1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BCTT Đề tài “Tổ chức Công tác kế toán nguyên vật liệu tại tổng công ty 36 “

60 513 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Tổng Công Ty 36
Tác giả Nguyễn Trọng Việt
Người hướng dẫn Th.S. Ninh Thị Hằng Nga
Trường học Cao Đẳng Công Nghiệp Quốc Phòng
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 724,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BCTT Đề tài “Tổ chức Công tác kế toán nguyên vật liệu tại tổng công ty 36 “

Trang 1

Lời mở đầu

Cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động xây lắp đãgóp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường và nền kinh tế hànghóa trên đà ổn định và phát triển thực hiện hách toán trong cơ chế hiện nay đòi hỏicác doanh nghiệp xây lắp phải tự lấy thu bù chi, lấy thu nhập của mình để bù đắpnhững chi phí bỏ ra và có lợi nhuận Muốn vậy các đơn vị xây lắp phải thực hiện tổnghòa nhiều biện pháp, trong đó có biện pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu được

là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động xâp lắp của doanh nghiệp

Hach toán là một trong những công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh kháchquan và giám đốc có hiệu quả quá trình hoạt động xấy lắp của doanh nghiệp Chiphí vật liệu là một trong những yếu tố của của sản xuất kinh doanh, thông thườngchi phí nguyên vật liệu chiến tỷ trọng rất lớn khoảng từ 70%giá trị công trình Vìthế công tác quản lý nguyên vật liệu có ý nghĩa vô cùng quan trọng, thông quacông tác quản lý nguyên vật liệu có thể làm tăng hoặc giảm giá thành công trình.Bởi vậy làm tốt công tác công tác kế toán nguyên vật liệu là nhấn tố quyết địnhlàm hạ thấp chi phí giảm giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, đây là mộtyêu cầu thiết thực, một vấn đề đang được quan tâm trong nhiều quá trình thi côngxây lắp của các doanh nghiệp xây lắp hiện nay Nhận thức được tầm quan trọngcủa công tác kế toán nguyên vật liệu trong công việc quản lý chi phí của doanh

nghiệp trong thời gian thực tập tại Tổng công ty 36 em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “ tổ chức Công tác kế toán nguyên vật liệu tại tổng công ty 36 “ làm

chuyên đề tốt nghiệp của mình Trong quá trình nghiên cứu về lý luận thực tế để

hoàn thành đề tài em nhận được sự tận tình giúp đỡ của cô giáo Ninh Thị Hằng

Nga và các thầy cô giáo trong khoa kế toán trường Cao Đẳng Công Nghiệp Quốc Phòng, cùng các cô,chú, các anh chị phòng tài chính kế toán-công ty 3668- tổng công ty 36 Kết hợp kiến thức học hỏi ở trường và sự nỗ lực của bản thân nhưng

do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên chuyên đề của em không thểtránh khỏi những thiếu sót em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các cô chú, các

Trang 2

anh chị trong phòng kết toán của công ty cung các thầy cô giáo đặc biệt là cô giáo

Ninh Thị Hằng Nga để em hoàn thành tốt hơn chuyên đề của mình.

Nội dung báo cáo của em gồm 2 chương: Ngoài lời nói đầu và kết luận

Chương I: Lý Luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu ở Tổng công ty 36.

Trang 3

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

I Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp.

1 khái niệm đặc điểm vai trò của nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp.

a Khái niệm:

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là yếu tố cơ bản trong 3 yếu tố củaquá trình sản xuất Nó là cơ sở vật chất cấu thành thực thể sản phẩm, nó tham giamột lần vào chu kỳ sản xuất, biến đổi hình thái cơ bản hoàn toàn và chuyển giá trịvào chi phí sản xuất trong kỳ Do đó tỷ trọng chi phí này thường chiếm phần lớntrong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

b Đặc điển và vai trò của nguyên vật liệu:

- Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thường xuyên biến động.Cácdoanh nghiệp phải tiến hành mua nguyên vật liệu để đáp ứng nhu cầu sản xuất kịpthời trong việc sản xuất sản phẩm và các nhu cầu khác

- Kiểm tra bảo quản, kho, bãi, phương tiện trước trong và sau khi nhập khonguyên vật liệu cần thực hiện nghiêm túc thành chế độ với từng loại cho phù hợptránh hết sức việc hư hỏng, mất mát, hao hụt, trong sản xuất chú ý khâu tiết kiệm,

sử dụng hợp lý để giảm bớt chi phí không cần thiết, nâng cao hiệu quả chất lượng

và hạ giá thành sản phẩm

- Trong cơ chế thị trường hiện nay việc cung cấp vật liệu còn cần đảm bảogiá cả hợp lý tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có hiêu quả Do đónguyên vật liệu có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất, nếu thiếunguyên vật liệu thì không thể tiến hành được các hoat động sản xuất vật chất

2 Yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp.

- Để làm tốt công tác hạch toán nguyên vật liệu trên đòi hỏi chúng ta phảiquản lý chặt chẽ ở mọi khấu từ thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và sử dụng

Trang 4

Trong khâu thu mua nguyên vật liệu phải được quản lý về khối lượng, quy cách,chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ,thời gian phù hợp với tiến độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Bộ phận kếtoán-tài chính cần có quyết định đúng đắn ngay từ trong việc lựa chọn nguồn vật

tư, địa điểm giao hàng, thời hạn cung cấp, phương tiện vận chuyển và nhất là vềgiá mua, cước phí vận chuyển bốc dỡ.v.v…

- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí

có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmnhằm tăng lợi nhuận, tăng tích lũy cho doanh nghiệp Định kỳ tiến hành phân tíchtình hình sử dụng nguyên vật liệu cùng như các khoản chi phí nguyên vật liệu choquá trình sản xuất snr phẩm nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến tăng hoặc giảm chiphí nguyên vật liêu cho một đơn vị sản phẩm, khuyến khich việc phát huy sángkiến cải tiến, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu và tận dụng phế liệu v.v

-Tóm lại, quản lý nguyên vật liệu, từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sửdụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanhnghiệp luôn được các nhà quản lý quan tâm

3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vât liệu

 Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng mộtcách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của nguyên vật liệu từ nhu cầu quản

lý nguyên vật liệu, từ chức năng của kế toán nguyên vật liệu trong các doanhnghiệp sản xuất cần thực hiện các nghiệp vụ như sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vậnchuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu tính giá thành thực

tế nguyên vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thumua nguyên vật liệu về các mặt: số lượng, chủng lại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảocung cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho qua trình thi công xây lắp

- Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kỹ thuật hạch toán nguyên vậtliệu, hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh ngiệp thực hiện đầy đủchế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ)

mở chế độ đúng phương pháp quy định nhằm đảm bào sử dụng thống nhất trong

Trang 5

công tác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác kếtoán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tưphát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu, ứ đọnghoặc mất phẩm chất Tính toán, xác định chính xác số lượng và giá trị vật tư thực

tế đưa vào sử dụng và tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh

II Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.

1 Phân loại nguyên vật liệu.

Trước hết căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình thicông xây lắp, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệuđược chia thành các loại sau:

- Nguyên vât liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệpxây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm.Trong ngànhxây dựng cơ bản còn phải phân biệt nguyên vật liệu xây dựng, vật kết cấu và thiết

bị xây dựng Nguyên vật liệu xây dựng là sản phẩm của ngành công nghiệp chếbiến được sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo lên sản phẩm như hạng mục côngtrình, công trình xây dựng như gạch , ngói, xi măng, sắt, thép

- Nguyên vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sảnxuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm Nguyên vật liệu phụ chỉ tácdụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: làm tăng chất lượng vật liệuchính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ thi công, cho nhu cầucông nghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm

- Nhiên liệu: về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cungcấp nhiệt lượng trong quá trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trìnhchế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng,khí, rắn như: Xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuấtsản phẩm, cho các thiết bị máy mọc, thiết bị hoạt động

- Phụ tùng thay thế: là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửachữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản suất…

- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp,

Trang 6

Công cụ, khí cụ và kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản.

- Phế liệu: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công xây lắp như gỗ,sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định Trong

đó mỗi loại, nhóm, thứ vật liệu được sử dụng một ký hiệu riêng biệt bằng hệ thốngcác chữ số thập phân đển thây thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách của vật liệu Kýhiệu đó được gọi là sổ danh điểm vật liệu và được sử dụng thống nhất trong phạm

vi doanh nghiệp

- Vật liệu khác: bao gồm các loại nguyên vật liệu còn lại ngoài các thứchưa kể trên như bao bì, vật đóng gói các loại vật tư đặc chủng…

2 Đánh giá nguyên vật liệu.

a Xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.

Tùy theo nguồn nhập mà giá thực tế của nguyên vật liệu, được xác định như sau:

- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài thì giá thực tế nhập kho:

Chi phí gia+ công, hoànthiện

Các loại thuế không+ được khấu trừ,không được hoàn lại

Chi phí thu+ mua thựctế

Chi phí thu mua thực tế: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì,chi phícủa bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bến bãi, tiền phạt lưu kho, lưuhàng, lưu bến bãi…

- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:

Trị gia vốn thực tế nhập kho là giá thành sản xuất của nguyên vật liệu tự giacông chế biến

-Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:

Trị giá vốn Trị giá vốn thực tế của Số tiền phải trả Các chi phí vận

Trang 7

+ chuyển bốc dỡkhi giao nhận

- Đối với nguyên vật liệu do nhận vốn góp liên doanh:

+

Các chi phí khác phátsinh khi tiếp nhậnnguyên vật liệu

- Đối với nguyên vật liệu do được cấp:

+

Các chi phíphát sinh saukhi nhận

- Đối với nguyên vật liệu do được biếu tặng tài trợ:

Trị giá vốn thực tế nhập

kho

= Giá trị hợplý

+ Các chi phí phát sinh

b Xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.

Nguyên vật liệu thu mua và nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau,

do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau Khi xuấtkho kế toán phải tính toán xác định được giá thực tế xuất kho cho tùng nhu cầu,đối tượng sử dụng khác nhau Theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng

ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán Để tính giá trịthực tế của nguyên vật liệu xuất kho co thế áp dụng một trong các phương phápsau:

- Phương pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ: Theo phươngpháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở số liệu nguyênvật liệu xuất dùng và đơn giá bình quân bình quân nguyên vật liệu tồn đầu kỳ.Giá thực tế xuất kho = số lượng xuất kho (X) đơn giá bình quân vật liệu đầu kỳ

- Phương pháp tính đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về cơ bảnphương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn giá nguyên vật liệu được tínhbình quân cho cả số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá thực tế xuất kho = số lượng xuất kho (X) đơn giá bình quân

Trong đó: đơn giá bình quân có thể được tính theo 1 trong 3 phương pháp sau:

Phương pháp binh quân cuối kỳ trước:

Trang 8

Giá đơn vị bình

quân cuối kỳ

trước

=Trị giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ hoặc tồn cuối kỳ trước

Số lượng thực tế vật tư tồn đầu kỳ hoặc tồn cuối kỳ trướcPhương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:

Đơn giá bình

quân cả kỳ dự

trữ

=Trị giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lượng thực tế vật tư tần đầu kỳ và nhập trong kỳPhương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:

Giá đơn vị bình

quân sau mỗi

lần nhập

=Trị giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập

( Số lượng vật liêu tồn trước lần nhập n+ Số lượng Vật liệu nhậplần n)

- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: phương pháp này thường được

áp dụng đối với các nguyên vật liệu có giá trị cao các loại vật tư đặc trủng Giáthực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế caue nguyên vật liệ nhậptheo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần

- Phương pháp tính theo giá thự tế nhập trước - xuất trước: theo phương phápnày phải xác định được đơn giá nhập kho thực tế của tùng lần nhập Sau đó căn cứvào số lượng xuất kho tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc và tính giá thực tếnhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước số còn lại ( tổng số xuấtkho- số xuất thuộc lần nhập trước) đucợ tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau.Như vậy giá thực tế nguyên vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vậtliệu nhấp kho thuộc các lần mua vào sau cùng

- Phương pháp tính theo giá thực tế nhập sau- xuất trước: ta cũng phải xácđinh đơn giá thực tế của từng lần nhập nhưng khi xuất sẽ căn cứ vào sô lượng xuất

và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối Sau đó mới đến các lần nhập trước để tính

Trang 9

giá thực tế xuất kho Như vậy giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ lại làgiá thực tế nguyên vật liệu tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ.

III Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu là một trong những đối tượng kế toán, các loại tài sản cầnphải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉtheo tùng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ… và phải được tiến hànhđồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho

1 Chứng từ kế toán sử dụng, sổ sử dụng.

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ/BTC ban hànhngày 26/03/2006 các chứng từ kế toán NVL gồm:

- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 _ VT )

- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 _ VT )

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03 _ VT )

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu 08 _ VT )

- Hoá đơn GTGT ( Mẫu 01 GTKT _ 2LN )

- Hoá đơn bán hàng ( Mẫu 02 _ GTKT _ 2LN )

- Hoá đơn cước vận chuyển ( Mẫu 03 _ BH )

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhànước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn:

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức ( Mẫu 04 _ VT )

- Biên bản kiểm nghiệm ( Mẫu 05 _ VT )

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07 _ VT )

Việc lập chứng từ kế toán về nhập - xuất NVL phải được thực hiện theođúng quy định về mẫu biểu, phương pháp ghi chép, trách nhiệm ghi chép số liệu

Mọi chứng từ nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự vàthời gian hợp lý, do đó kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghichép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan

2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

Trang 10

Kế toán chi tiết NVL là sự được kết hợp giữa Thủ kho và Phòng kế toán nhằmtheo dõi chặt chẽ tình hình nhập – xuất – tồn kho của từng thứ, từng loại NVL cả

về số lượng và giá trị Hiện nay Công ty đang áp dụng phương pháp ghi thẻ songsong để thực hiện kế toán chi tiết NVL

* Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập –

xuất – tồn kho NVL theo chỉ tiêu số lượng Khi nhận được chứng từ nhập, xuấtkho Thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ rồi tiến hànhnhập, xuất NVL; ghi số thực nhập, xuất vào chứng từ nhập xuất NVL đó Căn cứvào những chứng từ đó, Thủ kho ghi vào thẻ kho số lượng nhập, xuất kho của từngthứ NVL Mỗi thứ NVL được ghi vào một hoặc một số tờ thẻ riêng Thẻ kho được

mở cho cả năm Mỗi chứng từ được ghi một dòng trên thẻ kho Sau mỗi lần nhập,xuất Thủ kho tính ra số tồn kho luôn và ghi vào cột “ tồn” trên thẻ kho

* Ở phòng tài vụ:

Tại Công ty, sổ chi tiết NVL do kế toán NVL mở và cũng có tên là “ Thẻkho” Thẻ kho này có mẫu giống hệt Thẻ kho được dùng ở kho nhưng khác ở chỗ nótheo dõi cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị Để thuận tiện cho việc trình bày em xin

ký hiệu Thẻ kho được mở tại Phòng tài vụ là “ Thẻ kho (TV)” ( phân biệt Thẻ kho

mở tại kho).Mỗi thứ NVL được viết trên một hoặc một số tờ thẻ riêng Thẻ kho củanhững thứ NVL này được sắp xếp theo một thứ tự nhất định để tiện cho việc đốichiếu, kiểm tra

Khi nhận được chứng từ xuất, nhập NVL, Kế toán tiến hành kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp của chứng từ sau đó ghi vào thẻ kho (TV) cả chỉ tiêu số lượng vàgiá trị nhưng ở đây không có cột “ Thành tiền” mà Kế toán chỉ theo dõi số lượng

và đơn giá Đối với chứng từ gốc nhập NVL thì đơn giá nhập được xác định ngay (theo hóa đơn ) và được ghi vào Thẻ kho (TV) Còn với chứng từ gốc xuất NVL,

do Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước xuất trước nên khi tính được ĐGBQthì mới ghi đơn giá xuất vào phiếu xuất kho và tính ra chỉ tiêu “ Thành tiền” trênphiếu xuất kho để phục vụ cho công tác vào các sổ kế toán khác

Theo phương pháp ghi thẻ song song, cuối tháng Kế toán căn cứ vào các

Trang 11

Thẻ kho (TV) ở dòng cộng số lượng, giá trị NVL nhập, xuất kho và dòng tồn kho cuối tháng để ghi vào bảng kê nhập – xuất – tồn Tuy nhiên tại Tổng Công ty 36,

do số lượng NVL quá nhiều nên kế toán NVL chưa lập được bảng kê nhập – xuất – tồn Đây là một hạn chế dễ dẫn đến những sai sót do không đối chiếu được vào cuối tháng giữa Bảng kê nhập- xuất- tồn và Sổ Cái TK 152

Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho đã được kiểm tra và hoàn chỉnh, Kế toán còn lập “ Bảng kê chi tiết xuất NVL” Bảng kê này được mở cho tất cả các nghiệp vụ xuất kho trong tháng và là cơ sở để lập “ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ”

- sơ đồ chi tiết:

kế toán chi tiế nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song :

(1) (1)

(4)

(2) (2)

(3)

Chú thích:

(1),(2):ghi hàng tháng (4): Đối chiếu kiểm tra

(3): ghi cuối tháng

IV Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu là tài sản lao động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, cho lên việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồn kho, giá trị phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ -Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu,

Thẻ kho

Chứng từ

Chứng

từ

Sổ kế toán chi tiết

Bảng kê tổng hợp

Trang 12

công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa…trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợpkhi có các chứng từ nhập, xuất hàng tồn kho

-Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phương pháp không theo dõithường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàngtồn kho, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứvào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho

1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.

* Tài khoản kế toán sử dụng.

Sự biến động của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất au khi phảnánh trên chứng từ kế toan sẽ được phản ánh trực tiếp ở các tài khoản cấp 1, cấp 2

về vật liệu.Đây là phương pháp kế toán phân loại vật liệu để phản ánh với giámđốc một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự biếnđộng của vật liệu, để tiến hành hạch toán kế toán sử dụng các tài khoản : tàikhoản 152"NLVL" tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tănggiảm các loại nguyên liệu vật liệu theo giá thực tế

Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo tùng loạinguyên vật liêu phù hợp với cách phân loại theo nội dung tình hình kinh tế và yêucầu kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:

Trong từng tài khoản cấp 2 có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 3, cấp 4… tớitừng nhóm, thứ… vật liệu tùy thuộc vào yêu cầu quản lý tài sản ở doanh nghiệp

* Tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường" tài khoản này dùng để phản ánhgiá trị các loại vật tư hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toánvới người bán, nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang điđường đã về nhập kho

Trang 13

* Tài khoản 331 "Phải trả người bán" được sử dụng để phản ánh quan hệ

thanh toán giữa doanh nghiệp với những người bán, người nhận thầu về các

khoản vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Ngoài cáctàikhoản trên, kế toán tổng hợp tăng vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng nhiều tàikhoản liên quan khác như: TK 111 (1), TK (112 (1), TK 141, TK 128, TK 222, TK

411, TK 627, TK 641 và TK 642

Có thể khái quát phương pháp kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụtheo phương pháp kiểm kê thường xuyên theo sơ đồ tài khoản kê toán sau:

Sơ đồ kế toán trang bên:

Sơ đồ kê toán tổng họp vật liệu, công cụ dụng cụ Theo phương pháp kiểm kê thường xuyên:

Trang 14

Tk 152 “NVl”

Tk 151 Tk 153 “Ccdc” Tk 621

DĐk:xxx

Nhập kho hàng đang đi Xuất dùng trực tiếp cho sản

Đường kỳ trước xuất chế tạo SP

Tk 111,112,141,311 Tk 627,641,642,241

Nhập kho VL,Ccdc do Xuất xho Qlý,pvụ sản xuất bán

Hàng,QLDN,XDCBản

Mua ngoài TK 142(1421)

Tk 333 Xuất Cc,dc Phân bổ vào

Loại pb nhiều CPSXKD trong

Thuế nhập khẩu ngoài lần kỳ

Tk 632(157)

Tk 411 Xuất bán, gửi bán

Nhận vốn góp liên doanh

Cổ phần, cấp phát

Tk 154

TK 154 xuất tự chế hoặc thuê ngoài

Nhập kho do tự chế hoặc gia công, chế biến

Phần hiện thừa khi kiểm kê

Chờ xử lý phần hiện thiếu khi kiểm kê

Trang 15

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi, phản ánhthường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất vật liệu công cụ dụng cụ, thànhphẩm,hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho tương ứng Giá trị của vật tư, hànghoá mua vào và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh một tài khoản riêng –

TK 611 "Mua hàng" Còn các tài khoản hàng tồn kho chỉ dùng để phản ánh giá trịhàng tồn kho lúc đầu và cuối kỳ Hơn nữa giá trị hàng tồn kho lại không căn cứvào số liệu trên các tài khoản, sổ kế toán để tính mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê.Tiếp đó là giá trị hàng xuất kho cũng không căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuấtkho để tổng hợp, phân loại theo các đối tượng sử dụng rồi ghi sổ mà lại căn cứ vàokết quả kiểm kê và giá trị vật tư, hàng hoá mua vào (nhập kho) trong kỳ, tính theocông thức sau:

-Trị giá xuất kho = Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ - Trị giá tồn cuối kỳ

Có thể khái quát phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về vậtliệu,công cu, dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ

-sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu (Tk 152)theo phương pháp

Kiểm kê định kỳ( trang bên)

Tk 152,151,153 Tk 611 “mua hàng” Tk 151,152,153

Trang 16

DĐk :xxx Kết chuyển NVL,Ccdc, tồn lúc

Kế chuyển NVL, Ccdc tồn Cuối kỳ

Lúc đầu kỳ

Tk111,112,141 Tk 111,112,138 Mua trả tiền ngay Chiết khấu hàng mua đc giảm

Tk 331(311) Giá,hàng mua trả lại

Thanh toán Mua chưa

Tiền Trả Tk 621 Cuối kỳ kế chuyển số xuất

Tk 333(3333)

Thuế nhập khẩu Tk 631(2) Dùng cho sản xuất xuất bán

Tk 411

Nhận vốn góp cổ phần Tk 111, 138,334 Thiếu hụt mất mát

Trang 17

Ở TỔNG CÔNG TY 36

I Đặc điểm tình hình chung ở tổng công ty 36

1 Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty 36.

Trước hết công ty Đầu tư Xây lắp và Thương mại 36 hay Công ty tráchnhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Đầu tư Xây lắp và Thương mại 36 (BộQuốc phòng) nay là tổng công ty 36 BQP là một trong những doanh nghiệp xâydựng hàng đầu của Quân đội hiện nay được thành lập ngày 09/03/2006 trên cơ sởchuyển đổi từ Xí nghiệp Xây dựng công trình 36 theo quyết định số39/2006/QĐBQP của Bộ Quốc Phòng Từ chỗ tên gọi 36 chưa được biết tới, ngàynay, 36 được mọi người biết đến không còn đơn thuần là tên của một công ty, mà

nó đã là tên của một thương hiệu nổi tiếng, là doanh nghiệp đầu tiên được Đảng

Uỷ Quân Sự Trung Ương, Bộ Quốc Phòng tin tưởng thí điểm thành công mô hìnhquản lý “Công ty trách nhiệm hưu hạn Nhà nước một thành viên” hiện đã đượcnhân rộng hầu hết các doanh nghiệp quân đội Được sự quan tâm của Bộ QuốcPhòng với mục tiêu nuôi dưỡng tiềm lực quốc phòng, nâng cao năng lực xây dựng

cơ bản để kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh, những năm qua công ty đã sớm

đề ra và thực hiện thành công tầm nhìn chiến lược “Đầu tư liên tục - Khắc phục khó khăn – Đoàn kết lập công - Mở rộng thị phần – Giành thương hiệu mới” Lãnh đạo Công ty xác định phải xây dựng thương hiệu bằng chính chất

lượng công trình, để khách hàng tìm đến theo hướng “hữu xạ tự nhiên hương”, giữ

gìn, tạo dựng niềm tin, xây dựng “thế trận lòng dân” trên mỗi công trình Trước bốicảnh hội nhập, cạnh tranh gay gắt, Công ty đã chủ động xây dựng doanh nghiệp “5

mạnh”: Mạnh về tài chính, mạnh về nguồn lực kinh doanh đa năng mang tính

chuyên nghiệp cao; đầu tư hàng chục triệu USD để mua sắm, nhập ngoại nhiều

loại trang thiết bị, máy móc xây dựng hiện đại nhất ở Việt Nam hiện nay Nhờ vậy

tỉ lệ thắng thầu luôn đạt mức trên 90% Công ty đã phát triển nổi bật vượt bậc vàtăng trưởng kinh tế cao với những lĩnh vực hoạt động chính như xây dựng cáccông trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, đầu tư kinh

Trang 18

doanh bất động sản mà còn mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực khác như: kinhdoanh tổng hợp, sản xuất bê tông thương phẩm, cung cấp và lắp đặt thang máy,điều hoà không khí, rà phá bom mìn Giá trị sản xuất hằng năm của Công ty hiệnnay đạt hơn 1.000 tỷ đồng, tạo thu nhập và việc làm ổn định, phát triển cho hơn

7000 người lao động; tham gia các hoạt động xã hội với số tiền nhiều tỷ đồng mỗinăm Công ty đã xây dựng thành công và tham gia nhiều dự án lớn mang tầm cỡquốc gia như: Hội trường Bộ Quốc Phòng, Nhà làm việc các Ban Đảng Đập Thuỷlợi Môn Sơn, Nhà máy thuỷ điện Khe Bố, Bản Vẽ, Nhà ga sân bay quốc tế NộiBài, Toà nhà B6 Giảng Võ, Khách sạn 5 sao Bộ Quốc Phòng, Đường ĐôngTrường Sơn, Đường tuần tra biên giới Hiện nay, công ty đã thực hiện hơn 100

dự án trên địa bàn 64 tỉnh thành trong cả nước và một số dự án tại nước bạnLào Chỉ sau hơn 3 năm đổi mới và tăng tốc, Công ty đã được Nhà nước tặngthưởng 8 huân chương Lao động hạng Ba, nhiều Bằng khen của Thủ tướng ChínhPhủ, Bộ Quốc Phòng, Bộ Giao Thông Vận Tải, Cúp vàng “Doanh nghiệp tiêu biểuViệt Nam”, Cúp vàng Thương hiện và nhãn hiệu, Giải thưởng Doanh nghiệp hộinhập và Phát triển, ISO vàng tiêu biểu

Bước sang giai đoạn mới, phương châm hành động của Công ty là “Đa dạng

về sản phẩm, đẳng cấp về công nghệ, toả sáng về văn hoá, hiện đại về thiết bị,năng động về quản lý, hài hoà các mối quan hệ ”

Ngày 20-7-2011 đã ghi một dấu mốc quan trọng đối với Công ty Đầu tư Xâylắp và Thương mại 36, Thường vụ Quân ủy Trung ương đã nhất trí với tờ trình của

Bộ Tổng tham mưu về việc điều Cty 36 về trực thuộc Bộ Quốc Phòng và chuyểnlên thành Tổng công ty

Ngày 23-8-2011, Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng Phùng Quang Thanh ra quyếtđịnh số 3036/QĐ-BQP về việc thành lập Tổng Công ty 36 theo mô hình công ty

mẹ, công ty con trên cơ sở tổ chức lại công ty TNHH MTV Đầu tư Xây lắp vàThương mại 36

Những phần thưởng cao quý đã được, Nhà nước, quân đội trao tặng:

- Huân chương lao động hạng nhì năm 2004

- Huân chương lao động hạng ba các năm : 2003, 2005, 2006, 2008

Trang 19

- Bằng chứng nhận huy chương vàng các năm: 1999, 2005, 2007, 2009

- Chứng nhận cúp vàng thương hiệu nhãn hiệu năm 2007, Cúp quả cầu vàng, CúpDoanh nghiệp hội nhập và phát triển, Cúp vàng ISO 2007, Cúp nhãn hiệu nổitiếng, Cúp Doanh nghiệp tiêu biểu Việt Nam năm 2009……

2 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất ở tổng công ty 36.

- Bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý của tổng công ty xây 36 bao gồm: Hội

đồng thành viên , kiểm soát viên, chủ tich hội đồng kiêm tổng Giám đốc, các phótổng giám đốc, giám đốc các công ty con, và phó giám đốc, kế toán trưởng, phòngkinh tế, kế hoạch,dư án dầu tư, kỹ thuật, vật tư, tiếp thị, phòng tổ chức lao động -tài chính, phòng tài chính kế toán…

Đứng đầu là chủ tịch hội đồng kiêm tổng giám đốc là người chịu tráchnhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người điềuhành quản lý vĩ mô toàn công ty Trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế giao, nhậnthầu và thanh lý bàn giao các công trình hoàn thành cho bên A tổng Giám đốccông ty còn là người chủ tài khoản củadoanh nghiệp

Phó tổng giám đốc công ty là người giúp việc cho tổng giám đốc và đượctổng giám đốc phân công một số việc của giám đốc Phó tổng giám đốc là ngườichịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và hội đồng thành viên về những mặt phâncông và đồng thời có thay mặt giám đốc giải quyết việc phân công

- Phòng kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật, vật tư, tiếp thị có trách nhiệm tham gialàm hồ sơ dự thầu và lập kế hoạch tiến độ thi công trên cơ sở các hợp đồng đãđược ký trước khi thi công, bóc tách bản vẽ, tiên lượng, dự toán tiến độ thi công

- Phòng tổ chức lao động - hành chính: Có chức năng, nhiệm vụ giúp tổnggiám đốc công ty tổ chức bộ máy điều hành và quản lý của công ty cũng như cácđơn vị trực thuộc, đáp ứng yêu cầu sản xuất về công tác tổ chức cán bộ lao động,đồng thời giúp tổng giám đốc nắm được khả năng trình độ kỹ thuật của cán bộcông nhân viên, đề ra chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên lànhnghề phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh

- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn và điềuhoà phân phối cho các đội (từng công trình) dựa trên cơ sở tiến độ thi công, thường

Trang 20

xuyên kiểm tra, giám sát về mặt về mặt tài chính đối với các đội xây dựng trựcthuộc công ty Hạng mục công trình hoàn thành với bên A Đảm bảo chi lương chocán bộ công nhân trong toàn công ty và kiểm tra chứng từ kế toán hợp pháp, hợp

lý, hợp lệ

Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp: (trangbên)

Trang 21

ng tâm đào tạo ngh

và xuấ

t khẩ

u lao độn g

Mô hình tổ chức biên chế - tổng công ty 36(2011- 2015)

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

Phó Tổng Giám Đốc

Phó Tổng Giám Đốc

Phòng TCLD

Phòng TBVT

Phòng

KHTH

Văn Phòng

Phòng

An Toàn

Phòng chính trị

Phòng Tài chính

(tiêu đoàn công binh kiên nhiêm 55)

Công ty tư vấn thiết kế 36.69 Công ty cầu đường 36.71

Ban quản lý dự án B6 Chi nhánh Lào Trung tâm bom mìn 20 Công ty 36.72

Ban quản lý dự án 326

Trang 22

3 Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh.

Đơn vị tính: (1000)đồng

STT

(1)

Chỉ tiêu (2)

Mã (3)

T Minh (4)

Năm trước (2010) (5)

Năm nay (2011) (6)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp DV 01 IV.08 2 000 923 900 2 400 845 970

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 25 956 289 28 990 870

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

10 Lợi nhuận thuần tự hoạt động kinh

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN 60 214 792 727,3 368 417 691

Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty qua 2 năm tathấy: công ty có quy mô lớn, hoạt động trên địa bàn rộng khắp đó là lợi thế cho doanhnghiệp phát triển tiềm năng của từng công ty mẹ &cty con tai nơi đặt trụ sở Doanhthu hàng năm tăng cao, lợi nhuận năm nay cao hơn năm trước và thu nhập bình quâncủa người lao động luôn được tăng trưởng và ổn định

4 Đặc điểm tổ chức, công tác kê toán ở tổng công ty 36

Hiện nay việc tổ chức công tác kế toán ở tổng công ty 36 tiến hành theo hìnhthức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán Theo hình thức tổ chức nàythì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại các phòng kế toán của các

Trang 23

công ty mẹ và công ty con, các đội và xí nghiệp xây lắp trực thuộc không tổ chức bộphận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, thựchiện hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ về phòng tài chính kế toán củacông ty mẹ và công ty con sau đó tất cả các chứng từ được luân chuyển về tổng công

ty lưu trữ và đối chiếu theo dõi Bộ máy kế toán của tổng công ty gồm các thành viênđược phân công công tác như sau:

+ Kế toán trưởng: Ở tổng công ty và các công ty trực thuộc( công ty mẹ công tycon) giúp tổng giám đốc và các giám đốc công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộcông tác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế quản lý mới

và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán nhà nước và điều lệ

kế toán trưởng hiện hành

- Tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ và đội ngũ cán

bộ tài chính kế toán trong công ty Phổ biến hướng dẫn thực hiện và cụ thể hoá kịpthơì các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán nhà nước, của Bộ xây dựng và củaTổng công ty

- Tổ chức việc tạo nguồn vốn và sử dụng các nguồn vốn

- Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán.Chỉ đạo về mặt tài chính việc thực hiện các hợp đồng kinh tế

- Tổ chức kiểm tra kế toán

- Tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế.v.v

+ Kế toán tổng hợp và kế toán TSCĐ

- Theo dõi TSCĐ và tính khấu hao hàng tháng

- Theo dõi thanh lý TSCĐ, Kiểm tra quyết toán sửa chữa lớn TSCĐ, tái đầu tư,lập hồ sơ thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, điều động nội bộ trong công ty

- Theo dõi công tác thu vốn các công trình do công ty thi công

- Lập báo cáo định kỳ và thường xuyên về vốn chủ sở hữu của công ty và tổnghợp toàn công ty

Trang 24

+ Kế toán thanh toán và kế toán tiền gửi ngân hàng.

- Theo dõi tiền vay và tiền gửi ngân hàng

- Theo dõi thanh toán với ngân sách - thanh toán nội bộ, thanh toán với cung cấp, các khoản phải thu của khách hàng

- Theo dõi công tác thu vốn các công trình, quyết toán chi phí với các xí

nghiệp, đội xây dựng trực thuộc công ty hàng tháng lập cáo báo cáo theo dõi tình hìnhthu vốn toàn công ty Lập báo cáo trình đơn vị các công trình trọng điểm khi phátsinh

- Lập séc, uỷ nhiệm chi, lập kế hoạch tín dụng vốn lưu động, kế hoạch lao độngtiền lương các tờ khai về thuế và thanh toán với ngân sách, biên bản đối chiếu với cụthể

- Tính toán các khoản phải thu của các đội xây dựng và xí nghiệp xây lắp trựcthuộc

- Tham gia các báo cáo kế toán và quyết toán tài chính

- Lập phiếu thu chi

+ Kế toán vật tư và kế toán tiền lương

- Theo dõi tình hình N - X - T kho vật liệu của công ty

- Theo dõi thanh toán tạm ứng

- Theo dõi thanh toán lương, BHXH toàn công ty

- Lập phiếu nhập, xuất vật tư

- Tập hợp, theo dõi chi phí khối cơ quan công ty, tham gia lập báo cáo kế toán

và quyết toán tài chính của công ty

+ Thủ quỹ kiêm thống kê:

- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh từng tháng

- Bảo quản theo dõi sổ số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ của quỹ

- Ghi chép thường xuyên việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Trang 25

- Thanh toán các khoản bằng ngân phiếu hoặc tiền mặt.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở tổng công ty 36:

Chú thích:

Quan hệ trực tiếp: Quan hệ chức năng:

Để phù hợp với hệ thống kế toán của các nước đang phát triển, thuận lợi choviệc sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản

kế toán mới ra ngày 1/10/1994 trên máy vi tính theo hình thức kế ttoán nhật ký chung

và sử dụng gần hết 71 tài khoản do Bộ Tài chính ban hành Niên độ kế toán đượccông ty áp dụng từ 31/12 năm nay đến 1/1 năm sau và kỳ kế toán tổng công ty 36 làmtheo một năm 4 quý

Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC

Kế toán

tổng

hợp

Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng)

Kế toán tiền gửi NH

Kế toán công Nợ

Kế toán TSCĐ, XDCB, CCDC

Thủ kho Thủ quỹ

Kế toán tiền lương

Kế toán TSCĐ &

chi phí giá thành

Kế toán NVL, CCDC, SP,HH

Phó phòng (kiêm kế toán tổng hợp kế toán lương)

Kế toán quỹ, chi phí

Trang 26

(1).Hàng tháng căn cứ chứng từ gốc hợp lệ lập điều khoản kê toán rồi ghi vào

sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian rồi từ sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái

(2).Tổng hợp cần mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt thì cũng căn cứ vào chứng tùgốc dể ghi sổ nhật ký đặc biệt rồi cuối tháng từ sổ nhật ký đặc biệt ghi vào sổ cái

(3).Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đồng thời được ghi vào sổ kế toán chitiết

(4).Lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ kê toán chi tiết

(5).Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản

(6).Kiểm tra đối chiếu số liệu sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết

(7).Tổng hợp số liệu lập bảng báo cáo kê toán

II Thực trạng tổ chức công tác kê toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty 36

Tại Tổng công ty 36 cũng tiến hành phân loại NVL Song việc phân loại vậtliệu chỉ để thuận tiện và đơn giản cho việc theo dõi, bảo quản nguyên vật liệu công cụ

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Sổ NK đặc biệt

Trang 27

dụng cụ ở kho Nhưng trong công tác hạch toán do sử dụng mã vật tư nên công tykhông sử dụng tài khoản cấp II để phản ánh từng loại vật liệu công cụ dụng cụ màcông ty đã xây dựng mỗi thứ vật tư một mã số riêng, như quy định một lần trên bảng

mã vật tư ở máy vi tính bởi các chữ cái đầu của vật liệu công cụ dụng cụ Vì vậy tất cảcác loại vật liệu sử dụng đều hạch toán tài khoản 152 "nguyên liệu vật liệu" các loạicông cụ dụng cụ sử dụng đều hạch toán vào tài khoản 153 "công cụ dụng cụ" Cụ thể

ở tổng công ty 36 sử dụng mã vật tư như sau:

* Đối với nguyên vật liệu của công ty được phân loại như sau:

+ NVL không phân loại thành NVL chính, vật liệu phụ mà được coi chúng làvật liệu chính: "Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở vật chất hìnhthành nên sản phẩm xây dựng cơ bản Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà công

ty sử dụng như: xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, vôi ve, đá, gỗ… Trong mỗi loại đượcchia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ: xi măng trắng, xi măng P400, xi măng P500,thép 6A1, thép10A1, thép 20A2… thép tấm, gạch chỉ, gạch rỗng, gạch xi măng

+ Nhiên liệu: Là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng chocác loại máy móc, xe cô như xăng, dầu

+ Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị

mà công ty sử dụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy cẩu, máy trộn

bê tông và phụ tùng thay thế của xe ô tô như: các mũi khoan, săm lốp ô tô

+ Phế liệu thu hồi: bao gồm các đoạn thừa của thép, tre, gỗ không dùng được nữa, vỏ bao xi măng… Nhưng hiện nay công ty không thực hiện được việc thu hồiphế liệu nên không có phế liệu thu hồi

1 Số liệu thống kê các nhiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng

Dưới đây là một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 10 năm 2011 của tổng công

ty 36:

Trang 28

NV1: Hóa đơn 01152, ngày 10/10 mua 250 tấn xi măng hoàng thạch của công

ty xi măng hoàng thạch đơn giá chưa thuế là 1.080.000 đồng/tấn, thuế GTGT 10%.chiphí vận chuyển 13.500.000đồng, chưa trả tiền cho công ty Hàng chưa vế nhập kho

NV2: hóa đơn 0324, ngày 12/10 mua 2000 hộp gach ốp lát của công ty đâu tưphát triển xi măng đơn giá chưa thuế là 92.000 đồng/hộp, thuế GTGT 10%,chi phívận chuyển 5.600.000 đồng Hàng đã nhập kho đủ cùng ngày theo phiếu nhập số

01243 đã thanh thanh toán cho bên bán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 001795

NV3: Ngày 12/10, phiếu xuất kho 01342, xuất kho 560 hộp gạch ốp lát chocông ty 36.68 thi công công trình theo lệnh xuất kho ngày 10/10

NV4: hóa đơn 1342, ngày 12/10 mua 500 thùng sơn dulux loại 18lít của công

ty TNHH TM-DV Ngọc Giang đơn giá chưa thuế 800.000 đồng/thùng thuế GTGT10% chi phí vận chuyển là 11.500.000 đồng Cuối ngày hàng về nhập kho đầy đủ theophiếu nhập 01244 công ty đã xuất tiền mặt gửi trả bên bán theo phiếu chi số 001796

NV5:Ngày 13/10, phiếu xuất kho 01343 xuất 134 thùng sơn dulux cho công ty

56 thi công công trình Theo lệnh xuất kho ngày 12/10

NV6: Ngày 14/10 số Xi măng mua ngày 10/10 đã về nhập kho đầy đủ theophiếu nhập số 01245 công ty chuyển tiến thanh toán tiền hàng cho bên bán bằng tiềngủi ngân hàng công ty đã nhận được giấy báo nợ số 1002 của ngân hàng.Chi phí vậnchuyển chi trả bằng tiền mặt theo phiếu chi số 001797

2 Chứng từ sử dụng:( các trang tiếp theo)

Đơn vị bán hàng: Công ty xi măng Hoàng Thạch

Địa chỉ: Thị Trấn Minh Tân- huyện Kinh Môn- Hải Dương

Sốtàikhoản:0311004595001;NH: VietcomBank

Trang 29

Điện thoại: 0320.3821.092 MS:

Họ Tên người mua hàng:

Tên đơn vị:Tổng Công ty 36-BQP

Địa chỉ:số 141 Hồ Đắc Di – Nam Đồng - Đống Đa – Hà Nội

Số tài khoản:4006253116; NgânH: MBBank

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS:

Cộng tiền hàng: 283.500.000 Thuế suất GTGT:10% Tiền Thuế: 27.000.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 310.500.000

Số tiền bằng chữ: Ba trăm mười triệu năm trăm nghìn đỗng chẵn.

Đơn vị bán hàng:Công ty đầu tư phát triển xi măng

Địa chỉ:348 Giải Phóng – Hà Nội

……….

Trang 30

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Tổng Công ty 36-BQP

Địa chỉ: số 141 Hồ Đắc Di – Nam Đồng - Đống Đa – Hà Nội

Số tài khoản:4006253116; NgânH: MBBank

Cộng tiền hàng: 189.600.000 Thuế suất GTGT:10% Tiền Thuế: 18.400.000 Tổng cộng tiền hàng: 208.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm linh tám triệu đồng chẵn.

Ngô Quang Phiên

-Phiếu chi thanh toán tiền hàng cho bên bán ngay khi hàng được nhập kho đầy

đủ trong trường hợp thiếu công ty sẽ thanh toán một phần phần còn lại sau khi hàngnhập kho hết:

Đơn vị: Tổng Công ty 36-BQP

Địa chỉ: số 141 Hồ Đắc Di - Nam Đồng - Đống Đa – HN

Mẫu số:02-TT Liên:01

Ngày đăng: 24/12/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê tổng hợp - BCTT Đề tài “Tổ chức Công tác kế toán nguyên vật liệu tại tổng công ty 36 “
Bảng k ê tổng hợp (Trang 11)
Sơ đồ kê toán tổng họp vật liệu, công cụ dụng cụ Theo phương pháp kiểm kê thường xuyên: - BCTT Đề tài “Tổ chức Công tác kế toán nguyên vật liệu tại tổng công ty 36 “
Sơ đồ k ê toán tổng họp vật liệu, công cụ dụng cụ Theo phương pháp kiểm kê thường xuyên: (Trang 14)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở tổng công ty 36: - BCTT Đề tài “Tổ chức Công tác kế toán nguyên vật liệu tại tổng công ty 36 “
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán ở tổng công ty 36: (Trang 25)
Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC - BCTT Đề tài “Tổ chức Công tác kế toán nguyên vật liệu tại tổng công ty 36 “
Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC (Trang 26)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.    MS: - BCTT Đề tài “Tổ chức Công tác kế toán nguyên vật liệu tại tổng công ty 36 “
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản. MS: (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w