Bên cạnh đó rèn luyện phương pháp, phong cách, kỹ năng làm việc, kỹ năng tổ chức, kỹ năng nghiên cứu giải quyết các vấn đề trong thực tế bao gồm cả kỹ năng chuyên môn và kỹ năng bổ trợ;
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Hồ Gia Phương Linh
Lớp: QH-2016-LC
Bộ môn phụ trách: Luật Hiến pháp và luật Hành chính
Giảng viên hướng dẫn: TS Ngô Thị Minh Hương
Cơ quan thực tập: Trung tâm Phát triển và Hội nhập CDI
Hà Nội – 2019
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện kế hoạch học tập năm học 2018 – 2019 đối với sinh viên đào tạo hệ chính quy tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, sinh viên khóa QH-2016 tham gia chương trình thực tập bắt buộc cho điều kiện tốt nghiệp Mục đích của thực tập tốt nghiệp nhằm giúp cho sinh viên áp dụng những kiến thức đã học vào việc học hỏi kinh nghiệm thực tế về một ngành, một lĩnh vực nhất định, đối chiếu kiến thức lý luận đã học và thực tiễn công việc Thông qua đó, sinh viên nắm bắt được việc áp dụng pháp luật, thực hiện pháp luật của cơ quan, tổ chức tại cơ sở mình tham gia thực tập, đánh giá tác động của pháp luật đến kinh tế - xã hội củng cố và
bổ sung kiến thức lý luận đã học Bên cạnh đó rèn luyện phương pháp, phong cách, kỹ năng làm việc, kỹ năng tổ chức, kỹ năng nghiên cứu giải quyết các vấn đề trong thực tế ( bao gồm cả kỹ năng chuyên môn và kỹ năng bổ trợ); học hỏi, rèn luyện cách ứng xử trong các mối quan hệ ở cơ quan, tổ chức; làm quen với môi trường làm việc thực tế… Đặc biệt đối với các sinh viên được giới thiệu về các tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp ( như Trung tâm Phát triển và Hội nhập CDI) thì thực hiện nghiên cứu, tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, vị trí, vai trò, tính chất và hoạt động của các tổ chức này trong hệ thống chính trị Việt Nam, cũng như nâng cao hiệu quả làm việc chung của cơ quan thực tập
Trong quá trình thực tập, nhận được sự giao phó và giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị ở Trung tâm Phát triển và Hội nhập CDI đặc biệt trong tổ Phát triển toàn diện – Vietfarm, cũng như sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Ngô Thị Minh Hương ( Giảng viên hướng dẫn của nhóm) em đã được tham gia trực tiếp vào dự án Phát triển nông nghiệp bền vững, phát triển Bản đồ Nông nghiệp Việt Nam Sau đây là báo cáo thực tập của sinh viên Hồ Gia Phương Linh QH-2016-LC sau 1 tháng thực tập tại Trung tâm Phát triển
và Hội nhập CDI
Trang 4SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC TẬP
1 Cơ quan thực tập :
Trung tâm Phát triển và Hội nhập CDI ( Center for Development and Integration )
Địa chỉ : Tầng 16 tòa nhà 169 đường Nguyễn Ngọc Vũ , Quận Cầu Giấy,
TP Hà Nội
Website: http://cdivietnam.org/
Facebook: CDI Vietnam https://www.facebook.com/cdivietnam.ngo/
Tel: +842435380100
Trung tâm Phát triển và Hội nhập CDI thành lập năm 2005, là một tổ chức Phi chính phủ , Phi lợi nhuận của Việt Nam , hoạt động vì quyền của các nhóm yếu thế để xây dựng một xã hội công bằng , đoàn kết và phát triển bền vững
2 Người trực tiếp hướng dẫn :
TS Ngô Thị Minh Hương Giám đốc sáng lập Trung tâm Phát triển và Hội nhập CDI
3 Nội dung thực tập ( lĩnh vực cụ thể ):
Công việc thực tập trực thuộc nhóm dự án Vietfarm – Hỗ trợ phát triển toàn diện nông nghiệp bền vững
Góp phần hoàn thiện nội dung nhằm thiết kế hình thành được một bản đồ trực quan tình hình phân bố ngành nông sản ở nước ta sinh động và trực quan Cụ thể:
3.1 Thực hiện chương trình tổng hợp và đánh giá thông tin ngành hàng
và sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đi từ những thông tin tổng quát cho đến cụ thể nhất của các ngành hàng nông nghiệp ( cụ thể : 10 ngành hàng) Bao gồm : Vị trí, diện tích gieo trồng , sản lượng hằng năm của ngành hàng , giá bán dao động trên thị trường, địa điểm hoặc cách thức mua hàng …
Trang 53.2 Hình thành bảng những sản phẩm được Nhà nước cấp bảo hộ về
Chỉ dẫn địa lý
3.3 Lập bảng thống kê tình hình xuất khẩu của những nông sản đứng
đầu Việt Nam trong cùng kì giai đoạn 2016-2019
3.4 Kiến nghị và sáng kiến kinh nghiệm đối với Bản Đồ nông sản Việt
Nam và Vietfarm
3.5 Một số vấn đề pháp luật xoay quanh Nông sản Việt
4 Thời gian thực tập:
Thời gian thực tập là 1 tháng , bắt đầu từ ngày 01/07 và kết thúc ngày 31/07/2019
Trang 6PHẦN A : NỘI DUNG BÁO CÁO
Việt Nam được biết đến là một quốc gia nhiệt đới với thiên nhiên đa dạng phong phú, sự “giàu có” trải khắp các vùng miền đất nước Tự nhiên ban tặng cho mảnh đất con người nơi đây nhiều sản vật nông nghiệp kì diệu, nhiều loại đã nổi tiếng và đưa thương hiệu nông sản Việt ra với thị trường Thế giới, như : Cà Phê , chè , lúa gạo, hồ tiêu, hoa quả v v Đây là thế mạnh mà tự nhiên ưu đãi cho đất nước ta , thế mạnh này cần được phát huy hơn nữa để nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp bền vững , góp phần đẩy mạnh kinh tế , thúc đẩy phát triển của xã hội
Từ cổ chí kim, sự phát triển của nông nghiệp luôn đóng một vai trò quan trọng đối với kinh tế của địa phương và khu vực Tuy nhiên , nông nghiệp Việt hiện vẫn đang phát triển một cách nhỏ lẻ , mang tính thuần nông cao, thiếu áp dụng
kĩ thuật và thiếu hiện đại trong cả khâu sản xuất nuôi trồng ; chế biến và cả quá trình đưa sản phẩm ra với thị trường , ở đây bao gồm thị trường trong nước và Thế giới
Đứng trước thời kì hội nhập và phát triển, Việt Nam đang cố gắng học hỏi tiến lên mạnh mẽ sánh vai cùng với các cường quốc năm châu thì việc đưa nông nghiệp truyền thống trở thành một nền nông nghiệp sạch, chất lượng đạt chuẩn Quốc tế thực sự là một yêu cầu cấp thiết không kém cạnh phát triển công nghiệp hay thương mại dịch vụ Là một mục lớn trong phát triển nông nghiệp bền vững, việc quảng bá nông nghiệp Việt và nông sản Việt ra rộng rãi cũng là một mục tiêu cần hướng tới Và qua “ Chương trình tổng hợp đánh giá thông tin ngành hàng và sản phẩm nông nghiệp Việt Nam” thể hiện qua “Bản đồ nông sản Việt Nam” , chúng tôi hi vọng rằng sẽ đưa đến cho người tiếp cận cái nhìn từ tổng quan cho đến đầy đủ nhất về nông nghiệp Việt và nông sản Việt , thúc đẩy cơ hội tìm kiếm bạn hàng cho người nông dân, giúp đỡ khuyến khích trách nhiệm của các doanh nghiệp sản xuất phân phối, nhìn chung đảm bảo sự công bằng
Trang 7bình đẳng về các cơ hội tiếp cận thị trường cho tất cả thành phần tham gia trong quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm công nghiệp
Trong 1 tháng thực tập ở CDI, không phải là một khoảng thời gian dài nhưng
em đã được tạo điều kiện góp phần mình vào một khâu nhỏ trong toàn bộ dự án phát triển nông nghiệp bền vững Vietfarm và bước đầu đạt được một số thành quả
I Bảng thống kê đặc sản và nông sản tiêu biểu theo 10 ngành hàng của Việt Nam ( 63 tỉnh thành )
Chương trình tổng hợp và đánh giá thông tin ngành hàng và sản phẩm nông nghiệp Việt Nam theo 11 ngành hàng: lương thực (cereal), cà phê ( coffee), các loại hạt ( nuts, seeds) , ca cao (cocoa), chè (tea) , cây gia vị -hương liệu (herbs and spices) , hoa quả ( fruit) , mía ( sugar cane) , rau củ (vegetables) , mật ong ( honey) Sự chọn lọc các ngành hàng dựa vào sự thống kê nông nghiệp , đặc biệt là thế mạnh trọng điểm từng tỉnh của Việt Nam
Các tiêu chí thông tin chia ra lần lượt là : tỉnh , huyện/xã ( nếu có đối với đặc sản), ngành hàng, tên nông sản , tổng diện tích canh tác ( số liệu mới nhất ) , sản lượng hằng năm ( số liệu mới nhất ) , ghi chú đặc điểm từng loại nông sản là đặc sản
Những thông tin thống kê trên phục vụ cho việc thiết kế bản đồ nông sản Việt Nam
Tìm đọc , tra cứu các thông tin trên internet, cụ thể là các trang của các tỉnh
về nông nghiệp và đặc sản vùng miền
Đây là khâu phụ trợ đối với dự án thiết kế bản đồ nông nghiệp của chương trình Vietfarm Trong quá trình thu thập thông tin , em đã chú trọng vào thu thập các loại đặc sản đặc trưng nổi tiếng và làm nên thương hiệu của các tỉnh
ở Việt Nam Ngoài các loại nông sản vốn đã vô cùng nổi tiếng của xuất khẩu nước ta từ xưa đến nay, điển hình như Cà phê Việt Nam xuất khẩu đứng thứ
Trang 82 Thế giới (sau brazil) , lúa gạo đứng thứ 3 về xuất khẩu (sau Ấn Độ và Thái Lan) , hồ tiêu … các giống hoa quả ngon nổi tiếng , nông sản đặc sản khác như : mật ong , gia vị hương liệu cũng được thống kê ghi chú lại Thực tế nông sản Việt chưa từng thua kém về chất và cả lượng với nông sản Thế giới, tuy nhiên, chúng ta lại phải “ ngậm ngùi” lui về thế yếu do chưa có sự nâng cao về kĩ thuật công nghệ trong gieo trồng , chăm bón , thu hoạch và sơ chế biến Để hoàn thành mục tiêu lớn “ nâng tầm nông sản Việt” , tạo dựng một nền nông nghiệp sạch , thân thiện , một nền nông nghiệp bền vững , thì trước hết phải tạo dựng cho nông sản nước nhà những thương hiệu vươn cao vươn
xa , phủ sóng với tầm tay người tiêu dùng Quốc tế Do đó , việc nhấn mạnh , quảng bá , tạo thương hiệu cho hoa quả nông sản Việt trên bản đồ nông nghiệp là việc cần thiết và quan trọng
II Bảng thống kê chỉ dẫn địa lý được được Nhà nước trao bằng bảo hộ (
74 chỉ dẫn địa lý )
Thông tin thống kê để rà soát và lập bảng chỉ dẫn địa lý được lấy từ nguồn thông tin công khai chính thống được lấy từ cổng thông tin của Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam
Webside: http://www.noip.gov.vn/
II.1 Khái niệm , mục đích:
Nhà nước và cục sở hữu trí tuệ ban hành chính sách trao bằng bảo hộ cho các loại đặc sản , nông sản ở các vùng miền trên địa phương nhằm nhiều mục đích
và đã thật sự đạt được nhiều thành quả tích cực đối với việc quảng bá bảo tồn thương hiệu Việt nói chung và tích cực xây dung nông nghiệp bền vững nói riêng
Với khái niệm của “ Chỉ dẫn địa lý” theo cục Sở hữu trí tuệ bông bố :
“Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể
Trang 9Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định, được xác định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó Điều kiện địa lý mang lại danh tiếng, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý gồm: Yếu tố tự nhiên (khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình,
hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác); Yếu tố con người (kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương…).”
Sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý được công nhận và bảo hộ trong phạm vi trong nước, có nghĩa là Cục sở hữu trí tuệ Việt nam cấp giấy chứng nhận đăng
kí chỉ dẫn địa lý thì giấy chứng nhận đó chỉ có hiệu lực tại Việt nam, do đó phạm vị bảo hộ của chỉ dẫn địa lý là trong phạm vi lãnh thổ Việt nam Sản phẩm
có đăng kí chỉ dẫn địa lý khi được xuất khẩu ra nước ngoài thuộc quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt nam… nhà nước trao quyền cho cá nhân, tổ chức trực tiếp sản xuất, sử dụng chỉ dẫn đó, được quyền trao quyền cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng và được quyền ngăn cấm hành vi sử dụng của cá nhân, tổ chức khác đối với các chỉ dẫn đẫ được đăng kí
Tính đến thời điểm hiện tại, Nhà nước ta đã trao bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho
74 sản phẩm, trong đó có 50 sản phẩm nông nghiệp Cụ thể
ST
T
Trang 1014 Quế vỏ Văn Yên 07-10-2010
48 Nhãn xuồng cơm vàng Bà Rịa Vũng Tàu 31-01-2019
II.2 Chỉ dẫn địa lý đã thay đổi bộ mặt của nông sản Việt, nông dân Việt.
Đăng kí chỉ dẫn địa lý có tác dụng vô cùng to lớn không chỉ cho kinh tế khu vực
mà còn thúc đẩy phát triển hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài Đặc biệt mặt hàng
Trang 11xuất khẩu ở Việt nam như các nguyên liệu, phụ liệu như tiêu, cà phê, ớt, nước mắm… khá lớn, việc bảo hộ chỉ dẫn địa lí làm cho người sản xuất yên tâm sản xuất ra những sản phẩm chất lượng và uy tín cung cấp đến người tiêu dùng trong
và ngoài nước Chỉ dẫn địa lý không chỉ tạo công ăn việc làm lớn cho người lao động tại địa phương mà còn giúp những người nông dân đi lên làm giầu từ chính quê hương của mình
III BẢNG THỐNG KÊ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA NHỮNG
NÔNG SẢN ĐỨNG ĐẦU VIỆT NAM TRONG CÙNG KÌ GIAI ĐOẠN 2016-2019
Đầu ra lớn nhất của Nông sản Việt luôn là các thị trường Quốc tế tiềm năng, điển hình như Mỹ, EU , Trung Quốc… Viêt Nam luôn có các chính sách đẩy mạnh xuất khẩu , đặc biệt là các nhóm hàng chủ lực của nông nghiệp nước ta từ trước đến nay Lấy số liệu thống kê thường năm về xuất khẩu của cục hải quan Việt Nam , rút ra được Top 7 loại nông sản đứng đầu về xuất khẩu của Việt Nam , bao gồm : Cà phê , Hồ tiêu, Chè , Hạt điều , Lúa gạo, sắn- chế phẩm từ sắn và rau củ quả nói chung
Sau khi rút ra được top 7 nông sản xuất khẩu của Việt Nam, bảng thống kê tình hình xuất khẩu của từng nhóm nông sản này được thành lập Số liệu thống kê của các loại nông sản trên theo cùng kì nửa đầu năm giai đoạn 2016-2019 bao gồm các tiêu chí : Sản lượng ( năm ) , Giá trị xuất khẩu , kim ngạch xuất khẩu từ
đó rút ra được chỉ số tăng trường hoặc biến động so với năm trước
Tất cả số liệu được lấy từ webside chính thống của Hải quan Việt Nam
Websize: https://www.customs.gov.vn/default.aspx
Trang 12Sau đây là một vài ví dụ về bảng thống kê tình hình xuất khẩu của các ngành hàng chủ lực :
SẢN LƯỢNG CÙNG KÌ QI=QII 981.317 828.565 1.038.140 919.038
KIM NGẠCH XUẤT KHẨU USD 1.702.593.775 1.879.037.733 2.002.497.500 1.567.961.722
SẢN LƯỢNG SO SỚI CÙNG KÌ NĂM TRƯỚC 39,2 -15,6 10,7 -11,5
KIM NGẠCH SO VỚI CÙNG KÌ NĂM TRƯỚC 17,4 10,4 -5,1 -21,7
BẢNG : SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CỦA CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN
2016 -2019 CÙNG KÌ QI+QII
KIM NGẠCH XUẤT KHẨU USD 1.201.878.426 1.468.293.269 1.695.387.428 1.489.725.045
BẢNG : SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CỦA HẠT ĐIỀU GIAI
ĐOẠN 2016 -2019 CÙNG KỲ QI+QII
KIM NGẠCH XUẤT KHẨU USD 857.706.646 712.678.286 452.316.645 452.123.371
SẢN LƯỢNG SO VỚI CÙNG KÌ NĂM TRƯỚC 21,8 18,6 5,1 34,1
KIM NGẠCH SO VỚI CÙNG KÌ NĂM TRƯỚC 5,8 -16,9 -36,3 -0,0
BẢNG : SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CỦA HẠT TIÊU GIAI
ĐOẠN 2016 -2019 CÙNG KỲ QI+QII
Trang 13Các số liệu thống kê trên khi đưa vào bản đồ nông sản Việt Nam sẽ cho thấy một cái nhìn trực quan nhất về tình hình mua bán nông sản trên thị trường quốc
tế, do đó sẽ có những hướng đi riêng đối với từng loại nông sản chủ lực xuất khẩu này
IV Sáng kiến kinh nghiệm và kiến nghị đối với Bản đồ nông nghiệp Việt
Nam và Vietfarm:
IV.1 Khó khăn và thách thức trước mắt của nông sản Việt Nam
Thứ nhất , Nông nghiệp Việt Nam tính đến nay mới chỉ dừng lại ở sản xuất nhỏ lẻ , phân tán, chưa áp dụng nhiều kĩ thuật canh tác nuôi trồng công nghệ cao hiện đại nên chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu về sản xuất hàng hóa quy mô lớn và tiêu chuẩn cao từ thị trường Quốc tế
Thứ hai, thách thức và nguy cơ của biến đổi khi hậu toàn cầu đang ảnh hưởng đến không chỉ Việt Nam mà là quy mô trên cả Thế giới Môi trường, khí hậu khắc nghiệt, dịch bệnh trên cây trồng, ảnh huowngt trực tiếp đến năng suất, tình hình sản xuất trong nước và tình hình cung cầu của nông sản
Thứ ba, thị trường đầu ra cho nông sản gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế thế giới dự báo giảm và các nước trên thế giới đều quay lại tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp, nên các mặt hàng nông sản Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt đối với thị phần xuất khẩu
Và, các thị trường lớn nhập khẩu nông sản Việt hiện nay như : Hoa
Kỳ, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc , Nhật Bản,… đang ngày càng trở nên khó tính hơn, họ tăng bảo hộ nông sản thông qua các tiêu chuẩn quản
lí, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, yếu cầu truy xuất nguồn gốc…
Như vậy có thể thấy, ba điểm khó khăn lớn nhất của nông sản Việt hiện nay chính là: