Theo phương pháp thi công:9 BTCT toàn khối ghép ván khuôn, đặt cốt thép, đổ bê tông tại công trường 9 BTCT lắp ghép cấu kiện được Sx trong nhà máy, lắp ghép tại công trường 9 BTCT bán lắ
Trang 1KẾT CẤU BÊ TÔNG GẠCH ĐÁ
Trình bày: TS Nguyễn Minh Thu
Trang 2PHẦN I: KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP
Trang 31 Thế nào là BTCT?
* : Ngoài ra, CT có thể đặt trong vùng nén của BT
Î Đặt CT vào trong vùng kéo* của BT Î tạo ra BTCT
Trang 42 Tại sao BT và CT có thể làm việc cùng nhau?
9 Lực dính giữa BT và CT : giúp hai
vật liệu truyền lực sang nhau
9 BT và CT không có phản ứng
hoá học
BT bảo vệ CT khỏi tác động của MT, giữ cho CT không bị ăn
Trang 5Theo phương pháp thi công:
9 BTCT toàn khối
ghép ván khuôn, đặt cốt thép, đổ
bê tông tại công trường
9 BTCT lắp ghép
cấu kiện được Sx trong nhà
máy, lắp ghép tại công trường
9 BTCT bán lắp ghép
cấu kiện được chế tạo chưa
hoàn chỉnh, lắp ghép tại công
trường, thêm ván khuôn, đổ tại
chỗ phần còn lại
+ Độ cứng lớn+ Chịu lực động tốt
- Tổ chức sản xuất phức tạp
3 Phân loại
Trang 6Theo TTƯS khi chế tạo
Trang 8Ưu điểm
9 Có thể sử dụng VL địa phương:
đá, cát, XM; tiết kiệm thép
9 Có khả năng chịu lực lớn (tốt hơn
so với KC gạch đá, gỗ); chịu được
tải trọng động
9 Bền, ít cần bảo dưỡng
9 Chịu lửa tốt: bảo vệ CT không bị
nung nóng nhanh
9 Dễ tạo dáng dựa vào ván khuôn,
đáp ứng yêu cầu đa dạng của kiến
trúc
4 Ưu nhược điểm của BTCT
Trang 9Thi công tương đối phức tạp, khó
kiểm tra chất lượng
- Dùng BTCT lắp ghép
- Cơ giới hoá các công đoạn thi công
Trang 119 Xây dựng dân dụng: Nhà ở, văn
phòng, nhà hát, sân vận động…
9 Xây dựng công nghiệp: Nhà CN,
ống khói, bun-ke, xi-lô…
9 Xây dựng công trình giao thông:
cầu, đường, hầm…
9 Xây dựng công trình thuỷ lợi: trạm
bơm, đập, thuỷ điện…
9 Xây dựng công trình quốc phòng:
công sự, doanh trại…
…
5 Phạm vi sử dụng của kết cấu BTCT
Trang 13A – Bê tông
Chương II: Tính chất cơ lý của vật liệu
Trang 14TCVN …:
Mẫu 15x15x15cm Tuổi: 28 ngày Dưỡng hộ trong đktc
Mẫu lăng trụMẫu lập phương
D=16cm H=2D=32cm A=200cm2
Chương II: Tính chất cơ lý của vật liệu
Trang 15Yếu tố ảnh hưởng đến cường độ mẫu:
- Tốc độ gia tải
- Thời gian tác dụng của tải trọng
- Kích thước mẫu, hình dạng mẫu
- Tiếp xúc mẫu và bàn nén
P R
Tốc độ gia tải: 0,2MPa/s đạt đến lực phá hoại P
Ảnh hưởng của ma sát Cường độ mẫu có bôi trơn thấp hơn
Mẫu khối vuông khi tăng cạnh a thì cường độ giảm Mẫu bị phá hoại do nở ngang quá mức
Trang 16b) Cường độ chịu kéo:
t
P R
l=6h
b h
l/3
Mẫu nén chẻ hình trụ tròn Mẫu chịu uốn tiết diện chữ nhật bxh
a=5cm
D=15cm
Trang 179Tuổi của BT và đk khô cứng
-Công thức B Xkramtaep
t= 7 ÷ 300 ngày:
9Thành phần và cách chế tạo BT (nhân tố quyết định):
9Điều kiện thí nghiệm: ảnh hưởng của nở ngang khi chịu nén
(ma sát tại mặt tiếp xúc giữa bàn nén và mẫu thử, mẫu vuông
hay mẫu lăng trụ);
Trang 18d) Mác bê tông: TCVN 5574:1991
KN: Mác bê tông M là giá trị tb cường độ của mẫu thử chuẩn t nh
bằng kG/cm2
Mác: M50, M75, M100, M150, M200, …
e) Cấp độ bền chịu nén bê tông: TCXDVN 356: 2005
KN: Cấp độ bền chịu nén bê tông B là giá trị đặc trưng cường độ của
mẫu thử chuẩn với xác suất đảm bảo 95%, t nh bằng MPa
B3,5; B5; B7,5, …; B20;…
f) Tương quan giữa mác M và cấp độ bền B:
B = α β M
α: hệ số chuyển đổi đơn vị từ kG/cm2 sang MPa; lấy bằng 0,1
β: hệ số chuyển đổi cường độ trung bình sang cường độ đặc trưng,
Trang 192 Biến dạng của bê tông
Trang 20b) BD do tải trọng tác dụng ngắn hạn
Vẽ BĐ quan hệ σ-ε → đường cong OBC
Trang 21c) BD đàn hồi và BD dẻo
Mẫu: lăng trụ tiết diện A chịu nén P, độ co ngắn Δ
Cắt bỏ P: BD khôi phục nhưng không đạt đến kích thước ban đầu
ε ν
ε
=
BD tổng
Hệ số đàn hồi
Trang 22ε ϕ
Trang 23Mô đun đàn hồi ban đầu của BT khi chịu nén:
Trang 24Cốt thép: là thép đặt trong bê tông gồm:
Thép hợp kim thấp = Thép các bon thấp + Cr,Ti,Mn…
Gia công nguội cốt thép: D: 3-8mm, cường độ được tăng cao, giảm
độ dẻo
Gia công nhiệt: nâng cao cường độ của thép nhưng vẫn giữ được độdẻo
Trang 25Giới hạn chảy: 500÷2000MPa
BD cực hạn: 0,05 ÷ 0,10
Trang 26Mô đun đàn hồi
Trang 272 Phân nhóm cốt thép
Dựa theo t nh chất cơ học của thép phân thành 4 nhóm:
CI: tròn, trơn
CII: có gờ xoắn ví 1 chiều
CIII, CIV: có gờ xiên theo 2 chiều, kiểu xương cá
Phân thành 5 loại, dựa theo cường độ giới hạn chảy gồm:
RB300, RB400, RB500, RB400W, RB500W
W: (weld): có thể hàn được
Trang 28C – Bê tông Cốt thép
1 Lực dính giữa Bê tông và Cốt thép
P l
τπφ
Trang 29b) Nhân tố ảnh hưởng
9 Trạng thái chịu lực: khi nén lực dính lớn hơn kéo
9 Chiều dài đoạn neo
9 Biện pháp cản trở biến dạng ngang: lưới thép hàn, cốt thép lò xo
làm tăng lực dính BT
Lực bám dínhcủa keo XM
2 Sự làm việc chung giữa Bê tông và Cốt thép
ε0
ε1< ε0
Bª t«ng (co ngãt tù do)
Bª t«ng cèt thÐp (cèt thÐp c¶n trë BT co ngãt)
BD,ƯS kéo trong BT:
Trang 30b) Ứng suất do tải trọng
σ
Trang 31Một số vấn đề cơ bản của Chương 1 và 2
Đường cong quan hệ ƯS-BD của BT?
Môđuyn đàn hồi, môđuyn biến dạng của BT?
Nhóm thép, mác thép?
ƯS trong BT và thép khi co ngót, chịu nhiệt độ, chịu tải trọng
và hệ quả tương ứng?, ảnh hưởng của từ biến có lợi hay hại?
Các dạng phá hoại và hư hỏng KC BTCT?
Trang 32Chương III: Nguyên lý tính tóan và cấu tạo
3.1 Nội dung và sản phẩm thiết kế
Đảm bảo độ bền vữngThoả mãn điều kiện sử dụngKinh tế
Thuận tiện thi công
Sản phẩm thiết kế :
Thuyết minhBản vẽ
Trang 33 Các bước thiết kế
B1 : Mô tảB2 : Sơ đồ tínhB3 : Chọn sơ bộ kích thước tiết diệnB4 : Tải trọng
B5 : Nội lựcB6 : Tính thépB7 : Bố trí thép ra bản vẽ
Trang 34do TT tiêuchuẩn
Giới hạn chophép của bềrộng khe nứt vàcủa BD để đảmbảo ĐKLV bình
thường
≤
Trang 372.3 Cường độ tiêu chuẩn và cường độ tính toán của VL
Trang 389 Cường độ tiêu chuẩn cốt thép: là giá trị đặc trưng của
Hệ số độ tin cậy TTGH I: bằng 1,05÷1,20
Trang 393 Nguyên lý cấu tạo cốt thép
Trang 40Lưới cốt thép
• Phân phối tải trọng
Cốt thép chịu lực
Cốt thép chịu lực
Dây
buộc
φ 0,8 ÷ 1
Trang 41C (mm)
Dày từ 100mm trở xuống 10
Chiều cao nhỏ hơn 250mm 15
Chiều cao từ 250mm trở lên 20
Dầm và sườn
Bản và tường
Lớp bảo vệ dày hay mỏng ?
C1 C2
C1
C2
Trang 433.4 Neo cốt thép
khả năng chịu lực -> CT cần
hơn các giá trị sau:
b
R l
Trang 44Hệ số ωan & λanCốt thép có
gờ
Cốt thép tròntrơn
b Chịu kéo hoặc chịu nén trong
bê tông chịu nén
Trang 45M
Lneo
Ô VĂNG
Neo cốt thép
Trang 463.5 Nối cốt thép:
9 Nối hàn:
Hàn tiếp xúc (đối đầu): nối dài thanh thép có
d>10mm và d1/d2>0,85
Hàn hồ quang: dùng dòng điện I lớn nung
chảy kim loại que hàn và thép cần hàn
Qui định về đường hàn: chiều cao đường
hàn bằng ¼ đường kính Ct và >4mm;
chiều rộng bằng ½d và >10mm; chiều dài
xác định bằng t nh toán và lớn hơn l min
l h
Trang 47Nối chồng (nối buộc):
Đối với CT có d<30mm, không nên nối
chồng trong vùng kéo của cấu kiện
chịu uốn, nén, kéo lệch tâm tại nơi mà
CT sử dụng hết khả năng chịu lực.
Chiều dài nối chồng: l an
Trong đoạn nối chồng, 2 thanh cốt thép
truyền lực qua bê tông
l an
l an
Nối chồng
Trang 489 Nối bằng ống lồng
Đưa đầu 2 thanh thép vào một ống thép, liên kết
giữa thanh thép và ống bằng ma sát hoặc
ren, keo
Trang 64Bài mở đầu
Sơ lược lịch sử phát triển của kết cấu gạch đá
Kim tự tháp (Ai cập) : tháp cao nhất 146,6m cạnh đáy vuông dài 233m
Từ 3000 năm về trước Î xếp các khối đá tự nhiên thành hang động
Trang 65Vườn treo Babilon (Irắc) Điện Kremli (Nga)
Trang 66Vạn lý trường thành (Trung Quốc Đền Angco (Campuchia)
Trang 67 Ưu nhược điểm của kết cấu gạch đá
• Trọng lượng bản thân lớn, khẩu độ nhỏ, vận chuyển nhiều
• Khả năng chịu lực không cao
• Khó cơ giới hóa thi công
• Lực dính kém nên chịu kéo, chịu tải trọng động kết cấu dễ nứt
• Dùng nhiều đất => ảnh hưởng đến đất nông nghiệp
→ Khắc phục : chế tạo ra các vật liệu xốp nhẹ, dùng gạch bằng bê tông
nhẹ, gạch rỗng, khối xây rỗng, nhiều lớp Để thuận tiện cho việc cơ giới
hóa thi công người ta dùng cách lắp ghép các tấm lớn Dùng các kết cấu
hợp lý : tường rỗng, mái vòm, vỏ, gạch đá có cốt thép
Trang 68Chương I: Vật liệu dùng trong khối xây gạch đá
Trang 69Hình dáng và kích thước viên gạch
Trang 70Kích thước viên gạch blốc bêtông theo TCVN 6477:1999
Trang 711.2 Cường độ của gạch
Cường độ chịu nén : xác định bằng thí nghiệm nén
Cường độ chịu uốn :
Cường độ tiêu chuẩn : được lấy trung bình của 5 mẫu thử
¾Cường độ tiêu chuẩn khi nén
¾Cường độ tiêu chuẩn khi uốn
Trang 72 Cường độ chịu kéo của gạch thì chỉ bằng (5 ÷ 10)% cường độ chịu nén
Mác gạch được xác định trên cơ sở cường độ trung bình và cường độ bénhất của các mẫu thử khi nén và uốn
Với gạch đất sét ép dẻo và gạch sillicat : Eg = (1÷2).10 5kG/cm2
Với gạch đất sét ép khô và gạch sillicat : Eg = (0.2÷0.4).105 kG/cm2
Hệ số biến dạng ngang của gạch tăng theo cùng với sự tăng ứng suất
gạch đất sét nung có hệ số biến dạng ngang 0.03÷ 0.1
Nhận xét:
Trang 743 Vữa
3.1 Tác dụng của vữa
Liên kết các viên gạch thành khối xây vững chắc
Truyền và phân phối ứng suất trong khối xây từ viên đá này đến viên
đá khác
Lấp kín khe hở trong khối xây
Cách âm, cách nhiệt
3.2 Yêu cầu của vữa
Phải có cường độ nhất định ứng với từng loại khối xây
Phải có tính bền vững, tính linh động, độ dẻo
Phải có khả năng giữ nước đảm bảo dễ xây
Trang 753.3 Phân loại
Theo thành phần :
9 Vữa xi măng : gồm, cát, ximăng và nước → Vì không có chất kết dính dẻo nên vữa xi măng khô cứng nhanh, có cường độ khác cao nhưng dòn khó thi công
9 Vữa bata (vữa tam hợp) : gồm cát, ximăng, vôi, đất sét và nước Loại vữa này có tính dẻo cần thiết, thời gian khô cứng vừa phải
9 Vữa không có ximăng :
9 Vữa vôi gồm vôi, cát, nước
9 Vữa đất sét gồm cát, đất sét, nước
9 Vữa thạch cao
Trang 76 Vữa xây có mác ≥25
Cường độ của vữa xi măng và vữa tam hợp được xác định
Biến dạng của vữa rất khác nhau phụ thuộc vào mác vữa, thành phần vàcấp phối, tính chất của tải trọng Vữa nhẹ có biến dạng lớn hơn vữa nặng
Biến dạng của vữa tăng lên khi tải trọng tác dụng dài hạn → tính từ biến
Co ngót và từ biến tăng theo thời gian và phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Trang 773.5 Chọn cấp phối vữa
Chọn cấp phối tức là xác định các thành phần của vữa
Gọi Qx là lượng ximăng tính bằng kG cho 1m3 cát hạt trung bình và
lớn khi độ ẩm từ 1 ÷ 3%
Khi dùng cát khô lượng ximăng tăng 5%, khi dùng cát nhỏ lượng
ximăng cũng cần được tăng lên
Lượng vôi tôi trong vữa cho 1m3 cát (tính bằng lít) được xác định
theo công thức :
Lượng nước dùng để trộn vữa N/X = 1,3 – 1,6
Trang 78Chọn cấp phối vữa theo phương pháp tra bảng
Trang 794 Khối xây gạch đá
4.1 Cấu tạo
Không được xây trùng mạch, các mạch vữa đứng phải nằm ở vị trí
(1/4 ÷1/2) viên gạch →để cho tải trọng từ bên trên truyền xuống cho
toàn bộ khối xây
Chiều dày mạch vữa ngang không được quá lớn và quá mỏng
9 Đối với khối xây gạch : δ =8÷15 (mm)
9 Đối với khối xây đá có quy cách : δ ≤ 20 mm
Các viên gạch xây phải được giằng vào nhau Các hàng giằng nhau từ3-5 hàng gạch theo chiều cao tầng (3 dọc 1 ngang hoặc 5 dọc 1 ngang)
Lực tác dụng lên khối xây cần phải vuông góc với lớp vữa nằm ngang Các viên gạch trong khối xây cần phải đặt thành hàng trong 1 mặt
phẳng
Các mạch vữa đứng phải song song với mặt ngoài của khối xây và
các mạch vữa ngang phải vuông góc với mặt ngoài của khối xây
Trang 80 Bề rộng của tường xây gạch là bội số của nửa viên gạch
9 Tường 1/2 gạch : dày 105mm
9 Tường một gạch : dày 220mm
9 Tường một gạch rưỡi : dày 335mm
9 Tường 2 gạch : dày 450mm
Trang 81 Tường 60 : có chiều dày bằng mặt cạnh viên gạch → làm tường ngăn, vách ngăn, tường bao che, tường lấp kín
Tường 110 : có chiều dày bằng mặt nằm của viên gạch → làm tường ngăn, tường bao che, tường nhà 1 tầng, tường chèn khung BTCT
Tường 220 : có chiều dày bằng 1 viên gạch → làm tường chịu lực
chính cho nhà 1 tầng, tường chịu lực từ tầng 3 trở lên của nhà nhiều
tầng (2 tầng dưới dùng tường 330 hay 450)
Tường 330 : có chiều dày bằng 1,5 viên gạch → làm tường chịu lực
cho nhà nhiều tầng, nhà CN 1 tầng
Tường 450 : có chiều dày bằng 2 viên gạch l → làm tường chịu lực
cho nhà nhiều tầng, cho các công trình DD và CN
Tường có chiều dày > 450 : dùng cho các công trình quan trọng, kiên
cố, tường móng
4.2 Các loại tường gạch dùng trong nhà DD và CN
Trang 824.3 Cách xếp gạch trong khối xây tường và trụ
Nguyên tắc chung :
9 Mỗi khối xây đều có cách xếp gạch khác nhau theo 1 quy luật
9 Ở những chỗ giao nhau giữa tường và tường hoặc tường và trụ
ta phải xếp lớp câu lớp ngắt để đảm bảo cho khối xây liên kết vững chắc không bị trùng mạch
Cấu tạo cụ thể :
Tường góc 110x110
Hàng 1 Hàng 2
Trang 83Tường góc 220x220
Hàng 1 Hàng 2
Hàng 3 Hàng 4
Trang 84Tường góc 330x330
Hàng 1 Hàng 2
Hàng 3 Hàng 4
Trang 85Tường chữ đinh
Trang 86Tường chữ đinh
Trang 87Tường chữ thập