Thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại
Trang 1Chơng I Thanh toán quốc tế của Ngân hàng thơng mại
I/ Hoạt động kinh tế đối ngoại với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam
Việt Nam là nớc nghèo và kém phát triển, nông nghiệp lạc hậu,trang bị kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội thấp kém Vì vậyviệc tiến hành CNH -HĐH đất nớc là yêu cầu cấp bách đối với ViệtNam Có đẩy mạnh CNH - HĐH đất nớc thì chúng ta mới có thểnâng cao đời sống ngời lao động, rút ngắn khoảng cách tụt hậu vàtiến tới theo kịp các nớc trong khu vực và trên thế giới
Để thực hiện CNH - HĐH đất nớc chúng ta cần phải có khối ợng vốn lớn, trong khi đó thu nhập quốc dân đầu ngời của chúng tacòn rất thấp, do vậy khả năng tích luỹ nội bộ còn thấp Bên cạnh
l-đó quy mô nền kinh tế Việt Nam nhỏ bé cả về chỉ tiêu GDP và kimngạch xuất nhập khẩu, cơ cấu kinh tế còn mang tính lạc hậu, trình
độ công nghệ thấp, vẫn là nền kinh tế ở giai đoạn khai thác tàinguyên và sức lao động, hàm lợng khoa học công nghệ và hàm l-ợng vốn thấp, hệ thống cơ sở hạ tầng thấp kém
Tuy nhiên Việt Nam là đất nớc nhiều tiềm năng nh có nguồnnhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ, t chất ngời Việt Nam cần cù,sáng tạo, tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú, vị trí địa lý
có nhiều thuận lợi nằm trên đờng hàng không và hàng hải quốc tếquan trọng
Để thực hiện thành công sự nghiệp CNH - HĐH, đất nớc ViệtNam cần đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại vì:
+ Thông qua hoạt động kinh tế đối ngoại mà khai thác có hiệuquả những lợi thế của đất nớc, tham gia sâu rộng vào sự trao đổi vàphân công lao động quốc tế, đổi mới cơ cấu kinh tế, hình thành cơcấu kinh tế theo hớng CNH - HĐH, gắn thị trờng trong nớc với thị tr-ờng thế giới, từng bớc hoà nhập nền kinh tế quốc gia với nền kinh tếthế giới
Trang 2+ Thông qua hoạt động kinh tế đối ngoại để tạo nguồn ngoại tệcần thiết phục vụ cho việc nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật hiện đại,công nghệ tiên tiến
+ Tận dụng kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến, trình độ quản
lý vốn đầu t nớc ngoài nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng caotrình độ công nghệ và trình độ quản lý của đất nớc nhằm đẩy mạnhquá trình CNH - HĐH đất nớc
+ Giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống ngờilao động và tăng tích luỹ cho nền kinh tế, phục vụ cho sự nghiệpCNH -HĐH đất nớc
Nh vậy việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại có ý nghĩa thựctiễn đối với mọi quốc gia, đặc biệt là đối với nớc ta, nơi mà nền kinh
tế kém phát triển, nghèo nàn, lạc hậu trong khi dân số đông và tốc
độ tăng dân số còn cao Nớc ta muốn phát triển, muốn rút ngắnkhoảng cách tụt hậu so với các nớc trong khu vực và trên thế giới,cải thiện đời sống nhân dân, thực hiện mục tiêu dân giàu, nớcmạnh, xã hội công bằng văn minh thì chúng ta phải đẩy mạnh hoạt
động kinh tế đối ngoại, nhanh chóng CNH - HĐH đất nớc, đa nềnkinh tế Việt Nam tham gia ngày càng mạnh mẽ vào sự phân cônglao động, hợp tác quốc tế và thơng mại quốc tế
II/ Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng
1 Khái niệm
Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc chi trả các nghĩa vụ và yêucầu về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thơng mại, tài chính,tín dụng giữa các tổ chức kinh tế Quốc tế, giữa các hãng, các cánhân của các Quốc gia khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt
động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyểntiền hay bù trừ trên các tài khoản tại Ngân hàng
Khác với thanh toán nội địa, TTQT thờng gắn liền với việc trao
đổi giữa đồng tiền của nớc này sang đồng tiền của nớc khác Nội
tệ với chức năng là phơng tiện lu thông, phơng tiện thanh toán theoluật định trong phạm vi một nớc sẽ không thể vợt qua giới hạn của
Trang 3nào cụ thể về vấn đề đó Do vậy khi ký kết các hợp đồng thơngmại, tín dụng các bên thờng đàm phán thống nhất về đồng tiềnnào đợc sử dụng trong giao dịch, nó có thể là đồng tiền của nớcngời bán hay của nớc ngời mua hay có thể là đồng tiền của một n-
ớc thứ 3 Các đồng tiền đợc sử dụng trong TTQT chủ yếu là các loạingoại tệ mạnh có khả năng chuyển đổi tự do nh USD, GBP Nhữngnăm gần đây do sự mất giá của đồng USD so với một số đồng tiềnkhác nên vị trí của nó trên thị trờng có phần giảm sút Do đó một số
đồng tiền của các quốc gia khác nh DEM, FRF, JPY ngày càng đợc
sử dụng nhiều hơn trong TTQT Mặc dù vậy đồng USD, GBP vẫn giữ
đ-ợc vai trò chủ đạo của nó trong TTQT, trong mua bán ngoại tệ bởi sựtiện lợi và nhanh chóng trong việc thực hiện các giao dịch
Hiện nay phần lớn việc chi trả trong TTQT đợc thực hiện thôngqua điện tín, bu điện, mạng SWIFT hoặc qua các uỷ nhiệm thu, chi
hộ lẫn nhau giữa các Ngân hàng Do vậy tỷ lệ trả bằng tiền mặttrong TTQT chiếm một phần không đáng kể
TTQT có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động kinh tế
đối ngoại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng, đặcbiệt trong bối cảnh hiện nay khi mỗi quốc gia đều đặt hoạt độngkinh tế đối ngoại ở vị trí hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại làcon đờng tất yếu trong chiến lợc phát triển kinh tế của mình
2 Điều kiện của TTQT
Trong quan hệ thanh toán giữa các nớc, các vấn đề có liênquan đến quyền lợi và nghĩa vụ của đôi bên đợc quy định thànhnhững điều kiện TTQT Các điều kiện đó là:
+ Điều kiện về địa điểm: phụ thuộc vào hợp đồng các bên kýkết, địa điểm đó có thể ở nớc ngời xuất khẩu hoặc ở nớc ngời nhậpkhẩu
+ Điều kiện về tiền tệ: là chỉ việc sử dụng đồng tiền nào để tínhtoán và thanh toán hợp đồng và hiệp định ký kết giữa các nớc,
đồng thời quy định cách xử lý khi giá trị của đồng tiền đó biến động.+ Điều kiện về thời gian: có liên quan chặt chẽ tới việc luânchuyển vốn phi lợi tức và có thể tránh đợc những rủi ro tổn thất do
Trang 4tỷ giá đồng tiền thanh toán biến động Vì vậy xảy ra mâu thuẫn đó
là ngời đợc thu tiền muốn thu tiền nhanh còn ngời phải trả tiền thìmuốn trả chậm Trong khi đàm phán ký kết hợp đồng, việc quy địnhthời hạn trả tiền còn phụ thuộc vào những yếu tố nh tình hình thị tr-ờng, đối tợng hàng hoá, mối quan hệ giữa các bên liên quan
+ Điều kiện về phơng thức thanh toán: là cách thức nhận trảtiền hàng trong từng món giao dịch, mua bán giữa ngời mua và ng-
ời bán Trong quan hệ mua bán Quốc tế có nhiều phơng thức thanhtoán khác nhau để thu tiền hoặc để trả tiền nh: chuyển tiền, nhờthu, th tín dụng
TTQT là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện TTQT Trong các
điều kiện trên, phơng thức thanh toán là điều kiện quan trọng nhất.Phơng thức thanh toán là ngời bán dùng cách nào để thu tiền về,ngời mua dùng cách nào để trả tiền Trong quan hệ mua bán, ngời
ta có thể chọn nhiều phơng thức khác nhau để thu tiền hoặc trảtiền, nhng xét cho cùng việc lựa chọn phơng thức thanh toán nàocũng xuất phát từ yêu cầu của ngời bán là thu tiền đầy đủ và đúnghạn, ngời mua là nhận hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng hạn
3 Phân loại TTQT
*) Xét về mặt kinh tế
+ Thanh toán mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh trên cơ
sở hàng hoá, dịch vụ thơng mại kết hợp xuất nhập khẩu dựa trêngiá cả Quốc tế Trong thanh toán mậu dịch, các bên liên quan sẽ bịràng buộc với nhau theo theo các hợp đồng đã ký kết hoặc camkết thơng mại Nếu 2 bên không ký hợp đồng chỉ có đơn đặt hàngthì sẽ căn cứ vào các đại diện giao dịch
+ Thanh toán phi mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinhkhông liên quan đến hàng hoá, không mang tính chất thơng mại
Đó là chi phí của các cơ quan ngoại giao ở nớc sở tại, các chi phívận chuyển và đi lại của các đoàn khách, chính phủ, các tổ chức,cá nhân
*) Xét về mặt hình thức
Trang 5+ Phơng thức thanh toán nhờ thu
+ Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
III/ Thanh toán quốc tế đối với hoạt động kinh tế đối ngoại vàvới hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1 TTQT đối với hoạt động kinh tế đối ngoại
+ TTQT là khâu quan trọng trong quá trình trao đổi mua bánhàng hoá, dịch vụ giữa các tổ chức, các cá nhân thuộc các quốcgia khác nhau Nếu không có hoạt động TTQT thì không có hoạt
động kinh tế đối ngoại
+ TTQT là cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ kinh tế đốingoại Khi thiết lập mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ thơngmại giữa các nớc thì điều kiện quan trọng không thể thiếu đợc làphải thiết lập quan hệ TTQT
+ TTQT hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế
đối ngoại Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị trí địa lý của cácbạn hàng cách xa nhau làm hạn chế việc tìm hiểu khả năng tàichính, khả năng thanh toán của ngời mua, đồng thời trong điều kiệntiền tệ thờng xuyên biến động thì khả năng thanh toán của con nợbấp bênh, và việc thực hiện hợp đồng TTQT ngày càng nhiều thìviệc tổ chức tốt hoạt động TTQT sẽ giúp cho các nhà kinh doanhxuất nhập khẩu hạn chế đợc rủi ro trong quá trình thực hiện hợp
đồng kinh tế đối ngoại, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoạiphát triển hơn
2 TTQT đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Đối với hoạt động Ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triểnhoạt động TTQT có vị trí và vai trò hết sức quan trọng, nó không chỉ
là một dịch vụ thuần tuý mà đợc coi là một mặt không thể thiếu đợctrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó bổ sung và hỗ trợcho những mặt hoạt động khác của ngân hàng
+ Hoạt động TTQT giúp cho ngân hàng thu hút thêm đợc kháchhàng có nhu cầu TTQT về giao dịch, trên cơ sở đó mà ngân hàngtăng đợc quy mô hoạt động của mình
Trang 6+ Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT mà ngân hàng đẩy mạnh đợchoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu cũng nh tăng cờng đợcnguồn vốn huy động do tạm thời quản lý đợc nguồn vốn nhàn rỗicủa các doanh nghiệp có quan hệ TTQT qua Ngân hàng.
+ Hoạt động TTQT giúp ngân hàng phát triển đợc các nghiệp vụ
nh kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ khác
+ Hoạt động TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu củakhách hàng trên cơ sở đó nâng cao uy tín và tạo niềm tin chokhách hàng
+ Hoạt động TTQT giúp ngân hàng nâng cao uy tín của mìnhtrên trờng quốc tế trên cơ sở đó mà có thể khai thác đợc nguồn vốntài trợ của các ngân hàng nớc ngoài và nguồn vốn trên thị trờng tàichính quốc tế đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng
+ Hoạt động TTQT giúp ngân hàng tăng thu nhập và tăng cờngkhả năng cạnh tranh của ngân hàng trong cơ chế thị trờng, đồngthời nó giúp hoạt động ngân hàng vợt ra khỏi phạm vi quốc gia vàhoà nhập với cộng đồng ngân hàng thế giới
IV/ Các phơng tiện thanh toán quốc tế
1 Séc (Cheque)
1.1 Khái niệm và đặc điểm
Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ tài khoảntiền gửi ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trảcho ngời có tên trên tờ séc, hoặc trả theo lệnh của ngời ấy, hoặctrả cho ngời cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền mặt hay bằngchuyển khoản
Séc là một phơng tiện TTQT đợc sử dụng trong thanh toán nội
địa và quốc tế về cả hàng hoá, dịch vụ và phi mậu dịch
Đặc điểm của séc:
+ Séc chỉ đợc phát hành 1 bản
+ Séc có giá trị thanh toán nh tiền
+ Séc có tính chất thời hạn, tờ séc chỉ có giá trị tiền tệ hay thanhtoán nếu thời hạn hiệu lực của nó cha hết
Trang 7+ Ngời hởng lợi là ngời có tên trên tờ séc
1.2 Các nguồn luật điều chỉnh séc
Công ớc Geneva về séc đợc ký vào năm 1931, đợc nhiều nớc
áp dụng trên thế giới
Luật thơng mại quốc tế về séc do Uỷ ban thơng mại quốc tếcủa Liên hợp quốc ban hành ngày 18/2/1982 (số A/CN.9/212)
1.3 Các loại séc
*) Căn cứ vào tác dụng lu chuyển
+ Séc đích danh: là loại séc mà trên đó ghi tên ngời hởng lợi,loại séc này không thể chuyển nhợng bằng hình thức ký hậu
+ Séc vô danh: là loại séc mà trên đó không ghi tên ngời hởngséc, ngời hởng lợi là bất kì ngời nào cầm tờ séc
+ Séc theo lệnh: là loại séc ghi rõ trả theo lệnh của ngời thụ ởng, séc đợc chuyển nhợng theo thủ tục ký hậu Trong TTQT loại sécnày đợc sử dụng rộng rãi
h-*) Căn cứ vào đặc điểm sử dụng
+ Séc tiền mặt: là loại séc đợc ngân hàng thanh toán trả bằngtiền mặt
+ Séc chuyển khoản: là loại séc mà khi ngân hàng nhận đợc sẽtrích tiền từ tài khoản của ngời ký phát sang tài khoản của ngời khác
mà không đợc rút bằng tiền mặt
+ Séc gạch chéo: là séc mà trên mặt phải của nó có 2 gạchchéo song song kể từ góc này sang góc kia Loại séc này chỉ đợcthanh toán chuyển khoản mà không đợc rút bằng tiền mặt
+ Séc xác nhận (séc bảo chi): là loại séc mà có ký xác nhận trảbằng tiền của ngân hàng nên khả năng chi trả của tờ séc đợc đảmbảo chắc chắn
+ Séc du lịch: đợc sử dụng đối với khách du lịch có tiền tại ngânhàng phát séc, trên tờ séc phải có chữ ký của ngời hởng lợi và khilĩnh tiền phải ký tại chỗ để ngân hàng kiểm tra Loại séc này dongân hàng phát hành và đợc trả tiền ở các chi nhánh hay ở ngânhàng đại lý của ngân hàng phát hành séc, nơi khách du lịch đến
2 Hối phiếu (Bill of Exchange)
Trang 82.1 Khái niệm và đặc điểm
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một ngời
ký phát cho một ngời khác, yêu cầu ngân hàng này khi nhận đợc
nó phải trả vào một ngày xác định trong tơng lai một số tiền nhất
định cho ngời nào đó
Hối phiếu là một phơng tiện thanh toán đợc sử dụng rộng rãitrong TTQT, nhất là trong lĩnh vực thơng mại
Đặc điểm của hối phiếu:
+ Tính trừu tợng: trên hối phiếu chỉ ghi số tiền phải trả và nhữngnội dung liên quan đến việc trả tiền, không nói đến nguyên nhânphát sinh công nợ Nh vậy nghĩa vụ trả tiền của hối phiếu là trừu t-ợng
+ Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu: ngời trả tiền ghi trên hốiphiếu bắt buộc phải trả đủ số tiền của hối phiếu cho ngời thụ hởngkhi hối phiếu đến hạn Luật pháp không chấp nhận bất cứ một lý donào gây nên sự chậm trễ hoặc từ chối trả tiền của hối phiếu
+ Tính lu thông của hối phiếu: trong khi hối phiếu còn thời hạnhiệu lực thì nó có thể chuyển nhợng từ ngời thụ hởng này sang ngờithụ hởng khác thông qua thủ tục ký hậu ở mặt sau hối phiếu(Endorsement)
2.2 Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu
Hiện nay có nhiều nguồn luật điều chỉnh về hối phiếu mang tínhchất quốc gia và quốc tế nh:
Luật quốc tế áp dụng thống nhất đối với các hối phiếu và kỳphiếu do Uỷ ban thơng mại quốc tế của Liên hợp quốc ban hànhqua văn bản số A/CN.9/211, ngày 18/2/1982 (International Bills ofExchange and Promissory Notes, document No A/CN.9/211,18/2/1982)
Luật thống nhất về hối phiếu do Công ớc quốc tế kí tạiGeneva năm 1930 ban hành (Uniform Law for Bills of Exchange - ULB1930) mang tính chất khu vực châu Âu Ngày nay luật này đợc ápdụng khá phổ biến ở nhiều nớc trên thế giới
Trang 9Luật mang tính chất quốc gia có: Luật hối phiếu ban hànhnăm 1882 của Anh (Bills of Exchange Act - 1882), đây là nguồn luật
điều chỉnh hối phiếu ban hành sớm nhất trên thế giới Đến 1962 ở Mỹ
có Luật thơng mại thống nhất (Uniform Commercial Codes of 1962 UCC)
-2.3 Các loại hối phiếu
*) Căn cứ vào chứng từ đi kèm
+ Hối phiếu kèm chứng từ: loại hối phiếu này đợc chuyển đếncho ngời nhập khẩu có kèm theo bộ chứng từ hàng hoá Loại nàygồm: Hối phiếu kèm chứng từ trả tiền ngay và Hối phiếu kèm chứng
từ có chấp nhận
+ Hối phiếu trơn: là hối phiếu đợc gửi đến ngời trả tiền mà khôngkèm chứng từ hàng hoá Trong TTQT, loại này thờng dùng để thu tiềnphạt, tiền bồi thờng, cớc phí bảo hiểm, phí vận tải, lệ phí, thủ tụcphí
*) Căn cứ vào chủ thể lập hối phiếu
+ Hối phiếu thơng mại: loại này do ngời xuất khẩu lập để làmchứng từ đòi tiền ngời nhập khẩu trong các nghiệp vụ thanh toán
về hàng xuất khẩu hay cung ứng dịch vụ Hối phiếu thờng đi kèmchứng từ hàng hoá trong các hình thức thanh toán bằng L/C hay uỷthác thu
+ Hối phiếu ngân hàng: loại này do ngân hàng phát hành để
đòi tiền một ngời nào đó hoặc chỉ định một ngời nhất định trả sốtiền ghi trên hối phiếu
*) Căn cứ vào sự chuyển nhợng
+ Hối phiếu đích danh: là hối phiếu ghi rõ tên ngời hởng, khôngkèm theo điều khoản trả theo lệnh, không chuyển nhợng đợc
Trang 10+ Hối phiếu vô danh: là hối phiếu không ghi tên ngời hởng lợi vàkhi chuyển nhợng không phải ký hậu.
+ Hối phiếu theo lệnh: trong hối phiếu này phải ghi rõ trả theolệnh của ngời hởng lợi và khi chuyển nhợng phải thực hiện bằng kýhậu
3 Lệnh phiếu - Kì phiếu (Promissory Note)
Lệnh phiếu là một tờ giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do ngờilập phiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho ngời hởng lợitheo lệnh của ngời này trả cho ngời khác quy định trong lệnh phiếu
đó
Đặc điểm cơ bản của lệnh phiếu hoàn toàn trái ngợc với đặc
điểm của hối phiếu Vì đặc điểm thụ động này mà trong TTQT ítdùng lệnh phiếu hơn các phơng tiện thanh toán khác Ngoài ra lệnhphiếu còn có những đặc điểm riêng sau:
+ Kỳ hạn của lệnh phiếu đợc ghi rõ trên nó
+ Lệnh phiếu có thể do một hay nhiều ngời ký phát để cam kếtthanh toán cho một hay nhiều ngời hởng lợi
+ Lệnh phiếu nhiều khi cần có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặccông ty tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán
+ Lệnh phiếu chỉ có một bản chính do con nợ phát ra chuyểncho ngời hởng lợi
4 Thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phơng thức thanh toán hiện đại do ngânhàng phát hành và bán cho khách hàng của mình sử dụng đểthanh toán tiền hàng, dịch vụ đã cung ứng Nó là phơng tiện chủyếu phục vụ thanh toán cá nhân thay tiền mặt thông dụng trên thếgiới, có thể dùng để thanh toán thay thế cho việc luân chuyển mộtphần tiền mặt từ nơi này sang nơi khác ở trong nớc và ngoài nớc
V/ Các phơng thức thanh toán quốc tế
1 Phơng thức thanh toán chuyển tiền (Remittance)
Trang 11Đây là phơng thức mà trong đó khách hàng (ngời chuyển tiền)yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho ng-
ời khác (ngời hởng lợi)
Thanh toán chuyển tiền bao gồm các loại:
+ Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer - T/T): Chuyển tiềnbằng điện tốc độ nhanh những chi phí cao Ngày nay khi tham giamạng SWIFT thì hầu hết các chuyển tiền đều thực hiện qua mạng.+ Chuyển tiền bằng th (Mail Transfer - M/T): Chuyển tiền bằng thchi phí thấp hơn chuyển tiền bằng điện nhng tốc độ chậm hơn.Trong hạch toán chuyển tiền, ngân hàng chỉ là trung gian thựchiện theo uỷ nhiệm để hởng hoa hồng chứ không bị ràng buộctrách nhiệm nào Thanh toán chuyển tiền trong ngoại thơng có thể
là thanh toán tiền ứng trớc hay thanh toán sau Trong trờng hợpthanh toán ứng trớc thì rủi ro thuộc về ngời mua, trờng hợp thanhtoán sau thì rủi ro thuộc về ngời bán vì việc thanh toán hoàn toànphụ thuộc vào thiện chí, sự chủ động và khả năng thanh toán củangời mua trong khi quyền lợi của ngời bán khó bảo toàn
2 Phơng thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment)
Đây là phơng thức mà ngời bán (ngời xuất khẩu) sau khi đãhoàn thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng dịch vụ cho ngờimua (ngời nhập khẩu), uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ
số tiền ở ngời nhập khẩu nớc ngoài trên cơ sở hối phiếu do ngời xuấtkhẩu ký phát
Trong TTQT khi sử dụng hình thức này các nớc thờng vận dụng
“Bản quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ thơng mại - ICC 522“
do Phòng thơng mại quốc tế Paris ban hành năm 1998
Trong thanh toán uỷ thác thu, nếu ngời xuất khẩu không thựchiện trọn vẹn đầy đủ các cam kết với ngời nhập khẩu trong hợp
đồng mua bán ngoại thơng thì ngời nhập khẩu có quyền từ chốithanh toán (một phần hay toàn bộ) số tiền trên giấy đòi tiền của ng-
ời xuất khẩu
Trong thanh toán uỷ thác thu ngời xuất khẩu thông qua ngânhàng chỉ khống chế đợc quyền định đoạt hàng hoá mà cha khống
Trang 12chế đợc việc trả tiền của ngời nhập khẩu Ngời nhập khẩu có thểbằng cách cha nhận bộ chứng từ hàng hoá để kéo dài việc trả tiềnhoặc có thể không trả tiền khi tình hình thị trờng bất lợi cho họ.
Thanh toán nhờ thu gồm các loại:
+ Nhờ thu không kèm chứng từ (nhờ thu phiếu trơn - CleanCollection): là phơng thức trong đó ngời bán uỷ thác cho ngânhàng thu hộ tiền ở ngời mua căn cứ vào thơng phiếu trơn Thơngphiếu trơn gồm một hoặc nhiều hối phiếu đã đợc chấp nhận haycha đợc chấp nhận, kỳ phiếu, séc, biên lai hoặc các chứng từ tơng
tự khác để thu tiền mà không có hoá đơn, vận đơn, giấy chứngnhận sở hữu, hoặc bất kỳ chứng từ tơng tự nào đính kèm Loại nàythờng dùng trong thanh toán chi trả về dịch vụ cớc phí bảo hiểm,tiền phạt, tiền bồi thờng
+ Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): là phơngthức trong đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộtiền ở ngời mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứvào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm với điều kiện là nếu ngời mua trảtiền hoặc chấp nhận hối phiếu thì mới trao chứng từ để nhận hàng
Điểm khác biệt cơ bản với phơng thức nhờ thu phiếu trơn là
ng-ời xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng ngoài việc thu hộ số tiền cònkhống chế hàng hoá đối với ngời nhập khẩu Phơng thức nhờ thukèm chứng từ có 2 loại:
Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documents againstAcceptance - D/A): ngời nhập khẩu phải ký tên chấp nhận trả tiềntrên hối phiếu do ngời xuất khẩu ký phát thì mới đợc ngân hàng trao
bộ chứng từ hàng hóa để đi nhận hàng
Nhờ thu thanh toán đổi chứng từ (Documents against Payment
- D/P): ngời nhập khẩu phải trả ngay số tiền theo tờ hối phiếu trả tiềnngay do ngời xuất khẩu lập thì mới đợc quyền lấy bộ chứng từ hànghoá từ ngân hàng
3 Phơng thức thanh toán th tín dụng (Letter of Credit)
Th tín dụng (L/C) là một bản cam kết dùng trong thanh toán,
Trang 13yêu cầu của ngời nhập khẩu tiến hành mở và chuyển đến cho chinhánh hay đại lý của ngân hàng này ở nớc ngoài (ngân hàng phục
vụ ngời xuất khẩu) 1 L/C cho ngời đợc hởng (ngời xuất khẩu) một sốtiền nhất định trong thời hạn quy định với điều kiện ngời đợc hởngphải xuất trình đầy đủ các chứng từ phù hợp với những nội dung,
điều kiện ghi trong th tín dụng
Trong TTQT nói chung và đặc biệt là trong thanh toán ngoại
th-ơng, hình thức thanh toán bằng L/C đợc sử dụng rất phổ biến Khivận dụng vào hình thức thanh toán này các nớc dựa vào “Bản
điều lệ và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - UCP500“ do Phòng thơng mại quốc tế Paris ban hành năm 1996 có hiệulực 1/10/1997
Nét đặc thù trong thanh toán L/C là việc trả tiền của ngân hàngchỉ căn cứ vào sự phù hợp của chứng từ hàng hoá với những điềukiện đã nêu trong L/C mà không trực tiếp dựa vào hợp đồng muabán ngoại thơng Do vậy ngân hàng không bị ràng buộc bởi những
điều kiện trong nội dung của L/C và việc trả tiền chỉ dựa vào L/C khi
nó đã đợc mở Thanh toán bằng L/C tuy có phức tạp về mặt thủ tụcsong các nguyên tắc thanh toán rất chặt chẽ, rõ ràng nên việcnhận hàng và trả tiền luôn đợc đảm bảo Vì vậy nó đợc sử dụngrộng rãi trong thơng mại quốc tế
Các loại th tín dụng gồm:
+ Th tín dụng có thể huỷ bỏ (Revocable L/C): với loại này sau khiL/C đợc mở thì nội dung của L/C có thể đợc sửa đổi, bổ sung hoặchuỷ bỏ bất cứ lúc nào, không cần có sự đồng ý của ngời đợc hởng
Nh vậy th tín dụng này cha phải là một cam kết trả tiền thực sự, dovậy nó rất ít đợc sử dụng
+ Th tín dụng không thể huỷ bỏ (Irrevocable L/C): khi loại L/Cnày đợc mở thì ngời yêu cầu mở L/C sẽ không đợc tự ý sửa đổi, bổsung hay huỷ bỏ những nội dung của nó nếu không có sự đồng ýcủa ngời hởng L/C Nh vậy tính bảo đảm của L/C này rất cao nên
nó đợc dùng khá phổ biến trong thanh toán thơng mại quốc tế
Trang 14Th tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận (IrrevocableConfirmed L/C) đây là loại th tín dụng không thể huỷ bỏ đồng thời
có sự xác nhận trả tiền của một ngân hàng Vì vậy L/C này đảmbảo rất chắc chắn khả năng thu đợc tiền của ngời xuất khẩu Đốivới ngời nhập khẩu khi phải mở loại L/C này thì ngoài việc phải kývốn tại ngân hàng, trả thủ tục phí mở L/C còn phải chịu thêm phíxác nhận L/C Đó là bất lợi cho ngời nhập khẩu
Th tín dụng không thể huỷ bỏ miễn truy đòi (Irrevocable withoutRecourse L/C): khi sử dụng loại L/C này, ngời xuất khẩu (ngời hởng L/C) phải phát hành một hối phiếu ghi “không đợc truy đòi của ngờiphát phiếu“ Nh vậy sau khi đã thanh toán cho ngời hởng lợi, ngânhàng mở L/C mất quyền truy đòi lại số tiền của L/C bất kì trong trờnghợp nào Loại L/C này đợc dùng phổ biến trong các hợp đồng muabán chịu hàng hoá
Th tín dụng không thể huỷ bỏ có thể chuyển nhợng đợc(Irrevocable Transferable L/C): đây là loại th tín dụng không thể huỷ
bỏ trong đó quy định quyền của ngân hàng trả tiền đợc trả toàn bộhay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều ngời khác theolệnh của ngời hởng lợi đầu tiên Loại L/C này chỉ đợc chuyển nhợng
1 lần, chi phí chuyển nhợng thờng do ngời hởng lợi đầu tiên chịu.+ Th tín dụng giáp lng (Back to back L/C): thông thờng khi tiếnhành mua bán qua trung gian thì ngời ta dùng loại th tín dụng này,sau khi nhận đợc L/C do ngời nhập khẩu mở cho mình thì ngời xuấtkhẩu dùng L/C này để mở 1 L/C khác cho ngời hởng với nội dunggần giống nh L/C gốc Nh vậy L/C sau gọi là L/C giáp lng
+ Th tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): loại L/C này thờng đợcdùng trong phơng thức mua bán quốc tế hàng đổi hàng hoặc tronggia công quốc tế Th tín dụng đối ứng chỉ bắt đầu có hiệu lực khi 1
th tín dụng đối ứng với nó đã đợc mở
+ Th tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): là loại th tín dụng đợcdùng để trả tiền nhiều lần trong khuôn khổ thời hạn do hợp đồngmua bán ngoại thơng quy định Sau khi th tín dụng trớc đã đợc trả
Trang 15+ Th tín dụng dự phòng (Standby L/C): để đảm bảo quyền lợicho ngời nhập khẩu, ngân hàng của ngời nhập khẩu sẽ phát hành 1L/C trong đó cam kết với ngời nhập khẩu sẽ thanh toán lại cho họtrong trờng hợp ngời xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giaohàng theo L/C đã đề ra L/C nh thế đợc gọi là L/C dự phòng Nó đ-
ợc áp dụng phổ biến ở Mỹ trong quan hệ một bên là ngời đặt hàng(ngời mua) và một bên là ngời sản xuất (ngời bán)
4 Thanh toán qua tài khoản treo ở nớc ngoài (Escrow Account)
Đây là phơng thức thanh toán mà 2 nhà xuất khẩu và nhậpkhẩu thỏa thuận treo tài khoản ở nớc ngời nhập khẩu để ghi có sốtiền của nhà xuất khẩu bằng tiền của nớc nhập khẩu hoặc bằngngoại tệ tự do Số tiền này dùng để mua lại hàng của ngời nhậpkhẩu
Với phơng thức này, nhà nhập khẩu phải mở L/C để mua lạihàng bởi vì nhà xuất khẩu đã có sẵn tiền trên tài khoản EscrowAccount tại nớc ngời nhập khẩu Phơng thức thanh toán này thíchhợp với phơng thức mua bán đền bù
5 Th bảo đảm trả tiền (Letter of Guarantee - L/G)
Dùng phơng thức thanh toán này tức là ngân hàng bên muatheo yêu cầu của ngời mua viết th bảo đảm trả tiền cho ngời bán,bảo đảm sau khi hàng của bên bán đã gửi đến địa điểm của bênmua quy định sẽ trả tiền hàng
Phơng thức th bảo đảm khác với phơng thức th tín dụng là
ph-ơng thức này căn cứ vào hàng hoá để trả tiền chứ không căn cứvào chứng từ để trả tiền Thanh toán theo phơng thức này có 3 loại:Hàng đến trả tiền hoặc kiểm nghiệm xong trả tiền hay hàng đến trảtiền một phần, phần còn lại trả sau khi có kết quả kiểm nghiệm
6 Phơng thức ghi sổ (Open Account)
là phơng thức ngời bán mở tài khoản để ghi nợ ngời mua saukhi ngời bán đã hoàn thành việc giao hàng hay dịch vụ, đến từng kì(tháng, quý, năm) ngời mua trả tiền cho ngời bán Đặc điểm của
Trang 16phơng thức này là không có sự tham gia của ngân hàng với chứcnăng ngời mở tài khoản và thực chi thanh toán, chỉ mở tài khoản
đơn biên, chỉ có 2 bên tham gia là ngời bán và ngời mua
Chơng II Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại
NHCT khu vực ba đình
I/ Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình
1 Một số nét về NHCT Ba Đình
NHCT khu vực Ba Đình đợc thành lập năm 1961 với t cách là 1chi nhánh của Ngân hàng Nhà nớc (NHNN) quận Ba Đình Vì vậy NHhoạt động với 2 chức năng là quản lý nhà nớc và kinh doanh tiềntệ
Nghị định 53/HĐBT ban hành ngày 26/03/1988 đã tạo tiền đềcho quá trình đổi mới hoạt động Ngân hàng
Sau quyết định 402/CT của Chủ tịch HĐBT ngày 14/11/1993 vềviệc thành lập NHCT Việt Nam, Ngân hàng Ba Đình trở thành chinhánh của NHCT Hà Nội Theo quyết định số 93/NHCT-TCCB củaTổng giám đốc NHCT Việt Nam (1/4/1996), NHCT Ba Đình hoạt độngvới t cách là chi nhánh của NHCT Việt Nam, có trách nhiệm tiếnhành các hoạt động kinh doanh theo các quyết định mà NHCT ViệtNam ban hành về việc áp dụng các hình thức huy động vốn, chovay, thanh toán, áp dụng biểu lãi suất nh đã quy định và tiến hànhcác dịch vụ Ngân hàng khác
Từ đó đến nay, hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình đợc ổn
định và phát triển theo 4 định hớng lớn của ngành, góp phần thúc
đẩy tăng trởng kinh tế, kiềm chế lạm phát, thực hiện có hiệu quảchính sách tiền tệ, đa lại hiệu quả kinh doanh cao hơn so với nhữngnăm trớc
Trang 17Theo quy định mới đây NHCT khu vực Ba Đình là một chi nhánhNgân hàng phụ thuộc NHCT Việt Nam chứ không phải là trực thuộc.
2 Cơ cấu, tổ chức của NHCT khu vực Ba Đình
Chi nhánh NHCT khu vực Ba Đình là chi nhánh khá lớn mạnh với
số cán bộ, công nhân viên hơn 300 ngời, trong đó hơn 60% có trình
độ cao đẳng, đại học và trên đại học
Chi nhánh có Ban giám đốc gồm 5 ngời:
- 1 giám đốc phụ trách chung và đồng thời trực tiếp chỉ đạohoạt động
tín dụng
- 4 phó giám đốc phụ trách riêng từng phòng ban và những lĩnhvực cụ thể
Chi nhánh có 7 phòng nghiệp vụ và 1 phòng giao dịch:
Phòng kinh doanh đối nội, gồm 3 nhóm:
+ nhóm tín dụng quốc doanh (tín dụng công nghiệp và tín dụngthơng nghiệp)
+ nhóm tín dụng ngoài quốc doanh
+ nhóm thống kê tổng hợp
Ngoài ra có các tổ cho vay đặt tại các phờng trong quận Hoạt
động chủ yếu của phòng là cho vay, tiến hành các hoạt động tiếpthị, tổng hợp thông tin và báo cáo
Phòng kinh doanh đối ngoại thực hiện hoạt động thanh toánvới nớc ngoài nh mở LC, thông báo LC, bảo lãnh , dịch vụ kiều hối,kinh doanh ngoại tệ, thanh toán thẻ tín dụng, kinh doanh vàng bạc
đá quý và các dịch vụ khác
Phòng kế toán tài chính làm dịch vụ mở tài khoản, quản lý tàikhoản, tiền gửi, thực hiện thanh toán giữa các tổ chức kinh tế, hạchtoán chi nhánh
Phòng nguồn vốn làm nhiệm vụ khai thác, huy động cácnguồn tiền gửi với 9 Quỹ tiết kiệm đặt rải rác ở các phờng trongquận
Trang 18 Phòng ngân quỹ thực hiện hoạt động thu chi tiền mặt, ngânphiếu và các quỹ tiết kiệm, làm dịch vụ quản lý các chứng từ cógiá.
Phòng kiểm soát nội bộ làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát hoạt
động của chi nhánh về các mặt hoạt động của Ngân hàng, việcthực hiện các quy định, quy chế của nhà nớc, của NHCT Việt Nam
Phòng tổ chức hành chính làm công tác điều động, thực hiệnquản lý nhân sự, hành chính, mua sắm tài sản, trang thiết bị
Phòng giao dịch Cầu Diễn thực hiện các nghiệp vụ kế toán,tín dụng, kho quỹ
3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình năm 20013.1 Về công tác huy động vốn
*) Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2001 đạt 1271 tỷ tăng18,2% so cuối năm 2000 Trong đó:
+ Vốn huy động VND đạt 1088 tỷ tăng 21% so cuối năm 2000+ Vốn huy động ngoại tệ quy VND đạt 183 tỷ tăng 3% so cuốinăm 2000
*) Tổng nguồn vốn huy động bình quân năm 2001 đạt 1149 tỷtăng 18,17% so bình quân của năm 2000 Trong đó:
+ Vốn huy động bình quân VND đạt 975 tỷ tăng 18,17%
+ Vốn huy động bình quân ngoại tệ quy VND đạt 174 tỷ tăng16%
*) Về cơ cấu huy động vốn đến cuối năm 2001:
+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt gần 454 tỷ chiếm 35,7%+ Tiền gửi tiết kiệm của dân c và huy động bằng kỳ phiếu đạtgần 817,6 tỷ chiếm 64,31%, trong đó kỳ phiếu đạt 73,32 tỷ chiếm5,76%
3.2 Về công tác sử dụng vốn
*) Tổng d nợ và đầu t kinh doanh bình quân của năm 2001 đạt
593 tỷ tăng 18,6% so với sử dụng vốn bình quân năm 2000 Trong đó:+ Cho vay ngắn hạn bình quân đạt 472 tỷ tăng 19,54%
+ Cho vay trung dài hạn bình quân đạt 104 tỷ tăng 17,31%
Trang 19*) Tổng d nợ cuối năm 2001 đạt 552 tỷ so với cuối năm 2000giảm 4 tỷ Trong đó:
II/ Thực trạng hoạt động TTQT tại NHCT khu vực Ba Đình
1 Sự ra đời, phát triển và kết quả của hoạt động TTQT tại NHCT
Ba Đình
Kể từ năm 1993 do sự biến động về tình hình kinh tế, chính trị, xãhội trong nớc cũng nh trên thế giới đã làm cho hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng biến động theo Trớc tiên là việc nền kinh tế trongnớc chuyển dịch theo cơ chế thị trờng nên các giao dịch ngoại th-
ơng không còn bị bó buộc bởi Nhà nớc, do đó nền kinh tế đã bùng
nổ theo sự chỉ đạo của “bàn tay vô hình“ dẫn đến kim ngạch xuấtnhập khẩu tăng lên rõ rệt Thêm vào đó là việc hệ thống Ngân hàng
đã chuyển từ 1 cấp sang hệ thống Ngân hàng 2 cấp, đã có sự phânbiệt rõ chức năng quản lý Nhà nớc của NHNN với chức năng kinhdoanh vốn có của 1 NHTM hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tàichính Đặc biệt từ sau khi Mỹ bãi bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Namthì ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu Trớc tình hình đó nếu vẫn để NHNT độcquyền trong TTQT thì chắc chắn NHNT không thể đảm đơng nổi.Chính vì vậy ngày 24/05/92 Hội đồng nhà nớc đã ký Pháp lệnh số 38/LCT - HĐNN cho phép các NHTM tham gia vào quan hệ tín dụng vàthanh toán quốc tế Nhờ đó kim ngạch xuất nhập khẩu ở Việt Namtăng trởng không ngừng Năm 1999 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Trang 20đạt mức 18,4 tỷ USD, đầu t nớc ngoài vào Việt Nam đến tháng3/2001 đã có khoảng 1600 dự án với tổng số vốn đăng ký 27,185 tỷUSD.
NHCT Việt Nam chính thức đợc Thống đốc NHNN cho phép thựchiện nghiệp vụ TTQT từ năm 1994 Năm 1995 hoạt động TTQT đợctriển khai tại Hội sở NHCT Việt Nam Cuối năm 1996 nghiệp vụ TTQTmới đợc triển khai xuống các Chi nhánh NHCT Từ đó NHCT Ba Đình
đã đợc phép tham gia vào hoạt động TTQT, song Chi nhánh xétthấy cha đủ khả năng và cũng cha có nhu cầu từ phía khách hàngnên vẫn cha thực sự tham gia vào hoạt động này Nhng cùng vớiquá trình đi lên của nền kinh tế, đứng trớc thực trạng là khách hàng
có quan hệ tín dụng với NHCT Ba Đình, có tài khoản mở tại chinhánh, song nếu có quan hệ TTQT lại phải thực hiện thông quaNHNT, điều đó kéo theo nhiều thủ tục rờm rà Để giải quyết vấn đềnày, năm 1997 tổ kinh doanh ngoại tệ ra đời với chức năng TTQT vàkinh doanh ngoại tệ Năm 1999 đợc nâng cấp thành Phòng kinhdoanh đối ngoại với các chức năng sau:
- Tổ chức, thực hiện nghiệp vụ TTQT
- Kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và kế toán ngoại tệ
Ban đầu Chi nhánh có gặp rất nhiều khó khăn do cha có kinhnghiệm trong lĩnh vực này, nhng đợc sự chỉ đạo sâu sát của cáccấp lãnh đạo NHCT Việt Nam cùng với trình độ chuyên môn và sứcsáng tạo của đội ngũ cán bộ làm công tác kinh doanh đối ngoại,Chi nhánh NHCT Ba Đình đã đạt đợc rất nhiều kết quả khả quantrong hoạt động kinh doanh hết sức mới mẻ này
Trang 21Biểu 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
năm 1999, 2000, 2001
Đơn vị: 1000
2001/2000 Nội dung
1 Kinh doanh ngoại tệ
USD + Mua
+ Bán
151.333 150.228
43.570 44.410
47.053 44.821
108% 101% DEM + Mua
+ Bán
2.206 2.202
3.082 3.111
2.257 2.244
73% 72% FRF + Mua
+ Bán
-
-1.246 1.241
318 327
26% 26% JPY + Mua
+ Bán
16.635 16.624
150.235 148.425
160.251 162.022
107% 109% Thu chênh lệch mua bán
5 Thanh toán nhờ thu
Trang 220 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000
1999, tuy nhiên tổng thu từ hoạt động kinh doanh đối ngoại tăng lên
đáng kể đạt 7.600.000.000 VND, tăng +48% so với năm 2000, tăng+74% so với năm 1999 Điều này chứng tỏ NHCT Ba Đình đã chútrọng vào việc mở rộng và phát triển hơn nữa các loại hình thanhtoán khác, qua đó Chi nhánh đã tạo đợc uy tín lớn đối với Ngânhàng nớc ngoài và với các khách hàng của mình Đó cũng chính làhình ảnh của các thanh toán viên phòng kinh doanh đối ngoại mặc
dù khối lợng nghiệp vụ TTQT lớn nhng họ luôn đảm bảo chất lợngkinh doanh của ngân hàng, cố gắng không để sai sót nào làm ảnhhởng đến quyền lợi của khách hàng cũng nh uy tín của Chi nhánh
Họ tận tuỵ trong công việc sát sao trong từng nghiệp vụ Họ t vấngiúp khách hàng lựa chọn hình thức thanh toán thích hợp, điều trathông tin của khách hàng đối tác để tránh rủi ro trong quá trình thựchiện hợp đồng xuất nhập khẩu Đây không chỉ là nghiệp vụ mới đốivới Chi nhánh NHCT Ba Đình mà còn đối với nền kinh tế nói chung,
nó có ý nghĩa thiết thực đối với quyền lợi của khách hàng và cũngchính là một trong những mục tiêu của chiến lợc Marketing Ngânhàng
Trang 23Phòng kinh doanh đối ngoại cũng đã có nhiều ý kiến cho Banlãnh đạo chi nhánh góp phần cho việc đầu t vốn ngoại tệ có hiệuquả hơn, chấp hành đúng các văn bản hiện hành của NHNN vàcủa NHCT Việt Nam.
Tuy nhiên có thể thấy rằng với tuổi đời non trẻ trong hoạt độngkinh doanh đối ngoại của Chi nhánh NHCT Ba Đình thì không thểkhông tránh khỏi những khó khăn do chủ quan và khách quan gâynên Nguyên nhân chủ yếu là cha đợc đầu t đầy đủ từ phía NHCTViệt Nam, cũng nh tình hình biến động của nền kinh tế trong nớc vàtrên thế giới, đặc điểm của các đơn vị kinh doanh trên địa bànquận Ba Đình
Tóm lại, kể từ khi thực sự tham gia vào hoạt động TTQT, Chinhánh NHCT Ba Đình đã nhận thức đợc tầm quan trọng của nghiệp
vụ này và không ngừng hoàn thiện các mặt công tác, đảm bảoquyền lợi của khách hàng cũng nh của chính Ngân hàng, nâng caohơn nữa vị thế của Chi nhánh nói riêng và của hệ thống NHCT nóichung trên thơng trờng trong nớc và quốc tế
2 Thực trạng hoạt động TTQT tại NHCT khu vực Ba Đình
Trớc đây hoạt động TTQT của hệ thống NHCT Việt Nam đợcthông qua 2 đầu mối là Hội sở NHCT Việt Nam (đối với các chinhánh phía Bắc) và chi nhánh NHCT thành phố Hồ Chí Minh (đối vớicác chi nhánh phía Nam) Từ năm 1998 để đảm bảo sử dụng vốnngoại tệ một cách tiết kiệm, có hiệu quả nhất đồng thời để pháthuy đợc sức mạnh của cả hệ thống và đảm bảo vai trò kiểm soátcủa NHCT Việt Nam, hoạt động TTQT của cả hệ thống NHCT đợc tậptrung vào 1 đầu mối là NHCT Việt Nam
NHCT Việt Nam là 1 đầu mối duy nhất của cả hệ thống thựchiện nghiệp vụ TTQT, các Chi nhánh phụ thuộc của NHCT Việt Nam
có đủ điều kiện tham gia TTQT đều thực hiện qua đầu mối duy nhất
đó Chỉ có NHCT Việt Nam mới đợc phép đặt quan hệ đại lý và mởtài khoản NOSTRO tại Ngân hàng đại lý ở nớc ngoài, mở các tàikhoản tiền gửi, tiền vay tại NHNN và các NHTM khác trên lãnh thổViệt Nam
Trang 24NHCT Việt Nam mở tài khoản điều chuyển vốn ngoại tệ, tiền gửiDTBB cho các Chi nhánh theo từng loại ngoại tệ và thực hiện tínhlãi cho các Chi nhánh Các Chi nhánh đợc yêu cầu NHCT Việt Namchuyển đổi từ loại ngoại tệ này sang loại ngoại tệ khác Hàng quý,NHCT Việt Nam thông báo hạn mức sử dụng ngoại tệ cho từng Chinhánh (bao gồm hạn mức tối thiểu và hạn mức gia tăng) để Chinhánh chủ động trong việc giải quyết các mối quan hệ với kháchhàng Nếu Chi nhánh có nhu cầu tăng thêm phải báo cáo ngay vềNHCT Việt Nam Việc thanh toán ngoại tệ trong nội bộ hệ thốngNHCT Việt Nam, giữa hệ thống NHCT Việt Nam với các ngân hàngkhác hệ thống và các ngân hàng nớc ngoài, việc mở L/C và thôngbáo L/C đều đợc thực hiện trên máy vi tính theo một chơng trìnhphần mềm thống nhất.
Mọi quy trình của nghiệp vụ TTQT đều đợc thực hiện theo quyết
định số 26/NHCT - QĐ ngày 1/3/1999 của Tổng giám đốc NHCT ViệtNam, quyết định số 311/NHCT - KT ngày 23/3/1997 về việc hớng dẫnhạch toán kế toán ngoại tệ và bản “Quy tắc và thực hành thốngnhất về tín dụng chứng từ“ của Phòng thơng mại quốc tế năm 1996
Trang 250 10000 20000 30000 40000 50000
Doanh số (1000 USD) 1999
2000
2001 N
ă
m
Tình hình hoạt động TTQT tại NHCT Ba Đình
Thanh toán L/C Thanh toán nhờ thu Thanh toán T/T
Qua bảng số liệu trên ta thấy mặc dù nghiệp vụ TTQT mới đợctriển khai nhng đã có bớc phát triển đáng kể Năm 1999 doanh sốTTQT đạt đợc 50.450.000 USD thì sang năm 2000 doanh số đã lên tới52.325.000 USD với tốc độ tăng +4% Sang đến năm 2001 mặc dùvẫn còn d âm của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Đông Nam
á và một số diễn biến bất thờng của nền kinh tế thế giới, bên cạnh
đó là những khó khăn trong nớc nh thiên tai, hạn hán và tình trạngViệt Nam là nớc nhập siêu dẫn đến mất cân đối cung cầu ngoại tệnhng vợt lên trên những khó khăn đó với sự nỗ lực của Chi nhánh và
có những giải pháp, bớc đi đúng đắn, doanh số TTQT không dừng lại
Trang 26ợc 7.600.000.000 VND với tốc độ tăng +48% so với năm 2000 Con sốnày không những phản ảnh sự tăng về mặt số học mà còn có ýnghĩa kinh tế là lợi nhuận của Ngân hàng cũng tăng theo, vị thế củaNHCT Ba Đình đã từng bớc đợc khẳng định, khách hàng đã “quenthân“ với Ngân hàng.
Các phơng thức thanh toán tại NHCT Ba Đình ngày càng đadạng, tuy nhiên chủ yếu đợc sử dụng ở Chi nhánh gồm:
2.1 Nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền
2.1.1 Quy trình thanh toán chuyển tiền đi
Quy trình thanh toán chuyển tiền đi ra ngoài hệ thống NHCT Việt Nam
(áp dụng cho tất cả các chi nhánh)
Ngời chuyển tiền, ngời hởng có thoả thuận thanh toán
Ngời chuyển tiền lệnh cho Chi nhánh trả tiền theo thoả thuận
a Chi nhánh ghi nợ tài khoản khách hàng
Chi nhánh lệnh cho NHCT Việt Nam thanh toán
a NHCT Việt Nam báo nợ Chi nhánh
NHCT Việt Nam lệnh cho Ngân hàng đại lý thanh toán chongời hởng
a Ngân hàng đại lý ghi nợ tài khoản NOSTRO của NHCT ViệtNam
Trang 27 Ngân hàng đại lý A thanh toán cho Ngân hàng của ngời ởng
h- Ngân hàng ngời hởng báo có cho ngời hởng
Tiếp nhận hồ sơ liên quan đến việc chuyển tiền bao gồm cácchứng từ sau:
+ Hợp đồng mua bán ngoại thơng
+ Bộ chứng từ gửi hàng của ngời xuất khẩu gửi đến
+ Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu
Thanh toán viên kiểm tra thấy phù hợp thì vào tập tin MT100 đểchuyển về Hội sở NHCT chuyển tiếp ra nớc ngoài cho ngời hởng.Khách hàng có nhu cầu thanh toán bằng ngoại tệ lập chứng từgửi đến Chi nhánh (Ngân hàng khởi tạo lệnh thanh toán), Chi nhánhkiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, số d tiền gửi hoặc hạnmức tín dụng của Ngân hàng và khách hàng Ngân hàng lập bảng
kê ngoại tệ trên máy vi tính, kiểm soát và tính ký hiệu mật sau đótruyền bảng kê bằng Modem về phòng thông tin điện toán NHCTViệt Nam Phòng thông tin điện toán NHCT Việt Nam chuyển tiếptập tin bằng Modem về Phòng TTQT tại Hội sở NHCT Việt Nam, làmthủ tục kiểm tra ký hiệu mật, phục hồi chứng từ và kiểm soát số d tàikhoản điều chuyển vốn hoặc hạn mức tín dụng của Chi nhánh(theo từng loại ngoại tệ)
- Nếu Ngân hàng nhận là Chi nhánh NHCT thì NHCT sẽ ghi nợcho Ngân hàng khởi tạo và ghi có cho Ngân hàng nhận đồng thờilập chứng từ trên máy vi tính, kiểm soát tập tin và tính ký hiệu mật(đóng vai trò Ngân hàng khởi tạo) và chuyển tiếp tập tin về Phòngthông tin điện toán NHCT Việt Nam để chuyển tiếp cho Chi nhánhNgân hàng nhận thanh toán qua Modem Ngân hàng sau khi nhận
đợc tập tin thanh toán ngoại tệ do Phòng thông tin điện toán NHCTViệt Nam chuyển đến tiến hành kiểm tra ký hiệu mật, phục hồichứng từ và hạch toán
- Nếu Ngân hàng nhận thanh toán là Ngân hàng khác hệthống trên lãnh thổ Việt Nam hoặc Ngân hàng nớc ngoài thì PhòngTTQT hội sở kiểm tra ký hiệu mật, phục hồi chứng từ, dùng chứng từ
Trang 28đó làm căn cứ để lập lệnh thanh toán chuyển tiếp cho Ngân hàngnhận thông qua mạng SWIFT hay TELEX.
2.1.2 Quy trình thanh toán chuyển tiền đến
Trang 29Quy trình thanh toán chuyển tiền đến trong hệ thống NHCT Việt Nam
(áp dụng cho tất cả các chi nhánh)
Ngời chuyển tiền, ngời hởng có thoả thuận thanh toán
Ngời chuyển tiền lệnh cho Ngân hàng của mình trả tiền theothoả thuận
a Ngân hàng chuyển tiền ghi nợ tài khoản khách hàng
Ngân hàng chuyển tiền thanh toán qua Ngân hàng trunggian
a Ngân hàng trung gian ghi nợ Ngân hàng chuyển
Ngân hàng trung gian chuyển tiền qua NHCT Việt Nam
NHCT Việt Nam báo có cho Chi nhánh
Chi nhánh thanh toán cho ngời hởng
Đối với nghiệp vụ này hiện nay NHCT Ba Đình đã hoàn toànthực hiện qua mạng máy tính Khi nhận đợc lệnh chuyển tiền đến từcác Ngân hàng nớc ngoài hoặc các Ngân hàng khác hệ thốngtrên lãnh thổ Việt Nam cho ngời nhận có giao dịch với Chi nhánhNHCT thì Phòng TTQT hội sở chính căn cứ vào thanh toán chuyển tiền
đến lập lệnh thanh toán, kiểm soát, tính ký hiệu mật và chuyểnbằng Modem về Phòng thông tin điện toán NHCT Việt Nam để
N.H.C.T Việt Nam
Chi nhánh Ngân hàng
chuyển
Ngân hàng trung gian
Trang 30chuyển tiếp cho Chi nhánh nhận Tại đây sau khi nhận đợc bức
điện, tiến hành giải mã, kiểm soát, phục hồi chứng từ và hạch toántheo nội dung của bức điện Chi nhánh không có trách nhiệm gìgiữa các bên liên quan mà chỉ làm trung gian chuyển tiền và cótrách nhiệm pháp lý với Ngân hàng phát lệnh chuyển tiền
2.1.3 Kết quả đạt đợc của nghiệp vụ thanh toán chuyển tiềnBiểu 3: Kết quả TTQT theo phơng thức chuyển tiền tại NHCT Ba Đình
Đơn vị: 1000 USDNăm Tổng kim
ngạchchuyển tiền
Tốc độ tăng hàng
năm
Tỷ trọng trong tổngphơng thức thanh
toán
NSL: Báo cáo kết quả kinh doanh đối ngoại năm 1999, 2000, 2001
Ta thấy rằng kim ngạch thanh toán bằng phơng thức chuyểntiền năm 2000 đạt 8.556.000 USD, tăng gấp 1,8 lần năm 1999 với tỷ lệtăng tơng đối là +81% Đến năm 2001 kim ngạch thanh toán theophơng thức này đạt 19.695.000 USD, tăng trên 2 lần so với năm 2000
và tăng trên 4 lần so với năm 1999, với tỷ lệ tăng tơng đối của năm2001/2000 là +130% Bảng số liệu cũng cho thấy tỷ trọng của phơngthức chuyển tiền so với tổng phơng thức thanh toán đều tăng quacác năm, nếu năm 1999 tỷ trọng này là 9,4%, năm 2000 là 16,4%, thì
đến năm 2001 đã tăng đến 34%, tăng gần 4 lần so với năm 1999 Có
đợc kết quả này là do nhiều nguyên nhân, nhng nguyên nhân chủyếu là trong những năm trớc đây thực hiện việc chuyển tiền trongthanh toán không chỉ có Ngân hàng mà còn có sự cạnh tranh của
Bu điện Ngoài ra việc chuyển tiền còn diễn ra trong thị trờng ngầmcủa nền kinh tế Tuy nhiên càng ngày ngời ta càng nhận thấy rằngthực hiện việc chuyển tiền qua Ngân hàng thuận lợi, an toàn hơnrất nhiều so với những hình thức chuyển tiền khác Đồng thời với việctăng của phơng thức chuyển tiền này là do khách hàng của Chinhánh và các đối tác nớc ngoài đã có bề dày quan hệ với nhau
Trang 31phơng thức chuyển tiền Mặt khác lúc này NHCT Việt Nam đã thiếtlập đợc quan hệ đại lý với trên 40 nớc Điều này giải thích vì sao tỷtrọng thanh toán theo phơng thức chuyển tiền ngày càng tăng.
Biểu 3.1: kim ngạch thanh toán chuyển tiền đến ở NHCT Ba Đình
sự gia tăng về doanh số và giảm về số lợng là do diễn biến không
ổn định của tỷ giá trong năm 2000, cung cầu ngoại tệ trên thị trờngkhông cân bằng, nhiều cá nhân và tổ chức có xu hớng giữ ngoại tệtrong khi đó hầu hết các món là do khách hàng ở nớc ngoàichuyển về trong nớc theo dạng kiều hối Do đó mà số lợng kháchhàng sử dụng phơng thức chuyển tiền đến giảm qua đó số lợngcũng giảm theo Nhng cùng với việc phát triển bảo lãnh dự thầu màcác nhà thầu chuyển tiền qua Chi nhánh với những món tiền khálớn, do đó mà doanh số chuyển tiền qua Ngân hàng tăng mạnh
Đến năm 2001 lại có sự gia tăng mạnh về số lợng và trị giá, số ợng đạt 410 món tăng +98 món với tốc độ tăng +31% so với năm
l-2000, trị giá của các món chuyển tiền đến đạt 2.100.000 USD gấpgần 2 lần năm 2000, với tốc độ tăng +75% chậm hơn so với năm
2000 Sỡ dĩ là vì Ngân hàng luôn là ngời bạn đáng tin cậy đối vớikhách hàng, uy tín của Ngân hàng dần đợc tạo lập Khách hàngnhận ra rằng việc chuyển tiền qua Ngân hàng dễ dàng, an toàn vànhanh chóng cộng với sự nhiệt tình, ân cần của các thanh toánviên đã làm tăng nhanh doanh số chuyển tiền Qua đó phí thu từhoạt động TTQT tăng qua các năm và đã góp phần tăng thêm lợinhuận cho Ngân hàng
Trang 32Biểu 3.2: kim ngạch thanh toán chuyển tiền đi ở NHCT Ba Đình
NSL: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đối ngoại 1999, 2000, 2001
Ta thấy qua các năm 1999, 2000, 2001 số lợng và doanh số củakim ngạch thanh toán chuyển tiền đi đều có sự gia tăng mạnh Năm
2000 số món là 233 món, tăng +94 món với tốc độ tăng +148%, vàdoanh số đạt 7.356.000 USD, tăng +3.128.000 USD với tốc độ tăng+74% so với năm 1999 Đến năm 2001 con số này tăng lên rất nhiều,
số món đạt 387 món, tăng +154 món với tốc độ tăng +66% và trị giácủa tổng các món đạt 17.595.000 USD, tăng +10.239.000 USD với tốc
độ tăng +139% so với năm 2000 Nh vậy qua 2 năm số lợng chuyểntiền đi đã tăng lên khoảng gần 2 lần và giá trị cũng tăng lên trên 2lần Giải thích cho sự gia tăng đó là vì chúng ta là nớc nhập siêu,mặc dù mấy năm gần đây cũng đã có giảm nhng vẫn ở trong tìnhtrạng là một nớc nhập siêu Do đó việc chuyển tiền ra nớc ngoàiluôn chiếm tỷ lệ lớn, thêm vào đó là việc mở LC nhập cũng kéo theodoanh số chuyển tiền đi tăng Các doanh nghiệp nhập khẩu ngoàiviệc mở LC nhập thì cũng thờng sử dụng phơng thức chuyển tiền đểtạo thuận lợi trong việc quay vòng vốn nhanh, tránh tình trạng vốn
bị đọng
ở phơng thức thanh toán chuyển tiền đi ta thấy doanh số của
nó bao giờ cũng cao hơn so với phơng thức chuyển tiền đến Điềunày thể hiện ở tỷ trọng của phơng thức chuyển tiền đi trong tổngthanh toán phơng thức chuyển tiền năm 1999 chiếm 89,5%, năm
2000 chiếm 86%, năm 2001 chiếm 89,3%; còn chuyển tiền đến năm1999: 10,6%, năm 2000: 14%, năm 2001: 10,7%
Phơng thức chuyển tiền tỏ ra thuận lợi vì thủ tục đơn giản,không có các chứng từ phức tạp, ngời mua và ngời bán không phảigặp nhau để thanh toán Nhng nhợc điểm lớn nhất là độ an toàntrong thanh toán mậu dịch, không bảo đảm quyền lợi cho ngời bán
Trang 33phơng thức này chủ yếu để thanh toán phi mậu dịch, thanh toáncác chi phí liên quan đến xuất nhập khẩu, kiều hối, trả nợ Nếu ápdụng trong thanh toán xuất nhập khẩu thì chủ yếu là với kháchhàng quen biết có tín nhiệm cao.
2.2 Nghiệp vụ thanh toán nhờ thu
2.2.1 Quy trình thanh toán nhờ thu đi
Trang 34Quy trình Thanh toán nhờ thu đi trong hệ thống NHCT Việt Nam
(áp dụng cho tất cả các chi nhánh)
Ngời mua, ngời bán ký hợp đồng ngoại thơng
Ngời bán thực hiện dịch vụ hoặc giao hàng
Ngời bán trình chứng từ nhờ thu qua Chi nhánh
Chi nhánh gửi chứng từ nhờ thu (trực tiếp hoặc qua NHCT ViệtNam)
Ngân hàng ngời mua thông báo nhờ thu cho ngời mua
Ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán đổi chứngtừ
Ngân hàng ngời mua thanh toán cho Chi nhánh qua NHCTViệt Nam
NHCT Việt Nam báo có cho Chi nhánh
Chi nhánh thanh toán cho ngời bán
Ngời mua đi nhận hàng
*) Tiếp nhận và xử lý chứng từ
Chi nhánh đợc phép trực tiếp nhận chứng từ nhờ thu của kháchhàng và trực tiếp gửi bộ chứng từ kèm chỉ dẫn thanh toán đếnNgân hàng của ngời trả tiền theo thông lệ Quốc tế, theo phơngthức chuyển phát nhanh qua bu điện Chỉ dẫn đòi tiền phải chuyểnvào tài khoản NOSTRO của NHCT Việt Nam tại nớc ngoài
N.H.C.T Việt Nam
ngời mua
Trang 35+ Giấy yêu cầu nhờ thu kèm bảng kê chứng từ
+ Các chứng từ liên quan đến nhờ thu
Khi nhận đợc chứng từ của khách hàng, thanh toán viên cầnkiểm tra đối chiếu số lợng và các loại chứng từ với phần bảng kêchứng từ của khách hàng, phải đảm bảo đúng đủ về mặt hình thức,không cần kiểm tra nội dung chứng từ
Các thông tin sau trong hồ sơ nhờ thu của khách hàng phải đợcchỉ rõ:
Nhờ thu thanh toán ngay hay nhấp nhận thanh toán
Số tiền và loại tiền thanh toán ngay hay chấp nhận
Giao chứng từ khi thanh toán toàn bộ hay thanh toán từngphần
Tên, địa chỉ đầy đủ của ngời trả tiền và Ngân hàng của ngờitrả tiền
Sau khi kiểm tra và xác định đầy đủ các yếu tố trên, Chi nhánhhoàn thiện chứng từ để gửi đi nhờ thu:
- Ký hiệu các chứng từ tài chính liên quan
- Lập lệnh nhờ thu (bảng kê chứng từ kèm chỉ dẫn hoàn tiền)Tất cả các lệnh nhờ thu của Ngân hàng trớc khi gửi đi đều đánh
số tham chiếu và thực hiện quy định thống nhất 9 kí tự:xxx.CL.xx.xxxx, trong đó 3 kí tự đầu là mã liên hàng của Chi nhánh, 2
kí tự tiếp thể hiện nghiệp vụ liên quan, 2 kí tự sau thể hiện năm phátsinh nghiệp vụ và 4 kí tự cuối thể hiện số thứ tự phát sinh trong năm
*) Gửi chứng từ và xử lý thông tin
Ngay khi chứng từ hoàn thiện, thanh toán viên có trách nhiệmgửi ngay bộ chứng từ bằng phơng thức chuyển phát nhanh qua bu
điện đến Ngân hàng nhận chứng từ theo đúng tên và địa chỉ quy
định trong lệnh nhờ thu Nếu Chi nhánh cha chắc chắn với khảnăng thực hiện nghiệp vụ của mình, trớc khi gửi chứng từ đi có thểliên hệ với Phòng TTQT NHCT Việt Nam để nhờ chuyển tiếp đến Ngânhàng nhận thu hộ
Quá trình thanh toán nếu nhận đợc thông tin nào về tình trạngcủa bộ chứng từ thì phải xem xét kỹ các thông tin, đối chiếu với hồ
Trang 36sơ lu, nếu cần phải có thông tin tra soát Ngân hàng nớc ngoài quaTELEX, hay MT N99 hoặc nhờ NHCT Việt Nam chuyển tiếp đến Ngânhàng nhận chứng từ Sau 15 ngày kể từ ngày gửi chứng từ nếukhông nhận đợc báo có hoặc hồi âm từ Ngân hàng nhận chứng từ,Chi nhánh phải tra soát và nhắc nhở thanh toán của Ngân hàngnày.
2.2.2 Quy trình thanh toán nhờ thu đến
Trang 37Quy trình Thanh toán nhờ thu đến trong hệ thống NHCT Việt Nam
(áp dụng cho tất cả các chi nhánh)
NHCT Việt Nam gửi chứng từ cho Chi nhánh
a Ngân hàng khác gửi chứng từ cho Chi nhánh
Chi nhánh thông báo nhờ thu cho ngời mua
Ngời mua thanh toán (chấp nhận) nhận chứng từ
Chi nhánh thanh toán cho Ngân hàng bán qua NHCT ViệtNam
NHCT Việt Nam thanh toán cho Ngân hàng bán
Ngân hàng ngời bán thanh toán cho Ngân hàng bán
(11) Ngời mua đi nhận hàng
*) Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ
N.H.C.T Việt Nam
Ngân hàng
Ngân hàng Khác
Trang 38Chi nhánh khi nhận đợc chứng từ nhờ thu (gồm cả nhờ thu trơnhoặc nhờ thu kèm chứng từ) do Ngân hàng hay các TCTD trong nớc
và nớc ngoài gửi đến, có trách nhiệm là phải:
+ Kiểm tra lệnh nhờ thu của ngời gửi chứng từ, lệnh nhờ thu phải
đảm bảo cung cấp các chỉ dẫn, hớng dẫn một cách chính xác,
đầy đủ, toàn diện nh: tên, địa chỉ của ngời thanh toán, ngời gửichứng từ, ngời đợc uỷ thác (nếu có)
+ Chi nhánh chỉ đợc phép thực hiện theo đúng những chỉ dẫn
đợc đa ra trong lệnh nhờ thu
+ Nếu chỉ dẫn không rõ ràng hoặc vì một lý do nào đó khôngthể thực hiện đợc các chỉ dẫn thì Chi nhánh phải tìm cách báongay cho bên gửi chứng từ
+ Chi nhánh không có trách nhiệm phải kiểm tra nội dung củabất kì chứng từ nào liên quan đến nhờ thu, tuy nhiên trớc khi thôngbáo hoặc gửi chứng từ cho ngời trả tiền, cán bộ thanh toán phải
đối chiếu số lợng hoặc loại chứng từ thực tế nhận đợc với bảng liệt
kê chứng từ của ngời lập lệnh nhờ thu Nếu phát hiện thấy sự khácbiệt hoặc thiếu mất chứng từ so với bản kê thì phải báo ngay chobên gửi chứng từ cho Chi nhánh
*) Thông báo nhờ thu và xử lý chứng từ
Sau khi nhận đợc và kiểm tra số lợng, loại chứng từ nh quy địnhtrên, Chi nhánh tiến hành lập thông báo nhờ thu gửi cho kháchhàng, ngời có trách nhiệm thanh toán hay chấp nhận thanh toán
nh chỉ dẫn trong lệnh nhờ thu
+ Đối với chứng từ nhờ thu thanh toán ngay (D/P) thì Chi nhánhchỉ giao chứng từ cho khách hàng khi nhận đủ số tiền phải thanhtoán cho ngời hởng theo chỉ dẫn trong lệnh đòi tiền và các khoảndịch vụ phí liên quan Đối với nhờ thu phiếu trơn thanh toán từngphần đợc chấp nhận, Ngân hàng chỉ giao chứng từ cho kháchhàng khi toàn bộ số tiền đã đợc thanh toán đủ
+ Đối với chứng từ nhờ thu chấp nhận (D/A) thì Chi nhánh chỉgiao chứng từ khi nhận đợc sự chấp nhận thanh toán của ngời trả
Trang 39theo thông lệ Quốc tế Chi nhánh không phải chịu trách nhiệm vềtính đúng đắn, chân thực hay thẩm quyền của bất kì ai chấp nhậnthanh toán.
+ Xử lý các vớng mắc
Quá trình nhận chứng từ thông báo và nhận tiền thanh toán từngời trả tiền nếu có vớng mắc cần trao đổi, Chi nhánh trực tiếp liênlạc với ngời gửi chứng từ cho mình (bằng th, cable, hay qua bảng
kê MT N99 trên mạng thanh toán nội bộ) tuỳ theo mức độ quantrọng và tính cấp thiết của nó Nếu bộ chứng từ bị từ chối thanhtoán, Chi nhánh có trách nhiệm thông báo ngay cho ngời gửichứng từ kèm theo lý do từ chối, đồng thời chứng từ phải đợc giữnguyên nh khi nhận để xử lý tiếp nh theo chỉ dẫn của ngời gửi chứngtừ
+ Thanh toán chấp nhận
Sau khi nhận đợc tiền thanh toán của ngời trả tiền kể cả trờnghợp thanh toán ngay hay thanh toán từng phần, sau khi trừ cáckhoản phí liên quan, số tiền còn lại phải thanh toán ngay cho ngờihởng theo đúng chỉ dẫn của nhờ thu trên cơ sở trích tài khoản điềuchuyển vốn ngoại tệ của Chi nhánh tại Hội sở thông qua bảng kêthanh toán MT100 theo quy định thanh toán chuyển tiền hiện hành.Ngay khi nhận đợc chấp nhận thanh toán của ngời chuyểntiền, Chi nhánh phải thông báo cho ngời gửi chứng từ sự chấp nhậntrả tiền của ngời trả tiền thông qua TELEX hoặc qua tập tin MT N99trong mạng TTQT nội bộ hoặc gửi hối phiếu đã đợc chấp nhận Đếnhạn thanh toán Chi nhánh có trách nhiệm nhắc nhở và đôn đốckhách hàng trả tiền đúng hạn và thực hiện thanh toán cho ngời h-ởng nh quy định Ngân hàng không chịu trách nhiệm về việc chậmthanh toán của khách hàng, chỉ có trách nhiệm thông báo những v-ớng mắc và thanh toán khi nhận đợc tiền theo chỉ dẫn nh trong nhờthu
2.2.3 Kết quả đạt đợc của nghiệp vụ thanh toán nhờ thu
Trang 40Biểu 4: Kết quả TTQT theo phơng thức nhờ thu tại NHCT Ba Đình
Đơn vị: 1000 USDNăm Tổng kim
ngạch nhờthu
Tốc độ tăng hàng
năm
Tỷ trọng trong tổngphơng thức thanh
độ tăng là +39% so với năm 1999, năm 2001 đạt 2.516.000 USD tăng+576.000 USD với tốc độ tăng +29% so với năm 2000 Tuy nhiên về tốc
độ tăng tơng đối năm 2001 lại giảm so với tốc độ tăng của năm
2000 Lý do giải thích cho sự giảm của tốc độ là những diễn biến bấtthờng của nền kinh tế và đặc biệt là do Chi nhánh mới tham giavào hoạt động TTQT nên đang từng bớc tạo dựng lòng tin trong các
đối tác Chính vì vậy mà tỷ trọng của phơng thức nhờ thu chỉ chiếmmột phần nhỏ trong tổng thanh toán của các phơng thức TTQT,năm 1999: 2,7%, năm 2000: 3,7%, năm 2001: 4,4% Nhng với sự giatăng tỷ trọng qua các năm thì dự báo trong tơng lai không xa sẽ cónhiều đối tác đến Ngân hàng để yêu cầu thực hiện nhờ thu Và ph-
ơng thức này sẽ đem lại nguồn phí không nhỏ cho Ngân hàng,
đóng góp vào sự gia tăng lợi nhuận cho Ngân hàng