o Antigen hoàn chỉnh có 2 thuộc tính: tính sinh miễn dịch, tính đặc hiệu.. o Hapten semiantigen là hợp chất hữu cơ không có tính sinh miễn dịch, nếu được gắn với protein tải sẽ tạo thà
Trang 33
Trang 4SỰ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH (IMMUNE RESPONSE)
4
Trang 65.1.1 ĐẠI CƯƠNG
o Antigen (chất sinh bệnh – pathogen) có nguồn gốc từ nấm
mốc, vi khuẩn, virus hay các loại protein ngoại lai có khả năng sinh bệnh (gây bệnh) cho vật chủ.
o Antigen hoàn chỉnh có 2 thuộc tính: tính sinh miễn dịch, tính
đặc hiệu.
o Hapten (semiantigen) là hợp chất hữu cơ không có tính sinh
miễn dịch, nếu được gắn với protein tải sẽ tạo thành antigen hoàn chỉnh.
Trang 75.1.2 TÍNH CHẤT CỦA ANTIGEN
(1).Tính sinh miễn dịch
Trọng lượng phân tử (polypeptide-10.000 dal,
polysaccharide-100.000)
Nhóm quyết định antigen (antigenic determinant) với amino
acid vòng (Tyr, Trp, His )
Yếu tố cơ địa của vật chủ
Antigen (vaccin) phụ thuộc
Tính “lạ hay quen” của antigen
Tính “dễ hay khó phân hủy” của antigen
Tính “dễ hay khó bắt giữ” bởi monocyte, macrophage
Thành phần tá dược trong vaccin
(2) Tính đặc hiệu antigen
Tính đặc hiệu của antigen Các domain cấu trúc-”nhóm quyết định antigen” = Trung tâm hoạt động của enzyme
7
Trang 8- Số lượng epitop là hoá trị của antigen
Trang 9Trên phân tử antigen có nhiều epitop Tính đặc hiệu của
antigen dựa vào tính đặc hiệu của epitop
Antigen đơn giá (Monotonous antigen)-polysaccharide, có một epitop đặc hiệu
Antigen đa giá (Polytonous antigen)-polypeptide, có nhiều epitop đặc hiệu
Epitop nhận diện kháng thể (lymphocyte B) Epitop nhận diện lymphocyte T
Lymphocyte T nhận diện epitop đã xử lý và trình diện bởi MHC
Liên kết chéo (crossing linking): 2 antigen có một hay nhiều epitop hoàn toàn giống nhau
Vaccin bệnh đậu (human pox = cow pox)
Vaccin bệnh dại (rabies) từ não bê
9
Trang 105.1.3 PHÂN LOẠI
(1) Dựa vào nguồn gốc
Antigen vi sinh vật (vi khuẩn, virus và các VSV khác)
Antigen không có nguồn gốc vi sinh vật (antigen bề mặt tế bào, antigen tự động)
(2) Dựa vào cấu tạo hoá học
Protein, polysaccharide, lipoprotein, glycolipid, nucleic acid
(3) Dựa vào sự hợp tác với tuyến ức
Antigen phụ thuộc tuyến ức
Antigen đa giá, tạo trí nhớ miễn dịch tốt, tăng hiệu ứng thì hai (antigen nhóm máu, protein cấy ghép, antigen virus ) kích thích miễn dịch với lymphocyte T helper
Antigen không phụ thuộc tuyến ức
Antigen đơn giá, kích thích lymphocyte B sản sinh kháng thể (lipopolysaccharide của vi khuẩn Gr - ) 10
Trang 125.2.1 ĐẠI CƯƠNG
Kháng thể là những phân tử globulin miễn dịch (Ig) được tổng hợp từ các lymphocyte B và tương bào (plasma cell) có 2 đặc tính:
-Chuỗi L (23 Kd) gồm 2 loại là chuỗi và , cấu tạo khoảng
220 cấu tử amino acid; vùng biến đổi (V L )-110aa và vùng không biến đổi (C L )-110aa
-Chuỗi H (53-75 Kd) gồm 5 loại là chuỗi , , , và ; từ đầu
N có vùng biến đổi (V H )-110 aa và các vùng không biến đổi
Trang 15(1) Immunoglobulin G (IgG)
IgG 1 (70%), IgG 2 (28%), IgG 3 (8%) và IgG 4 (4%)
Chức năng sinh học
-Trung hoà độc tố
-Ngưng kết tế bào vi khuẩn
-Phối hợp với bổ thể phân giải tế bào vi khuẩn
-Opsonin hoá (gắn tế bào vi khuẩn lên bề mặt macrophage)
-Di chuyển qua màng nhau thai
15
Trang 163.2 Immunoglobulin M (IgM)
IgM là loại kháng thể đầu tiên được tổng hợp trong cơ thể động vật sơ sinh; đồng thời xuất hiện trước nhất khi có sự kích thích của antigen, sau đó thay thế bằng IgG.
Trang 173.3 Immunoglobulin A (IgA)
-IgA huyết thanh và Ig A ngoại tiết (sữa, nước bọt, nước mắt, dịch tiết đường hô hấp, dịch tiết đường tiêu hoá, dịch tiết đường niệu dục)
-IgA 1 (93%) và IgA 2 (7%)
Có hoạt tính kháng khuẩn cao nhất , đảm nhận vai trò chính trong sự cảm nhiễm vi khuẩn
17
Trang 183.4.Immunoglobulin D (IgD)
-Dễ bị biến tính bởi nhiệt và bị
phân giải bởi enzyme
-IgD trong huyết thanh tăng
trong các trường hợp nhiễm
khuẩn mãn tính
-IgD có vai trò như thụ thể
antigen đặc hiệu gắn trên bề
Trang 195.2.4 SINH TỔNG HỢP IMMUNOGLOBULIN
19
Trang 20-Do 2 tập đoàn polysome khác nhau
-Chuỗi L được tổng hợp trước, khi được 19-22 cấu tử thì chuỗi H bắt đầu được tổng hợp, tổng hợp đến đâu
sẽ liên kết với chuỗi L đến đó.
Trang 215.2.5 TÁC ĐỘNG SINH HỌC CỦA IMMUNOGLOBULIN
21
Trang 235.3.1 Hệ thống bổ thể (Complement system)
Nhóm protein huyết thanh, có hoạt tính enzyme (miễn dịch
tự nhiên-miễn dịch không đặc hiệu), bị phá hủy ở 56 0 C trong
- Hoạt tính hoá hướng động (C 5a )
- Opsonin hoá (giúp cho macrophage thực bào)
- Phân giải màng tế bào vi khuẩn
- Kích thích lymphocyte B sản sinh Immunoglobulin
- Ngăn ngừa và loại bỏ phức hợp antigen-kháng thể 23
Trang 255.3.2 Phức hợp hoà hợp mô chính (MHC - Major histocompatibility complex)
- Histocompatibility antigen hay transplantation antigen
- MHC là những cấu trúc phân tử trên bề mặt tế bào động vật bị
cảm nhiễm, cấu tạo là glycoprotein
- Vai trò: trình diện antigen lạ cho tập đoàn lymphocyte T
Trang 26MHC lớp I MHC lớp II
Trang 2727
Trang 285.3.3 Cytokine
Cytokine có cấu tạo hoá học là glycoprotein, được tổng hợp
và sản sinh từ các tế bào tham gia trong hệ thống miễn dịch của cơ thể động vật.
Bao gồm: Interferon, interleukin, tumor necrosis factor và
IFN - Tế bào hình răng cưa IFN - Tế bào lá phôi
IFN - Nguyên sợi bào IFN - Tế bào lá phôi
IFN - helper Tcell 1 IFN - Tế bào lá phôi
Vai trò
- Chống sự nhiễm và nhân lên của virus trong tế bào
- Kích thích sự thực bào của macrophage
Trang 29(2) Interleukin (IL)(8-75 Kdal)
Gồm 18 loại IL-1 đến IL-18
Vai trò: Điều hoà sự tương tác giữa lymphocyte với các loại bạch cầu khác.
Nguồn gốc: macrophage, helper T cell 1, helper T cell 2, sinh sợi bào, tế bào bản thể, lymphocyte B, CD8 + T cell, CD4 + T cell.
(3) Tumor necrosis factor (TNF)(17-25 Kdal)
Vai trò: Tiêu diệt các tế bào bướu
Nguồn gốc: Macrophage và lymphocyte T
(4) Chemokin (8-10 Kdal)
Vai trò: Dự phần vào phản ứng viêm, tạo hoá hướng động
Nguồn gốc: macrophage, neutrophil
29
Trang 31CHỨC NĂNG SINH HỌC CỦA MACROPHAGE
Cytokin
IL 1
IL 6
IL 12 IL18 TNF-
Enzyme Lysozyme Protease Collagenase Elastase Plasminogen activator
Các yếu tố khác Prostanoid Complement Fibronectin Yếu tố đông máu
31
Trang 32CHỨC NĂNG SINH HỌC CỦA ACIDOPHIL
IL-3 TNF-
IL-4 GM-CSF IL-6 PDGF IL-10
IL-16
IL-8 MIP-1
RANTE
Cytokin Cationic Protein
Chất chuyển hoá lipid
Chemokine
Enzyme
32