Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm hệ thống hóa phần lý luận chung và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về nợ xấu, từ đó đánh giá thực trạng nợ xấu và các biện pháp xử lý, phòng ngừa nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ KIỀU NGA
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.34.02.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
ĐÀ NĂNG, NĂM 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS VÕ THỊ THÚY ANH
Phản biện 1: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
Phản biện 2: TS LÊ CÔNG TOÀN
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 14 tháng 9 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng;
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây, có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề xử
lý nợ xấu trong các ngân hàng thương mại như các tác giả Cao Văn Đức (2018), Nguyễn Thị Thanh Thủy (2017), Nguyễn Văn Minh (2017), Trần Văn
Ba (2017), Bùi Thị Hải Linh (2017),… Tuy nhiên, các đề tài trên vẫn còn nhiều khoảng trống nghiên cứu chưa được giải quyết, có thể kể ra như sau:
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy (2017) phân tích chung về hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu chứ chưa đi vào nghiên cứu chi tiết nợ xấu nhóm khách hàng doanh nghiệp;
Tác giả Bùi Thị Hải Linh (2017) mới chỉ phân tích thông qua dữ liệu thu thập tại chi nhánh ngân hàng mà chưa có sự kết hợp với khảo sát các đối tượng có liên quan trong hoạt động xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Vì vậy, kết quả nghiên cứu còn mang tính chủ quan về phía ngân hàng, giá trị ứng dụng các giải pháp chưa cao;
Tác giả Nguyễn Văn Minh (2017) đã đưa ra cơ sở lý luận về nợ xấu, các giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu trong các NHTM
Tác giả Cao Văn Đức (2018) mới chỉ đưa ra một số chỉ tiêu phân tích
sơ sài như dư nợ cho vay, cơ cấu nợ xấu theo thời hạn, theo đối tượng khách hàng, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR), nên chưa bao quát hết các vấn
đề về xử lý nợ xấu…
Về vấn đề xử lý nợ xấu được đề cập nhiều trên các tạp chí Có thể kể ra tác
giả Chí Hoàng (2017) trong bài viết “Xử lý nợ xấu và những giải pháp đặt ra”
Thứ hai là Tác giả Anh Khoa (2019) với bài viết “Nợ xấu và VAMC”
đăng trên tạp chí Tài chính
Thứ ba, tác giả Quách Mạnh Hào (2019) đăng trên tạp chí Kinh tế phát
triển (Đại học Kinh tế Quốc dân) với bài viết “Thực trạng bài toán nợ xấu”
Trang 42
Qua quá trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về hoạt động xử lý nợ xấu trong các NHTM nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào phân tích hoạt động xử lý nợ xấu tại BIDV Quảng Bình Đối với mỗi ngân hàng với lịch sử hình thành và phát triển khác nhau, đặc điểm về bộ máy
tổ chức với hệ thống nhân viên ngân hàng khác nhau, cơ sở vật chất khác nhau, quan điểm lãnh đạo của ban lãnh đạo mỗi ngân hàng, khác nhau nên thực tế về vấn đề xử lý nợ xấu tại mỗi ngân hàng sẽ khác nhau Mặt khác mỗi nghiên cứu ngoài sự khác biệt về mặt nội dung, không gian nghiên cứu còn có
sự khác biệt về thời gian nghiên cứu
2 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình (BIDV Quảng Bình) là một trong những ngân hàng được đánh giá có chất lượng tín dụng tốt trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Theo báo cáo tổng kết cuối năm 2017, dư nợ tín dụng bình quân của chi nhánh đạt 4.326 tỷ đồng, số
dư nợ xấu đạt 77,9 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,8% trong tổng dư nợ tín dụng Sang đến năm 2018, dư nợ tín dụng bình quân của chi nhánh đạt 5.317 tỷ đồng, số dư nợ xấu 100,2 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,9%, trong đó tỷ trọng nợ xấu nhóm khách hàng doanh nghiệp chiếm trên 65% Tỷ lệ nợ xấu năm 2018 tại chi nhánh tăng so với năm 2017 đã đặt ra một vấn đề lớn trong công tác xử
lý nợ, đặc biệt là xử lý nợ xấu nhóm khách hàng doanh nghiệp (KHDN) khi
mà tỷ trọng dư nợ nhóm KHDN hiện chiếm 80% tổng dư nợ tại chi nhánh Trong thời gian gần đây, có nhiều nghiên cứu về các hoạt động tín dụng BIDV Quảng Bình, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào phân tích về công tác
xử lý nợ xấu trong cho vay KHDN Nhận thấy những hiệu quả có thể mang lại của Nghị quyết 42 và nhận thức được tầm quan trọng của công tác xử lý
nợ xấu nhóm KHDN, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Trang 53
Nam - Chi nhánh Quảng Bình” để nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
3 Mục tiêu của đề tài
- Mục tiêu chung:
Trên cơ sở hệ thống hóa phần lý luận chung và làm sáng tỏ các vấn đề
lý luận cơ bản về nợ xấu, từ đó đánh giá thực trạng nợ xấu và các biện pháp
xử lý, phòng ngừa nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
+ Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay KHDN tại BIDV Quảng Bình
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu toàn bộ hoạt động xử
lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp;
Về mặt không gian: Nghiên cứu tại BIDV Quảng Bình;
Về mặt thời gian: Số liệu phân tích thực trạng giai đoạn 2016-2018
Trang 64
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Cách tiếp cận:
Luận văn sử dụng cách tiếp cận định tính dựa trên cơ sở lý thuyết đã có
và kế thừa từ những nghiên cứu trước đây, dùng phương pháp diễn giải kết hợp lấy ý kiến của các chuyên gia và những người có kinh nghiệm để nhận diện và giải quyết những vấn đề gặp phải Từ đó đưa ra được những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại các NHTM nói chung và tại BIDV Quảng Bình nói riêng
5.2 Nguồn thu thập dữ liệu:
Tác giả thu thập dữ liệu nghiên cứu thông qua các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: thu thập từ hai nguồn :
+ Nguồn dữ liệu bên trong Ngân hàng:
Thu thập số liệu từ tài liệu về quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh, các báo cáo thường niên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình,
+ Nguồn dữ liệu bên ngoài Ngân hàng:
Các tài liệu sách báo, tạp chí kinh tế, các công trình nghiên cứu có liên quan, các văn bản pháp quy và các tài liệu đã được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng được thu thập từ nguồn Internet, từ thư viện của trường Đại học Đà Nẵng,…
- Dữ liệu sơ cấp: Tác giả thực hiện chọn mẫu có chọn lọc phỏng vấn 03 người là những lãnh đạo, chuyên gia có kinh nghiệm trong công tác xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Các câu hỏi phỏng vấn là: Những nguyên nhân chính dẫn tới nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp? Những khó khăn gặp phải khi xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp? Bạn
có ý kiến, khuyến nghị gì để khắc phục những khó khăn đó?
Trang 75
5.3 Xử lý số liệu
Tác giả xử lý dữ liệu nghiên cứ thu thập được thông qua các phương pháp sau:
Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân
tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung, tính chất tương tự để xác định xu hướng, mức
độ biến động của chỉ tiêu Trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển, yếu
kém từ đó tìm ra các giải pháp quản lý tối ưu trong từng trường hợp
Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng để tập hợp
số liệu theo các chỉ tiêu, trên cơ sở đó tính ra số tương đối, số lượng, cơ cấu Sử dụng số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, các bảng biểu số liệu và diễn tả bằng lời văn để phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và những biện pháp Chi
nhánh đã thực hiện trong thời gian qua
Phương pháp tổng hợp: Tác giả tổng hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu
thập được, cùng các ý kiến nhận xét đánh giá của các cán bộ chuyên môn có liên quan đến hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay KHDN tại chi nhánh Bên cạnh đó, tác giả cũng tham khảo ý kiến của các thầy, cô là giảng viên có chuyên môn về tài chính, kế toán quản trị, tài chính ngân hàng của các Trường, từ đó đưa ra những nhận xét tổng quát, tìm ra được những ưu và nhược điểm, đề xuất những khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
6 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn hướng tới trả lời một số vấn đề như sau:
(1) Công tác xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại NHTM gồm những nội dung gì? Những tiêu chí nào dùng để đánh giá công tác xử lý nợ
Trang 86
xấu trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại?
(2) Công tác xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại BIDV Quảng Bình từ năm 2016 - 2018 có những thành công và hạn chế nào? Giải pháp nào giúp hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại BIDV Quảng Bình?
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
- Ý nghĩa thực tiễn: Phân tích thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình Từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh
8 Kết cấu Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại;
Chương 2: Thực trạng về xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình;
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
Trang 97
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Theo Điều 4 - Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì doanh nghiệp được
định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản,
có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” Trong đó, kinh doanh là việc thực hiện liên
tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Cho vay KHDN là hoạt động phổ biến, đem lại hiệu quả cao nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng Đặc biệt hiện nay, với sự gia tăng số lượng và nhu cầu vay vốn của bộ phận KHDN, hoạt động cho vay KHDN ngày càng được các ngân hàng thương mại đẩy mạnh và xác định là đối tượng khách hàng tiềm năng
1.1.2 Phân loại cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
a) Phân loại theo thời hạn cho vay
“- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn 12 tháng trở xuống, được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm được sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bi, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh (SXKD), xây dựng các dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm được sử dụng
Trang 108
để cấp vốn cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các công trình thuộc cơ sở
hạ tầng (đường xá, cầu cống, trường học, bến bãi , sân bay…)
b) Phân loại theo hình thức
“- Thấu chi
- Cho vay trực tiếp từng lần (cho vay theo món)
- Cho vay theo hạn mức
- Cho vay luân chuyển
- Bảo lãnh
- Cho thuê
c) Phân loại theo tài sản đảm bảo
- Cho vay không đảm bảo là loại cho vay không cần đến tài sản thế chấp cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào
uy tín của khách hàng đối với ngân hàng
- Cho vay có đảm bảo là loại cho vay cần phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba
1.1.3 Vai trò cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Thứ nhất, góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển Thứ hai, góp phần ổn định tiền tệ, giá cá
Thứ ba, góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật
Thứ sáu, góp phần nâng cao hiệu quả SXKD doanh nghiệp
1.1.4 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Đối tượng khách hàng đa dạng vì các doanh nghiệp hoạt động trong
Trang 119
nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó nhu cầu vay vốn để đáp ứng cũng đa dạng và phong phú, từ việc cho vay trong lĩnh vực xây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp hay cho vay lĩnh vực đầu tư chăm sóc cây công nghiệp đối với các doanh nghiệp sản xuất cà phê, cao su
Mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất như vay vốn để mua nguyên liệu phục vụ sản xuất, mua sắm tài sản cố định, xây dựng nhà xưởng, đổi mới thiết
bị và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh với các khoản vay có giá trị lớn và có thể rất lớn
Thủ tục và quy trình cho vay doanh nghiệp phức tạp hơn vì tính pháp lý của doanh nghiệp phức tạp hơn nhiều so với cá nhân Bên cạnh đó giá trị khoản vay lớn và tài sản đảm bảo thường phức tạp, khó định giá hơn vì hầu hết tài sản doanh nghiệp thường thế chấp chính nhà máy, dụng cụ sản xuất của mình
Nguồn trả nợ của người vay từ tiền bán hàng, lợi nhuận, khấu hao và các nguồn thu hợp pháp khác
Rủi ro xảy ra từ cho vay doanh nghiệp thường gây ra tổn thất lớn cho ngân hàng thương mại Do đó, các lãnh đạo NHTM rất quan tâm đến quản trị rủi ro các khoản cho vay doanh nghiệp.”
1.1.5 Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
a, Khái niệm: Rủi ro tín dụng trong cho vay là những rủi ro do khách
hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, cụ thể
là khách hàng chậm thời hạn trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
b, Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp
Trang 12c, Nguyên nhân:
Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Nguyên nhân từ phía khách hàng vay
1.2 Nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
“Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02 thì Nợ xấu được định nghĩa như sau: “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khă năng mất vốn) Nợ xấu theo định nghĩa của Việt Nam cũng được xác định dựa theo 2 yếu tố: (i) đã quá hạn trên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ đáng lo ngại
1.2.2 Phân loại nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp
a) Căn cứ các đánh giá về khả năng thu hồi các món vay
b) Căn cứ nguyên nhân
c) Căn cứ việc xử lý bằng quỹ DPRR tín dụng
1.2.3 Dấu hiệu nhận biết nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp
Trang 1311
a) Các dấu hiệu từ phía doanh nghiệp đi vay
b) Các dấu hiệu từ phía ngân hàng
1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
a) Nguyên nhân chủ quan:
b) Nguyên nhân khách quan
1.3 Hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.3.1 Mục tiêu xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
“1.3.2 Nội dung xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
a) Sử dụng các biện pháp đòi nợ
- Xem xét cấp thêm tín dụng giúp doanh nghiệp đi vay vượt qua khó khăn hiện tại đồng thời tạo khả năng thu hồi được khoản nợ trước Biện pháp này còn được gọi là đảo nợ, nó không được khuyến khích vì rủi ro cao
- Gia hạn nợ: Nếu biện pháp này được chấp thuận thì doanh nghiệp đi vay có thể tránh được áp lực trả nợ để tiếp tục kinh doanh, còn ngân hàng thì giảm được nợ quá hạn Có thể nói đây là biện pháp vừa có lợi cho ngân hàng, vừa có lợi cho doanh nghiệp đi vay nhưng nó bị giới hạn bởi hạn mức cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp đi vay
- Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc doanh nghiệp đi vay được thay đổi thời gian trả từng phần của khoản nợ hoặc thay đổi số tiền từng kỳ trả nợ đã thỏa thuận ban đầu nhưng không làm thay đổi tổng số tiền phải trả và thời hạn trả hết nợ cuối cùng
- Ngân hàng có thể chuyển các khoản nợ quá hạn thành vốn góp cổ phần trong các doanh nghiệp cổ phần