Có 2 loại hồi sức: Hồi sức cơ bản: hồi sức tại hiện trường, không y dụng cụ Hồi sức tiến bộ: Hồi sức thực hiện tại cơ sở y tế hoặc trên xe cứu thương với y dụng cụ thuốc cấp cứu Hồi sứ
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I TUẦN HOÀN 5
CẤP CỨU NGỪNG THỞ NGỪNG TIM 5
KỸ THUẬT ĐIỀU TRỊ HẠ THÂN NHIỆT 8
KỸ THUẬT ĐIỀU TRỊ TĂNG THÂN NHIỆT 10
KỸ THUẬT ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH RỐN 10
CHỌC HÚT VÀ DẪN LƯU DỊCH NGOÀI MÀNG TIM 12
KỸ THUẬT ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH 17
KÍCH CỠ CATHETER THEO TUỔI 18
ĐO ÁP LỰC TĨNH MẠCH TRUNG ƯƠNG (CVP) 21
CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM (CVP) 22
KỸ THUẬT ĐẶT CATHETER ĐỘNG MẠCH QUAY 24
KỸ THUẬT ĐẶT CATHETER ĐỘNG MẠCH MU CHÂN 27
QUI TRÌNH THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC ĐẶT CATHETER ĐỘNG MẠCH MU BÀN CHÂN 30
ĐO ĐỘ BÃO HOÀ OXY (PULSE OXIMETRY) 30
XỬ TRÍ VÀ THEO DÕI LOẠN NHỊP 31
QUI TRÌNH GHI ĐIỆN TÂM ĐỒ 32
PHẦN II HÔ HẤP 34
BÓP BÓNG AMBU QUA MẶT NẠ 34
ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN 34
KỸ THUẬT CHỌC MỞ MÀNG GIÁP NHẪN CẤP CỨU 36
THỞ OXY GỌNG KÍNH 37
KĨ THUẬT BƠM SURFACTAN 38
THÔNG KHÍ VỚI ÁP LỰC ĐƯỜNG THỞ DƯƠNG LIÊN TỤC (CPAP) 39
THỞ MÁY 45
CAI THỞ MÁY 47
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CÓ MỞ KHÍ QUẢN 49
QUY TRÌNH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CÓ MỞ KHÍ QUẢN 50
THỦ THUẬT HEIMLICH 53
KHÍ DUNG THUỐC CẤP CỨU 55
QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHÍ DUNG CHO NGƯỜI BỆNH THỞ MÁY 56
CHỌC HÚT MÀNG PHỔI 59
Trang 2DẪN LƯU MÀNG PHỔI 61
CHĂM SÓC DẪN LƯU MÀNG PHỔI VÀ RÚT ỐNG DẪN LƯU 62
TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI ÁP LỰC 64
TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI Ở BỆNH NHÂN THỞ MÁY 64
KĨ THUẬT HÚT DỊCH MŨI MIỆNG 65
QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỘI SOI KHÍ PHẾ QUẢN CẤP CỨU 67
QUY TRÌNH KỸ THUẬT MỞ KHÍ QUẢN CẤP CỨU 71
QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỘI SOI PHẾ QUẢN LẤY NÚT ĐỜM 75
QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỘI SOI PHẾ QUẢN CẤP CỨU Ở NGƯỜI BỆNH THỞ MÁY 77
QUY TRÌNH KỸ THUẬT THỞ ÔXY QUA MẶT NẠ CÓ TÚI 79
QUY TRÌNH KỸ THUẬT THỞ ÔXY QUA T-TUBE NỘI KHÍ QUẢN 81
RỬA MÀNG PHỔI 84
QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỘI SOI PHẾ QUẢN CẤP CỨU ĐIỀU TRỊ XẸP PHỔI Ở NGƯỜI BỆNH THỞ MÁY 86
QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỘI SOI PHẾ QUẢN CẦM MÁU CẤP CỨU 88
NỘI SOI PHẾ QUẢN CHẨN ĐOÁN KHÔNG GÂY MÊ 91
NỘI SOI PHẾ QUẢN ỐNG MỀM 94
LẤY DỊ VẬT PHẾ QUẢN QUA ỐNG SOI CỨNG 98
LẤY DỊ VẬT PHẾ QUẢN QUA NỘI SOI ỐNG MỀM 101
NỘI SOI RỬA PHẾ QUẢN PHẾ NANG CHỌN LỌC 104
CHẢI PHẾ QUẢN CHẨN ĐOÁN QUA NỘI SOI ỐNG MỀM 107
NỘI SOI PHẾ QUẢN Ở NGƯỜI BỆNH THỞ MÁY 110
NỘI SOI PHẾ QUẢN QUA ỐNG NỘI KHÍ QUẢN 114
NỘI SOI PHẾ QUẢN SINH THIẾT 116
ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN 2 NÒNG CARLENS 120
CHĂM SÓC LỖ MỞ KHÍ QUẢN 122
VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU HÔ HẤP 124
QUY TRÌNH KỸ THUẬT RÚT CANUYN MỞ KHÍ QUẢN 126
CHĂM SÓC LỖ MỞ KHÍ QUẢN 128
PHẦN III THẬN, TIẾT NIỆU, LỌC MÁU 130
THÔNG TIỂU, LẤY NƯỚC TIỂU 24 GIỜ 130
MỞ THÔNG BÀNG QUANG 134
Trang 3CHỌC BÀNG QUANG QUA DA 135
RỬA BÀNG QUANG LẤY MÁU CỤC 136
QUY TRÌNH KỸ THUẬT LỌC MÀNG BỤNG 138
KĨ THUẬT HỒI SỨC CHỐNG SỐC 141
GHI CHÉP VÀ THEO DÕI LƯỢNG DỊCH VÀO – RA 142
PHẦN IV THẦN KINH 144
KỸ THUẬT CHỌC DÒ TỦY SỐNG 144
PHẦN V TIÊU HÓA 146
KỸ THUẬT ĐẶT ỐNG THÔNG DẠ DÀY – DINH DƯỠNG QUA THÔNG DẠ DÀY 146
NUÔI DƯỠNG ĐƯỜNG TĨNH MẠCH Ở TRẺ SƠ SINH 150
NUÔI DƯỠNG QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA 154
ĐẶT SONDE HẬU MÔN 156
KỸ THUẬT THỤT THÁO PHÂN 157
CHỌC DÒ Ổ BỤNG 159
THỦ THUẬT DẪN LƯU Ổ BỤNG CẤP CỨU 160
ĐO ÁP LỰC Ổ BỤNG 162
QUI TRÌNH RỬA DẠ DÀY 163
PHẦN VI TOÀN THÂN 164
CHUYỂN VIỆN AN TOÀN 164
QUI TRÌNH TIẾP NHẬN NGƯỜI BỆNH LÊN PHÒNG MỔ 167
QUY TRÌNH BÀN GIAO NGƯỜI BỆNH TỪ PHÒNG HỒI TỈNH VỀ KHOA ĐIỀU TRỊ 168
QUY TRÌNH CHĂM SÓC RỐN TRẺ SƠ SINH 170
QUY TRÌNH KỸ THUẬT LẤY MÁU ĐỘNG MẠCH 171
LẤY MÁU ĐỘNG MẠCH QUAY 173
QUY TRÌNH KĨ THUẬT TẮM BÉ 174
CHIẾU ĐÈN ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIL GIÁN TIẾP 175
KỸ THUẬT THAY MÁU ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN GIÁN TIẾP 176 QUY TRÌNH KỸ THUẬT Ủ ẤM CHO TRẺ 178
XỬ TRÍ ĐAU 179
CẦM MÁU VẾT THƯƠNG 181
BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG 181
Trang 4TRUYỀN DỊCH TRONG TỦY XƯƠNG 183
QUI TRÌNH TRUYỀN TĨNH MẠCH 184
QUY TRÌNH LẤY MÁU MAO MẠCH 185
QUY TRÌNH KĨ THUẬT TIÊM TĨNH MẠCH 186
QUI TRÌNH KĨ THUẬT TIÊM DƯỚI DA 188
KĨ THUẬT TIÊM BẮP 190
TIÊM TRONG DA 191
ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO TẠI GIƯỜNG 192
TRUYỀN MÁU VÀ CÁC CHẾ PHẨM CỦA MÁU 194
CHĂM SÓC VỆ SINH RĂNG MIỆNG HÀNG NGÀY 197
KỸ THUẬT GỘI ĐẦU TẠI GIƯỜNG 199
QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐO DẤU HIỆU SINH TỒN 200
QUI TRÌNH KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH UỐNG THUỐC 202
Trang 5Có 2 loại hồi sức:
Hồi sức cơ bản: hồi sức tại hiện trường, không y dụng cụ
Hồi sức tiến bộ: Hồi sức thực hiện tại cơ sở y tế hoặc trên xe cứu thương với y
dụng cụ thuốc cấp cứu
Hồi sức tim phổi cơ bản
Nguyên tắc: Nhanh và theo thứ tự C, A, B:
- Ấn tim ngoài lồng ngực (Circulation)
- Thông đường thở (Airway)
- Thổi ngạt (Breathing)
Các bước thực hiện theo thứ tự ưu tiên:
Lay gọi, nếu hôn mê kêu giúp đỡ
Lay gọi bệnh nhân
Nếu không đáp ứng là hôn mê,nghi ngờ ngừng thở ngừng tim khi hôn mê và kêu người giúp đỡ
Ấn tim ngoài lồng ngực
Bắt mạch trung tâm, nếu không có mạch trung tâm tiến hành ấn tim ngay
Kỹ thuật ấn tim ngoài lồng ngực
Trẻ sơ sinh và nhũ nhi (< 1 tuổi):
Vị trí: xương ức, dưới đường nối 2 núm vú 1 khoát ngón tay
Kỹ thuật: 2 ngón cái (2 cấp cứu viên) hoặc 2 ngón tay ( 1 cấp cứu viên), ấn sâu 1- 2
cm hoặc 1/3 – ½ chiều sâu lồng ngực
Trẻ lớn(>1 tuổi)
Vị trí: trên mấu xương ức 1 khoát ngón tay( 1-8 tuổi),2 khoát ngón tay(>8 tuổi)
Kỹ thuật: 1 bàn tay(1-8 tuổi)
2 bàn tay (>8 tuổi)
Ấn sâu 2-3 cm hoặc 1/3-1/2 chiều sâu lồng ngực.Tần số ấn tim 100l/p
Ấn tim đúng: mạch trung tâm có khi ấn
Trang 6Thổi ngạt
Thổi ngạt 2 cái có hiệu quả:
Thổi có hiệu quả khi thấy lồng ngực nhô lên khi thổi
Để có 2 cái có hiệu quả một số tác giả khuyến cáo nên thổi 5 cái với nhịp bình thường
Tiếp tục thổi ngạt và ấn tim 2 phút.sau đó đánh giá lại
Quan sát di động lồng ngực và bắt mạch trung tâm
Nếu mạch trung tâm rõ đều: tim đập lại ngừng ấn tim, tiếp tục thổi ngạt
Nếu có di động lồng ngực: tự thở, ngừng thổi ngạt
Nếu bệnh nhân vẫn còn ngừng thở ngừng tim cần tiếp tục thổi ngạt
Hồi sức tiến bộ
Lay gọi kêu người giúp đỡ
Lay gọi bệnh nhân
Nếu không đáp ứng,hôn mê,kêu gọi người giúp đỡ
Trẻ lớn : 15/2 (Nếu có 2 cấp cứu viên), 30/2 (Nếu có 1 cấp cứu viên)
Tiếp tục ấn tim và bóp bong trong vòng 2 phút, sau đó đánh giá lại
Trường hợp không tự thở sau bóp bong qua mask( 1- 5 phút): Đặt NKQ đường miệng và bóp bong qua NKQ
Thiết lập đường tĩnh mạch ngoại biên
Tiêm tuỷ xương : Trong tình huống cấp cứu trẻ <6 tuổi nếu sau 5 phút không tiêm được tĩnh mạch phải tiến hành tiêm vào tuỷ xương ( Mặt trước đàu trên xương chày, dưới lồi củ chày 1 khoát ngón tay)
Epinephrin(Adrenalin)
- Epinephrin(Adrenalin) 1o/ooo TM:
Chỉ định: Ngừng tim, rung thất,thất bại phá rung
Trang 7Cách pha DD Epinephrin 1o/ooo : Dùng bơm 10ml lấy 1 ml DD Epinephrin 1o/oo
Bicarbonate ưu trương:
Tim ngừng đập là hậu quả phối hợp toan hô hấp(ngừng thở) và chuyển hoá( chuyển hoá yếm khí do thiếu O2)
Chỉ định:+Toan chuyển hoá nặng
+ Nếu không thử khí máu được: có thể xem xét chỉ định Bicarbonate sau 10 phút bóp bóng và tiêm Adrenalin bệnh nhân vẫn còn ngưng thở ngưng tim
Liều: DD Bicarbonat 8,4% 1ml/kg/lần hay DD 4,2% 2ml/kg/lần TMC
Trẻ sơ sinh: Glucose 10% 2ml/kg TMC
Truyền dịch: Nếu nguyên nhân ngừng tim ngừng thở do hậu quả của sốc giảm thể tích: truyền nhanh Ringer lactate 20ml/kg/15 phút, nếu thất bại dung cao phân tử
Gắn monitor nhịp tim, xem xét chỉ định sốc điện
a Chỉ định sốc điện: rung thất, nhanh thất mất mạch
Trang 8-Lặp lại Adrenalin 1o/ooo TM 0,1ml/kg khi thất bại 2 lần phá rung
- Tiếp tục ấn tim bóp bong nếu còn rung thất hoặc nhanh thất mất mạch
- Giữ SpO2 ≥ 94%
b Không có chỉ định sốc điện: Vô tâm thu hoặc phân ly điện cơ (có điện tim nhưng không có mạch trung tâm)
-Tiếp tục ấn tim và bóp bóng
- Lặp lại liều Adrenalin1o/oo 0,1ml/kg TM hoặc 1ml/kg DD 1/10000
- TÌm và điều trị nguyên nhân ngừng tim kéo dài
- Xem xét Bicarbonat TM
* Khi nào ngừng hồi sức?
Xem xét ngừng hồi sức nếu sau 30-60 phút mà tim không đập trở lại, không thở lại, đồng tử giãn và sau khi giải thích thân nhân
KỸ THUẬT ĐIỀU TRỊ HẠ THÂN NHIỆT
Mục đích:
Thân nhiệt trẻ sơ sinh bình thường : 36,5- 37,5 oC, được duy trì nhờ cơ thể
sử dụng năng lượng & oxy để chuyển hoá lớp mỡ nâu thành acid béo và sinh nhiệt.Trẻ càng non hoặc SDD bào thai, tỷ lệ mỡ ít, lớp mỡ nâu ít, dễ bị hạ thân nhiệt sau sinh
Hạ thân nhiệt khi nhiệt độ cặp nách < 36,5oC Hạ thân nhiệt thường do: mất nhiệt qua môi trường lạnh ( to
xung quanh, mặt giường lạnh, gió lùa), trẻ không mặc đủ áo, trẻ bị ướt hoặc do nhiễm trùng
Hỗ trợ chuyển hoá, nếu đường máu < 45 mg/dl-> điều trị hạ đường máu
Cung cấp oxy, nếu nhịp thở >60l/p hoặc có RLLN hoặc thở rên-> điều trị khó thở
Trang 9Nuôi ăn: cho trẻ bú mẹ, ăn qua thìa, qua ống sonde dạ dày cho đến khi thân nhiệt trẻ đạt 35o
C
Hạ thân nhiệt trung bình:
Khi thân nhiệt trẻ từ 35o
C- 36,4 oC, trẻ có thể kèm khó thở, nhịp tim chậm< 100l/p, bú kém hoặc bỏ bú, li bì
Xử trí:
Nếu trẻ đang mặc áo ướt -> cởi bỏ áo ướt,
Nếu có bà mẹ và trẻ không có dấu hiệu bệnh lý khác : khuyên ủ ấm bằng phương pháp Căng gu ru
Nếu không thể dùng phương pháp Căng gu ru ->Cho trẻ quấn tã, mặc áo, đội và đắp chăn ấm, dùng đèn sưởi ấm
Tiến hành tiếp các bước: hỗ trợ chuyển hoá, cung cấp oxy(nếu cần),nuôi ăn
Điều trị NKH, đặt chai dịch truyền & dây truyền dưới đèn sưởi để sưởi ấm dịch Phòng ngừa:
Để hạn chế mất nhiệt ở trẻ sơ sinh bệnh hoặc trẻ đẻ non nên lau khô trẻ ngay
và đắp ngay khăn khô, ấm rồi đặt trẻ vào lồng ấp đã được làm ấm và ẩm trước Ở trẻ đẻ non nên đội mũ và đi ngay tất, sử dụng phương pháp Căng gu ru Nhu cầu nước cho những ngày đầu phải tăng lên để bù vào mất nước do bay hơi
Trang 10KỸ THUẬT ĐIỀU TRỊ TĂNG THÂN NHIỆT
Mục đích:
Thân nhiệt trẻ sơ sinh bình thường : 36,5- 37,5 oC Tăng thân nhiệt khi nhiệt độ cặp nách >37,5oC Tăng thân nhiệt thường do nhiệt độ môi trường, đặt nhiệt độ lồng ấp quá cao, ủ ấm qua mức,do nhiễm trùng
- Cởi bỏ áo từng phần hoặc toàn bộ / 10 phút sau đó mặc lại cho trẻ
- Đo thân nhiệt 1 giờ/ lần cho đến khi thân nhiệt của trẻ
- Đo to lồng ấp 1 giờ/ lần & điều chỉnh to phù hợp;
- Kiểm tra lại qui trình chăm sóc để đảm bảo tình trạng thân nhiệt ổn định;
Nếu tăng thân nhiệt do nhiễm khuẩn:
- Cởi áo cho trẻ từng phần hoặc toàn bộ / 10 phút sau đó mặc lại - Tìm các dấu NKH (bú kém, nôn, khó thở), kiểm tra thân nhiệt trẻ đến khi về bình thường
Nếu thân nhiệt trẻ > 390
C:
- Chườm cho trẻ /10-15 phút bằng nước có to < to hiện tại của cơ thể 40C;
- Đo thân nhiệt trẻ 1 giờ/ lần;
- Nếu sau 2 giờ, thân nhiệt vẫn cao thì điều trị NKH ;
+ Đo liên tục huyết áp
+ Phân tích thường xuyên khí máu ( ví dụ: trẻ thở máy cần điều chỉnh FiO2, khi cần lấy máu thường xuyên)
Chỉ định catheter tĩnh mạch rốn:
Đường cấp cứu để truyền dịch và thuốc
Đo áp lực tĩnh mạch trung ương
Để thay máu hay làm loãng máu
Trang 11ĐM rốn: Nhỏ hơn,thành dày hơn thường ở vị trí 4-7 giờ
Luồn catheter vào, xác định chiều dài Catheter :
TM rốn: L= 1,5 x p + 5,5
ĐM rốn: L= 3×p +9
Dùng chỉ liền kim khâu cố định catheter
4 Tai biến- Xử trí:
- Chảy máu tại chỗ
- Nhiễm khuẩn rốn, nhiễm khuẩn huyết
- Tắc mạch, co mạch
Trang 12CHỌC HÚT VÀ DẪN LƯU DỊCH NGOÀI MÀNG TIM
1 Định nghĩa và mục đích
Chọc dịch màng ngoài tim là đưa một kim chọc dò vào trong khoang màng ngoài tim và luồn qua kim đó một ống thông (catheter) để hút và dẫn lưu dịch nhằm mục đích nhanh chóng làm giảm áp lực trong khoang màng ngoài tim ép cấp tính lên tim làm tim không giãn ra được trong thì tâm trương (ép tim cấp) hoặc với mục đích để xác định nguyên nhân gây viêm màng ngoài tim có dịch thông qua màu sắc dịch cũng như các xét nghiệm huyết học, sinh hóa, vi khuẩn dịch màng ngoài tim
3 Chuẩn bị
a Bệnh nhân : cần được giải thích để thấy được sự cần thiết phải tiến hành thủ thuật chọc dịch và dẫn lưu dịch, bệnh nhân cần bình tĩnh để phối hợp thực hiện Gia đình bệnh nhân cần được giải thích đầy đủ về lợi ích của thủ thuật, những nguy cơ, biến cố, biến chứng có thể xảy ra trong khi tiến hành thủ thuật Người thân của bệnh nhân cần phải ký cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật trên người bệnh
b Phương tiện – dụng cụ :
· Dụng cụ vô khuẩn: Để trong khay vô khuẩn có phủ khăn vô khuẩn:
o 1 kim chọc dò: Dài 5 - 8cm, đường kính 2mm
o 1 bơm tiêm 5ml và kim để gây tê
o 1 bơm tiêm 20ml hoặc 50ml
o 1 catheter tĩnh mạch trung tâm đặt theo kỹ thuật Seldinger
o Vài miếng gạc vuông
o 2 đôi găng Nếu để găng trong túi thì để riêng
· Dụng cụ sạch và thuốc:
o Lọ cồn iod 1%, cồn 70o
o Thuốc tê: Novocain, Xylocain 1 - 2%
o Atropin: 2 ống; Seduxen 10 mg 1 ống
o Băng dính, kéo cắt băng
o Giá đựng 3 ống nghiệm có dán nhãn (trong đó 1 ống vô khuẩn), ghi rõ họ tên, tuổi, khoa, phòng
o Phiếu xét nghiệm, hồ sơ bệnh án
o Huyết áp kế, ống nghe, đồng hồ bấm giây
· Dụng cụ khác:
Trang 13o 1 khay quả đậu đựng bông bẩn
o 1 chậu đựng dung dịch sát khuẩn (nếu có)
o Các dụng cụ cấp cứu: máy sốc điện, bóng hô hấp, oxy, mặt nạ thở oxy
o Máy theo dõi điện tim, huyết áp, nhịp thở, SaO2…
o Máy siêu âm tim
c Nhân viên y tế :
Kíp làm thủ thuật bao gồm tối thiểu 1 bác sĩ và 2 điều dưỡng, trong đó có 1 điều dưỡng làm người đưa dụng cụ Nhân viên y tế phải thực hiện các biện pháp vô trùng theo đúng quy định
4 Các bước tiến hành
- Bệnh nhân trong tư thế nằm đầu cao, thở oxy và theo dõi liên tục các thông
số : nhịp tim, điện tim, huyết áp, nhịp thở, độ bão hòa oxy máu động mạch trên monitoring Nếu người bệnh suy hô hấp thì cần hỗ trợ hô hấp bằng bóng Ambout, đảm bảo SaO2>90% khi tiến hành thủ thuật
- Đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại biên với đường kính kim đưa vào lòng mạch đủ lớn (kim luồn) và chắc chắn Dung dịch Natriclorua 9% chảy chậm 15 giọt/phút với mục đích giữ cho kim luồn không bị tắc
- Nếu có máy siêu âm tim, nên kiểm tra siêu âm tại giường ngay trước khi tiến hành thủ thuật để đánh giá lại mức độ tràn dịch màng ngoài tim và xác định lại một lần nữa vị trí chọc dịch, hướng đi của kim chọc, độ sâu của kim sao cho an toàn và hiệu quả nhất đối với người bệnh
- Nếu người bệnh không khó thở nhiều thì tiêm bắp 1 ống Seduxen 10 mg và tiêm dưới da 2 ống Atropin 0,25 mg để phòng phản ứng phế vị khi làm thủ thuật
- Sau đó tiến hành sát trùng rộng vị trí chọc dò trên lồng ngực bệnh nhân, trải săng vô khuẩn, bác sĩ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khẩn, bắt đầu thực hiện thủ thuật
- Gây tê tại vị trí chọc kim bằng Xylocain từ nông đến sâu theo từng lớp: da, dưới da và cơ Có 2 vị trí chọc dò thường áp dụng trên lâm sàng : đường Marfan và đường Dieulafoy (hình 1, 2) Ngoài ra còn một số đường chọc có thể áp dụng trên lâm sàng nếu dịch màng ngoài tim tập trung ở phía đó nhiều như khoang liên sườn
IV, V, VI cách bờ phải xương ức 1-2 cm hoặc khoang liên sườn VI, VII ở vị trí đường nách trước bên trái nếu tràn dịch màng ngoài tim mức độ rất nhiều, chèn ép vào phổi nhưng khó lấy dịch ở các vị trí thông thường, nhất là đối với những phụ
nữ có thai to, sắp đến thời kỳ chuyển dạ hay những bệnh nhân suy tim, có gan to nhiều, đẩy cơ hoành lên cao Cần lưu ý là khi chọc dò ở những vị trí đặc biệt nói trên thì phải có siêu âm tim tại giường hướng dẫn đường đi của kim chọc dò Phần tiếp theo hướng dẫn chọc và dẫn lưu màng ngoài tim với đường chọc Marfan Các đường chọc khác vận dụng kỹ thuật tương tự như đường chọc này sau khi đã xác định chắc chắn đường vào nào là an toàn và hiệu quả nhất đối với người bệnh
Trang 14
Hình 1 - Đường chọc dò Marfan
Hình 2 - Đường chọc dò Dieulafoy
5 Mô tả kỹ thuật chọc và dẫn lưu dịch màng ngoài tim với đường Marfan
- Khu vực này không có phổi che phủ lên tim và là vùng thấp của tim nên được sử dụng nếu lượng dịch không quá nhiều (hình 1, hình 3) Điểm chọc cách mũi ức 3-4 cm, dịch sang phía trái của xương ức khoảng 1 cm Trước tiên dùng kim nhỏ thăm dò độ sâu thực tế vào khoang màng ngoài tim của người bệnh Hướng kim chọc lên phía trên và đi ra sau, mũi kim nghiêng khoảng 20-300
so với mặt da, vừa đi người thày thuốc vừa hút nhẹ bơm tiêm và đưa kim tiêm đi về phía giữa xương đòn trái
- Mũi kim sẽ chạm vào khoang màng ngoài tim sau khi đã vào sâu từ 2-5 cm Người thày thuốc sẽ cảm thấy kim đi vào dễ dàng, không có vật cản khi mũi kim
đã vào khoang màng ngoài tim, đồng thời hút được dịch (màu vàng chanh hoặc đỏ máu) nhẹ nhàng vào trong bơm tiêm Xác định hướng đi và độ sâu của kim thăm
dò
- Dùng kim đặt catheter tĩnh mạch trung tâm đi theo hướng của kim thăm dò vừa rút ra với mục đích đưa catheter vào trong khoang màng ngoài tim để hút và dẫn lưu dịch Vừa đưa kim vừa hút như lúc trước đã làm với kim thăm dò Gần tới
độ sâu xác định, người thày thuốc cần quan sát nhanh người bệnh và điện tâm đồ Nếu chưa hút được dịch thì nhẹ nhàng đẩy mũi kim vào sâu hơn chút nữa, vừa đẩy vừa hút bơm tiêm Nếu người bệnh hợp tác tốt, lúc này có thể nói người bệnh nín thở vài giây trước khi đưa mũi kim vào khoang màng ngoài tim ở độ sâu đã thăm
dò trước (hình 4)
- Khi dịch hút được dễ dàng vào bơm tiêm, người thày thuốc cố định mũi kim sắt và nhẹ nhàng đẩy sâu ống nhựa bọc ngoài kim Khi ống nhựa vào sâu 2-3 mm, người thày thuốc sẽ rút kim sắt ra và tiếp tục đẩy ống nhựa bọc kim vào sâu trong khoang màng ngoài tim Từ lúc này kỹ thuật được thực hiện giống như đặt catheter tĩnh mạch trung tâm (hình 5)
- Khi đã rút kim sắt ra hẳn phía ngoài, người thày thuốc luồn catheter vào lòng ống nhựa và đưa sâu khoảng 15 cm vào trong khoang màng ngoài tim Sau khi kiểm tra, rút dịch dễ dàng qua catheter thì rút nốt phần ống nhựa dẫn đường nói trên ra khỏi lồng ngực bệnh nhân và tiến hành cố định catheter dẫn lưu dịch màng ngoài tim
Trang 15Hình 5 – Luồn catheter dẫn lưu dịch màng ngoài tim
- Nối catheter với một dây truyền dịch và cắm dây truyền dịch này vào một chai
dịch truyền đẳng trương sau khi đã xả hết dịch ra ngoài tạo thành một hệ thống dẫn
lưu kín, vô trùng Điều chỉnh khóa dây truyền dịch nói trên sao cho dịch màng
ngoài tim không chảy ra quá nhiều và nhanh để tránh gây rối loạn huyết động
- Tăng tốc độ truyền dịch khi dịch màng ngoài tim đã dẫn lưu được trên 200 ml và
các dấu hiệu ép tim đã thuyên giảm trên lâm sàng để tránh tim co bóp rỗng do
lượng máu trở về tim chưa đầy đủ trong thì tâm trương
6 Theo dõi
- Lâm sàng : Mạch, huyết áp, nhịp thở, độ bão hòa oxy máu động mạch, áp lực tĩnh
mạch trung tâm, nước tiểu 30 phút/1 lần trong 2 giờ đầu sau khi chọc, 3 giờ/1 lần
trong 24 giờ tiếp theo
- Cận lâm sàng : điện tim, siêu âm tim
7 Tai biến, biến chứng và xử trí
- Sốc giao cảm : khi kim chọc dò đi qua màng ngoài tim, đột ngột huyết áp
của bệnh nhân tụt, da tái nhợt, nhịp tim chậm Cần nghĩ ngay đến sốc giao cảm,
nâng chân bệnh nhân lên cao để máu trở về tim dễ dàng hơn, đồng thời tiêm dưới
da 2 ống Atropin 0,25 mg Nếu nhịp tim vẫn chậm dưới 50 lần/phút và huyết áp
vẫn thấp thì cần chỉ định truyền tĩnh mạch Adrenalin với liều nâng huyết áp và
tiêm nhắc lại Atropin với liều lượng nói trên Cần chẩn đoán phân biệt với chọc
kim vào thất phải khi dịch màng ngoài tim là dịch máu nhất là khi thăm dò là dịch
vàng chanh nhưng khi chọc bằng kim đặt catheter thì lại là dịch máu, nhất là khi
dịch máu đông trong bơm tiêm thì chắc chắn là đã chọc vào thất phải Khi không
chắc chắn thì phải làm siêu âm tim ngay
- Chọc vào thất phải : là một biến cố có thể nặng nếu gây thủng thành thất,
cần phải xử trí nhanh và chính xác Điện tâm đồ đột ngột biến đổi, dịch máu tràn
vào và đông trong bơm tiêm, huyết động thay đổi nhiều và nhanh là những dấu
hiệu chứng tỏ đã chọc vào buồng tim phải Siêu âm tại giường với kỹ thuật cản âm
Trang 16cho phép nhận định rõ hơn về tình trạng nói trên (chất cản âm không xuất hiện trong khoang màng ngoài tim, thay vào đó có thể xuất hiện trong buồng tim phải) Cần chống sốc cho người bệnh, truyền máu và dịch cao phân tử, liên hệ phẫu thuật nếu tình trạng lâm sàng, tình trạng huyết động không cải thiện mà ngày càng nặng lên
- Chọc vào động mạch vành phải: máu đỏ tươi và đông trong bơm tiêm Thường lượng máu rút vào bơm tiêm không nhiều, sau đó tắc kim không rút được nữa và không gây rối loạn huyết động nghiêm trọng Cần rút kim thăm dò ra và tiến hành lại từ đầu sau khi đánh giá lại toàn trạng người bệnh
- Rối loạn nhịp tim : thường là gây loạn nhịp trên thất như cơn tim nhanh kịch phát trên thất, ngoại tâm nhĩ Các rối loạn nhịp này thường qua nhanh nếu dịch màng ngoài tim được dẫn lưu và bệnh nhân đỡ khó thở hơn
- Nhiễm trùng : ít khi nhiễm trùng tại chỗ chọc màng ngoài tim Những trường hợp nhiễm trùng nặng thường có nguyên nhân từ phổi (áp xe phổi đi kèm gây rò ra khoang màng ngoài tim)
- Tràn khí màng phổi : hiếm gặp Người bệnh cảm thấy đau ngực đột ngột, nghe rì rào phế nang giảm, gõ vang trống là những dấu hiệu cần nghĩ đến tràn khí màng phổi nhất là khi đường vào là những vị trí đặc biệt nói trên Nếu tình trạng cho phép thì vẫn nên tiếp tục tiến hành thủ thuật dẫn lưu màng ngoài tim, sau đó chụp Xquang tim phổi thẳng để quyết định thái độ xử trí : chọc hút và dẫn lưu khí màng phổi nếu có chỉ định
Trang 17Lọc máu liên tục, CTNT, thay HT, thay máu
Lấy mẫu máu TMTW xét nghiệm
Chỉ khâu, kẹp kim khâu
Thuốc tê Lidocain 1-2%
Dung dịch sát trùng
Heparine/NaCl 0,9% 5đv/ml
Trang 18KÍCH CỠ CATHETER THEO TUỔI
KỸ THUẬT
Đường vào: tĩnh mạch cảnh trong
1 Tư thế Trendelunburg 10-15o, lót cuộn drap ngang vai
2 Chọc ở đỉnh tam giác Sedillo
3 Hướng kim về phía núm vú cùng bên hoặc liên sườn 5 trên dường trung đòn
4 Vào tĩnh mạch khi vào sâu 2-3,5cm
Ưu điểm: đường đi ngắn dể đẩy sonde
Nhược điểm: dễ chọc vào động mạch
GIẢI PHẨU TĨNH MẠCH CẢNH TRONG
VỊ TRÍ CHỌC KIM
Trang 19Tư thế bệnh nhân: đầu tư thế trung
tính hoặc xoay nhẹ về phía đối
diện
Vị trí chọc: đỉnh tam giác tạo bởi
xương đòn – bờ trong – bờ ngoài
cơ ức đòn chũm
Tĩnh mạch dưới đòn
Trang 20Tư thế bệnh nhân
Tư thế Trendelenburg
Độn gối giữa hai xương bả vai
Đầu nghiêng qua bên đối diện
Mũi vát kim hướng xuống dưới
Hút liên tục sau khi qua da
Kim hướng về hõm ức hoặc đầu
dưới xương đòn phía bên kia
Tĩnh mạch khi vào sâu 2,5-4 cm
TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
DL khí MP
Tư thế, hút,bơm Thay cath
Kháng sinh, rút Thay, rút
Trang 21ĐO ÁP LỰC TĨNH MẠCH TRUNG ƯƠNG (CVP)
I MỤC ĐÍCH:
• Biết được thể tích tuần hoàn trong:
+ Hồi sức sốc, sốc kéo dài
+ Suy thận cấp: chẩn đoán phân biệt suy thận trước thận, tại thận
• Truyền các dung dịch nuôi ăn, thuốc vận mạch …
II MỤC TIÊU:
• Đặt được catheter vào tĩnh mạch trong lồng ngực
• Biết cách đo trị số áp lực tĩnh mạch trung ương
II DỤNG CỤ:
• CVP catheter: catheter 20 dài 32 cm kim 18 cho trẻ < 10 tuổi
catheter 18 dài 45 cm kim 16 cho trẻ > 10 tuổi
• Áp kế nước hoặc 1 bộ dây truyền + thước đo (cm)
• Thước thăng bằng để lấy mức Zero
• Bơm truyền dịch để giữ thông catheter
• Dung dịch sát trùng
• Găng sạch, gạc, băng keo
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1 Giải thích bệnh nhân và gia đình
2 Mang khẩu trang, rửa tay
3 Chuẩn bị dụng cụ
A Đặt catheter:
4 Vị trí: tĩnh mạch nền, tĩnh mạch cổ, tĩnh mạch dưới đòn Trong sốt xuất huyết tĩnh mạch được chọn là tĩnh mạch nền ở khuỷu tay
5 Ðo và ước lượng chiều dài từ chổ chích đến liên sườn 2 cạnh xương ức
6 Chọn cở catheter: chiều dài catheter dài hơn chiều dài đã ước lượng ít nhất 5
cm
7 Chích thuốc an thần theo y lệnh
8 Mang găng vô trùng
9 Chích tĩnh mạch với kim luồn Nếu chích không được thì bộc lộ tĩnh mạch
10 Luồn catheter vào đến mức chiều dài đã ước lượng
11 Rút kim luồn ra khỏi da, cố định kim luồn trên catheter
12 Băng ép với gạc vô trùng Ghi ngày đặt, người thực hiện, kích cở và chiều dài catheter trong lòng mạch
13 Gắn 3 chia, nối với hệ thống đo CVP và cho dịch chảy thông catheter hoặc nối máy truyền dịch
B Kỹ thuật đo CVP:
14 Mức 0 : mức tương ứng nhĩ (P), ngang đường nách giữa, liên sườn
15 Đo áp lực: có 3 giai đoạn:
• Giai đoạn 1: trước khi đo CVP, kiểm tra catheter thông bằng cách nhỏ giọt tĩnh mạch (hệ thống 1: từ chai dịch vào bệnh nhân)
• Giai đoạn 2: Khóa đường vào Bn, cho dịch chảy từ chai dịch vào cột nước làm đầy cột nước (hệ thống 2), thường khoảng 20 cm H2O
Trang 22• Giai đoạn 3: Khóa đường dịch truyền, cho dịch chảy từ cột nước vào bệnh nhân (hệ thống 3) Đầu tiên cột nước rơi nhanh Sau đó dừng lại và di động theo nhịp thở: ↓ khi hít vào, ↑ khi thở ra (nếu không nhấp nhô: tắc catheter, nếu nhấp nhô theo mạch: catheter vào buồng tim, cần rút bớt catheter đến khi cột nước di động theo nhịp thở)
• Ngày giờ thực hiện Người thực hiện
• Kích cở và chiều dài catheter trong lòng mạch
2 Biến chứng:
Chọc trúng động mạch Tràn khí màng phổi Tràn máu màng phổi Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay, thần kinh hoành Hematom tại vị trí trọc Vị trí đầu Catheter trong tim không đúng vị trí gây rối loạn nhịp tim, vỡ nhĩ, viêm nội tâm mạc Huyết khối do Catheter Viêm tĩnh mạch, thuyên tắc huyết khối, nhiễm trùng Catheter => nhiễm trùng huyết
3 Theo dõi người bệnh:
Trang 23Kiểm tra sau khi đặt Catheter:
o Cố định Catheter: vị trí 10 – 13cm đối với tĩnh mạch cảnh trong và 13 – 15 cm dối với tĩnh mạch dưới đòn
o Máu phải trào ngược ra tốt khi hạ thấp chai dịch truyền
o Mực nước trong dây truyền đo CVP phải thay đổi theo nhịp thở
o Chụp XQ phổi thẳng: xác định đầu Catheter ở khoảng D5 và kiểm tra xem có tràn khí – tràn máu màng phổi…
Kiểm tra thường xuyên:
o Catheter không bị tắc, không bị huyết khối
o Vị trí chọc kim không sưng, không đỏ, không làm mủ
o Đường truyền kín
o Khi thay dây truyền, tiêm thuốc phải đảm bảo vô khuẩn
o Nên tiêm thuốc qua chạc ba, chạc nên thay mỗi 72 giờ
o Dây truyền dịch: thay mỗi 72 giờ Nếu truyền máu, dung dịch nhũ tương hoặc Catheter động mạch thì thay mỗi 24 giờ
o Nút đóng đầu Catheter là nguồn lây nhiễm thường nhất, đặc biệt khi lưu Catheter lâu ngày Do đó đầu Catheter luôn được đóng kín và phải thay nút đậy đầu Catheter
o Thay băng mỗi ngày nơi chọc kim (chân catheter)
Trang 24KỸ THUẬT ĐẶT CATHETER ĐỘNG MẠCH QUAY
III.KỸ THUẬT TIẾN HÀNH
1 Báo, giải thích gia đình thân nhân bệnh nhân
2.Thực hiện test Allen
- Ấn chặt 2 vị trí ĐM quay và ĐM
trụ Lòng bàn tay trở nên xanh
xao
- Bỏ tay ấn ĐM trụ, giữ tay ấn ĐM,
bàn tay hồng hào trở lại
< 5 giây : tuần hoàn bên tốt
Trang 253 Mang khẩu trang, rửa tay
4 Chuẩn bị dụng cụ mang đến giường
Trang 27V THEO DÕI
Chảy máu nơi tiêm
Sưng
Tưới máu bàn tay
KỸ THUẬT ĐẶT CATHETER ĐỘNG MẠCH MU CHÂN
Trang 28Vị trí: khe giữa ngón I và II, dọc
theo bờ ngoài gân duỗi ngón I, nơi
Trang 30QUI TRÌNH THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC ĐẶT CATHETER ĐỘNG MẠCH
MU BÀN CHÂN
1 Theo dõi:
- Chảy máu nơi tiêm: thay băng nơi tiêm, băng ép có trọng điểm,chảy máu không cầm rút catheter băng ép
- Catheter nghẹt: rút bỏ catheter, băng ép cầm máu
- Nơi tiêm sưng đỏ, nghi ngờ nhiễm trùng: rút bỏ catheter, chăm sóc nơi đặt
catheter
2 Chăm sóc:
- Thay băng nơi tiêm hàng ngày, khi ướt, dơ
- Ghi chú cẩn thận bằng viết đỏ để phân biệt với catheter tĩnh mạch
- Không được bơm thuốc hoặc dịch truyền vào catheter động mạch
- Rút catheter khi huyết động ổn định, không làm KMĐM nhiều lần…
- Theo dõi phát hiện sớm biến chứng
3 Lưu ý:
Giá trị huyết áp xâm lấn: khi đo động mạch mu chân so với động mạch quay
- Huyết áp tâm thu (systolic pressure) ĐM mu chân cao hơn từ 15-20 mmHg so với ĐM quay
- Huyết áp trung bình (mean pressure) không có sự khác biệt
ĐO ĐỘ BÃO HOÀ OXY (PULSE OXIMETRY)
Chuẩn bị bênh nhân và gia đình
Chuẩn bị máy đo SpO2
Chọn vị trí đo tùy thuộc 2 yếu tố :
Kích thước bệnh nhân : Chọn ngón tay hoặc ngón chân , ở trẻ sơ sinh non thánh có thể là cahnhj bên bàn tay hoặc bàn chân
Tình trạng máu tưới mô : Sensor phải cảm nhận được mạch đập của các mạch máu trong mô Nếu bệnh nhân có giảm tưới máu mô ngoại biên nên những vị trí còn
Trang 31tưới máu tốt thường gân tim như ngón tay cái , bàn tay hơn là ngón chân cái hoặc bàn chân
Gắn Sensor vào bệnh nhân
Nguyên tắc : Quấn hoặc gắn sensor quanh vị trí chọn sao cho 2 mặt của sensor ở hướng đối diện nhau
Cố định sensor : Tùy thuộc loại sensor được dùng ( quấn hoặc kẹp)
Mở công tắc máy :
Điều chỉnh lại vị trí sensor ,nếu cần cho đên khi mạch của bệnh nhân trùng với nhịp tim trên mornitor nhịp tim hoặc mạch quay
Che bề mặt sensor lại bằng vải cản quang , nếu đang chiếu đèn
Đọc kết quả SpO2 khi trị số ổn định
Đặt chế độ báo động
XỬ TRÍ VÀ THEO DÕI LOẠN NHỊP
Điều trị cấp cứu nhịp tim chậm:
Nếu có tình trạng thiếu oxy và sốc, điều trị như sau:
Oxy lưu lượng cao, bóp bóng qua mask, đặt NKQ, hô hấp hỗ trợ
Bù dịch ( 20ml/kg dung dịch natriclorua 9%, nhác lại như đã khuyến cáo trong điều trị sốc)
Nếu biện pháp trên không hiệu quả, tiêm TM adreanlin 10mcg/kg
Nếu vẫn không hiệu quả, truyền TM adrenalin 0,05 – 2mcg/kg/1‟
Nếu nhịp tim chậm do kích thích dây thần kinh phế vị, điều trị như sau:
Bảo đảm thông khí thỏa đáng
Atropin 20mcg/kg TM hay trong xương ( liều tối thiểu 100mcg, tối đa 600mcg)
Có thể nhắc lại liều trên sau 5 phút (tổng liều tối đa 1mg cho trẻ em, 2mg cho trẻ thiếu niên)
Nếu nguyên nhân do ngộ độc cần mời chuyên khoa chống độc có kinh nghiệm hội chẩn
Cấp cứu trẻ bị cơn nhịp nhanh trên thất:
Cố gắng kích thích thần kinh phế vị đồng thời phải theo dõi lien tục trên điện tâm
đồ Các kỹ thuật có thể tiến hành như sau:
Gây phản xạ “ nín thở “ làm cường phế vị dẫn đến giảm dẫn truyền nhĩ thất và cắt được cơn nhịp nhanh Có thể dùng một bao tay chun giãn thấm nước đá đặt lên mặt bệnh nhân Nếu không hiệu quả, quấn trẻ bằng một khăn ướt, nhung mặt trẻ trong nước đá khoảng 5 giây
Xoa vào động mạch cảnh một bên
Trẻ lớn hơn có thể làm nghiệm pháp Valsalva Một số trẻ có thể đặt ở một tư thế nhất định hoặc vận động, có thể tim sẽ trở lại nhịp xoang Hướng dẫn trẻ làm động tác thổi mạnh Có thể mang lại hiệu quả cho một số bệnh nhân
Không sử dụng phương pháp ấn nhãn cầu cho trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ vì có thể gây tổn thương
Nếu các biện pháp trên không hiệu quả:
Tiêm tĩnh mạch adenosine: liều khởi đầu bơm tĩnh mạch 100mcg/kg, tăng lên 200mcg/kg, nếu không đạt hiệu quả sau 2 phút, liều tiếp theo 300mcg/kg Liều tối
Trang 32đa một lần không quá 500mcg/kg ( 300mcg/kg cho trẻ dưới 1 tháng tuổi), tối đa tới 12mg Adenosin là thuốc có tác dụng rất nhanh, thời hian bán hủy <10 giây Cơn nhịp nhanh trên thất có thể tái phát, sau khi tiêm adenosine mà nhịp không trời lại bình thường, cần mời bác sĩ chuyên khoa tim mạch trẻ em hội chẩn trước khi dùng những biện pháp điều trị tiếp theo
Xử trí bệnh nhân nhịp nhanh thất
Điều trị bệnh nhân bị nhịp nhanh thất có tình trạng huyết động ổn định, nên hội chẩn sớm với các chuyên gia tim mạch nhi khoa Có thể dùng:
Amiodarone ( 5mg/kg trong 60 phút), hoặc
Procainamide ( 15mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 30- 60 phút, theo dõi ĐTĐ và huyết áp)
Hai thuốc này có thể gây hạ huyết áp nên điều trị bằng truyền dịch
Trong trường hợp rối loạn nhịp thất do ngộ độc, điều trị giảm đau, gây mê và sốc điện có thể an toàn và hiệu quả
Điều trị nhịp nhanh thất xoắn đỉnh: magiê sulphate tiêm TM ( trong vài phút),
- Chẩn đoán rối loạn nhịp tim
- Chẩn đoán phì đại cơ nhĩ, cơ thất
- Chẩn đoán rối loạn dẫn truyền
- Chẩn đoán các rối loạn điện giải
- Theo dõi máy tạo nhịp tim
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1 Thử test trước khi ghi điện tâm đồ
2 Cởi nút áo bộc lộ vùng ngực, dùng gạc lau da người bệnh và bôi chất dẫn điện lên vị trí đặt điện cực
3 Vị trí đặt điện cực thăm dò của 6 chuyển đạo trước tim thông dụng:
- V1: khoảng liên sườn 4 bên phải, sát bờ xương ức
- V2: khoảng liên sườn 4 bên trái, sát bờ xương ức
Trang 33- V3: giao điểm giữa thẳng nối V2 với V4
- V4: giao điểm của đường dọc đi qua giữa xương đòn trái với đường ngang đi qua mỏm tim (nếu không xác định được vị trí mỏm tim thì lấy khoảng liên sườn 5 trái)
- V5: giao điểm của đường nách trước với đường ngang đi qua V4
- V6: giao điểm của đường nách giữa với đường ngang đi qua V4, V5
4 Bật máy, ghi điện tâm đồ
5 Tắt máy, tháo các điện cực
6 Lau sạch chất dẫn điện, mặc áo cho người bệnh
IV ĐÁNH GIÁ, GHI HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO:
- Tình trạng người bệnh sau khi ghi điện tâm đồ
- Ngày giờ ghi điện tâm đồ
V HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH:
Tuân thủ theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế trong quá trình đo
Trang 34Mặt nạ có kích thước phù hợp với tuổi bệnh nhân
Úp mặt nạ che kín vùng mồm và mũi bệnh nhân
Tì mặt nạ kín mặt bệnh nhân bằng tay trái dung ngón một và ngón hai vòng quanh mặt nạ và tì mặt nạ xuống mặt bệnh nhân Ngón ba và bốn giữ chặt hàm dưới và kéo lên Hai ngón này phai tì vào xương hàm dưới và không được ấn lên tổ chức phần mềm ở sàn lưỡi vì có thể gây tắc nghẽn đường thở Ngón năm đặt ở góc hàm
và đẩy hàm trước
Bóp bóng bằng tay phải với tần số tương đương với tần số thở của bệnh nhân Kiểm tra hiệu quả bóp bóng bằng quan sát lồng ngực bóp bóng hiệu quả khi lồng ngực giãn ra và xẹp xuống theo nhịp bóp.nếu không thấy ngực di động cần kiểm tra lại kĩ thuật giữ mặt nạ hoặc hệ thống dây nối và bóng
Trường hợp khó khăn có thể giữ mặt nạ bằng hai tay và đẻ cho người thứ hai bóp bóng
ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN
MỤC ĐÍCH:
Bệnh nhân có chỉ định giúp thở: ngưng thở hoặc suy hô hấp nặng
Tắc nghẽn đường thở trên: viêm thanh quản, bạch hầu, dị vật
Bảo vệ đường thở tránh hít sặc: rửa dạ dày trẻ hôn mê
II MỤC TIÊU:
Tạo thuận lợi cho Bác sĩ đặt nội khí quản nhanh chóng và chính xác
Phòng ngừa tổn thương bệnh nhân
DỤNG CỤ:
Đèn soi thanh quản:
lưỡi đèn thẳng: Miller 0, 1, 2 cho sơ sinh, trẻ nhỏ
lưỡi cong: Mac Intosh 2, 3 cho trẻ lớn, người lớn
Ống nội khí quản:
Cỡ ống: khoảng bằng đầu ngón út của trẻ hay đường kính trong (ID): Sơ sinh: ID = 2,5 - 3,5
Trang 35Nòng nội khí quản, kềm Magill
+ Bóng giúp thở có túi dự trữ, mask giúp thở, nguồn oxy
+ Nguồn hút áp lực âm và dụng cụ hút đàm hầu họng với ống hút lớn
+ Gel bôi trơn tan trong nước, băng keo, ống tiêm 5 ml để bơm bóng chèn
1 Chuẩn bị bệnh nhân và gia đình
2 Mang khẩu trang, rửa tay
3 Chuẩn bị dụng cụ
Bóng mask giúp thở gắn vào nguồn oxy
Dụng cụ hút đàm
Đèn soi thanh quản, bật thử đèn sáng tốt
Ống nội khí quản theo kích cỡ bệnh nhân, kiểm tra bóng chèn nếu có Làm trơn đầu ống bằng gel Luồn nòng trong vào ống nếu đặt qua đường miệng
Nếu có đặt ống thông dạ dày trước, dẫn lưu dịch dạ dày
Cố định bệnh nhân
Dùng thuốc an thần / dãn cơ nếu có y lệnh
Thông khí bệnh nhân với bóng + mask giúp thở
BS tiến hành thủ thuật:
Tay trái cầm cán đèn, tay phải mở miệng bệnh nhân
Đưa lưỡi đèn soi thanh quản vào miệng bệnh nhân: bắt đầu 1/3 bên (P), sau đó đi vào 1/3 giữa, đẩy đáy lưỡi sang (T), đưa đầu lưỡi đèn:
▫ lưỡi cong: đưa vào rãnh giữa đáy lưỡi và thanh thiệt
▫ lưỡi thẳng: đặt dưới thanh thiệt
Nâng cán đèn theo hướng lên trên và ra trước theo góc 45o sẽ thấy 2 dây thanh âm Nếu không thấy 2 dây thanh âm, nhờ người phụ ấn nhẹ vùng sụn nhẫn
Tay phải đưa ống nội khí quản qua thanh môn 2-3 cm, rút nòng nội khí quản
Gắn với bóng giúp thở, kiểm tra vị trí đầu ống nội khí quản:
Nhìn lồng ngực nhô đều khi bóp bóng
Nghe phế âm đều 2 bên
Cố định ống nội khí quản Ghi cỡ ống, chiều dài ngang miệng và ngày giờ đặt lên băng keo
Nếu ống nội khí quản có bóng chèn, phải đưa bóng chèn qua khỏi dây thanh âm, bơm khí vào bóng chèn với áp lực < 20 mmHg
Dọn dẹp dụng cụ, rửa tay
Trang 36Có thể kiểm tra vị trí đầu ống bằng chụp X quang ngực tại giường: đầu ống nội khí quản nằm ngang mức đường nối 2 đầu xương đòn
và sau đó ra giữa đảy lưỡi đèn về phía thanh quản đẻ nhìn rõ thanh quản và các dây thanh âm Đặt ống nội khí quản qua giữa hai dây thanh âm Rút bỏ thong nòng nếu có, nối ống nội khí quản với hệ thống bóp bóng Nghe 2 phổi để xác định ống nội khí quản đã đặt đúng vị trí trong khí quản
KỸ THUẬT CHỌC MỞ MÀNG GIÁP NHẪN CẤP CỨU
-Thuốc gây tê tại chỗ
-Kim số 14 có ống thông bên trong
Trang 37-Bơm tiêm
3.Kỹ thuật:
-Giải thích cho người nhà bệnh nhân,
-Xác định màng nhẫn giáp nằm dưới sụn giáp và phía trên sụn nhẫn,
-Gây tê tại chỗ nếu thời gian cho phép
-Chọc thẳng kim có ống thông bên trong qua màng nhẫn giáp vào khí quản Dùng kim hút khí để kiểm tra chắc chắn là kim đã nằm trong khí quản
-Luồn ống nội khí quản có kích thước bé (3mm) vào trong khí quản qua kim và nối ống nội khí quản với hệ thống bóng bóp để hô hấp hỗ trợ
-Có thể chọc kim ở vị trí thấp hơn nếu thấy khó khăn hoặc nếu vùng giáp nhẫn bị chấn thương
Các bước tiến hành
- Rửa tay
- Chuẩn bị và sắp xếp dụng cụ
- Ðưa dụng cụ đến bên giường bệnh Nhận định bệnh nhân
- Ðánh giá về tình trạng chung của bệnh nhân, lưu ý tình trạng về hô hấp tuần hoàn
Ðể biết về tình trạng bệnh nhân trước khi áp dụng thủ thuật
- Hướng dẫn và giải thích cho bệnh nhân, chú ý giải thích về tầm quan trọng của thủ thuật sắp làm Thông báo cho bệnh nhân và người nhà về những quy tắc an toàn trong khi bệnh nhân đang thở oxy
- Hút đờm dãi cho bệnh nhân, nếu cần thiết rồi đặt bệnh nhân ở tư thế nửa nằm nửa ngồi hoặc nằm ngửa kê gối mỏng dưới vai phù hợp với bệnh để làm thông đường
hô hấp và giúp bệnh nhân thở dễ dàng hơn Tư thế Fowler hoặc bán Fowler cho phép sự giãn nở tốt hơn của lồng ngực
- Lắp ráp hệ thống thở oxy và kiểm tra lại sự hoạt động của toàn bộ hệ thống
Mở van điều chỉnh lưu lượng oxy tới 3 lít/phút Nhúng một đầu ống thông vào cốc nước nếu thấy có bóng nổi lên chứng tỏ sự thông suốt của toàn bộ hệ thống Sau khi thử xong, đóng van lại
- Vặn van điều chỉnh lưu lượng lên 3 lít/phút trước khi đưa ống thông vào
- Luồng dây oxy 2 gọng vào mũi bệnh nhân và cố định
- Ðiều chỉnh lưu lượng theo chỉ định
Trang 38- Ðánh giá lại tình trạng bệnh nhân về màu da, tình trạng, tính chất hô hấp và các dấu hiệu sinh tồn khác như mạch và huyết áp
- Treo bảng "cấm lửa" vào vị trí dễ nhìn thấy nhất và kiểm tra lại các quy tắc an toàn xem đã được thực hiện chưa
- Thu dọn dụng cụ: đưa các dụng cụ sạch về vị trí cũ Xử lý các dụng cụ bẩn theo quy định
KĨ THUẬT BƠM SURFACTAN
Vai trò surfactant
Surfactan có tác dụng ngăn ngừa xẹp phế nang vào cuối kì thở ra, ngăn ngừa
vỡ phế nang, đóng vai trò như hang rào chắn xuất tiết protein, giúp bảo vệ phổi
Chỉ định
Bệnh màng trong
Suy hô hấp sanh mổ chủ động
Viêm phổi hít phân su
Chuẩn bị
3.1 Bệnh nhân:
Giải thích cho người nhà của trẻ về thủ thuật sắp thực hiện cho trẻ Giải đáp thắc mắc (nếu có)
Đặt trẻ lên mặt phẳng sạch và ấm, đầy đủ ánh sáng Trẻ nằm thẳng, nằm ngửa, đầu
tư thế trung gian (giảm thiểu kích thích là tốt hơn cho trẻ)
3.2 Dụng cụ:
Găng tay vô khuẩn
Kéo nhỏ vô khuẩn
Bơm tiêm 5ml, vô khuẩn
An thần: Morphin, Seduxen nếu bệnh nhân kích thích
Làm ấm lọ thuốc, không lắc thuốc tránh tạo bọt
Rửa tay
Đeo găng vô khuẩn, đặt NKQ (nếu đang thở NCPAP)
Hút sạch đờm nhớt qua NKQ (nếu đã được đặt NKQ)
Trang 39Kiểm tra vị trí ống NKQ
Thay găng vô khuẩn, đo và cắt ống thông dạ dày
Rút thuốc vào các bơm tiêm (liều thuốc surfactant 100 -200 mg/kg)
Luồn ống thông dạ dày vào trong lòng nội khí quản
Bơm thuốc nhanh qua ống thông dạ dày
Bóp bóng để đẩy thuốc vào sâu phế quản phổi
Theo dõi SpO2 , bơm thuốc có thay đổi tư thế trẻ (tuỳ loại thuốc) và bóp bóng tiếp tục
Lắp máy thở, cài đặt thông số phù hợp sau khi đã thực hiện xong thủ thuật
CPAP (continuons positive airway pressure) là sử dụng một áp lực dương ở đường
hô hấp cho trẻ vẫn còn tự thở được ở cả 2 thì hít vào và thở ra
PEEP ( positive end – expiratory pressure) là sử dụng một áp lực dương ở thì thở
ra cho trẻ thở máy với các chế độ thở thông thường
Trang 40CDP (continuous distending pressure) là sử dụng một áp lực làm căng phồng phổi liên tục trong thì thở ra
CPAP và PEEP là các kiểu làm căng phồng phổi liên tục
CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
2.1 Chỉ định
+ CPAP và PEEP đều được sử dụng để điều trị suy hô hấp cho trẻ đẻ non và đủ
tháng
+ CPAP dùng để cai thở máy trước hoặc sau khi rút ống nội khí quản
+ Trẻ đẻ non có các cơn ngừng thở kéo dài và tái phát
+ Các rối loạn hô hấp khác có phối hợp với:
Giảm thể tích cặn chức năng
Xẹp phổi
Shunt phải – trái ở tim hoặc trong phổi
Mất cân bằng thông khí – tưới máu
3.1 CPAP dòng liên tục (Continuous flow CPAP)
Cách 1:
Nguồn cấp khí tạo ra 1 dòng khí trực tiếp chống lại sức kháng ở thì thở ra Sức kháng này được tạo ra nhờ 1 van hiệu chỉnh thiết kế ở trong máy thở gọi là CPAP tạo ra từ máy thở (ventilator - derived) hoặc được tạo ra bằng bong bóng hoặc cột nước (bubble or waterseal CPAP) Với phương pháp này thì không khí và oxy sau khi được trộn đều sẽ được đưa vào bộ làm ẩm và sưởi ấm trước khi đưa vào mũi bệnh nhân bằng một bộ phận tiếp nối như canulla mũi hoặc ống nội khí quản Sau
đó không khí thở ra được đưa vào 1 lọ nước cất vô trùng hoặc acid acetic 2,25%
Độ sâu của cột nước là áp lực ở thì thở ra Áp lực này có thể đo được nếu ta gắn một đồng hồ đo áp lực ở đường thở ra của bệnh nhân
Cách 2:
Sử dụng van phụt khí bao gồm 2 ống đặt đồng trục nối với 1 cái vòng còn gọi là van Benvenisde Thiết bị này hoạt động theo kiểu nguyên tắc venturi để tạo ra áp lực và hệ thống dòng CPAP liên tục Van phụt khí Benveniste này được nối với nguồn khí và đưa đến bệnh nhân qua canulla mũi 1 bên hoặc 2 bên (Hình 1)