hỗ trợ tiền điện thực hiện theo quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 30/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trợ cấp nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ

Trang 29

xã hội, nhà xã hội; trợ cấp xã hội tại cộng đồng; hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và chính sách trợ giúp xã hội khác đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh

- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng chưa có điện lưới

3 Thời gian hỗ trợ: bắt đầu từ tháng 6 năm 2014

4 Nguồn kinh phí thực hiện chi hỗ trợ tiền điện: do ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm nhận theo phân cấp quản lý hiện hành

5 Phương thức hỗ trợ: chi trả trực tiếp theo hình thức hỗ trợ bằng tiền từng quý đến hộ nghèo và hộ chính sách xã hội

6 Khi cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc

1 tăng, giảm so với quy định hiện hành, giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh kịp thời mức hỗ trợ tiền điện hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 đã điều chỉnh

7 Việc lập dự toán, cấp phát và thanh toán kinh phí hỗ trợ tiền điện: các đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 190/2014/TT-BTC ngày 11/12/2014 của Bộ Tài chính quy định chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội

Điều 2 Trách nhiệm của các đơn vị

1 Sở Tài chính: Bố trí kinh phí, hướng dẫn mức chi, phương thức chi theo Thông

tư số 190/2014/TT-BTC, quản lý và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước

2 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Bình Dương:

a) Giám sát, kiểm tra, thanh tra quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (quý, năm) đột xuất về tình hình, kết quả và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và

xã hội, Bộ Công Thương theo quy định

3 Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện và thông báo cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;

Trang 30

b) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan (Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Lao động

- Thương binh và Xã hội, Phòng Kinh tế) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Kho bạc nhà nước tổ chức theo dõi tình hình cấp phát thanh toán kinh phí thực hiện chế

độ, chính sách quy định tại Quyết số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện

c) Hàng quý, năm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn

và nhu cầu kinh phí cần hỗ trợ về Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cân đối ngân sách;

d) Giám sát, kiểm tra, thanh tra quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn

4 Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

a) Tiếp nhận, quản lý, chi trả kinh phí trực tiếp hỗ trợ tiền điện đến các hộ nghèo

và hộ chính sách xã hội trên địa bàn, đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng và chế độ quy định

b) Thường xuyên cập nhật chính sách các hộ nghèo và hộ chính sách xã hội thuộc diện hỗ trợ tiền điện và báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung

c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội theo quy định

d) Giám sát, kiểm tra quá trình chi trả hỗ trợ tiền điện trên địa bàn

Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động -

Thương binh và Xã hội, Tài chính, Công Thương, Điện lực Bình Dương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH

(Đã ký) Trần Văn Nam

Trang 31

ỦY BAN NHÂN DÂN

Về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý các cơ sở

bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Người Cao tuổi ngày 23/11/2009;

Căn cứ Luật Người Khuyết tật ngày 17/6/2010;

Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể của cơ sở bảo trợ

xã hội;

Căn cứ Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể của

cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể của cơ sở bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ

xã hội;

Trang 32

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BLĐTBXH ngày 06/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn về quản lý trường hợp với người khuyết tật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 66/TTr-SLĐTBXH ngày 14/7/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thành lập, tổ chức, hoạt

động và quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Điều 2 Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các sở,

ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này

Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động -

Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC (Đã ký)

Trần Thanh Liêm

Trang 33

QUY CHẾ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 18/8/2015 của UBND

tỉnh)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Khái niệm cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội

a) Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội công lập do cơ quan nhà nước quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên của cơ sở

b) Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội ngoài công lập do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên của cơ sở

2 Phạm vi điều chỉnh; Quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, quản

lý các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương Cơ sở bảo trợ

xã hội, nhà xã hội trong Quy chế này được gọi tắt là cơ sở BTXH

3 Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các cơ sở BTXH chăm sóc, nuôi dưỡng từ 10 đối tượng trở lên, các cơ quan quản lý nhà nước và các đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng ở các cơ sở BTXH theo quy định tại Điều 2 Quy chế này, gồm có:

a) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi;

b) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật;

c) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;

d) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp;

e) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí; h) Cơ sở thực hiện chức năng chăm sóc, nuôi dưỡng tổng hợp nhiều đối tượng trên;

Điều 2 Đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở BTXH

1 Các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 30/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định trợ cấp nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; trợ cấp xã hội tại cộng đồng; hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và chính sách trợ giúp xã hội khác đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

a) Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng theo quy định tại Khoản

1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ;

Trang 34

b) Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác thuộc diện khó khăn, không tự lo được cuộc sống và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng;

c) Người cao tuổi (người từ đủ 60 tuổi) thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng,

có nguyện vọng vào sống ở cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Người cao tuổi;

d) Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống theo quy định tại Điều 45 Luật Người khuyết tật;

Điều 3 Nhiệm vụ của cơ sở BTXH:

1 Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng quy định tại Điều

2 Quy chế này;

2 Đánh giá hoàn cảnh gia đình và nguyên nhân đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở BTXH;

3 Kiểm tra phân loại và có kế hoạch chăm sóc sức khỏe

4 Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, lao động sản xuất; trợ giúp các đối tượng trong các hoạt động tự quản, văn hóa, thể thao và các hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi và sức khỏe của từng nhóm đối tượng

5 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức để dạy văn hóa, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp nhằm giúp đối tượng phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và nhân cách

6 Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương đưa đối tượng đủ điều kiện hoặc tự nguyện xin ra khỏi cơ sở BTXH trở về với gia đình, tái hòa nhập cộng đồng; hỗ trợ, tạo điều kiện cho đối tượng ổn định cuộc sống

7 Đảm bảo tính bảo mật của hồ sơ cá nhân đối tượng được nuôi dưỡng tại

cơ sở BTXH

8 Đảm bảo sự an toàn của đối tượng, ngăn ngừa đối tượng bị bạo lực, bóc lột, lạm dụng sức lao động

9 Cung cấp dịch vụ về công tác xã hội đối với cá nhân, gia đình có vấn đề

xã hội ở cộng đồng, nơi cơ sở BTXH có trụ sở (nếu có điều kiện), gồm có:

Trang 35

a) Tư vấn, tham vấn để giải quyết sự căng thẳng về quan hệ, tình cảm và trợ giúp tiếp cận các dịch vụ xã hội; tổ chức các cuộc tiếp xúc, trao đổi để tìm ra khó khăn và cách thức giải quyết khó khăn; trợ giúp về thức ăn, chỗ ở tạm thời; hỗ trợ khám, chữa bệnh và học tập; trợ giúp học nghề; tìm việc làm, nâng cao thu nhập và vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa tinh thần;

b) Nâng cao năng lực cho cán bộ liên quan ở cộng đồng, thành viên các gia đình để họ tự giải quyết các vấn đề phát sinh, vượt qua hoàn cảnh khó khăn;

c) Tổ chức các hoạt động trợ giúp cộng đồng, nâng cao năng lực phát hiện vấn đề, xây dựng kế hoạch huy động nguồn lực thông qua các chương trình, dự án;

tổ chức thực hiện kế hoạch có sự tham gia của người dân, người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em, thúc đẩy cộng đồng phát triển

10 Xem xét nguyện vọng và tham vấn, hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm cho đối tượng

11 Báo cáo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền khi có đối tượng trốn khỏi

cơ sở BTXH hoặc đối tượng qua đời, bị bắt cóc hoặc mất tích

12 Thực hiện thống kê báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và hàng năm hoặc đột xuất đến các cơ quan trực tiếp quản lý

13 Tổ chức tập huấn cho các nhân viên mới được tuyển dụng và bồi dưỡng nghiệp vụ đối với nhân viên chưa qua đào tạo hoặc tạo điều kiện để nhân viên tham dự các lớp tập huấn chuyên ngành về sức khỏe, dinh dưỡng, công tác xã hội

để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng

14 Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống lạm dụng đối tượng

15 Khi có các đoàn khách mang quốc tịch nước ngoài đến thăm, giao lưu với đối tượng hoặc ký kết các thỏa thuận hợp tác với cơ sở BTXH, cơ sở BTXH phải thực hiện thủ tục gửi văn bản kèm hồ sơ đến cơ quan quản lý trực tiếp để xin

ý kiến chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định;

Điều 4 Các hành vi bị cấm khi quản lý và nuôi dưỡng đối tượng

1 Đánh đập, phân biệt đối xử, xúc phạm thân thể

2 Nhốt đối tượng vào một nơi tách biệt

3 Trói đối tượng

4 Không cho đối tượng ăn, uống hoặc ngủ

5 Buộc đối tượng mặc những loại quần áo dị thường hoặc không phù hợp

6 Ngừng chăm sóc y tế cho đối tượng

7 Dùng đối tượng này để kỷ luật đối tượng khác

8 Đe dọa hoặc mắng nhiếc, xúc phạm đối tượng bằng những từ ngữ thiếu lịch sự, thô tục

9 Buộc đối tượng làm những việc quá sức

Trang 36

10 Các hành vi khác xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm,

sự phát triển, sinh sống bình thường của đối tượng

Điều 5 Quyền của các đối tượng ở cơ sở BTXH

1 Tham gia quá trình lập kế hoạch chăm sóc và trợ giúp

2 Tham gia quá trình đưa ra quyết định và đề đạt nguyện vọng về việc tái hòa nhập gia đình, cộng đồng; bảo đảm an toàn và phúc lợi của bản thân

3 Được biết về các tiêu chuẩn chăm sóc và các quy định liên quan đến chăm sóc, trợ giúp đối tượng

4 Tiếp cận đầy đủ với các thông tin cá nhân, hồ sơ cá nhân của mình, bao gồm lý lịch bản thân, hồ sơ y tế Những hồ sơ này được bảo mật

5 Thảo luận và trao đổi ý kiến về các quy định, quy tắc của cơ sở BTXH và các quy định có liên quan đến cuộc sống của đối tượng

6 Tham gia vào các công việc hàng ngày của cơ sở BTXH phù hợp với độ tuổi và khả năng của đối tượng mà không bị ảnh hưởng xấu đến sức khỏe hay sự phát triển và thời gian học tập, giải trí của đối tượng

7 Tham gia vào các hoạt động văn nghệ, thể thao (nếu có) nhân các ngày lễ lớn của đất nước, ngày kỷ niệm của quốc gia và quốc tế hàng năm, gồm: Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán, ngày Người khuyết tật Việt Nam (18/4), ngày Quốc

tế Thiếu nhi (01/6), ngày Người cao tuổi Việt Nam (06/6) hoặc Quốc tế Người cao tuổi (01/10) và các ngày lễ khác do nhà nước quy định

8 Tham gia các buổi thuyết trình, tham quan và các hoạt động khác liên quan đến việc học tập của các đối tượng

9 Tham dự các buổi lễ của gia đình (lễ cưới, đám tang ) theo nguyện vọng nhưng không ảnh hưởng đến an toàn và quyền lợi của đối tượng

Điều 6 Nghĩa vụ của đối tượng ở cơ sở BTXH

1 Chấp hành tốt nội quy, quy chế của cơ sở BTXH

2 Đóng góp ý kiến cho hoạt động của cơ sở BTXH

3 Tham gia vào các hoạt động sản xuất của cơ sở BTXH, tùy theo sức khỏe

và lứa tuổi của mình nhằm cải thiện cuộc sống

4 Tùy theo khả năng và điều kiện sức khỏe, phải nỗ lực tự phục vụ, tự chăm sóc cho bản thân, tham gia học văn hóa, học nghề nhằm giảm sự lệ thuộc vào cơ sở BTXH để hướng đến tái hòa nhập cộng đồng

Chương II THÀNH LẬP, GIẢI THỂ, THAY ĐỔI TÊN CƠ SỞ BTXH Điều 7 Điều kiện thành lập

Cơ sở BTXH được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Trang 37

- Đối với cơ sở BTXH chăm sóc, nuôi dưỡng từ 25 đối tượng trở lên phải có khu nhà ở, khu nhà bếp, khu làm việc của cán bộ nhân viên, khu vui chơi giải trí,

hệ thống cấp, thoát nước, điện, đường đi nội bộ; khu sản xuất và lao động trị liệu (nếu có điều kiện)

Cơ sở BTXH chăm sóc, nuôi dưỡng từ 10 đến dưới 25 đối tượng phải đảm bảo điều kiện cơ bản về nhà ở, nhà bếp, nhà làm việc của cán bộ nhân viên, điện, nước phục vụ sinh hoạt hàng ngày

- Các công trình, các trang thiết bị phải bảo đảm cho người khuyết tật, người cao tuổi và trẻ em tiếp cận và sử dụng thuận tiện

2 Chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng: Đối tượng được bảo đảm mức sống theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 04/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày

10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật Người khuyết tật

3 Định mức cán bộ, nhân viên;

a) Cán bộ, nhân viên chăm sóc trực tiếp các đối tượng:

* Trẻ em:

- Trẻ em dưới 18 tháng tuổi: 1 nhân viên chăm sóc 1 trẻ em

- Trẻ em từ 18 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi:

+ Trẻ em bình thường: 1 nhân viên chăm sóc 5 đến 6 em;

+ Trẻ em khuyết tật; tâm thần; nhiễm HIV: 1 nhân viên chăm sóc 3 đến 4

em

- Trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi:

+ Trẻ em bình thường: 1 nhân viên chăm sóc 8 đến 10 em;

+ Trẻ em khuyết tật; tâm thần; nhiễm HIV: 1 nhân viên chăm sóc 4 đến 5

em

* Người khuyết tật:

- Người khuyết tật còn tự phục vụ được: 1 nhân viên chăm sóc 8 đến 10 đối tượng;

Trang 38

- Người khuyết tật không tự phục vụ được: 1 nhân viên chăm sóc 3 đến 4 đối tượng

* Người cao tuổi:

- Người cao tuổi còn tự phục vụ được: 1 nhân viên chăm sóc 8 đến 10 đối tượng;

- Người cao tuổi không tự phục vụ được: 1 nhân viên chăm sóc 3 đến 4 đối tượng

* Người tâm thần:

- Người tâm thần nặng (kích động, sa sút giai đoạn cuối): 1 nhân viên chăm sóc 2 đối tượng;

- Người tâm thần đã thuyên giảm: 1 nhân viên chăm sóc 3 đến 4 đối tượng;

- Người tâm thần đã phục hồi: 1 nhân viên chăm sóc 8 đến 10 đối tượng

* Người lang thang: 1 nhân viên quản lý 10 đến 12 người (định mức này sử dụng cho các đợt tiếp nhận người lang thang vào cơ sở chờ phân loại, đưa về địa phương)

b) Cán bộ, nhân viên làm công tác dinh dưỡng bao gồm tiếp phẩm, nấu ăn: 1 nhân viên phục vụ 20 đối tượng

c) Cán bộ, nhân viên làm công tác phục hồi chức năng, dạy văn hóa, dạy nghề:

- 01 kỹ thuật viên hướng dẫn phục hồi chức năng cho 5 đối tượng đối với cơ

sở BTXH có nhiệm vụ phục hồi chức năng cho đối tượng

- 01 giáo viên dạy 09 đối tượng đối với cơ sở có nhiệm vụ tổ chức dạy văn hóa, dạy nghề cho đối tượng

d) Cán bộ, nhân viên gián tiếp: tối đa không quá 20% tổng số cán bộ công nhân viên cơ sở

Điều 8 Hồ sơ thành lập cơ sở BTXH

1 Cơ sở BTXH đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 7 Quy chế này gửi hồ sơ đề nghị thành lập

2 Hồ sơ thành lập cơ sở BTXH công lập gồm:

a) Tờ trình thành lập (Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ)

b) Đề án thành lập (Mẫu số 2 kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ)

c) Quy chế hoạt động của cơ sở BTXH (Mẫu số 3 kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ)

3 Hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở BTXH ngoài công lập:

Trang 39

a) Đơn đề nghị thành lập cơ sở BTXH (Mẫu số 5 kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ)

b) Đề án thành lập cơ sở BTXH (Mẫu số 2 kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ)

c) Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở BTXH

d) Quy chế hoạt động (Mẫu số 3 kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ)

e) Lý lịch trích ngang của người dự kiến làm Giám đốc cơ sở BTXH, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc tổ chức thành lập cơ sở BTXH

g) Ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, trong đó nêu rõ đồng ý hay không đồng ý nơi cơ sở BTXH đặt trụ sở hoạt động

h) Văn bản thẩm định và đề nghị của tổ chức, đoàn thể, tôn giáo tỉnh, nếu là

cơ sở BTXH của tổ chức, đoàn thể, tôn giáo thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

4 Số lượng hồ sơ nộp: 01 (một) bộ

5 Địa điểm nộp hồ sơ: tại Sở Nội vụ (đối với cơ sở BTXH thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện (đối với các cơ sở BTXH thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) theo phân cấp quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy chế này

Điều 9 Cơ quan thẩm định hồ sơ và thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định thành lập cơ sở BTXH

1 Phân cấp quản lý cơ sở BTXH:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các cơ sở BTXH có quy mô dự kiến chăm sóc, nuôi dưỡng trên 100 đối tượng trở lên trong đề án thành lập và phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Cơ sở được tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh, trừ đối tượng quy định tại điểm e, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Quy chế này không yêu cầu có hộ khẩu thường trú tại địa phương

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập

cơ sở BTXH có quy mô dự kiến chăm sóc, nuôi dưỡng từ 10 đối tượng đến 100 đối tượng và có phạm vi hoạt động trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố

Những đối tượng được tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng có hộ khẩu thường trú trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố, nơi cơ sở BTXH đặt trụ sở hoạt động, trừ đối tượng quy định tại điểm e Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Quy chế này không yêu cầu có hộ khẩu thường trú tại địa phương

2 Cơ quan thẩm định, thời gian thẩm định hồ sơ:

Trang 40

a) Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở BTXH thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

b) Phòng Nội vụ cấp huyện thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở BTXH thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Cơ quan thẩm định hồ sơ thành lập cơ sở BTXH có trách nhiệm tiếp nhận hồ

sơ và cấp giấy biên nhận cho bên nộp hồ sơ

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ phải tiến hành thẩm định và trình cấp có thẩm quyền thành lập cơ sở BTXH

Trường hợp cơ quan thẩm định xác định hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở BTXH không đủ điều kiện theo quy định thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không đủ điều kiện thành lập cơ sở BTXH trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ hợp lệ

3 Hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở BTXH không thu phí, lệ phí

4 Thẩm quyền, thời gian quyết định thành lập cơ sở BTXH

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập cơ sở BTXH theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Nội vụ

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập cơ sở BTXH theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Phòng Nội vụ cấp huyện

Điều 10 Giải thể cơ sở BTXH

1 Cơ sở BTXH không đảm bảo các điều kiện qui định tại Điều 7 Quy chế này sẽ thực hiện giải thể

2 Hồ sơ giải thể gồm:

a) Đơn đề nghị giải thể cơ sở BTXH, trong đó nêu rõ lý do xin giải thể (mẫu

số 4 kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ);

b) Bản kê khai tài sản, tài chính và phương án xử lý;

c) Danh sách đối tượng và phương án giải quyết khi cơ sở giải thể

3 Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ, không thu phí hay lệ phí

4 Tổ chức hoặc cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ (đối với cơ sở do Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập) hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện (đối với

cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập)

5 Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ xin giải thể của cơ sở BTXH, cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập cơ sở phải ra quyết định giải thể cơ sở

Cơ sở BTXH không được tự động giải thể khi chưa nhận được quyết định của người có thẩm quyền

Ngày đăng: 23/09/2021, 23:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w