- Những con số này phát sinh bởi Fahrenheit không sử dụng điểm băng và điểm hơi nước cố định mà chọn một hỗn hợp băng/muối làm điểm mốc dưới mà ông gán cho giá trị 0°F và nhiệt độ cơ thể
Trang 2Tiết 2: THANG NHIỆT ĐỘ
CELSIUS (xen-xi-út)
ĐO NHIỆT ĐỘ
Trang 3- Đề nghị chia nhỏ khoảng cách giữa nhiệt độ đông đặc của nước (0°C) và nhiệt độ sôi của nước (100°C) thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ, kí hiệu là 1°C (C là chữ cái đầu tên gọi nhà vật lý Celsius )
- Những nhiệt độ thấp hơn 0°C nhiệt độ âm
Năm 1742
Trang 4Kí hiệu: °F
Thang nhiệt độ Kelvin Thang nhiệt độ Fahrenheit
Kí hiệu: K
Trang 5- Độ Fahrenheit: Là một thang nhiệt độ được đặt theo tên nhà vật lí người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit (1686 -1736)
- Trên thang do này, điểm băng là 32°F và điểm hơi nước là 212°F.
- Những con số này phát sinh bởi Fahrenheit không sử dụng điểm băng và điểm hơi nước cố định mà chọn một hỗn hợp băng/muối làm điểm mốc dưới mà ông gán cho giá trị 0°F và nhiệt độ cơ thể người được gán cho giá trị 96°F
- Thang đo Fahrenheit thỉnh thoảng vẫn được sử dụng trên bản tin thời tiết ở Mĩ, còn trong khoa học thì nó đã thuộc về lịch sử
Kí hiệu: °F
Thang nhiệt độ Fahrenheit
Trang 6Thang nhiệt độ Kelvin
Kí hiệu: K
- Độ Kelvin: Vào năm 1848, nhà vật lí William Thomson (sau này là huân tước Kelvin) để xuất một thang đo nhiệt
độ bắt đầu tại nhiệt độ thấp nhất có thể có trên lí thuyết,
độ không tuyệt đối
- Thang do này được gọi là nhiệt giai tuyệt đối hay nhiệt giai Kelvin
- Các độ chia trên thang đo này được gọi là Kelvin và được
kí hiệu là K
- Một độ chia Kelvin bằng cỡ với một độ chia Celsius
Trang 7DẠNG BÀI ĐỔI ĐƠN VỊ
*Đổi đơn vị từ độ F sang độ C *Đổi đơn vị từ độ C sang độ F
Trang 8= 20Vậy 68 = 20
= 40Vậy 1 = 40
Trang 9= 9Vậy 3= 9
= 41Vậy 5= 41
Trang 10DẠNG BÀI ĐỔI ĐƠN VỊ
* Đổi nhiệt độ Kelvin T (K) sang nhiệt độ Celsius °C
*Các em hãy áp dụng 2 công thức này làm bài tập sau:
Trang 11DẠNG BÀI ĐỔI ĐƠN VỊ
Như vậy: 100oF = 310,78KT(K) = (°F – 32 ):1,8 + 273
Các em hãy áp dụng 2 công thức này làm bt sau
a.Đổi 50 o F = ? K c.Đổi 334K = ? o F b.Đổi 60 o F = ? K d.Đổi 280K = ? o F
Các em hãy áp dụng 2 công thức này làm bt sau
a.Đổi 50 o F = ? K c.Đổi 334K = ? o F b.Đổi 60 o F = ? K d.Đổi 280K = ? o F
Đáp án:
a 283 K c 141,8 o F
b 288,56 K d 44,6 o F
Trang 12DẠNG BÀI ĐỔI ĐƠN VỊ
Trang 13Vận dụng
Câu 1: Bạn An nói rằng: “Khi mượn nhiệt kế y tế của người khác cần phải nhúng nước sôi để sát trùng rồi hãy dùng”
Nói như thế có đúng không?
Bạn An nói không đúng Vì nhiệt kế y tế thường chỉ đo nhiệt độ tối đa 42 , nếu nhúng vào nước sôi 100 nhiệt kế sẽ bị hư
Trang 15HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HỌC THUỘC CÔNG THỨC ĐỔI ĐƠN VỊ
- LÀM BÀI TẬP ĐỔI ĐƠN VỊ
Trang 16Tiết 3: THANG NHIỆT ĐỘ
CELSIUS (xen-xi-út)
ĐO NHIỆT ĐỘ
Trang 173 THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
Đo nhiệt độ cơ thể
Đo nhiệt độ của nước
Ước lượng nhiệt độ của vật và lựa chọn nhiệt kế
Để xác định chính xác và đảm bảo an toàn trong khi đo nhiệt độ các vật , chúng ta nên làm gì trước khi đo?
Trang 20*Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế
Thí nghiệm 2: Đo nhiệt độ của nước
Dụng Cụ:
Trang 21*Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế
Thí nghiệm 2: Đo nhiệt độ của nước
Tiến hành đo:
- Ước lượng nhiệt độ của 2 cốc nước
- Lựa chọn nhiệt kế đo nhiệt độ của 2 cốc nước
- Hiệu chỉnh nhiệt kế trước khi đo
- Thực hiện phép đo nhiệt độ của 2 cốc nước
- Đọc và ghi kết quả đo
Đối
tượng
cần đo
Nhiệt độ ước lượng ( 0 C) Chọn dụng cụ đo nhiệt độ Kết quả đo ( 0 C)
Trang 22Khi đo nhiệt độ của một vật ta cần thực hiện các bước
Bước 1: Ước lượng nhiệt độ của cơ thể.
Bước 2: Chọn nhiệt kế phù hợp.
Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
Bước 4: Thực hiện phép đo.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
BÀI 7: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS - ĐO NHIỆT ĐỘ
Trang 23nhiệt kế hồng ngoại
Nhiệt kế y tế thuỷ ngân
Nhiệt kế điện tử
* Mô tả cách đo và thực hành đo
nhiệt độ của cơ thể em
Nhiệt độ cơ thể chúng ta khoảng 37 °C, do đó có thể dùng các loại nhiệt
kế như: nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế điện tử, nhiệt kế hồng ngoại
- Với nhiệt kế thuỷ ngân: Cần
vẫy nhẹ vạch đo xuống dưới
mức tam giác màu đỏ trước
- Kẹp nhiệt kế tại nách hoặc miệng
- Nhiệt độ sẽ được hiển thị
và có tiếng báo khi xong
- Với nhiệt kế hồng ngoại: Ấn nút O/I Màn hình LCD được kích
hoạt để hiển thị tất cả các phần trong khoảng 2 giây
- Đặt đầu dò tại giữa trán không quá 5 cm , đảm bảo trán không ướt, không bị tóc che hoặc
không đội mũ che 1 cm phía trên đuôi lông mày.
- Đọc và ghi kết quả thu được
Hiền Ny
Trang 24Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt
độ ghi trên thang đo của chúng:
Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt
độ ghi trên thang đo của chúng:
Y tế Từ 35°C đến 42 °CRượu Từ - 30 °C đến 60 °CThủy ngân Từ -10 °C đến 110 °C
a, Để đo nhiệt độ của cơ thể người ta có thể dùng nhiệt kế y tế
b, Nước sôi: lựa chọn nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ
c, Không khí trong phòng: lựa chọn nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ
Trang 25HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HỌC THUỘC CÔNG THỨC ĐỔI ĐƠN VỊ
Trang 26XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!