1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập nghề nghiệp đường đầu cầu đầm vạc – TP vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc

70 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường Đầu Cầu Đầm Vạc – TP. Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
Người hướng dẫn Phạm Trung Hiếu
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
Thể loại báo cáo thực tập nghề nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : PHẠM TRUNG HIẾU HÀ NỘI, 2021 MỤC LỤC PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN, GÓI THẦU : 1 1.Tổng quan về dự án : 1 2.Nội dung chủ yếu của dự án : 2 3.Tổng quan về dự án : 3 PHẦN 2. KỸ THUẬT THI CÔNG 4 A. CHUYÊN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG 4 1.1. Công tác chuẩn bị thi công nền đường 4 1.1.1. Công tác chuẩn bị kỹ thuật 4 1.1.2 Công tác chuẩn bị về tổ chức: 4 1.2.Công nghệ xây dựng nền đường : 6 1.2.1. Các phương án thi công nền đường đào, nền đường đắp : 6 1.2.2. Kỹ thuật thi công nền đường 9 1.2.3 Công tác vận chuyển san rải và đầm nén đất: 12 1.3. Công tác hoàn thiện, kiểm tra chất lượng 14 1.3.1. công tác hoàn thiện nền đường 14 1.3.2.Công tác kiểm tra chất lượng 14 1.3.3.Công tác nghiệm thu 14 B. CHUYÊN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC 15 2.1.Công tác chuẩn bị 15 2.1.1. Chế tạo các cấu kiện 15 2.1.2. Bố trí mặt bằng cho công trình 17 2.1.3.Xếp dỡ và vận chuyển các cấu kiện; 17 2.1.4.Đo đạc và định vị công trình 19 2.2. Công tác xây lắp 20 2.2.1. Đào hố móng 20 2.2.2. Xây, lắp móng công trình 21 2.2.3.Xây, lắp đầu và thân công trình 21 2.2.4.Đắp đất công trình 22 2.3.Công tác kiểm tra chất lượng 23 2.3.1.Kiểm tra chất lượng 23 2.3.2.Nghiệm thu 23 C. CHUYÊN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG 24 3.1 Công Tác Chuẩn Bị 24 3.1.1 Chuẩn Bị Lòng Đường 24 3.1.2.Chuẩn bị các loại vật liệu 24 3.1.3. Kiểm tra chất lượng các loại vật liệu 25 3.1.4. Chuẩn bị xe máy, thiết bị 25 3.1.5. Thi công thử nghiệm. 25 3.2. Xây dựng lớp mặt đường 27 3.2.1 .Xây dựng lớp cấp phối đá dăm loại II dày 35 cm 27 3.2.2 Công tác xây dựng lớp cấp phối đá dăm loại I dày 15cm 29 3.2.3 Công tác xây dựng lớp BTNC19 dày 7 cm 32 3.2.4 công tác xây dựng lớp bê tông nhựa chặt 12.5 35 D. CHUYÊN ĐỀ VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NỀN ĐẤT YẾU : 38 4.1. Những vấn đề chung về đất yếu: 38 4.1.1.Khái niêm đất yếu, các loại đất yếu thường gặp: 38 4.1.2. Tính chất đất yếu : 39 4.2. Các hiện tượng xảy ra khi xây dựng trên nền đất: 39 4.3. Các giải pháp kỹ thuật xử lý đất yếu : 40 4.3.1. Giải pháp chung : 40 4.3.2. Một số biện pháp xử lý đất yếu : 40 4.4. Biện pháp xử lí đất yếu tại công trình: 48 4.4.1. Thông số lớp đất yếu: 48 4.4.2. Biện pháp thi công xử lý nền đất yếu 48 PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN, GÓI THẦU : 1.Tổng quan về dự án : Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vành đai phát triển của trung tâm kinh tế trọng điểm miền Bắc, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyết định là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là vùng lan tỏa của tam giác kinh tế: Hà Nội Hải Phòng Hạ Long, là cầu nối để phát triển, giao lưu kinh tế, văn hóa với các tỉnh trong vùng cũng như trong cả nước và quốc tế. Vĩnh Phúc có dân số khoảng 1,04 triệu người (năm 2014), 23,3% dân số sống ở các khu đô thị và 76,7% sống tại các vùng nông thôn. Thành phố Vĩnh Yên là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Vĩnh Phúc. Thành phố có 9 đơn vị hành chính (07 phường và 02 xã); tổng diện tích tự nhiên 50,81km2, dân số trung bình (chưa bao gồm quy đổi) là 101.644 người có 9 đơn vị hành chính gồm (07) phường: Ngô Quyền, Liên Bảo, Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp, Khai Quang, Đống Đa và (02) xã: Định Trung, Thanh Trù. Trải suốt quá trình hình thành và phát triển, thành phố Vĩnh Yên trước đây là thị xã đô thị loại IV, cùng với xu thế phát triển chung của hệ thống đô thị trong phạm vi cả nước, tháng 122004 thị xã Vĩnh Yên được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định công nhận là đô thị loại III, và ngày 23102014 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1909QĐTTg công nhận thành phố Vĩnh Yên là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Vĩnh Phúc. Về vị trí địa lý thành phố Vĩnh Yên nằm trong vùng ảnh hưởng của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm Thủ đô hơn 60 km về phía Tây Bắc và cách thành phố Việt Trì 23 km về phía Đông Nam. Trong tỉnh Vĩnh Phúc, thành phố Vĩnh Yên giáp với các huyện như sau Phía Bắc giáp xã Kim Long huyện Tam Dương. Phía Nam giáp xã Đồng Cương huyện Yên Lạc. Phía Tây giáp xã Thanh Vân, xã Vân Hội và xã Hợp Thịnh, huyện Tam Dương. Phía Đông giáp Hương Sơn, Quất Lưu, huyện Bình Xuyên. Vị trí làm cầu cắt qua Đầm Vạc là một đầm thiên nhiên có từ lâu đời, vị trí chủ yếu nằm tại địa phận thành phố Vĩnh Yên, nối liền bờ Nam và Bắc của đầm. Đầm Vạc nằm ở trung tâm thành phố Vĩnh Yên có tổng diện tích mặt hồ khoảng 250 ha, là nơi nhận nước tiêu của thành phố Vĩnh Yên và lưu vực kênh Bến Tre, Đầm Vạc có điểm giao tiếp với sông Phan tại vị trí K56+150, chế độ mực nước Đầm Vạc và sông Phan có sự tương tác vào ra tùy theo diễn biến mưa lũ. Đầm có đáy sâu nhất là 4.5m, có 23 nhánh chạy lan tỏa ra nhiều phố, phường trong thành phố như con bạch tuộc. Đầm Vạc có vai trò điều tiết khu vực tiểu khí hậu, có cảnh quan và là điểm du lịch hấp dẫn. Ở đây cung cấp nguồn nước sinh hoạt, nước tưới cho cây trồng của nhân dân quanh hồ. Hiện 2 bên bờ Đầm Vạc đã quy hoạch và triển khai xây dựng khu đô thị, du lịch, khu vui chơi giải trí và thương mại. Nơi đây cũng là kỳ vọng trở thành khu du lịch tổng hợp tầm cỡ thu hút khách du lịch trên cả nước. Mặt khác, do việc đi lại từ bờ Bắc sang bờ Nam của Đầm Vạc là rất xa, trong khi đó nhu cầu đi lại của người dân lớn. Hiện tại trên Đầm Vạc chưa có một công trình nào để giao thông 2.Nội dung chủ yếu của dự án : Tên dự án: Cầu Đầm Vạc, Thành phố Vĩnh Yên, sử dụng vốn vay quỹ OPEC về phát triển Quốc tế (OFID). Hạng Mục: Đường đầu cầu Đầm Vạc – TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Địa điểm xây dựng: Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Việc đầu tư xây dựng Cầu Đầm Vạc nhằm hoàn thiện cơ sở hạ tầng về giao thông; hài hòa lợi ích kinh tế xã hội; phù hợp giữa nhu cầu giao thông với khả năng đáp ứng của nguồn vốn đầu tư. Cụ thể: + Hoàn thiện quy hoạch và triển khai xây dựng khu đô thị, du lịch, khu vui chơi giải trí và thương mại. Nơi đây cũng là kỳ vọng trở thành khu du lịch tổng hợp tầm cỡ thu hút khách du lịch trên cả nước.; + Kết nối giữa hai bờ Đầm Vạc, đảm bảo nhu cầu đi lại của người dân; + Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng theo BCNCKT được duyệt: a. Phạm vi dự án Điểm đầu tại Km1+506.19 Điểm cuối tại Km1+602.14. Địa điểm thực hiện: thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. b. Quy mô đầu tư Cấp đường: Đường phố chính đô thị thứ yếu, tốc độ thiết kế Vtk=60kmh (theo TCXDVN 104:2007); Quy mô mặt cắt ngang: Bề rộng mặt đường: Bmặt= 2x(0,5+2x3,5+0,50) = 16,00m; Bề rộng vỉa hè: Bvh= 2x4.5m= 9,00m; Bề rộng giải phân cách:Bgpc ≥11,00m Quy mô phần cầu: Cầu được thiết kế tuổi thọ 100 năm, bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực. Tốc độ thiết kế 60kmh. Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 118232017. Tải trọng thiết kế: hoạt tải HL93; người đi bộ 3.103 Mpa. Mặt đường: Cấp cao A1 với lớp mặt bằng bê tông nhựa trên móng cấp phối đá dăm đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc  155Mpa; Tần suất: Nền đường, cống, cầu nhỏ P = 4%; cầu lớn, cầu trung P =1%; Tải trọng thiết kế: Cầu, cống: Hoạt tải HL93, người đi bộ 3x103 Mpa. 3.Tổng quan về dự án :

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI -

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : PHẠM TRUNG HIẾU

HÀ NỘI, 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vành đai phát triển của trung tâm kinh tế trọng điểm miền Bắc,được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyết định là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ, là vùng lan tỏa của tam giác kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long, làcầu nối để phát triển, giao lưu kinh tế, văn hóa với các tỉnh trong vùng cũng như trong cảnước và quốc tế Vĩnh Phúc có dân số khoảng 1,04 triệu người (năm 2014), 23,3% dân sốsống ở các khu đô thị và 76,7% sống tại các vùng nông thôn

Thành phố Vĩnh Yên là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh VĩnhPhúc Thành phố có 9 đơn vị hành chính (07 phường và 02 xã); tổng diện tích tự nhiên50,81km2, dân số trung bình (chưa bao gồm quy đổi) là 101.644 người có 9 đơn vị hànhchính gồm (07) phường: Ngô Quyền, Liên Bảo, Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp, KhaiQuang, Đống Đa và (02) xã: Định Trung, Thanh Trù Trải suốt quá trình hình thành và pháttriển, thành phố Vĩnh Yên trước đây là thị xã - đô thị loại IV, cùng với xu thế phát triểnchung của hệ thống đô thị trong phạm vi cả nước, tháng 12/2004 thị xã Vĩnh Yên được Bộtrưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định công nhận là đô thị loại III, và ngày 23/10/2014Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1909/QĐ-TTg công nhận thành phố VĩnhYên là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Vĩnh Phúc

Về vị trí địa lý thành phố Vĩnh Yên nằm trong vùng ảnh hưởng của Thủ đô Hà Nội, cáchtrung tâm Thủ đô hơn 60 km về phía Tây Bắc và cách thành phố Việt Trì 23 km về phíaĐông Nam Trong tỉnh Vĩnh Phúc, thành phố Vĩnh Yên giáp với các huyện như sau

Phía Bắc giáp xã Kim Long huyện Tam Dương Phía Nam giáp xã Đồng Cương huyện YênLạc Phía Tây giáp xã Thanh Vân, xã Vân Hội và xã Hợp Thịnh, huyện Tam Dương PhíaĐông giáp Hương Sơn, Quất Lưu, huyện Bình Xuyên

Vị trí làm cầu cắt qua Đầm Vạc là một đầm thiên nhiên có từ lâu đời, vị trí chủ yếu nằm tạiđịa phận thành phố Vĩnh Yên, nối liền bờ Nam và Bắc của đầm Đầm Vạc nằm ở trung tâmthành phố Vĩnh Yên có tổng diện tích mặt hồ khoảng 250 ha, là nơi nhận nước tiêu củathành

phố Vĩnh Yên và lưu vực kênh Bến Tre, Đầm Vạc có điểm giao tiếp với sông Phan tại vịtrí K56+150, chế độ mực nước Đầm Vạc và sông Phan có sự tương tác vào - ra tùy theodiễn biến mưa lũ Đầm có đáy sâu nhất là 4.5m, có 23 nhánh chạy lan tỏa ra nhiều phố,

Trang 4

phường trong thành phố như con bạch tuộc Đầm Vạc có vai trò điều tiết khu vực tiểu khíhậu, có cảnh quan và là điểm du lịch hấp dẫn Ở đây cung cấp nguồn nước sinh hoạt, nướctưới cho cây trồng của nhân dân quanh hồ

Hiện 2 bên bờ Đầm Vạc đã quy hoạch và triển khai xây dựng khu đô thị, du lịch, khu vuichơi giải trí và thương mại Nơi đây cũng là kỳ vọng trở thành khu du lịch tổng hợp tầm cỡthu hút khách du lịch trên cả nước

Mặt khác, do việc đi lại từ bờ Bắc sang bờ Nam của Đầm Vạc là rất xa, trong khi đó nhucầu đi lại của người dân lớn Hiện tại trên Đầm Vạc chưa có một công trình nào để giaothông

2.Nội dung chủ yếu của dự án :

- Tên dự án: Cầu Đầm Vạc, Thành phố Vĩnh Yên, sử dụng vốn vay quỹ OPEC về phát triểnQuốc tế (OFID)

- Hạng Mục: Đường đầu cầu Đầm Vạc – TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Địa điểm xây dựng: Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Việc đầu tư xây dựng Cầu Đầm Vạc nhằm hoàn thiện cơ sở hạ tầng về giao thông; hài hòalợi ích kinh tế - xã hội; phù hợp giữa nhu cầu giao thông với khả năng đáp ứng của nguồnvốn đầu tư Cụ thể:

+ Hoàn thiện quy hoạch và triển khai xây dựng khu đô thị, du lịch, khu vui chơi giải trí

và thương mại Nơi đây cũng là kỳ vọng trở thành khu du lịch tổng hợp tầm cỡ thu hútkhách du lịch trên cả nước.;

+ Kết nối giữa hai bờ Đầm Vạc, đảm bảo nhu cầu đi lại của người dân;

+ Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng theo BCNCKT được duyệt:

a Phạm vi dự án

- Điểm đầu tại Km1+506.19

- Điểm cuối tại Km1+602.14

- Địa điểm thực hiện: thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

b Quy mô đầu tư

- Cấp đường: Đường phố chính đô thị thứ yếu, tốc độ thiết kế Vtk=60km/h (theoTCXDVN 104:2007);

- Quy mô mặt cắt ngang:

Trang 5

- Bề rộng mặt đường: Bmặt= 2x(0,5+2x3,5+0,50) = 16,00m;

- Bề rộng vỉa hè: Bvh= 2x4.5m= 9,00m;

- Bề rộng giải phân cách:Bgpc ≥11,00m

- Quy mô phần cầu:

- Cầu được thiết kế tuổi thọ 100 năm, bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứnglực Tốc độ thiết kế 60km/h

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823-2017

- Tải trọng thiết kế: hoạt tải HL93; người đi bộ 3.10-3 Mpa

- Mặt đường: Cấp cao A1 với lớp mặt bằng bê tông nhựa trên móng cấp phối đá dămđảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 155Mpa;

- Tần suất: Nền đường, cống, cầu nhỏ P = 4%; cầu lớn, cầu trung P =1%;

- Tải trọng thiết kế: Cầu, cống: Hoạt tải HL-93, người đi bộ 3x10-3 Mpa

Trang 6

PHẦN 2 KỸ THUẬT THI CÔNG

A CHUYÊN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG 1.1 Công tác chuẩn bị thi công nền đường

1.1.1 Công tác chuẩn bị kỹ thuật

- Nhận bàn giao mặt bằng: Nhận mặt bằng thi công từ ban quản lý dự án và ban giải phóngmặt bằng gồm chỉ giới xây dựng,tim tuyến,mốc cao độ và một số vấn đề liên quan

-Nghiên cứu hồ sơ thiết kế: Tập trung nghiên cứu các tài liệu liên quan để đưa ra được cácbiện pháp thi công thích hợp

-Khôi phục định vị lại tuyến đường: Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vịtrí tuyến đường thiết kế như cọc H, cọc Km, cọc trong đường cong, cọc thay đổi địa hình,mốc cao độ

+Kỹ thuật khôi phục: Dùng các thiết bị đo đạc (máy kinh vĩ, máy toàn đạc điện tử) và cácthiết bị khác (mia, thước dây…);Dựa vào hồ sơ thiết kế, các cọc cố định trục đường đã cóThiết lập hệ thống cọc dấu

• Trong quá trình đào đắp, thi công nền đường các cọc cố định trục đường sẽ mất mát Vìvậy, trước khi thi công phải tiến dành lập 1 hế thống cọc giấu, nằm ngoại phạm vi thicông

• Hiện nay, với việc sử dụng máy toàn đạc điện tử thì công tác rời cọc đã được thực hiệnmột cách đơn giản hơn, nhanh hơn với độ chính xác cao

• Xác định phạm vi thi công :Phạm vi thi công là dải đất mà đơn vị thi công được phép

bố trí máy móc, thiết bị, lán trại, kho bãi, vật liệu…

• Kỹ thuật khi xác định phạm vi thi công: Dùng sào tiêu hoặc đóng cọc và căng dây đểxác định phạm vi thi công

-Công tác lên ga nền đường ( tim đường, vai đường, chân đắp taluy, vị trí thùng đấu nếucó)

Để người thi công thấy hình dung được hình dạng nền đường trước khi đào, đắp

Để cố định các vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang tại thực địa nhằm đảm bảo thi công nềnđường đúng thiết kế về vị trí, kích thước

Đặt các giá đo độ dốc taluy để thường xuyên kiểm tra độ dốc taluy đào, đắp trong quá trìnhthi công

- Bố trí mặt bằng công trường

1.1.2 Công tác chuẩn bị về tổ chức:

- Tổ chức ban điểu hành

- Xây dựng lán trại

Trang 7

+ Nhà thầu phải xây dựng, cung cấp, bảo quản sửa chữa các loại nhà ở, nhà làm việc (vănphòng) tạm thời tại hiện trường, kể cả các văn phòng và nhà ở cho tư vấn giám sát Saukhi hoàn thành hợp đồng thì phải dỡ bỏ các nhà đó

+ Yêu cầu chung đối với các loại nhà văn phòng phải phù hợp với các điều lệ liên quanhiện hành của nhà nước (như quy chuẩn xây dựng Việt Nam)

+ Trụ sở văn phòng của nhà thầu, và của các tư vấn giám sát và nhà các loại khác phảiđược bố trí phù hợp với kế hoạch chuẩn bị đã ghi rõ trong hợp đồng

+ Các văn phòng, nhà, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, kết cấu phải vững chắc,thoát nước tốt, có sân đường rải mặt, đảm bảo các nhu cầu điện, nước, điện thoại và cácthiết bị, đồ đạc trong nhà sử dụng thích hợp

+ Các nhà kho phải đảm bảo quản tốt vật liệu

- Chuyển quân, máy móc, thiết bị

+ Trong quá trình chuẩn bị, nhà thầu phải chuẩn bị và vận chuyển đến công trường cácmáy móc thiết bị đáp ứng được các yêu cầu thi công theo đúng các quy định trong hợpđồng thầu, phải đào tạo công nhân sử dụng các máy móc thiết bị đó và tổ chức bảodưỡng sửa chữa chúng trong quá trình thi công

Trang 8

-Tìm hiểu phong tục tập quán của nhân dân.

-Công tác dân vận với địa phương

1.2.Công nghệ xây dựng nền đường :

1.2.1 Các phương án thi công nền đường đào, nền đường đắp :

1.2.1.1 Các phương án thi công nền đường đào:

Đào toàn bộ theo chiều ngang:

Theo phương án này thì từ một đầu hay từ cả hai đầu đoạn nền đào, tiến hành đào trên toàn

bộ mặt cắt ngang, tiến dần vào dọc theo tim đường

Nếu nền đào quá sâu, có thể chia làm nhiều bậc và tiến hành thi công đồng thời trên đó đểtăng diện thi công

Khi chia làm nhiều bậc, phải đảm bảo mỗi bậc có một đường vận chuyển đất ra ngoài riêng

và hệ thống rãnh thoát nước riêng, tránh trường hợp nước từ bậc trên chảy tràn xuống bậcdưới

Có thể dùng thủ công hay máy đào để thi công Khi dùng nhân công, để bảo đảm an toàn thìchiều cao mỗi bậc độ 1,5-2m Khi dùng máy đào thì chiều cao mỗi bậc phải đảm bảo chiềucao đào hợp lý của máy

Phương án này thích hợp với nền đường đào ngắn, có mặt cắt ngang nhỏ và sâu

Đào từng lớp theo chiều dọc

Theo phương án này thì đoạn nền đường đào sẽ chia thành từng lớp mỏng nằm ngang haygần nằm ngang, tiến hành đào bóc từng lớp một từ trên xuống dưới Tại mỗi lớp đào trêntoàn bộ diện tích bề mặt của lớp

Khi dùng phương án này, có thể dùng máy ủi thi công nếu cự ly vận chuyển ngắn, hay

Trang 9

dùng máy xúc chuyển thi công nếu cự ly vận chuyển dài

Để đảm bảo thoát nước tốt, bề mặt lớp đào phải luôn dốc ra phía ngoài

Phương án này không thích với những nới có địa hình dốc và bề mặt gồ ghề không thuậntiện cho máy làm việc

Đào hào dọc

Khi dùng phương án này thì việc đào nền đường sẽ tiến hành như sau: đầu tiên đào mộthào dọc hẹp trước rồi lợi dụng hào dọc đó mở rộng sang hai bên Như vậy có thể tăng diệnthi công và lợi dụng hào dọc đó để làm đường vận chuyển và thoát nước ra ngoài

Khi dùng phương án này có thể dùng nhân công hay máy đào, máy xúc chuyển để thicông Khi dùng máy xúc thì việc vận chuyển đất được thực hiện bằng ôtô hay lắp đặtđường ray dùng xe goòng

Phương án này thích hợp với các đoạn nền đào vừa dài, vừa sâu

Đào hỗn hợp

Là phương án phối hợp phương án một với phương án ba Theo phương án này đầu tiênđào một hào dọc rồi đào thêm các hào ngang Như vậy mặt bằng đoạn nền đào được chianhỏ ra thành từng ô với các mặt thoáng theo hướng dọc và hướng ngang Có thể bố trínhiều người và máy móc tại các mặt thoáng này đồng thời đào vào

Cần chú ý rằng tại mỗi mặt thoáng được mở để đào đều phải đủ chỗ cho một tổ thi cônghoặc một cỗ máy làm việc bình thường

Phương án này thích hợp cho các đoạn nền đào sâu và đặc biệt dài Do có các hào ngangnên đường vận chuyển sẽ được rút ngắn

Trên đoạn đào lớn có thể bố trí đường vận chuyển hay băng chuyển đất

1.2.1.2 Các phương án thi công nền đường đắp :

- Đắp từng lớp mỏng nằm ngang

Đây là phương án tốt nhất, đảm bảo chất lượng, đúng với nguyên tắc đắp đất

Đất được đắp thành từng mỏng từ dưới lên trên, mỗi lớp đất được đầm chặt đến độchặt yêu cầu Chiều dày mỗi lớp đất phụ thuộc vào:

Trang 10

Loại đất đắp: tùy theo đất đắp mà chiều dày mỗi lớp vật liệu có thể khác nhau, thôngthường đất cát sẽ đắp được chiều dày lớn hơn đất sét

+ Loại lu (áp lực lu, chiều sâu, thời gian tác dụng của lu, vận tốc lu, số lượt lu lèn…)

+ Độ ẩm vật liệu: khi vật liệu có độ ẩm nằm trong giới hạn độ ẩm tốt nhất thì khi lulèn sẽ cho độ chặt tốt nhất

Thông thường chiều dày mỗi lớp đất từ 15-30cm Trước khi đắp lớp tiếp theo phảiđược tư vấn giám sát nghiệm thu độ chặt

Hình: Phương án đắp theo lớp xiên

- Đắp hỗn hợp

Áp dụng ở những nơi mà chiều cao nền đường đắp tương đối lớn Để đảm bảo ổn địnhcho nền đường thì ở phía dưới có thể đắp thành từng lớp xiên và phía trên đắp thànhtừng lớp mỏng nằm ngang

Hình Phương án đắp hỗn hợp

1.2.2 Kỹ thuật thi công nền đường

Trang 11

1.2.2.1.Thi công nền đường bằng thủ công.

- Đặc điểm của phương pháp thi công nền đường bằng thủ công

Dùng các dụng cụ thô sơ, công cụ cải tiến và dùng sức người để tiến hành công việc:đào, đắp, vận chuyển đất và đầm lèn Phương pháp này có năng suất lao động rất thấp,chất lượng công trình không cao và rất tốn công sức, nhân công mệt mỏi, thời gian thicông lâu nên giá thành xây dựng cao

- áp dụng những nơi có diện thi công hẹp, máy móc không thể vào được, những nơi có khốilượng rất ít, cự ly vận chuyển ngắn hay những công tác phụ

Trang 12

1.2.2.2.Thi công nền đường bằng máy (cơ giới ).

Dùng các loại máy móc: máy ủi, máy san, máy xúc, máy lu, ô tô, để tiến hànhcông việc xây dựng nền đường Đây là phương pháp chủ yếu trong thi công nềnđường

Phương pháp này có năng suất lao động cao, chất lượng công trình đảm bảo, tốnrất ít công sức lao động, thời gian hoàn thành công trình nhanh và đảm bảo đượctiến độ theo ý muốn nên giá thành xây dựng giảm Cần phải nâng cao tỉ lệ cơ giớihoá trong thi công xây dựng đường

Để có thể phát huy đầy đủ hiệu suất làm việc của máy (đặc biệt là các máy chính)thì phải chọn phối hợp một số loại máy dựa theo tính chất công trình và các điềukiện thi công để cùng hoàn thành nhiệm vụ thi công Việc phối hợp này được gọi

là thi công cơ giới hoá tổng hợp, hiện đại hoá thi công nền đường

1.2.2.3 Xây dựng nền đường bằng phương pháp nổ mìn

Dùng năng lượng thuốc nổ để đào phá đất đá, sau đó dùng sức người hay sức máy đểtiến hành công tác hoàn thiện nền đường Phương pháp này có năng suất lao động cao,thời gian thi công nhanh, có thể thi công trong mọi điều kiện địa hình, thời tiết và mọiloại đất đá Thi công không đòi hỏi nhiều nhân lực, máy móc Tuy nhiên giá thành thicông cao (do phải mua thuốc nổ), đất đá mái ta luy bị om do nổ phá nên dễ bị trượt sụtsau này và vấn đề an toàn lao động trong thi công Do vậy phương pháp này thường ápdụng những nơi cần đào phá đá, đất cứng có khối lượng lớn hay khi yêu cầu thời gianthi công nhanh (mở đường chiến lược, đường quân sự)

Trang 13

1.2.2.4 Xây dựng nền đường bằng phương pháp thủy công

Lợi dụng sức nước, dùng máy phun nước xói vào đất làm cho đất rời rạc, hoà tan vàovới nước Đất chảy theo dòng nước chảy tới nơi cần đắp Ở đó, cho tốc độ dòng chảygiảm, các hạt đất sẽ lắng đọng xuống, đắp thành nền đường hay đống đất bỏ theo yêucầu kích thước đã định trước

Như vây ,với phương pháp này: công tác đào và vận chuyền đều nhờ sức nước Sosánh với các phương pháp thi công khác thì thi công bằng thuỷ lực có ưu điểm lớn làkinh

phí xây dựng ít, nhân lực dùng không nhiều Toàn bộ quá trình có thể đạt trình độ tựđộng hoá cao, không cần đỏi hỏi máy đào, xe vận chuyển và đắp đất được đều đặn.Tuy nhiên nó đỏi hỏi phải có một nguồn điện, nguồn nước lớn

Phương pháp này có thể áp dụng để đào nền đường với các loại đất khác nhau, trừ: đá,đất lẫn đá, đất lẫn nhiều rễ cây Khi dùng để đắp nền đường thì thích hợp với nhữngloại

đất thoát nước tốt, đặc biệt là cát Với loại đất thoát nước khó thì thời gian lắng đọng,thời gian khô rất lâu, đất ẩm ướt nên rất khó đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu Do vậykhông dùng

Phương pháp này có thể đào đất trên mặt hay dưới nước Nhưng vì đào dưới nước đòihỏi thiết bị tương đối phức tạp nên ít được sử dụng

1.2.2.4.Tìm hiểu các thiết bị thi công.

a) Máy ủi :

Máy ủi còn gọi là máy gạt, máy húc là loại máy khỏe nhất có năng suất cao thi công đượctrong các địa hình khó khăn nên được dùng phổ biến trong các công trường làm đường Máy ủi thuộc loại máy chủ đạo trong công tác đào và vận chuyển đất, là phương tiện vận chuyển không có thùng chứa

- Phạm vi sử dụng:

+ Lấy đất từ thùng đấu đắp nền đường cao không quas1.5m tối đa không quá 3m với cự

ly nhỏ hơn 50m

+ Đào đất ở nền đào đưa sang nền đắp với cự ly không quá 100m

+ Đào nền đường U, đào đất đổ đi

+ Đào nền đường L, nửa đào nửa đắp trên sườn dốc

+ Ngoài ra còn mở đường tạm, rẫy cỏ v.v

Trang 14

b) Máy đào (máy xúc)

Máy đào hay còn gọi là máy xúc, là loại máy làm đất có năng suất cao, giá thànhđào đất tương đối thấp, có cấu tạo đơn giản Thường sử dụng khi thi công các đoạnnền đường đào, đắp có khối lượng lớn, có tính chất tập trung

-Phạm vi áp dụng :

+ Thi công nền đào ở nơi có địa hình tương đối sâu, hoặc sườn dốc

+ Kết hợp với xe vận chuyển đất từ nền đường đào hoặc từ mỏ về nền đường đắp+ Thi công nền đường nửa đào nửa đắp, hoặc hố móng

+ Bốc xúc vật liệu lên xe

c) Máy san

Máy san hay còn gọi là máy gạt, máy sử dụng tương đối nhiều trong làm đường, có thể thi công nền đường đào, nền đắp thấp ,nửa đào nửa đắp Nhưng chủ yếu phục vụ công tácphụ trợ và hoàn thiện

- Phạm vi sử dụng của máy san

Trang 15

+ San bằng bãi đất rộng

+ Tu sửa bề mặt nền đường , làm mui luyện theo yêu cầu thiết kế

+ San taluy nền đường và thùng đấu

+ Đào rãnh thoát nước

Nhằm làm cho đất được nén chặt lại, khối lượng riêng và độ bền chặt của đất tăng lên

để đủ sức chịu tác dụng của tải trọng , chống lún, nứt nẻ chống thấm …

+ Nguyên tắc: Dưới tác dụng của lực rung do bộ phận gây rung gây ra, các hạt đất

bị dao động làm cho lực ma sát, lực dính giữa các hạt đất giảm, đồng thời dướitác dụng của trọng lượng bản thân, trọng lượng lu các hạt đất di chuyển theohướng thẳng đứng và sắp xếp lại chặt chẽ hơn Bộ phận rung là các đĩa lệch tâmhoặc trục lệch tâm được gắn vào tang trống của lu bánh thép hoặc chân cừu

Trang 16

Là loại lu xuất hiện sớm nhất được dùng để lu lèn cả với đất dính và đất rời Là loại lu

có áp lực lớn, chiều sâu tác dụng nhỏ, thời gian tác dụng của tải trọng bé Áp lực cựcđại của bánh lu truyền lên mặt đất không được vượt quá cường độ giới hạn của đất

Trang 17

 Chiều sâu tác dụng không lớn do áp lực lu tắt nhanh theo chiều sâu (<25cm).

 Tốc độ nhỏ, tính cơ động kém, năng suất thấp

 Bề mặt lớp đất sau khi lu rất bằng phẳng, nhẵn, mịn nên lớp đất đắp sau dínhbám với lớp đất

 đắp dưới không tốt

 Diện tiếp xúc giữa bánh lu và lớp đất được lu lèn ngày càng giảm đi khi đất

đã chặt lại nên thời gian tác dụng của lu lên lớp đất ngày càng ít đi

+ Phân loại:

Theo tải trọng: lu nhẹ 3-5T, lu vừa 6-9T, lu nặng > 10T

 Theo số trục, số bánh: lu hai bánh, hai trục; lu ba bánh, hai trục; lu ba bánh,

ba trục

+ Phạm vi áp dụng:

Có thể dùng cho các loại đất khác nhau như á cát, á sét, các loại đất rời Hiệu quả đầmnén của lu được xác định thông qua: áp lực của lu tác dụng lên lớp vật liệu, chiều sâutác dụng của lu

Trang 18

• Lu bánh lốp:

Là loại lu được sử dụng rộng rãi vì nó đảm bảo chất lượng lu lèn, năng suất cao, giáthành hạ So với lu bánh cứng, diện tiếp xúc giữa lốp và mặt đất lớn hơn, thời gian tácdụng của tải trọng lâu, áp lực nhỏ nhưng chiều sâu tác dụng lớn vì vậy lu bánh lốp cóthể lu được lớp đất dày hơn lu bánh cứng Khi áp suất trong lốp cao lu bánh lốp trởthành lu bánh cứng

+ Ưu điểm:

 Tốc độ cao: Loại lu tự hành có thể đạt được 20-25km/h

 Năng suất làm việc cao

 Chiều sâu tác dụng của lu lớn (có thể tới 45cm)

 Có thể điều chỉnh được áp lực lu (thay đổi áp lực hơi và tải trọng)

 Sự dính bám giữa lớp trên và lớp dưới khá tốt

 Diện tiếp xúc giữa bánh lu và lớp đất lớn và không thay đổi trong suốt quátrình lu nên thời

 gian tác dụng của tải trọng lu lên lớp đất lớn hơn lu bánh thép do vậy khắcphục được sức cản đầm nén

 tốt hơn nhất là các loại đất có tính nhớt

+ Nhược điểm:

 Bề mặt sau khi lu không bằng phẳng

 Áp lực bề mặt lu không lớn

Trang 19

 Cấu tạo đơn giản, năng suất đầm tương đối cao do có thể móc lu thành nhiều

sơ đồ khác nhau (nếu là lu không tự hành)

+ Nhược điểm:

 Khi đầm nén xong thì có một lớp đất mỏng ở trên mặt bị xới tơi ra (khoảng 4-6cm) do ảnh hưởng của vấu chân cừu Vì vậy, phải dùng lu bánh thép để lu lạilớp đất này nhất là khi trời mưa hoặc trước khi ngừng thi công

+ Phạm vi áp dụng:

Lu chân cừu rất thích hợp với đầm nén đất dính, không thích hợp khi đầm

nén đất ít dính nhất là đất rời

Trang 20

1.2.2.4.Tìm hiểu sơ đồ công nghệ thi công các hạng mục:

1.2.3 Công tác vận chuyển san rải và đầm nén đất:

a)Công tác san rải đất

- Kĩ thuật thi công nền đường độ chặt k95:

+ Đầu tiên tiến hành cắm cọc và xác định chính xác khu vực cần đắp, kiểm tra cao độ,kích thước nền đắp bằng máy thuỷ bình và thước mét

+ Tiến hành cho ô tô chở vật liệu theo khối lượng yêu cầu đổ vào khu vực thi công,dùng máy ủi san đều thành từng lớp có độ dày từ 25-30cm

+ Công tác lu lèn sơ bộ cát đắp khi đã được tưới đủ lượng nước cần thiết Dùng loại lubánh thép 10T, tốc độ lu 1,5-2km/h, lu 3-4 lượt/điểm

+ Sau đó là quá trình lu lèn ép chặt nền đường, sử dụng lu rung 14-25T (khi rung tảitrọng lên đến 25T), tiến hành lu 12-14 lượt/điểm (cho nền đường đạt độ chặt K>0,95) ,tốc độ lu đạt 2,5km/h Số lượt lu sẽ điều chỉnh phù hợp sau quá trình lu thí điểm

+ Dùng lu sắt bánh thép 10-12T với tốc độ lu như trên lu lèn ép nền đường đạt độ bằngphẳng theo yêu cầu và đạt được cao độ theo quy định

- Kĩ thuật thi công nền đường độ chặt k98:

+ Đầu tiên tiến hành cắm cọc và xác định chính xác khu vực cần đắp, kiểm tra cao độ,kích thước nền đắp bằng máy thuỷ bình và thước mét

+ Tiến hành cho ô tô chở vật liệu theo khối lượng yêu cầu đổ vào khu vực thi công,

Trang 21

dùng máy ủi san đều thành từng lớp có độ dày từ 25-30cm

+ Công tác lu lèn sơ bộ cát đắp khi đã được tưới đủ lượng nước cần thiết Dùng loại lubánh thép 10T, tốc độ lu 1,5-2km/h, lu 3-4 lượt/điểm

+ Sau đó là quá trình lu lèn ép chặt nền đường, sử dụng lu rung 14-25T (khi rung tảitrọng lên đến 25T), tiến hành lu 12-14 lượt/điểm (cho nền đường đạt độ chặt K>0,95) ,tốc độ lu đạt 2,5km/h Số lượt lu sẽ điều chỉnh phù hợp sau quá trình lu thí điểm

+ Dùng lu sắt bánh thép 10-12T với tốc độ lu như trên lu lèn ép nền đường đạt độ bằngphẳng theo yêu cầu và đạt được cao độ theo quy định

Định vị trí thi công bằng máy toàn đạc điện tử

Sử dụng máy xúc và xe tải để chuyển đất, ủi gom lại thành một đống Sử dụng máyxúc và xe tải để chuyển đất

+ Kiểm tra vật liệu đất đắp tại mỏ trước khi dùng để đắp nền, vận chuyển đất từ mỏ

Lu bánh thép: Phù hợp đầm nén mọi loại đất và vật liệu xây dựng đường Được sửdụng trong hầu hết các giai đoạn lu lèn, đặc biệt là giai đoạn lu hoàn thiện

Lu rung: Phù hợp với các loại đá, cuội sỏi, đất cát, và các loại đât đồi cấp phốidùng để xây dựng nền đường

Lu chân cừu: Phù hợp cho các loại đất mà có nhiều thành phần hạt mịn như đất sét,

đá phong hóa, đá bùn hoặc các loại đất có độ nhạy thấp

Máy đầm cầm tay: Phù hợp hầu hết các loại đất Không phù hợp với đất có độ nhạycao như đất có độ rỗng lớn, bùn nhão, hữu cơ…Thường được sử dụng ở những nơidiện thi công hẹp hoặc ở những nơi mà phương tiện đầm nén khác không thể thicông được

c)Xác định các thông số đầm nén.

- Bề dày đầm nén

- Số lần lu: quyết định từ thi công thí điểm

- Tốc độ lu: lu tĩnh 1,5 – 4 km/h, lu lốp 3 – 6 km/h

- Dấu hiệu kết thúc lu: không còn vệt bánh lu, không bị lượn sóng

- Tải trọng lu: không dùng một loại lu để thi công một đoạn nền

- Đánh giá chất lượng lu lèn: độ chặt thực tế  độ chặt yêu cầu

Trang 22

+ Trên trắc ngang 2 mái: lu từ hai bên mép tiến dần vào giữa.

+ Trên trắc ngang siêu cao: lu từ bụng dần lên lưng

+ Trên trắc dọc dốc lớn: những lượt lu đầu tiến hành lu từ chân dốc lên đỉnh dốc,khi lên tới đỉnh dốc thì nên tận dụng lề đường để xuống

Nếu dùng lu bánh thép thì nên cho máy chạy theo sơ đồ con thoi Khi diện thi công lớn nếu sử dụng lu bánh lốp thì cho máy chạy theo sơ đồ khép kín và di chuyển dần

từ lề vào tim đường

e)Kiểm tra độ chặt đất đắp.

Trong quá trình đầm nén đất ta cần kiểm tra 2 chỉ tiêu sau:

Độ ẩm thực tế của đất: nhằm đảm bảo cho công tác đầm nén có hiệu quả khi đầmnén ở độ ẩm tốt nhất

Độ chặt thực tế của đất: để đơn vị thi công kiểm tra chất lượng đầm nén của đơn vịmình và không thể thiếu khi tư vấn giám sát kiểm tra nghiệm thu

Một số phương pháp kiểm tra độ chặt của đất

Có nhiều phương pháp để xác định độ chặt của nền đường như:

 Phương pháp dao vòng (Dao đai đốt cồn);

 Phương pháp phễu rót cát;

 Phương pháp sử dụng pháp Coovalep;

 Phương pháp đồng vị phóng xạ

1.3 Công tác hoàn thiện, kiểm tra chất lượng

1.3.1 công tác hoàn thiện nền đường

- Công tác hoàn thiện có hai nội dung chính là sửa sang bề mặt của nền đường và đào đắp để sửa sang nền, rãnh, thùng đấu cho đúng với hình dạng và cao độ thiết kế Nếu bề mặt nền đường bị lồi lõm thì sẽ tốn vật liệu rải mặt đường, chiều dày mặt đường mỗi chỗ một khác nhau do đó cường độ sẽ không đồng đều Nếu rãnh thoát nước không được hoàn thiện tốt, nhiều chỗ bị đọng nước làm yếu nền đường thì độ ổn định của nền đường sẽ bị giảm xuống rất nhiều Giá thành và số công để làm công tác hoàn thiện chỉ chiếm 5-7% giá thành số công dụng để đào đắp nền đường nhưng tác dụng của nó lại lớn, vì thế không nên coi nhẹ công tác

Trang 23

này.

- Công tác hoàn thiện phải được thực hiện ngay sau khi đào đắp xong nền đường.

1.3.2.Công tác kiểm tra chất lượng

- Kiểm tra vật liệu

- Máy móc thiết bị

- Công nghệ

1.3.3.Công tác nghiệm thu

- Đảm bảo các yếu tố hình học: nền đường phải tuân thủ đúng các yếu tố kỹ thuậtnhư vị trí, cao độ, kích thước mặt cắt theo hồ sơ thiết kế và các quy định hữuquan trong các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

Bảng : Sai số cho phép (so với thiết kế) về các yếu tố hình học của nền đường sau thi

công( TCVN 9436: 2012)

Đường cao tốccấp I, II, III Đường cấp IV, V,VI

1 Bề rộng đỉnh

nền

Không đượcnhỏ hơn thiếtkế

Không được nhỏhơn thiết kế

50 m dài đo kiểm tra một

+10 (*)

Không được dốchơn thiết kế+15 (*)

Cứ 20 m đo một vị trí bằngcác loại máy đo đạc

4 Vị trí trục tim

tuyến (mm) 50 100 Cứ 50 m kiểm tra mộtđiểm và các điểm TD

(***), TC (****) củađường cong

5 Cao độ trên mặt

cắt dọc (mm)

+10; -15(+10; -20) (**)

+10; -20(+10; -30) (**)

Tại trục tim tuyến Cứ 50

m kiểm tra một điểm

Trang 24

liên tiếp trên mặt mái taluy để phát hiện khe hở lớnnhất

- Cứ 20 m kiểm tra mộtmặt cắt ngang

Không nhỏ hơnthiết kế

Cứ 50 m đo một mặtcắt ngang

- Độ dốc ta luy

rãnh

Không dốc hơnthiết kế

Không dốc hơnthiết kế

Cứ 50 m đo một vịtrí

đo một vị trí

8 Các rãnh xây

- Cường độ vữa

xây Đạt yêu cầuthiết kế Đạt yêu cầu thiếtkế Với mỗi tỷ lệ phatrộn cứ một ca thi

công làm hai tổ mẫuthử cường độ

- Vị trí tim rãnh

(mm)

cứ 50 m đo hai vị trítim

- Kích thước mặt

cắt (mm)

cắt

- Bề dày lớp xây Không nhỏ hơn

thiết kế Không nhỏ hơnthiết kế Cứ 50 m đo một vị trí

- Kích thước lớp

đệm móng Không nhỏ hơnthiết kế Không nhỏ hơnthiết kế Cứ 50 m đo một vịtrí

- Cao độ đáy rãnh

Trang 25

- Độ gãy khúc của

mép rãnh (mm) + 50 + 70 Như với rãnh khôngxây

(*) Áp dụng cho nền đào, đắp đá nhưng không được trên một đoạn đường dài liên

tục quá 30m;

(**) Áp dụng cho nền đào, đắp đá

(***) TD cọc tiếp đầu trong đường cong

(****) TC cọc tiếp cuối trong đường cong

- Đủ cường độ: nền đường phải đảm bảo có đủ cường độ nhất định, tức là cường

độ của nền đường phải đủ để chống lại tác dụng của lực cắt, trượt và biến dạng

do tải trọng bánh xe và các nhân tố thiên nhiên (mưa, nắng, nước mặt, nước

Độ chặt K của nền đườngĐường

cao tốc

Đườngcấp I đếncấp IV

Đườngcấp V đếncấp VI

Nền

đắp

Cho đến100

vi đất nền thiên nhiên;

(**) Nếu nền thiên nhiên không đạt độ chặt yêu cầu ở Bảng 2 thì phải đào phạm vi không đạtrồi đầm nén lại cho đạt yêu cầu

Trang 26

- Đảm bảo ổn định toàn khối: trong mọi điều kiện kích thước hình học và hìnhdạng của nền đường không bị phá hoại hoặc biến dạng gây bất lợi cho xe chạytrên đường Các hiện tượng mất ổn định toàn khối chủ yếu là: trượt lở mái ta luynền đào hay đắp, trượt trồi, lún sụp nền đắp trên đất yếu, trượt phần đắp trênsườn dốc,…

- Đảm bảo ổn định cường độ trong suốt thời kỳ khai thác: sự thay đổi hay suygiảm cường độ của nền đường phải trong phạm vi cho phép trong suốt thời gian

sử dụng, không được nhỏ hơn giá trị thiết kế cho lưu lượng xe chạy dự báo ởcác năm tương lai Để đảm bảo được yêu cầu này thì cần phải tăng tính ổn địnhcho nền đường bằng các biện pháp cải thiện chế độ thuỷ nhiệt

B CHUYÊN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC 2.1.Công tác chuẩn bị

2.1.1 Chế tạo các cấu kiện

Trang 27

bố trí cốt thép dọc Trên các thanh phải đánh dấu vị trí cốt thép.

Mỗi loại kích thước vòng cốt thép phải có một giá cuốn riêng Trên mép của hai mặtđáy cũng đánh dấu vị trí cốt thép dọc Trình tự tiến hành chế tạo khung cốt thép nhưsau:

- Cuốn cốt thép chủ theo đúng vị trí đã đánh dấu ;

- Đặt cốt thép dọc theo đúng vị trí đã đánh dấu ;

- Liên kết cốt thép chủ và cốt thép dọc bằng mối hàn hay que buộc;

- Tháo nút khung cốt thép ra khỏi giá ;

- Đặt và liên kết khung cốt thép trong và ngoài đối với loại cống có hai vòng cốtthép

- Đối với cống hình chữ nhật thì cốt thép có cấu tạo dạng lưới

* Công tác đổ bê tông, bảo dưỡng

- Trước khi đổ bê tông phải cạo sạch gỉ cốt thép để tạo điều kiện liên kết tốt giữa thépvới bê tông, ván khuôn phải bôi dầu hay xà phòng để tháo dỡ cho dễ dàng, phải kiểmtra ván khuôn và cốt thép trước khi đổ bê tông

- Khi đổ bê tông bằng thủ công phải đổ từng lớp dày 10-:-15cm và đầm kỹ rồi mới đổ

Trang 28

lớp khác Đầm bê tông có thể dùng đầm rung hay đầm tay Đầm cho đến khi có lớpmàng nước vữa phủ hỗn hợp bê tông là được Ngoài ra còn gõ nhẹ vào thành vánkhuôn để mặt bê tông được đều và nhẵn

- Trong quá trình bê tông đông cứng từ 8-:-10 giờ sau khi đổ phải tiến hành bảo dưỡng

Có thể dùng bao tải, chiếu, cát, phủ kín bề mặt và tưới nước giữa ẩm thường xuyên.Trường hợp chế tạo tại xưởng thì bảo dưỡng trong phòng bằng hơi nước nóng

- Sau khi đổ từ 7-10 ngày thì có thể dỡ ván khuôn Nếu bảo dưỡng bằng hơi nước nóngthì sau 24 giờ có thể dỡ ván khuôn được

+ Khi tháo ván khuôn cần lưu ý trình tự tháo ván khuôn trong trước rồi mới đến vánkhuôn ngoài sau

- Sau 28 ngày khi bê tông đủ cường độ thì thôi không bảo dưỡng khi đó có thể tiếnhành xây dựng hay chuyển vào các kho bãi chứa

* Nghiệm thu sản phẩm cống tròn cần tiến hành kiểm tra các nội dung sau:

- Kiểm tra các phiếu thí nghiệm vật liệu và cường độ bê tông, khả năng chịu tải của ốngcống

- Kiểm tra sự phẳng đều của bề mặt, nứt bề mặt, vỡ bề mặt, sự biến màu của bê tông,

độ thẳng, các kích thước cơ bản và độ vuông góc của đầu ống cống so với trị số quyđịnh trong bản vẽ thi công

- Kiểm tra mối nối liên kết của ống cống

- Kiểm tra ngoại quan, khuyết tật và nhãn mác

- Kiểm tra số lượng cốt thép chất lượng cốt thép, cách bố trí cốt thép về bề dầy tầng bảo

vệ so với quy định của bản vẽ thi công

- Kiểm tra khả năng chống thấm của các ống cống tròn

+ Các sản phẩm cống tròn được xếp thành từng lô, mỗi lô 100 sản phẩm cùng loạigiống nhau về các kích thước cơ bản, cùng loại vật liệu, sản xuất theo một quy trìnhcông nghệ Nếu mỗi lô không đủ 100 sản phẩm thì xếp mỗi lô 50 sản phẩm

2.1.2 Bố trí mặt bằng cho công trình

Các cấu kiện lắp ghép được chế tạo tại các xưởng hay bãi đúc ngoài hiện trường Tuỳtheo quy mô quản lý và phục vụ mà có các loại xưởng hay nhà máy chế tạo cấu kiệnphục vụ cho cả một vùng hay chỉ một công trình riêng Trường hợp thi công bằng thủcông và quy mô công trình nhỏ thì có thể chế tạo ngay tại công trường thi công

Yêu cầu chung:

- Thuận tiện cho đường vận chuyển vật liệu, thiết bị đến và tiện đường vận chuyển cácsản phẩm đi

- Diện tích phải đủ rộng để triển khai các công tác như chứa vật liệu, nơi chế tạo, nơicất giữ cấu kiện,

- Không nên bố trí các kho bãi trung gian, tránh bốc dỡ nhiều lần, trường hợp đặc biệt

Trang 29

mới bố trí các kho bãi trung gian như khi thay đổi phương tiện vận chuyển như từđường sắt sang đường bộ

2.1.3.Xếp dỡ và vận chuyển các cấu kiện;

- Trường hợp các cấu kiện được chế tạo tại xưởng, để vận chuyển và xếp dỡ tới công

- trường người ta có thể dùng cần cẩu và ô tô hay tàu hoả, Khi không có cần cẩu thì

có thể dùng cầu lăn và dây kéo Không được phép lăn tự do các cấu kiện theo độ dốcđịa hình

- Các sản phẩm cống BTCT sau khi kiểm tra chất lượng và nghiệm thu phải xếp thànhtừng lô cùng chủng loại Giữa các lớp sản phẩm phải đặt các miếng kê bằng gỗ Thanh

gỗ đệm rộng 20cm và cao hơn móc treo 2cm Nhãn hiệu của sản phẩm xếp ở phía dễnhìn thấy

- Khi vận chuyển các sản phẩm cống BTCT phải có thiết bị liên kết chặt sản phẩm vớiphương tiện vận chuyển để tránh làm hư hỏng sản phẩm

- Các sản phẩm không đạt cấp chất lượng phải đánh dấu bằng sơn lên mặt ngoài và phảixếp riêng

- Dùng cần cẩu ô tô cẩu cống hoặc các loại cần cẩu đơn giản tự tạo để cẩu trục các cấukiện lên xuống phương tiện vận chuyển và để đặt cấu kiện vào vị trí công trình

- Khi vận chuyển bằng ô tô thì phải dùng loại xe có thành Trên xe phải chèn, đệmchằng, buộc cẩn thận các cấu kiện không để cho dịch chuyển khi xe chạy Phải xếp đặtcấu kiện đối xứng theo trục dọc và ngang của thùng xe Các cấu kiện không đối xứngthì phải đặt phần nặng về phái buồng lái

- Chiều cao giới hạn của hàng hoá xếp trên ô tô không quá 4m kể từ mặt đường Theochiều ngang các cấu kiện không được xếp nhô ra ngoài thành xe

- Khi vận chuyển bằng ô tô hay xe kéo rơ móc thì có thể đặt các đốt cống tròn ở vị trínằm ngang hay thẳng đứng trong thùng xe Khi đặt ngang phải chú ý công tác rằngbuộc cho vững chắc

Các đốt cống hình chữ nhật được đặt nằm ngang trên thùng xe

- Các cấu kiện được vận chuyển đến nơi xây dựng được bố trí một cách hợp lý, phu hợp

Trang 30

với phạm vị hoạt động của cần trục hay các phương tiện lắp ráp khác và phù hợp với

sự lắp ghép Trên mặt bằng thi công phải dành một khoảng rộng 4m để cần trục đi lạilàm việc

- Nguyên tắc xếp đặt là cấu kiện nào lắp ghép trước thì đặt gần và ở phía trên, cấu kiệnnào được lắp đặt sau thì đặt ở phía dưới và hơn

- Khi kiểm tra chọn trong mỗi lô 5 sản phẩm để tiến hành kiểm tra chất lượng Nếutrong 5 sản phẩm có một sản phẩm không đạt cấp chất lượng thì trong lô đó chọn tiếp

5 sản phẩm để tiến hành kiểm tra Trong 5 sản phẩm sau lại có một sản phẩm khôngđạt cấp chất lượng thì đối với lô đó phải tiến hành nghiệm thu từng sản phẩm

- Dùng thước thép để kiểm tra các kích thước cơ bản dùng mũi khoan thép, khoan 2 lỗtới mặt ngoài cốt thép để đo bề dầy lớp bê tông bảo vệ Sau khi đo xong dùng vữa ximăng trét kín các lỗ khoan

- Trong mỗi lô sản phẩm cống tròn BTCT chọn 3 sản phẩm để làm thí nghiệm chốngthấm

- Từ cọc cống dùng máy đo góc xác định hướng tim cống và cố định hướng bằng haicọc nằm ngoài phạm vi thi công Từ hướng tim cống đã xác định, dùng thước để xácđịnh vị trí hai đầu cống và các điểm đặc biệt khác

* Công tác định vị hố móng cống:

Trang 31

Khung định vị đặt cách vị trí hố móng dự kiến từ 1,0-:-1,5m và ngoài phạm vị hoạtđộng của máy đào đất Chu vi của hố móng công trình được đánh dấu trên khung định.Các điểm góc của hố móng được xác định bằng giao điểm các đường thẳng (căng dây)

từ các điểm đã đánh dấu trên khung

* Công tác đặt mốc cao độ:

Đặt các mốc cao đạc phụ trực tiếp gần cống Trị số cao độ của mốc cao đạc phụđược dẫn từ các mốc cao đạc quốc gia ở gần hay từ các mốc cao đạc chính trên tuyến

và được đo hai lần

Mốc cao đạc cần phải được bảo vệ không xê dịch, thay đổi cho đến khi thi côngxong và đưa công trình vào sử dụng

2.2 Công tác xây lắp

2.2.1 Đào hố móng

Trang 32

- Định vị cao độ, tim tuyến , xắc định phạm vi thi công

- Sử dụng máy đào kết hợp thủ công đào hố móng đến cao độ thiết kế, đảm bảo kichthước hình học

- Dùng máy thuỷ bình kiểm tra xem đào đến cđ thiết kế chưa

- Vận chuyển đất đi đỏ bằng ô tô

- Gia cố taluy và hoàn thiện hố móng

- Lắp dựng ván khuôn , đổ bê tông lót móng

2.2.2 Xây, lắp móng

- Đổ bê tông các đoạn móng nên bắt đầu từ một phía đầu cống Hỗn hợp bê tông được

đổ thành từng lớp nằm ngang trên toàn bộ diện tích các đoạn và đầm chặt Bê tôngphải được đổ liên tục, lớp sau đổ lên lớp trước khi bê tông lớp trước chưa đông kết

- Khe phòng lún giữa các đoạn được tạo nên bằng cách đặt các tấm ván gờ có chiều dàyphù hợp và được để lại trong bản thân các khối móng, bề mặt khe phòng lún được bôi

- Xây hoặc đổ bê tông móng đầu cống

- Lấp khoảng trống giữa hố móng và móng hai đầu cống

- Chú ý sau khi xây xong móng đầu cống thì phần chôn sâu phải lấp đầy khoảng trốngvới hố móng tới mức đáy của móng phần trên bằng hỗn hợp đá dăm cát đầm chặt vàrót vữa xi măng rồi mới xây hay đỏ bê tông phần móng đầu cống còn lại ở phía trên

2.2.3.Xây, lắp đầu và thân công trình

- Lắp đặt các khối tường đầu, tường cánh của hai đầu cống

- Lắp khoảng trống giữa hố móng và móng các khối tường đầu, tường cánh của hai đầucống đến mức đáy hố móng thân cống bằng hỗn hợp đá dăm cát có rót vữa xi măng vàđầm chặt

- Lắp đặt khối sân cống của hai đầu cống

- Lắp đặt các khối móng thân cống bắt đầu từ phía hạ lưu

- Lắp đặt các đốt cống bắt đầu từ phía đầu hạ lưu, trừ đốt cống gần đốt cuối cùng

Trang 33

- Lắp đặt đốt cống còn lại gần đốt cống cuối cùng

- Khi lắp đặt các đốt cống người ta dùng các móc treo, thanh treo đặc biệt Các móctreo của cấu kiện sau khi đã lắp đặt xong cấu kiện nếu xét thấy gây cản trở sự lắp đặtchung thì phải cắt sát bề mặt bê tông

- Để lắp đặt các đốt cống được tốt thì khe hở giữa các đốt cống đã được lắp đặt cần phảithực hiện đúng như thiết kế Thường thì khe nối hở giữa các đốt cống là 1cm xen kẽvới khe hở 3cm Sau khi lắp ghép cho phép lệch 5mm đối với khe nối Sự sai lệchtương đối của các đốt cống ngang cho phép tới 10cm

- Khi lắp đặt các đốt cống tròn phải đảm bảo cho chúng được dựa chặt lên móng Nênđặt các đốt cống lên trên các khối móng cong có bề mặt phù hợp với hình dạng cống.Khe hở giữa bề mặt cống và móng cống không nhỏ hơn 2cm và được chêm bằng nêm.Các khe đó được đổ đầy bằng vữa xi măng

- Khi đặt các đốt cống tròn lên các khối móng không có hình dạng cong thì làm lớpđệm bê tông Khi đó các đốt cống được kê trên đệm gỗ và bê tông đó phải đảm bảo sựtiếp xúc chặt chẽ với bề mặt của đốt cống trên toàn bộ chiều dài Khe nối giữa cáckhối đầu cống được rót và trát vữa xi măng Các khe giữa các đốt cống sau khi đã lắpđặt xong toàn bộ được nhét đầy bằng đay tẩm bi tum từ hai phía ngoài và trong Đaytẩm bi tum phải được nhét đầy vào khe nối tới chiều sâu 2-:-3cm Tất cả các mặt tiếpxúc với đất phải được phủ lớp cách nước làm băng 2 lớp bitium

- Đất đắp xung quanh cống dùng như loại đất đắp nền đường Quá trình đắp đất phảiđảm bảo không được dịch chuyển các đốt cống và không làm hư hỏng tầng cáchnước

- Tiến hành đắp đồng thời hai bên chiều dài cống theo từng lớp dày 15-:-20 cm rồi đầmchặt kỹ từ hai bên vào giữa Cần chú ý việc đầm nén đất ở nửa dưới của cống là khóđầm nhất

- Phạm vi đắp đất xung quanh cống tuỳ thuộc vào phương pháp đắp, phương tiện đắp,thiết bị đắp, đầm, thứ tự thi công cống trước hay sau khi thi công nền đường, mà

Trang 34

quyết định

- Nếu cống được thi công trước khi thi công nền đường thì đắp đất xung quanh cốngphải đảm bảo ổn định của cống trong quá trình di chuyển của xe máy qua khi xâydựng nền đường sau này

- Chiều rộng đáy của nền đắp không được nhỏ hơn đường kính ngoài của cống cộngthêm 3-4m Chiều cao đắp tối thiểu trên cống không nhỏ hơn 0,5m Chiều rộng mỗibên từ thành cống về mỗi bên không nhỏ hơn hai lần đường kính cống Mái dốckhông lớn hơn 1/1

- Nếu xây dựng cống hoàn toàn bằng thủ công thì chiều rộng hố đào cách thành cống vềmỗi bên khoảng 1-:-1,5m

- Nếu nền đường được đắp bằng đất cứng hay đất có đá tảng khích thước >10cm thìphải dùng đất cát hay sét để đắp xung quanh cống và cao hơn đỉnh cống tối thiểu0,5m Chiều rộng phần trên của phần đắp này không được nhỏ hơn chiều rộng cốngcộng 0,5m về mỗi bên

2.3.Công tác kiểm tra chất lượng

2.3.1.Kiểm tra chất lượng

Trang 35

b)Thi công khuôn đường

-Khuôn đường phải đạt được kích thước hình học theo thiết kế, đáy lòng đường phải đúng mui luyện thiết kế và ở trong đường cong bằng nếu có siêu cao thì đáy lòng đường cũng phải có siêu cao Hai bên thành của lòng đường phải tương đối vững chắc vì nếu không khi thi công các tầng lớp mặt đường vật liệu sẽ bị lu đẩy đùn ra lề làm cho tại hai mép không đạt chất lượng đầm lèn đồng thời mép phần xe chạy sẽ không thẳng

3.1.2.Chuẩn bị các loại vật liệu

- Vật liệu làm đường thường chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm 1: Vật liệu không khống chế thời gian (đá dăm, sỏi, cát, cấp phối

đá dăm, cấp phối thiên nhiên )

Ngày đăng: 23/09/2021, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình: Phương án đắp từng lớp mỏng nằm ngang - Báo cáo thực tập nghề nghiệp đường đầu cầu đầm vạc – TP  vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc
nh Phương án đắp từng lớp mỏng nằm ngang (Trang 10)
Hình: Phương án đắp theo lớp xiên - Báo cáo thực tập nghề nghiệp đường đầu cầu đầm vạc – TP  vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc
nh Phương án đắp theo lớp xiên (Trang 10)
+ Thi công nền đào ở nơi có địa hình tương đối sâu, hoặc sườn dốc. - Báo cáo thực tập nghề nghiệp đường đầu cầu đầm vạc – TP  vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc
hi công nền đào ở nơi có địa hình tương đối sâu, hoặc sườn dốc (Trang 14)
b) Máy đào (máy xúc) - Báo cáo thực tập nghề nghiệp đường đầu cầu đầm vạc – TP  vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc
b Máy đào (máy xúc) (Trang 14)
- Đảm bảo các yếu tố hình học: nền đường phải tuân thủ đúng các yếu tố kỹ thuật như vị trí, cao độ, kích thước mặt cắt theo hồ sơ thiết kế và các quy định hữu quan trong các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. - Báo cáo thực tập nghề nghiệp đường đầu cầu đầm vạc – TP  vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc
m bảo các yếu tố hình học: nền đường phải tuân thủ đúng các yếu tố kỹ thuật như vị trí, cao độ, kích thước mặt cắt theo hồ sơ thiết kế và các quy định hữu quan trong các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành (Trang 23)
(**) Nếu nền thiên nhiên không đạt độ chặt yêu cầu ở Bảng 2 thì phải đào phạm vi không đạt rồi đầm nén lại cho đạt yêu cầu. - Báo cáo thực tập nghề nghiệp đường đầu cầu đầm vạc – TP  vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc
u nền thiên nhiên không đạt độ chặt yêu cầu ở Bảng 2 thì phải đào phạm vi không đạt rồi đầm nén lại cho đạt yêu cầu (Trang 25)
- Đảm bảo ổn định toàn khối: trong mọi điều kiện kích thước hình học và hình dạng của nền đường không bị phá hoại hoặc biến dạng gây bất lợi cho xe chạy trên đường Các hiện tượng mất ổn định toàn khối chủ yếu là: trượt lở mái ta luy nền đào hay đắp, trượt - Báo cáo thực tập nghề nghiệp đường đầu cầu đầm vạc – TP  vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc
m bảo ổn định toàn khối: trong mọi điều kiện kích thước hình học và hình dạng của nền đường không bị phá hoại hoặc biến dạng gây bất lợi cho xe chạy trên đường Các hiện tượng mất ổn định toàn khối chủ yếu là: trượt lở mái ta luy nền đào hay đắp, trượt (Trang 26)
- Đối với cống hình chữ nhật thì cốt thép có cấu tạo dạng lưới. * Công tác đổ bê tông, bảo dưỡng - Báo cáo thực tập nghề nghiệp đường đầu cầu đầm vạc – TP  vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc
i với cống hình chữ nhật thì cốt thép có cấu tạo dạng lưới. * Công tác đổ bê tông, bảo dưỡng (Trang 27)
Các đốt cống hình chữ nhật được đặt nằm ngang trên thùng xe. - Báo cáo thực tập nghề nghiệp đường đầu cầu đầm vạc – TP  vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc
c đốt cống hình chữ nhật được đặt nằm ngang trên thùng xe (Trang 29)
-Khuôn đường phải đạt được kích thước hình học theo thiết kế, đáy lòng đường phải đúng mui luyện thiết kế và ở trong đường cong bằng nếu có siêu cao thì đáy lòng đường  cũng phải có siêu cao - Báo cáo thực tập nghề nghiệp đường đầu cầu đầm vạc – TP  vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc
hu ôn đường phải đạt được kích thước hình học theo thiết kế, đáy lòng đường phải đúng mui luyện thiết kế và ở trong đường cong bằng nếu có siêu cao thì đáy lòng đường cũng phải có siêu cao (Trang 35)
-Đất than bùn: Là loại đất yếu có nguồn gốc hữu cơ, được hình thành do kết quả phân hủy các chất hữu cơ có ở các đầm lầy (hàm lượng hữu cơ từ 20 -80%); - Báo cáo thực tập nghề nghiệp đường đầu cầu đầm vạc – TP  vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc
t than bùn: Là loại đất yếu có nguồn gốc hữu cơ, được hình thành do kết quả phân hủy các chất hữu cơ có ở các đầm lầy (hàm lượng hữu cơ từ 20 -80%); (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w