1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập cuối học kì 2 môn địa lý 8hank

26 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 538,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác động của nội lực lên địa hình bề mặt Trái Đất: + Làm dịch chuyển các mảng kiến tạo + Hình thành các dãy núi, cao nguyên lớn.. Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam a Tài ng

Trang 1

C ươ ng Ô n t ậ p Cuối H ọ c Kì 2 Môn Đị a Lý 8

~ ✰Ⓓσ ๓ ɨ ท n0_ᴅρ✰~

A/Lý Thuy ết

Bài 19:Địa hình với tác động của nội,ngoại lực:

1 Tác động của nội lực lên bề mặt Trái Đất

- Khái niệm: Nội lực là lực sinh ra bên trong lòng Trái Đất.

- Tác động của nội lực lên địa hình bề mặt Trái Đất:

+ Làm dịch chuyển các mảng kiến tạo

+ Hình thành các dãy núi, cao nguyên lớn.

+ Gây ra các hiện tượng: động đất, núi lửa, sóng thần,…

2 Tác động của ngoại lực lên bề mặt Trái Đất

- Khái niệm: Ngoại lực là lực sinh ra bên ngoài Trái Đất.

-Tác động của ngoại lực: Tạo ra các dạng địa hình như nấm đá, đồng bằng, bờ biển bị xói mòn, thung lũng sông,…

→ Kết luận:

- Mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất đều chịu tác động thường xuyên, liên tục của nội lực và ngoại lực, tạo nên các dạng địa hình vô cùng phong phú của bề mặt Trái Đất.

- Ngày nay bề mặt Trái Đất vẫn đang tiếp tục thay đổi.

Bài 20: Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất.

1 Khí hậu trên Trái Đất

- Các châu lục chiếm vị trí khác nhau trên bề mặt Trái Đất nên có các đới và các kiểu khí hậu khác nhau.

- Mỗi khí hậu có những đặc điểm riêng về nhiệt độ là lượng mưa.

2 Các cảnh quan trên Trái Đất

- Từng đới khí hậu có những cảnh quan đặc trưng.

- Các thành phần của cảnh quan tự nhiên có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau.

- Một yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các yếu tố khác, dẫn đến sự thay đổi của cảnh quan.

Bài 22:Việt nam đất nước con người.

1 Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời.

- Việt Nam đang hợp tác với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.

2 Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển

- Năm 1986, nước ta bắt đầu Công cuộc Đổi mới toàn diện nền kinh tế đã đạt được những thành tựu to lớn và vững chắc.

+ Sản xuất nông nghiệp liên tục phát triển, một số các nông sản xuất khẩu chủ lực như gạo, cà phê, cao su, chè, điều và thủy sản.

+ Công nghiệp từng bước khôi phục và phát triển mạnh mẽ.

+ Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp lí theo hướng kinh tế thị trường.

Trang 2

+ Đời sống nhân có nhiều cải thiện.

- Mục tiêu chiến lược 20 năm 2001-2020: đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

3 Học địa lí Việt Nam như thế nào

- Kiến thức địa lí Việt Nam gồm phần tự nhiên và kinh tế - xã hội.

- Để học tốt ngoài học và làm tốt các bài tập trong SGK cần sưu tầm các tài liệu, khảo sát thực tế, du lịch,…

Bài 23:Vị trí giới hạn địa hình lãnh thổ Việt Nam.

- Phần biển có diện tích khoảng 1 triệu km2.

- Có nhiều đảo và quần đảo, trong đó có hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.

c) Vùng trời

- Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta.

d) Đặc điểm của vị trí địa lí về mặt tự nhiên

- Nằm trong vùng nội chí tuyến.

- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam

Á hải đảo.

- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.

2 Đặc điểm lãnh thổ

a) Phần đất liền

- Phần đất liền kéo dài 150 vĩ tuyến và hẹp ngang.

- Việt Nam có đường biển dài 3260 km hợp với hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền.

b) Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rất rộng về phía đông và đông nam với rất nhiều đảo và quần đảo.

Bài 24:Vùng Biển Việt Nam.

1 Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

a) Diện tích, giới hạn

- Vùng biển Việt Nam là một phần của biển Đông- đây là một vùng biển kín, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa của Đông Nam Á.

- Vùng biển nước ta rộng khoảng 1 triệu km2.

- Chế độ gió: mùa đông gió có hướng đông bắc; mùa hạ có hướng tây nam khu vực vịnh Bắc Bộ có hướng nam.

- Chế độ nhiệt: Mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.

Trang 3

- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm khoảng 1100-1300mm.

- Dòng biển: các dòng biển trên biển thay đổi hướng theo mùa.

- Chế độ triều: Vùng biển ven bờ có nhiều chế độ triều khác nhau.

- Độ muối trung bình của Biển Đông là 30-33‰.

2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam

a) Tài nguyên biển

- Tài nguyên biển phong phú, đa dạng và có giá trị to lớn về mặt kinh tế, quốc phòng, hóa học,…

- Tuy nhiên biển nước ta nhiều thiên tai: bão, sạt lở bờ biển,…

- Ngày nay, một số vùng biển ven bờ của nước ta bị ô nhiễm, các nguồn lợi hải sản bị suy giảm.

b) Môi trường biển

- Ngày nay, một số vùng biển ven bờ của nước ta bị ô nhiễm, các nguồn lợi hải sản bị suy giảm.

Bài 26:Đặc điểm khoáng sản Việt Nam

1 Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản

- Nước ta có khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản khác nhau.

- Phần lớn các khoáng sản của nước ta có trữ lượng vừa và nhỏ.

- Một số loại tiêu biểu: than, dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, crom, đồng, thiếc, bôxit,…

2 Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta

a) Giai đoạn Tiền Cambri

Giai đoạn này hình thành các mỏ than chì, đồng, sắt, đá quý,…phân bố ở Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Kon Tum,…

b) Giai đoạn Cổ kiến tạo

Trong giai đoạn này có nhiều vận động tạo núi lớn, đã sản sinh ra nhiều loại khoáng sản như apatit, than, sắt, thiếc, mangan, titan, vàng, đất hiếm, bôxit trầm tích, đá vôi, đá quý, …phân bố rộng khắp cả nước.

c) Giai đoạn Tân kiến tạo

Giai đoạn này hình thành các mỏ dầu mỏ, khí đốt, than nâu, than bùn tập trung các trầm tích ngoài thềm lục địa và dưới đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long…

và hình thành các mỏ bôxit ở Tây Nguyên.

3 Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản

- Khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi do đó cần phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên này.

Bài 28:Đặc điểm địa hình Việt Nam:

1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

- Trên đất liền, đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp Địa hình thấp dưới 1000 m chiếm tới 85%, núi cao trên 2000m chiếm 1%.

- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 lãnh thổ đất liền.

2 Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau

- Sau giai đoạn Cổ kiến tạo, lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc và bị ngoại lực bào mòn, phá hủy tạo nên những bề mặt cổ, thấp và thoải.

Trang 4

- Giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi Hi-ma-lay-a đã làm địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau, địa hình thấp dần theo hướng tây bắc-đông nam.

- Địa hình nước ta có hai hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung.

3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người

- Các hoạt động ngoại lực của khí hậu, của dòng nước là của con người là những nhân

tố ảnh hưởng đến hình thành địa hiện tại của nước ta.

Bài 29:Đặc điểm khu vực địa hình.

1 Khu vực đồi núi

- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

- Đây là vùng có địa hình cao nhất cả nước với các dải núi cao, sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theo hướng tây bắc – đông nam.

c) Vùng núi Trường Sơn Bắc

- Nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, dài khoảng 600 km.

- Là vùng núi thấp, có hai sườn đối xứng nhau.

- Hướng chủ yếu là tây bắc – đông nam.

d) Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam

- Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ Đặc trưng là các cao nguyên badan xếp tầng Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ phần lớn là những bậc thềm phù sa, mang tính chất chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

2 Khu vực đồng bằng

a) Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn

khoảng 2-3m so với mực nước biển.

bằng có hệ thống đê bao quanh.

Đây là hai vùng nông nghiệp trọng điểm của cả nước.

b) Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ

3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa

- Bờ biển nước ta kéo dài trên 3260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên, chia thành bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn.

- Thềm lục địa địa chất nước ta mở rộng tại vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ.

Bài 31:Đặc điểm khí hậu Việt Nam.

1 Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

- Tính chất nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21oC trên cả nước

và tăng dần từ bắc vào nam.

- Tính chất gió mùa: Khí hậu chia làm hai mùa gió.

- Tính chất ẩm: Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên 80%.

Trang 5

2 Tính chất đa dạng và thất thường

Khí hậu nước ta phân hóa mạnh mẽ theo không gian và theo thời gian:

- Khí hậu phân hóa theo chiều bắc –nam, chia làm 2 miền:

+ Miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch Mã trở ra, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

+ Miền khí hậu phía Nam, từ dãy Bạch Mã trở vào có khí hậu cận xích đạo.

- Ngoài ra khí hậu còn phân hóa theo chiều đông-tây, theo độ cao và hướng của các dãy núi.

- Khí hậu nước ta còn rất thất thường.

Bài 32:Các mùa khí hậu thời tiết nước ta:

1 Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (mùa đông)

- Thời gian: từ tháng 11 đến tháng 4

- Gió: gió mùa đông bắc xen kẽ những đợt gió mùa đông nam.

- Phạm vi: từ dãy Bạch mã trở ra bắc.

- Đặc điểm thời tiết:

+ Đầu mùa: lạnh khô.

+ Cuối mùa: lạnh ẩm, có mưa phùn.

- Tây Nguyên và Nam bộ có thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa.

- Riêng ở duyên hải Trung Bộ có mưa lớn vào các tháng cuối năm.

2 Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa hạ)

- Thời gian: từ tháng 5 đến tháng 10.

- Gió: gió thịnh hành trong mùa này có hướng tây nam xen kẽ là gió Tín phong ở nửa cầu bắc thổi theo hướng đông nam.

- Phạm vi: Toàn quốc.

- Đặc điểm thời tiết:

+ Nhiệt độ cao trên toàn quốc và đạt trên 250C ở vùng thấp.

+ Lượng mưa lớn tập trung khoảng 80% lượng mưa của của cả nước.

- Vào đầu mùa hạ khu vực Tây Bắc, miền Trung có gió tây khô nóng hoạt động.

- Các kiểu thời tiết đặc biệt trong mùa này là gió tây, mưa ngâu và bão,…

3 Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại

a) Thuận lợi

- Thuận lợi cho sinh vật phát triển quanh năm.

- Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, hình thành các vùng chuyên canh.

- Các hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm.

b) Khó khăn

- Nhiều thiên tai: Bão, lũ lụt, hạn hán,…

- Thời tiết diễn biến phức tạp.

Bài 33:Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

1 Đặc điểm chung

a) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên

cả nước

- Nước ta có tới 2360 con sông dài trên 10km, trong đó 93% là các sông nhỏ và ngắn.

- Có hai dòng sông lớn là sông Hồng và sông Mê Kông là phần trung và hạ lưu chảy trên lãnh thổ nước ta.

b) Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau

rõ rệt

Trang 6

- Mùa lũ chiếm khoảng 70-80% lượng nước cả năm.

- Mùa cạn lòng sông cạn nước.

c) Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn

- Tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước tới trên 200 triệu tấn/năm.

2 Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông

a) Giá trị của sông ngòi

- Sông ngòi có giá trị to lớn về nhiều mặt: thủy lợi, thủy điện, giao thông,…

b) Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm

- Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm nặng nề do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.

Bài 34:Các hệ thống song lớn ở nước ta

1 Sông ngòi Bắc Bộ

- Chế độ nước rất thất thường: Mùa lũ kéo dài 5 năm đỉnh lũ vào tháng 8, lũ tập trung nhanh do sông có dạng nan quạt.

- Tiêu biểu cho sông ngòi Bắc Bộ là hệ thống sông Hồng.

2 Sông ngòi Trung Bộ

- Sông ngòi ngắn và dốc phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập.

- Lũ lên nhanh và đột ngột.

- Lũ tập trung từ tháng 9 đến tháng 12.

3 Sông ngòi Nam Bộ

- Sông ngòi Nam Bộ có chế độ nước theo mùa nhưng điều hòa hơn Bắc Bộ và Trung Bộ.

- Sông có nhiều thuận lợi cho giao thông và thủy sản.

- Hai hệ thống sông chính là sông Mê Kông và sông Đồng Nai, trong đó sông Mê Kông

là sông lớn nhất Đông Nam Á và chảy qua 6 quốc gia.

Bài 36:Đặc điểm đất Việt nam.

1 Đặc điểm chung của đất Việt Nam

a) Đất ở nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa

ẩm của thiên nhiên Việt Nam.

b) Nước ta có ba nhóm đất chính

- Nhóm đất feralit

+ phân bố ở vùng đồi núi thấp, chiếm khoảng 65% diện tích đất tự nhiên.

+ đặc tính chung của đất là chua, nghèo mùn, nhiều sét, đất có màu đỏ vàng.

+ thích hợp trồng nhiều loại cây công nghiệp.

- Nhóm đất mùn núi cao:

+ nhóm đất này chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên.

+ phân bố dưới thảm rừng á nhiệt đới hoặc ôn đới núi cao.

2 Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam

Đất đai là tài nguyên quý giá Cần sử dụng hợp lí, chống xói mòn, rửa trôi, bạc màu ở miền núi và cải tạo các loại đất chua, mặn, phèn ở đồng bằng ven biển.

Trang 7

Bài 37:Đặc điểm sinh vật Việt Nam.

1 Đặc điểm chung

- Sinh vật Việt Nam phong phú và đa dạng

- Sự đa dạng về thành phần loài, về gen di truyền, về kiểu hệ sinh thái, và về công dụng của các sản phẩm sinh học.

- Trên đất liền đới rừng nhiệt đới gió mùa phát triển và trên biển Đông hệ sinh thái biển nhiệt đới vô cùng giàu có.

2 Sự giàu có về thành phần loài sinh vật

Nước ta có tới 14600 loài thực vật, 11200 loài và phân loài động vật Trong đó có 365 loài động vật và 350 loài thực vật thuộc loại quý hiếm.

3 Sự đa dạng về hệ sinh thái

Việt Nam có nhiều hệ sinh thái khác nhau phân bố rộng khắp mọi miền.

- Vùng đất triều bãi cửa sông, ven biển phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn.

- Vùng đồi núi nước ta phát triển các hệ sinh thái rừng nhiệt đới với nhiều biến thể như rừng kín thường xanh, rừng thưa rụng lá, rừng tre nứa, rừng ôn đới núi cao,…

- Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.

- Các hệ sinh thái nông nghiệp

Bài 38:Bảo vẹ tài nguyên sinh vật

1 Giá trị tài nguyên sinh vật

- Tài nguyên thực vật của nước ta có giá trị nhiều mặt: cung cấp gỗ; cây cho tinh dầu, nhựa; thực phẩm; cây dược phẩm; sản xuất tiểu thủ công nghiệp; cho cành và hoa;…

- Giá trị của các loài động vật cũng vô cùng to lớn: Làm thức ăn.làm thuốc, làm đẹp cho con người,…

2 Bảo vệ tài nguyên rừng

- Rừng nguyên sinh vật ở Việt Nam hiện nay còn rất ít, suy giảm về thành phần loài và

số lượng loài Tỉ lệ rừng che phủ hiện còn rất thấp khoảng 35-38%.

- Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách và luật để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng.

3 Bảo vệ tài nguyên động vật

- Hiện nay rất nhiều loài động vật đã bị hủy diệt, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng ở cả trên đất liền và trên biển.

Bài 39:Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

1 Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm

- Tính chất này thể hiện trong mọi yếu tố thành phần của cảnh quan tự nhiên nước ta nhưng rõ nhất là khí hậu nóng ẩm mưa nhiều.

2 Việt Nam là một nước ven biển

- Nước ta có một vùng biển Đông rộng lớn bao quanh ở phía đông và phía Nam phần đất liền.

- Biển Đông có ảnh hưởng tới toàn bộ thiên nhiên nước ta, duy trì và tăng cường tính chất nóng ẩm, gió mùa của thiên nhiên Việt Nam.

3 Việt Nam là xứ sở của cảnh quan đồi núi

- Cảnh quan đồi núi ưu thế rõ rệt trong cảnh quan chung của thiên nhiên nước ta.

- Cảnh quan vùng núi thay đổi theo đai cao.

4 Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng, phức tạp

Trang 8

- Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng được thể hiện rõ trong lịch sử phát triển lâu dài của lãnh thổ và trong từng thành phần tự nhiên.

- Cảnh quan tự nhiên nước ta vừa có những tính chất chung thống nhất và vừa có tính phân hóa nội bộ tạo thành các miền tự nhiên khác nhau.

Bài 41:Miền Bắc và Đông Bắc Bộ.

1 Vị trí và phạm vi lãnh thổ

- Bao gồm khu vực đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ.

- Miền tiếp giáp với khu vực ngoại chí tuyến và á nhiệt đới Hoa Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa cực đới giá lạnh.

2 Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước

- Vào mùa đông miền chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm cho nhiệt độ giảm mạnh.

- Mùa hạ: nóng ẩm mưa nhiều.

3 Địa hình phần lớn là đồi núi thấp với nhiều cánh cung mở rộng với nhiều cánh cung mở rộng về phía bắc quy tụ tại Tam Đảo

- Địa hình vùng núi đa dạng: địa hình caxto đá vôi; các cánh đồng giữa núi;…

- Cao nhất miền là khu vực thượng nguồn sông Chảy với nhiều ngọn núi trên 2000m.

- Địa hình đồi núi thấp và đồng bằng mở rộng, tạo điều kiện cho hệ thống sông ngòi phát triển và tỏa rộng khắp miền.

4 Tài nguyên phong phú, đa dạng và nhiều cảnh quan đẹp nổi tiếng

- Miền giàu khoáng sản nhất so với cả nước, nổi bật nhất là than đá (Quảng Ninh, Thái Nguyên), apatit (Lào Cai), quặng sắt (Thái Nguyên), thiếc và Vonfram (Cao Bằng),đá vôi đất sét ở nhiều nơi…

- Miền có nhiều cảnh quan đẹp: Vịnh hạ Long, hồ Ba Bể, Tam Đảo, Ba Vì,…

Bài 42:Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

1 Vị trí, phạm vi lãnh thổ

Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng, từ Lai Châu đến Thừa Thiên – Huuê

2 Địa hình cao nhất Việt Nam

- Đây là miền có địa hình cao nhất cả nước với nhiều dãy núi cao, thung lũng sâu.

- Hướng: các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam, so le nhau, xen giữa là các cao nguyên đá vôi rất đồ sộ.

- Các mạch núi lan ra sát biển, xen với đồng bằng chân núi và những cồn cát trắng.

3 Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình

- Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ mùa đông cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

- Mùa hạ gió tây nam bị biến tính trở nên khô nóng đặc biệt là vùng ven biển Đông Trường Sơn.

- Khí hậu thay đổi từ nhiệt đới chân núi tới ôn đới núi cao.

4 Tài nguyên phong phú đa đang được điều tra, khai thác

- Sông ngòi của miền có độ dốc lớn, có giá trị cao về thủy điện.

- Trong vùng có hàng trăm mỏ và điểm khoáng sản: đất hiếm, crômit, sắt, titan, đá quý

và đá vôi.

- Miền có đầy đủ hệ thống các vành đai thực vật ở Việt Nam.

- Tài nguyên biển của vùng rất giàu có.

5 Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

Trang 9

- Cần tích cực bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái rừng, ven biển và hải đảo.

- Vùng có nhiều thiên tai: sương muối, giá rét, lũ bùn, lũ quét, bão lũ, gió Tây khô nóng,

2 Một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc

21oC ở miền núi, biên độ năm nhỏ.

3 Trường Sơn Nam hùng vĩ và đồng bằng Nam Bộ rộng lớn

- Hình thành trên một miền nền bằng rất cổ được Tân kiến tạo nâng lên mạnh mẽ trở thành Trường Sơn Nam hùng vĩ.

- Đồng bằng Nam Bộ rộng lớn được hình thành do hệ thống sông Đồng Nai-Vàm Cỏ và

hệ thống sông Mê Công bồi đắp nên.

4 Tài nguyên phong phú và tập trung, để khai thác

a) Khí hậu – đất đai thuận lợi

- Khí hậu, đất đai thuận lợi cho sản xuất nông – lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản quy

mô lớn.

b) Tài nguyên rừng

- Miền có tài nguyên rừng rất phong phú, nhiều loại sinh thái.

- Trong rừng có nhiều loài sinh vật quý hiếm.

c) Tài nguyên biển trong miền rất đa dạng và có giá trị to lớn

- Các vịnh nước sâu kín đáo để lập hải cảng ở bờ biển Nam Trung Bộ.

- Thềm lục địa phía đông nam có trữ lượng lớn dầu khí.

- Các tài nguyên sinh vật biển đa dạng

B.B i T p à ậ

Câu 1: Quan sát hình 14.1, trình bày đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các đồng bằngchâu thổ thuộc khu vực này

Bài làm:

* Đặc điểm địa hình Đông Nam Á:

- Địa hình Đông Nam Á chủ yếu là núi và cao nguyên

- Phần đất liền:

+ Các dải núi nối tiếp dãy Hi-ma-lay-a cao chạy hướng bắc – nam và tây bắc – đông nam, baoquanh những khối núi cao nguyên thấp

Trang 10

+ Các dãy núi chính: A-ra-can, Tan, Luông Pha Băng, Các- đa-môn, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn,Đăng-rếch Các cao nguyên lớn: San, Hứa Phan, Cò Rạt, Bô – lô –ven, Lâm Viên.

+ Thung lũng sông cắt xẻ sâu, địa hình bị chia cắt mạnh

+ Đồng bằng phù sa tập trung ven biển và hạ lưu các con sông Các đồng bằng lớn: đồng bằng ra-oa-đi, đồng bằng sông Mê-Nam, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng

I Phần hải đảo:

+ Địa hình đồi núi chiêm phần lớn diện tích và các dải đồng bằng ven biển

+ Nằm trong khu vực bất ổn định của vỏ Trái Đất, thường xảy ra động đất, núi lửa (đặc biệt quầnđảo In-đô-nê-xi-a)

* Ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ:

- Địa hình bằng phẳng là nơi xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, các nhà máy, xí nghiệp, nhàở thuận lợi cho hoạt động sống, phát triển kinh tế của các nước

- Đồng bằng châu thổ màu mỡ, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, hình thành các vùng chuyêncanh cây lương thực lớn

- Dễ dàng cho giao thông qua lại, thúc đẩy giao lưu kinh tế

Câu 2: Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau nhưvậy?

* Đặc điểm gió mùa:

- Mùa hạ: gió mùa mùa hạ tính chất nóng ẩm, mưa nhiều

- Mùa đông: gió mùa mùa đông xuất phát từ áp cao Xi-bia thổi về áp thấp Xích đạo theo hướngĐông Bắc, tính chất lạnh và khô

* Tính chất trái ngược nhau như vậy là do hai loại gió có nguồn gốc hình thành và bề mặt đệm nơichúng đi qua khác nhau

- Gió mùa mùa hạ: xuất phát từ vùng áp cao của nửa cầu Nam thổi theo hướng đông nam, vượtqua xích đạo đổi hướng Tây Nam, gió này đi qua vùng biển thuộc khu vực xích đạo nên mang theonguồn nhiệt ẩm dồi dào

- Gió mùa mùa đông xuất phát từ khu khí áp cao Xi-bia thổi về áp thấp Xích đạo theo hướng ĐôngBắc, gió này di chuyển qua vùng nội địa rộng lớn của Liên Bang Nga và Trung Quốc nên có tính chấtkhô, lạnh giá

Câu 3: Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiêm diện tích lớn ở Đông Nam Á?

Lời giải chi tiết

Trang 11

Vì sự phát triển của rừng liên quan mật thiết đến khí hậu.

Đông Nam Á nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với nguồn nhiệt, ẩm dồi dào (nhiệt độ TB

>240C, độ ẩm >80%), lượng mưa lớn (1500 – 2000 mm) tạo điều kiện cho rừng nhiệt đới ẩm pháttriển mạnh mẽ

Câu 4: Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vữngchắc?

Các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc, do:

- Ảnh hưởng của 2 cuộc khủng hoảng kinh tế 1997 -1998 và 2008, đã làm suy giảm tốc độ tăngtrưởng kinh tế của các quốc gia trong khu vực

- Chưa áp dụng được công nghệ hiện đại trong các ngành sản xuất, còn phụ thuộc vào các nướcphát triển

- Chưa có chính sách thực sự đúng đắn cho sự phát triển công nghiệp- dịch vụ

- Việc bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức trong quá trình phát triển kinh tế củanhiều nước đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa sự phát triển bền vững của khuvực (ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, )

Câu 5: Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi qua thời gian như thế nào?

Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi qua thời gian như như sau:

- Trong 25 năm đầu, Hiệp hội được tổ chức như một khối hợp tác về quân sự

- Cuối thập niên 70, đầu 80 xu thế hợp tác kinh tế xuất hiện và ngày càng trở thành xu hướngchính

- Đến năm 1998 đặt ra mục tiêu: “Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định và pháttriển đồng đều”

- Các nước hợp tác với nhau trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc giathành viên và ngày càng hợp tác toàn diện, cùng khẳng định vị trí của mình trên trường quốc tế.Câu 6: Nêu một số ví dụ về cảnh quan tự nhiên của Việt Namn thể hiện rõ các dạng địa hình chịu tác động của ngoại lực

- Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long: mưa rửa trôi vật liệu trên núi chảy xuống dòng nước và sông

Mê Công lắng đọng phù sa

- Các cồn cát ở ven biển Quảng Bình, Quảng Trị: do gió thổi cát bay ven biển

- Hang động núi đá vôi ở Phong Nha, Kẻ Bàng: do nước mưa làm phân hủy các chất ba-zơ trong núi

dá vôi, hình thành các khối nhũ đá

Câu 7: Địa phương em có những dạng địa hình nào? Chịu những tác động của của ngoại lực nào?

Trang 12

Ví dụ: Địa phương em có dạng địa hình: địa hình bằng phẳng, màu mỡ; hình thành do phù sa sôngHồng bồi đắp.

Câu 8: Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nước ta hiện nay?

Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế toàn diện.- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thiên nhiên phân hóa đa dạng và chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, nơi giao nhau của luồng di

Câu 9: Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển

- Chế độ mưa: lượng mưa trên biển đạt 1100 - 1300mm/năm

Câu 10: Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?* Thuận lợi:

- Biển Đông mang lại cho nước ta nguồn ẩm dồi dào và lượng mưa lớn, đồng thời các khối khí quabiển làm giảm bớt tính chất khắc nghiệt lạnh khô vào mùa đông và dịu bớt thời tiết oi bức của mùa

hạ, thuận lợi cho hoạt động sống và phát triển kinh tế của người dân

- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:

Trang 13

+ Khoáng sản: Dầu khí (có trữ lượng lớn và giá trị nhất) với 8 bề trầm tích; ngoài ra có titan, cátthủy tinh, muối.

+ Hải sản: sinh vật vùng biển nhiệt đới đa dạng, năng suất sinh học cao với trên 2000 loài cá, hơn

100 loài tôm,vài chục loài mực, các rạn san hô Nhiều loài quý hiếm, có giá trị xuất khẩu cao: bàongư, ngọc trai, cá thu, tôm hùm thuận lợi cho khai thác hải sản biển Vùng biển có diện tích mặtnước lớn, các cửa sông, đầm phá cung cấp diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản

+ Dọc bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp, vùng biển có nhiều hòn đảo thuận lợi để phát triển du lịchbiển

+ Vùng biển rộng lớn, nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế Bờ biển kéo dài có nhiều vũng vịnh kíngió thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu => điều kiên phát triển dịch vụ hàng hải

* Khó khăn: thiên tai bão kèm mưa to gió lớn, sạt lở bờ biển, cát bay cát chảy,

Câu 11: Chứng minh rằng nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng

Tài nguyên khoáng sản nước ta phong phú, đa dạng:

- Hiện nay đã khảo sát, thăm dò được khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loạikhoáng sản khác nhau, trong đó có nhiều loại đã và đang được khai thác

- Một số mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn là than, dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, crôm, đồng, thiếc,bôxit (quặng nhôm)

+ Than: tập trung nhiều nhất ở Quảng Ninh (than antraxit) với trữ lượng hơn 10 tỉ tấn, chất lượngthan vào loại tốt nhất khu vực Đông Nam Á Ngoài ra than còn có ở Cà Mau, Quảng Nam

+ Dầu khí: ở thềm lục địa phía Nam với 8 bể trầm tích, có giá trị lớn

+ Apatit: Lào Cai

+ Sắt: Thái Nguyên, Hà Giang, Lào Cai, Hà Tĩnh (Thạch Khê)

+ Crôm: Thanh Hóa

+ Đồng: Sơn La, Lào Cai

+ Thiếc: Nghệ An, Tuyên Quang, Cao Bằng

+ Bô xit: các tỉnh Tây Nguyên (Đăc Lăk, Lâm Đồng, Kon Tum, Đắc Nông ) với trữ lượng khoảng 3 tỉtấn

Câu 12: Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản nước ta.Nguyên nhân làm cạn kiệt tài nguyên khoáng sản nước ta:

- Quản lí lỏng lẻo, tự do khai thác bừa bãi (than, vàng, sắt, thiếc, đá quý )

Ngày đăng: 23/09/2021, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w