Các giải pháp kỹ thuật an toàn PCCC hệ thống cấp LPG trung tâm. Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn để tham khảo. Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định.
Trang 1…… (2)……… THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY BẢNG ĐỐI CHIẾU 1 Tên công trình: Các giải pháp kỹ thuật an toàn PCCC hệ thống cấp LPG trung tâm 2 Địa điểm xây dựng:
3 Chủ đầu tư:
4 Cơ quan thiết kế:
5 Cán bộ thẩm duyệt:
6 Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng để đối chiếu thẩm duyệt:
6 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo quy định
chuẩn, tiêu chuẩn Kết luận
1 Quy mô tính
chất
Lưu ý: Nêu rõ vị trí, số lượng chai chứa, số máy hóa hơi tại Kho chứa, đường ống dẫn đến khu vực sử dụng, số lượng bếp sử dụng
- Hệ thống cấp khí đốt trung tâm nằm trong công trình thuộc Phụ lục V Nghị định số 136/2020/NĐ-CP phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC
- Hệ thống cấp khí đốt trung tâm có tổng lượng khí tồn chứa từ 200 kg trở lên
Phụ lục V Nghị định
136/2020/NĐ-CP
Thuộc diện
LPG
2.1 Giàn chai
chứa
Lưu ý: Sử dụng đối với hệ thống LPG dạng chai chứa khí
- Sức chứa tối
đa
1.000 kg Trạm cấp đặt trong nhà dân dụng, công nghiệp
có sức chứa dưới 700 kg
Đ 7 QCVN 10:2012/BCT
với trạm đặt
trong nhà
Phải ngăn cách với các phần khác của tòa nhà bằng tường chắn, trần, nền kín, có giới hạn chịu lửa ít nhất là 150 min
Đ 7 QCVN 10:2012/BCT
đối với trạm
đặt ngoài nhà
- Mái che làm bằng vật liệu không cháy
- Cách biệt với các tòa nhà khác hoặc hàng rào ranh giới của công trình bên cạnh có khoảng cách tối thiểu:
Đ 7 QCVN 10:2012/BCT
Trang 2chuẩn, tiêu chuẩn
+ 1 m với sức chứa dưới 400 kg;
+ 3 m với sức chứa từ 400 kg đến 1.000 kg
- Lối vào khu
vực tồn chứa
Lối vào khu vực tồn chứa chai phải được bố trí hợp lí
Kho chứa chai phải được bao quanh bởi tường chắn hoặc hàng rào thoáng có chiều cao ít nhất 1,8 m
Phải có ít nhất 2 lối ra vào được bố trí phân tán, nếu khoảng cách từ bất cứ điểm nào trong kho chứa tới lối ra vào lớn hơn 12m Các cánh cổng phải mở ra ngoài, không gây cản trở lối ra
Không được dùng khoá tự động cho cổng ra vào
và cổng phải được bố trí hợp lí để thoát hiểm dễ dàng trong mọi trường hợp
Đ 4.1.2.1.9 TCVN 7441:2004
- Thông gió tự
nhiên trạm
cấp LPG
+ Khoảng cách
từ chai chứa
đến lỗ thông
gió
Chai chứa LPG và các thiết bị không được đặt trong phạm vi cách lỗ thông gió 150 mm Phải tạo khoảng trống thích hợp để tránh các lỗ thông gió bị che lấp
Đ 4.2.9.2.3 TCVN 7441:2004
+ Vị trí lỗ thông
gió
Các lỗ thông gió tự nhiên phải được dặt ở vị trí trên tường bao quanh hệ thống LPG sao cho:
a) Đáy của lỗ thông gió tầm thấp cách sàn nhà không quá 150 mm
b) đỉnh của lỗ thông gió tầm cao cách trần nhà không quá 500 mm
c) Vùng thông gió tầm thấp hiệu quả nằm trong phạm vi 500 mm tính từ sàn nhà
d) Vùng thông gió tầm cao hiệu quả nằm trong phạm vi cách trần nhà 1.000 mm
Đ 4.2.9.2.4 TCVN 7441:2004
+ Diện tích lỗ
thông gió nếu
thiết kế trên 2
Nếu có trên 2 bức tường đối diện nhau được sử dụng cho mục đích thông gió thì tổng diện tích
lỗ thông gió hiệu quả tối thiểu phải đạt
Đ 4.2.9.2.5 TCVN 7441:2004
Trang 3chuẩn, tiêu chuẩn
tường đối
2/1m2 diện tích sàn nhà đối với lỗ thông gió ở tầm thấp và 0,007m2/1m2 diện tích sàn nhà đối với lỗ thông gió ở tầm cao
+ Diện tích lỗ
thông gió nếu
thiết kế trên 2
tường liền kề
Nếu có 2 bức tường liền kề được sử dụng cho mục đích thông gió thì tổng diện tích lỗ thông gió hiệu quả tối thiểu phải đạt 0,02m2/1m2 diện tích sàn nhà đối với lỗ thông gió ở tầm thấp và 0,01m2/1m2 diện tích sàn nhà đối với lỗ thông gió ở tầm cao
Đ 4.2.9.2.6 TCVN 7441:2004
+ Diện tích lỗ
thông gió nếu
thiết kế trên 1
tường
Cho phép chỉ sử dụng 1 bức tuờng cho mục đích thông gió nếu các yêu cầu sau đây được đảm bảo:
a) Chiều rộng của bức tường này ít nhất bằng 1,5 lần chiều sâu của hệ thống LPG cần được thông gió
b) Chiều sâu của hệ thống LPG cần được thông gió không vượt quá 2,5m
c) Tổng diện tích các lỗ thông gió hiệu quả tối thiểu đạt 0,03m2/1m2 diện tích sàn nhà đối với
lỗ thông gió ở tầm thấp và 0,015m2/1m2 diện tích sàn nhà đối với lỗ thông gió ở tầm cao
Đ 4.2.9.2.7 TCVN 7441:2004
- Lỗ thông gió
phòng chống
cháy, nổ
+ Diện tích lỗ
thông gió
Hệ thống LPG phải có các lỗ thông gió tự nhiên dùng cho mục đích phòng chống cháy nổ được đặt trên tường bao quanh Diện tích lỗ thoáng tối thiểu phải đạt 0,07m2/1m3 không gian được bao quanh đối với lỗ thoáng không mái che và 0,1m2/1m3 không gian được bao quanh đối với lỗ thoáng có mái hắt
Góc nghiêng của mái hắt không được vượt quá
45o so với mặt phẳng nằm ngang
Đ 4.2.9.3.1 TCVN 7441:2004
Trang 4chuẩn, tiêu chuẩn
diện tích hiệu
Tính toán diện tích hiệu quả cho mái hắt:
Diện tích hiệu quả = p × n x w Trong đó:
p là khoảng cách giữa 2 mái hắt liên tiếp;
n là số khoảng cách;
w là chiều rộng của ô trống đặt mái hắt
TCVN 7441:2004
cưỡng bức
- Khi không đáp ứng được tất cả các yêu cầu thông gió tự nhiên thì phải thông gió cưỡng bức
- Thiết bị điện phải bảo đảm phòng nổ trong vùng nguy hiểm
Đ 4.2.9.2.8 TCVN 7441:2004
Đ 5.2.12 TCVN 7441:2004
chứa
ngoài nhà, bên ngoài các công trình xây dựng kín
Không đặt bồn chứa trên nóc nhà, ban công, trong tầng hầm và dưới các công trình
- Các bồn chứa không được đặt chồng lên nhau Các bồn chứa hình trụ nằm ngang không được đặt thẳng hàng theo trục dọc, hướng về phía nhà ở hoặc các công trình dịch vụ
Đ 11 TCVN 7441:2004
Trang 5chuẩn, tiêu chuẩn
- Khoảng cách
không được nhỏ hơn 7 m;
- Phải đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu từ bồn chứa đến công trình, tòa nhà, văn phòng và khoảng cách giữa các bồn chứa theo Bảng 3:
Dung tích bồn chứa, V (m 3 )
Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)
Khoảng cách giữa các bồn chứa Bồn chứa
đặt chìm
Bồn chứa đặt nổi
V ≤ 0,5 3 1,5 0 0,5 < V ≤ 1 3 3 0
1 < V ≤ 1,9 3 3 1 1,9 < V ≤ 7,6 3 7,6 1 7,6 < V ≤ 114 15 15 1,5
114 < V ≤ 265 15 23
1/4 tổng đường kính hai bồn lân cận
265 < V ≤ 341 15 30 341< V ≤ 454 15 38
454 < V ≤ 757 15 61
757 < V ≤
3785 15 91
V > 3785 15 122
Bảng 3 QCVN 10:2012
phòng nổ và phải lắp đặt tại vị trí cách bồn chứa hoặc chai chứa tối thiểu 1,5 m
Khoảng cách giữa máy hoá hơi và toà nhà gần nhất hoặc đường ranh giới của khu đất liền kề không được nhỏ hơn 3 m
a) Lắp đặt máy hóa hơi phải cách bồn chứa hoặc chai chứa tối thiểu 1,5 m, cách tòa nhà gần nhất tối thiểu 3 m;
b) Khi đặt máy hóa hơi bên trong tòa nhà thì máy hóa hơi chỉ đặt ở tầng một (tầng trệt) và nền tầng một không được thấp hơn mặt bằng
Đ4.1.4.1 TCVN 7441:2004 Đ4.1.4.2 TCVN 7441:2004
Đ 11 QCVN 10:2012/BCT
Trang 6chuẩn, tiêu chuẩn
xung quanh và phải thông thoáng;
c) Không được lắp đặt các cuộn dây gia nhiệt bên trong bồn chứa
4 Van điều áp
- Van điều áp
cấp 1
a) Để cung cấp LPG cho nhiều đối tượng sử dụng cùng một lúc Phải có hệ thống điều áp gồm từ hai van điều áp lắp song song trở lên;
một van điều áp hoạt động và van điều áp còn lại
dự phòng hoặc tăng công suất khi cần thiết;
b) Có thể lắp đặt một đường ống với kích thước phù hợp từ bồn chứa tới van điều áp để cung cấp LPG hóa hơi tự nhiên (không qua máy hóa hơi);
c) Trên đường ống sau van điều áp cấp 1 phải
có một van điều khiển chính để ngắt nguồn cung cấp LPG cho nơi tiêu thụ khi có sự cố Sau điều áp phải có đồng hồ đo áp suất để xác định tình trạng hoạt động của van điều áp
Đ 9 QCVN 10:2012/BCT
- Van điều áp
cấp 2
a) Van điều áp cấp 2 có thể được lắp đặt trong
b) Đối với hệ thống cung cấp LPG cho các hộ tiêu thụ dân dụng, áp suất trước khi vào thiết bị
sử dụng không được vượt quá 3kPa (30mbar)
Đ 9 QCVN 10:2012/BCT
5 Đường ống
cấp LPG
kế bên trong
nhà
- Đường ống dẫn LPG hơi có áp suất lớn hơn
140 kPa (1,4 bar) hoặc LPG lỏng không được dẫn vào bên trong bất kỳ tòa nhà nào
- Đường ống kim loại có đường kính lớn hơn 50
mm không được sử dụng mối ghép ren
- Đường ống kim loại có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 50 mm được phép sử dụng mối ghép
Đ 10 QCVN 10:2012/BCT
Đ 11 QCVN 10:2012/BCT
Trang 7chuẩn, tiêu chuẩn
ren Ống ren phải là loại chuyên dùng cho LPG
có độ dày đảm bảo khả năng chịu áp lực LPG
và là ren côn;
- Vật liệu chế
tạo
Vật liệu chế tạo đường ống LPG phải được chế tạo bằng vật liệu tuân thủ quy định Mục 4.2.7.2 TCVN 7441:2004
Đường ống áp suất cao phải được chế tạo bằng thép không hàn chuyên dùng cho LPG
Gioăng sử dụng tại các điểm nối bích trên đường ống phải là vật liệu chịu được LPG Nếu gioăng được làm bằng kim loại hoặc vật liệu có kim loại có điểm nóng chảy nhỏ hơn 816°C phải được bảo vệ chống lại tác động của ngọn lửa
Đ 10 QCVN 10:2012/BCT
Đ 11 QCVN 10:2012/BCT
- Ống mềm nối
chai chứa với
ống góp
Ống mềm được thiết kế chịu được áp suất nổ tối thiểu bằng 4 lần áp suất làm việc lớn nhất Khớp nối của ống mềm phải đi kèm với một van tự đóng để ngăn rò rỉ LPG từ ống mềm ngoài ra khi bị tháo rời khỏi van chai chứa LPG
Đ 4.2.4.2.2 TCVN 7441:2004
- Vị trí đường
ống
- Trong tầng hầm, tầng nửa hầm, không bố trí các phòng sử dụng hoặc lưu trữ chất khí và chất lỏng cháy, vật liệu dễ bắt cháy
- Trong không gian bên trên các trần treo không được bố trí các kênh, đường ống để vận chuyển các chất dạng khí, hỗn hợp bụi-khí, chất lỏng và vật liệu cháy
- Không bố trí các kênh giếng và đường ống vận chuyển khí cháy, hỗn hợp bụi-khí, chất lỏng và vật liệu cháy xuyên qua tường và sàn ngăn cháy loại 1
* Không cho phép bố trí trong buồng thang bộ
và khoang đệm:
- Các ống dẫn khí cháy và chất lỏng cháy được
Đ 4.8 QCVN 06:2020/BXD
Đ 4.15 QCVN 06:2020/BXD
Đ 4.22 QCVN 06:2010/BXD
Đ 3.4.5 QCVN 06:2020/BXD
Trang 8chuẩn, tiêu chuẩn
- Các tủ tường, trừ các tủ thông tin liên lạc và tủ chứa các họng nước chữa cháy
- Các cáp và dây điện đặt hở (trừ dây điện cho thiết bị điện dòng thấp) kể cả cho chiếu sáng hành lang và buồng thang bộ
- Các lối ra từ thang tải và thiết bị nâng hàng
- Các lối ra gian phòng kho hoặc phòng kỹ thuật
- Các thiết bị nhô ra khỏi mặt tường ở độ cao dưới 2,2 m tính từ bề mặt của các bậc và chiếu thang
- Trong không gian của các buồng thang bộ, không cho phép bố trí bất kỳ các phòng chức năng nào
Trong các hành lang trên lối ra thoát nạn không cho phép bố trí các ống dẫn khí cháy và ống dẫn
06:2020/BXD
- Thiết bị an
toàn
Để bảo đảm an toàn phải lắp đặt một van chặn hoặc van một chiều ở giữa ống mềm với ống góp đối với tất cả các chai chứa
Các van đóng ngắt phải được lắp để cô lập thiết
bị với các đường ống; Van an toàn đường ống phải được lắp vào mỗi phần đường ống LPG lỏng bị cô lập
Đ 4.2.4.3.2 TCVN 7441:2004
Đ 11 QCVN 10:2012/BCT
phải là loại phòng nổ (Vùng nguy hiểm lấy theo Bảng 5)
Đ 14 QCVN 10:2012/BCT
7 Trang bị
PCCC
Định mức
Số bình chữa cháy tối thiểu
Bảng 5 TCVN 7441:2004
Trang 9chuẩn, tiêu chuẩn
Công suất tồn chứa LPG (kg)
Bình bột khô 4
kg hoặc > 10 lít dung dịch tạo bọt
Xe đẩy chữa cháy
35 kg bột hoặc >
100 lít dung dich tạo bọt
Kho chứa LPG dạng bồn (bao gồm cả nhà chứa thiết bị hoá hơi)
< 25.000
> 25.000
2 3
1 1 Khu chứa chai LPG
(bao gồm cả phòng chứa thiềt bị hoá hơi)
< 1000
từ 1000 đến 2500
> 2500
1 2 3
0 1 1 Nhà chứa thiết bị hoá
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp;(2) Tên đơn vị thực hiện thẩm duyệt; (3) Họ tên và chữ ký của cán bộ thực hiện; (4) Ghi quyền hạn, chức vụ của
người lãnh đạo, chỉ huy đơn vị thẩm duyệt, nếu người ký văn bản là cấp phó của người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của
người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản.