Tên đề tài: XÂY DỰNG PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC CỦA HỌC SINH LỚP 12 TÓM TẮT ĐỀ TÀI Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, có sự kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý thuyết và thực hành. Vì vậy, đòi hỏi học sinh phải nắm chắc kiến thức, hiểu sâu các khái niệm cơ bản thì mới có thể vận dụng được vào việc giải thích các hiện tượng thực tế và giải bài tập. Tuy nhiên, kiến thức môn sinh học ở cấp THPT, đặc biệt là sinh học 12 rất trừu tượng, đòi hỏi học sinh phải có tư duy cao. Vì vậy học sinh cảm thấy rất khó khăn trong việc lĩnh hội kiến thức, giải thích các hiện tượng thực tế và giải bài tập. Một trong những phương pháp giúp học sinh có thể dễ dàng nắm bắt được kiến thức và ghi nhớ, vận dụng tốt hơn là phương pháp dạy học sử dụng phương tiện trực quan, vì phương tiện trực quan ngoài mục đích để minh họa, làm phong phú, sinh động cho nội dung bài học, nó còn là phương tiện tạo nên những tình huống có vấn đề và giải quyết vấn đề, giúp học sinh hứng thú và tiếp thu bài học tốt hơn. Hơn nữa, với phương pháp dạy học sử dụng phương tiện trực quan sẽ giúp học sinh huy động sự tham gia của nhiều giác quan, từ đó giúp các em dễ hiểu, dễ nhớ, nhớ lâu hơn. Qua đó, phát triển được năng lực quan sát, khả năng tư duy, phân tích, khơi dậy tính tò mò khoa học của học sinh. Thực tế, qua nhiều năm giảng dạy, tôi nhận thấy rằng phần lớn các em cảm thấy hứng thú và tiếp thu bài tốt hơn khi giáo viên sử dụng các phương tiện trực quan trong tiết học, làm cho tiết học nhẹ nhàng hơn, sôi động hơn, học sinh không còn uể oải, mệt mỏi sau tiết học nữa. Qua đó, ta thấy được phần nào tầm quan trọng của các phương tiện trực quan trong dạy học. Tuy nhiên, nếu như ta sử dụng phương tiện trực quan một cách tràn lan thì rất dễ làm cho học sinh phân tán sự chú ý, thiếu tập trung, thậm chí còn làm hạn chế sự phát triển năng lực tư duy trừu tượng của học sinh. Vì vậy việc chọn lọc, thiết kế, sử dụng phương tiện trực quan sao cho phù hợp không chỉ tăng hứng thú học tập cho học sinh mà còn phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động trong việc tìm ra kiến thức mới và vận dụng kiến thức đã học vào giải thích các hiện tượng thực tế là một vấn đề quan trọng. Do đó tôi chọn đề tài “Xây dựng phương tiện trực quan nhằm phát huy tính tích cực và nâng cao hiệu quả học tập môn Sinh học của học sinh lớp 12”.
Trang 1III Một số nghiên cứu gần đây 5
PHƯƠNG PHÁP 5
II Khách thể nghiên cứu 5III Thiết kế nghiên cứu 6
IV Quy trình nghiên cứu 6
V Đo lường và thu thập dữ liệu 7
Trang 2Tên đề tài: XÂY DỰNG PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC
CỦA HỌC SINH LỚP 12 TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, có sự kết hợp chặt chẽ giữa hệthống lý thuyết và thực hành Vì vậy, đòi hỏi học sinh phải nắm chắc kiến thức,hiểu sâu các khái niệm cơ bản thì mới có thể vận dụng được vào việc giải thích cáchiện tượng thực tế và giải bài tập Tuy nhiên, kiến thức môn sinh học ở cấp THPT,đặc biệt là sinh học 12 rất trừu tượng, đòi hỏi học sinh phải có tư duy cao Vì vậyhọc sinh cảm thấy rất khó khăn trong việc lĩnh hội kiến thức, giải thích các hiệntượng thực tế và giải bài tập
Một trong những phương pháp giúp học sinh có thể dễ dàng nắm bắt đượckiến thức và ghi nhớ, vận dụng tốt hơn là phương pháp dạy học sử dụng phươngtiện trực quan, vì phương tiện trực quan ngoài mục đích để minh họa, làm phongphú, sinh động cho nội dung bài học, nó còn là phương tiện tạo nên những tìnhhuống có vấn đề và giải quyết vấn đề, giúp học sinh hứng thú và tiếp thu bài học tốthơn
Hơn nữa, với phương pháp dạy học sử dụng phương tiện trực quan sẽ giúphọc sinh huy động sự tham gia của nhiều giác quan, từ đó giúp các em dễ hiểu, dễnhớ, nhớ lâu hơn Qua đó, phát triển được năng lực quan sát, khả năng tư duy, phântích, khơi dậy tính tò mò khoa học của học sinh
Thực tế, qua nhiều năm giảng dạy, tôi nhận thấy rằng phần lớn các em cảmthấy hứng thú và tiếp thu bài tốt hơn khi giáo viên sử dụng các phương tiện trựcquan trong tiết học, làm cho tiết học nhẹ nhàng hơn, sôi động hơn, học sinh khôngcòn uể oải, mệt mỏi sau tiết học nữa Qua đó, ta thấy được phần nào tầm quantrọng của các phương tiện trực quan trong dạy học
Trang 3Tuy nhiên, nếu như ta sử dụng phương tiện trực quan một cách tràn lan thìrất dễ làm cho học sinh phân tán sự chú ý, thiếu tập trung, thậm chí còn làm hạnchế sự phát triển năng lực tư duy trừu tượng của học sinh Vì vậy việc chọn lọc,thiết kế, sử dụng phương tiện trực quan sao cho phù hợp không chỉ tăng hứng thúhọc tập cho học sinh mà còn phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động trong việctìm ra kiến thức mới và vận dụng kiến thức đã học vào giải thích các hiện tượng
thực tế là một vấn đề quan trọng Do đó tôi chọn đề tài “Xây dựng phương tiện trực quan nhằm phát huy tính tích cực và nâng cao hiệu quả học tập môn Sinh học của học sinh lớp 12”
Tôi tiến hành nghiên cứu trên hai nhóm tương đương: Hai lớp 12 trườngTHCS và THPT Nguyễn Khuyến năm học 2016 – 2017 Lớp 12A2 là lớp thựcnghiệm và lớp 12A3 là lớp đối chứng Lớp thực nghiệm được thực hiện giải phápthay thế là sử dụng phương tiện trực quan trong các tiết học, còn lớp đối chứngtiến hành dạy học theo phương pháp truyền thống
Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của họcsinh, lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng Điểmkiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 7,2 Điểm kiểmtra sau tác động của lớp đối chứng có giá trị trung bình là 5,9 Kết quả kiểm chứng
T – test cho thấy p = 0,001 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình củalớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng việc thiết kế và sửdụng phương tiện trực quan đã phát huy tính tích cực của học sinh, giúp nâng caokhả năng tiếp thu bài cho học sinh lớp 12 trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến
Trang 4GIỚI THIỆU
I THỰC TRẠNG
Qua nhiều năm giảng dạy, tôi nhận thấy rằng đại đa số học sinh học tập mônsinh học chưa tốt, khả năng vận dụng kiến thức đã học vào việc giải thích các hiệntượng trong thực tế và giải bài tập của học sinh còn mơ hồ, lúng túng và hết sứckhó khăn Đặc biệt là học sinh trường THCS&THPT Nguyễn Khuyến
Qua tìm hiểu, tôi nhận thấy có nhiều nguyên nhân dẫn đến học sinh học chưatốt môn sinh học như: kiến thức bộ môn hơi trừu tượng, đa số các em ít hiểu hoặckhông hiểu các kiến thức một cách đầy đủ, toàn diện Hầu như các em chỉ học theokiểu học vẹt, học đối phó Do đó khả năng vận dụng các kiến thức đã học của các
em còn hạn chế Bên cạnh đó, nhiều giáo viên còn nặng về phương pháp dạy họctruyền thống, chưa mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học, chưa sử dụng phươngtiện trực quan trong các tiết dạy một cách có hiệu quả Đa số giáo viên chỉ sử dụng
đồ dùng dạy học có sẵn, hoặc tranh ảnh sách giáo khoa Trong khi đó tranh ảnhsách giáo khoa và đồ dùng dạy học của nhà trường còn hạn chế, không đủ cho mỗitiết dạy, đặc biệt là chương trình sinh học 12
II GIẢI PHÁP THAY THẾ
Để giúp học sinh có thể hiểu sâu hơn, nắm vững, ghi nhớ kiến thức lâu hơn vàbiết vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải thích các vấn đề thực tiễn hoặcgiải bài tập tốt hơn, giáo viên cần có phương pháp đúng đắn để nâng cao tính tíchcực, tự giác, sáng tạo của học sinh, giúp học sinh tự phát hiện vấn đề và giải quyếtđược vấn đề nhằm học tập tốt hơn Giải pháp của tôi là xây dựng phương tiện trựcquan nhằm phát huy tính tích cực và nâng cao kết quả học tập môn Sinh học củahọc sinh lớp 12 bằng cách thiết kế một số phương tiện trực quan phù hợp với nộidung từng phần trong bài dạy
Trang 5III MỘT SỐ NGHIÊN CỨU GẦN ĐÂY
Vấn đề xây dựng và sử dụng phương tiện trực quan trong tiết dạy đã đượcnhiều giáo viên tiến hành trong tiết thao giảng, hội giảng cấp trường, cấp thị xã, cấptỉnh đạt hiệu quả Tuy nhiên, đa số là các môn thuộc lĩnh vực khoa học xã hội, cácmôn cấp THCS, còn đối với môn Sinh học cấp THPT thì đây vẫn là điều mới mẽ ởtrường THCS&THPT Nguyễn Khuyến
IV VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong nghiên cứu này, tôi đi tìm câu trả lời cho hững câu hỏi sau:
+ Việc xây dựng và sử dụng phương tiện trực quan có thật sự phát huy tínhtích cực, tự giác học tập của học sinh hay không?
+ Việc xây dựng và sử dụng phương tiện trực quan có đem lại hiệu quả là
nâng cao kết quả học tập môn sinh học 12 của học sinh hay không?
V GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Việc xây dựng và sử dụng phương tiện trực quan đã phát huy tính tích cực,
tự giác học tập của học sinh, giúp học sinh chủ động hơn trong việc tiếp thu kiếnthức, góp phần nâng cao hiệu quả học tập môn Sinh học của học sinh 12
PHƯƠNG PHÁP
I GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU:
Việc xây dựng phương tiện trực quan được thực hiện trong chương I vàchương II - Sinh học 12 cơ bản, tại trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến, Thị
xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
II KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu được tiến hành trên 2 nhóm tương đương: lớp 12A2 và 12A3trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến vì đó là hai lớp tôi đang trực tiếp giảng
Trang 6Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau:+ Về ý thức học tập, tất cả học sinh ở 2 lớp đều tích cực chủ động tronghọc tập.
+ Về chất lượng học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau vềchất lượng bộ môn sinh học
III THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU:
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 12A2 là nhóm thực nghiệm, lớp 12A3 là nhómđối chứng
Tiếp theo, tôi lựa chọn thiết kế 4 để kiểm tra sau tác động đối với các nhómtương đương
Bảng thiết kế nghiên cứu
sau tác động
Thựcnghiệm
Dạy học có sử dụngphương tiện trực quan 03Đối
chứng Dạy học bình thường 04
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T – Test độc lập
IV QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU:
1 Chuẩn bị bài của giáo viên:
+ Nhóm 1 là nhóm thực nghiệm: Thiết kế bài dạy có sử dụng phương tiệntrực quan
+ Nhóm 2 là nhóm đối chứng: Thiết kế bài dạy bình thường
2 Tiến hành thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy và học củanhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan
Trang 7V ĐO LƯỜNG VÀ THU THẬP DỮ LIỆU
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 20 phút sau chương I và chương
II Sau đó tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng (nội dung kiểm tra, đáp án,bảng điểm được trình bày ở phần phụ lục)
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
I PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động: Phép kiểm chứng t-test sosánh các giá trị trung bình các bài kiểm tra giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đốichứng
Bảng so sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
= 0,8
Qua kết quả kiểm tra cho thấy, sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểmtrung bình bằng t-test cho kết quả p = 0,001 Điều đó chứng tỏ sự chênh lệch giữa
điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là có ý nghĩa, tức là chênh
lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng là khôngngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 7, 2 5,91,6 = 0,8
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,8cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc dạy học bằng cách sử dụng phương tiện trực
quan một cách hiệu quả đến kết quả học tập của nhóm thực nghiệm là lớn.
Trang 8Biểu đồ so sánh điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
II BÀN LUẬN KẾT QUẢ
Kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có điểm trung bình
là 7,2 Kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm đối chứng có điểm trung bình là5,9 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,3 Điều đó cho thấy điểm trung bìnhcủa hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động
có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD =0,8 Điềunày có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hailớp là p = 0,001 < 0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình củahai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động nghiên về nhóm thựcnghiệm
Trang 9Như vậy, giả thuyết của đề tài: “Xây dựng phương tiện trực quan nhằm phát huy tính tích cực và nâng cao hiệu quả học tập môn Sinh học của học sinh lớp 12”
Trên đây là đề tài khoa học sư phạm ứng dụng của tôi Tôi hi vọng đề tài này
sẽ là tiền đề để tôi cũng như đồng nghiệp tiếp tục hoàn thiện và phát huy việc xâydựng và sử dụng phương tiện trực quan trog dạy học nhằm phát huy tính tích cực
và nâng cao kết quả học tập môn Sinh học của học sinh, góp phần vào việc nângcao chất lượng bộ môn cũng như chất lượng giáo dục chung của nhà trường
II KHUYẾN NGHỊ
- Đối với nhà trường: tạo điều kiện để đề tài được ứng dụng rộng rãi
- Đối với giáo viên: không ngừng tự học, tìm tòi, sáng tạo, tự bồi dưỡng để
tự thiết kế, xây dựng và sử dụng phương tiện trực quan có hiệu quả
Trang 10Với kết quả của đề tài, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia
sẻ, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn và đặc biệt là có thể ứng dụng
vào các tiết dạy học môn Sinh học
Sông Cầu, ngày 15 tháng 3 năm 2017
Người viết
Nguyễn Thanh Tùng
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Sách giáo khoa Sinh học 12- NXB Giáo dục
- Sách giáo viên Sinh học 12 - NXB Giáo dục
- Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng môn Sinh học 12
- Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng-NXB Đại học sư phạm Dự ánViệt-Bỉ
-Mạng Internet:thuvienbaigiangdientu.bachkim.com; giaovien.net…
Trang 12PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bảng tổng hợp phương tiện trực quan
BÀI 1 – GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ
QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
Hình: Phân tử ADN
BÀI 4 – ĐỘT BIẾN GEN Hình 1: Gen bình thường
Hình 2: Gen đột biến ( thay cặp nuclêôtit A-T bằng G-X)
Hình 3: Gen đột biến ( thay cặp nuclêôtit X-G bằng A-T)
Hình 4: Gen đột biến ( mất cặp nuclêôtit G-X)
BÀI 5 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT
BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Hình 1: Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
Hình 2: Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
Hình 3: Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
Hình 4: Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể
BÀI 6 – ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG
NHIỄM SẮC THỂ
Hình 1: Cơ chế phát sinh thể lệch bộiHình 2: Cơ chế phát sinh thể dị đa bộiBÀI 8 – QUY LUẬT MENĐEN:QUY
LUẬT PHÂN LI
Hình 1: Nội dung quy luật phân liHình 2: Gen nằm trên nhiễm sắc thểBÀI 9 – QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC
LẬP
Hình: Quy luật phân li độc lập
Trang 13BÀI 10 – TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC
ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
Hình: Tương tác gen không alen
BÀI 11 – LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN
VỊ GEN
Hình: Liên kết gen
Phụ lục 2: Hình thức sử dụng các phương tiện trực quan
BÀI 1 – GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
* Mục I – Gen
1 Khái niệm:
Giáo viên giới thiệu hình và yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi – Gen là gì?
Học sinh: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN
BÀI 4 – ĐỘT BIẾN GEN
* Mục I – Khái niệm và các dạng đột biến gen
Trang 14Giáo viên giới thiệu hình 1 và hướng dẫn học sinh quan sát từng giai đoạn, sản phẩm của gen
Mạch gốc 3’ TAX GAA GXT XAT AGG TGA ATT 5’
peptitGiáo viên giới thiệu hình 2 (Ở vị trí cặp nuclêôtit thứ 6: cặp A-T thay bằng cặp G-X) và hướng dẫn học sinh quan sát từng giai đoạn
Mạch gốc 3’ TAX GAG GXT XAT AGG TGA ATT 5’
Giáo viên giới thiệu hình 3 (Ở vị trí cặp nuclêôtit thứ 10: cặp X-G thay bằng cặp T) và hướng dẫn học sinh quan sát từng giai đoạn
A-Mạch gốc 3’ TAX GAA GXT AAT AGG TGA ATT 5’
Gen
Phiên mã
Trang 15AUG XUU XGA UUA UXX AXU UAA mARN
Dịch mã Met - Leu - Arg - Leu - Ser - Thr Poli
peptitGiáo viên hỏi: Sản phẩm của gen đột biến có gì khác so với gen bình thường?Học sinh: Chuỗi Polipeptit thay đổi một axit amin
Giáo viên giới thiệu hình 4 (Mất cặp G-X ở vị trí thứ 7) và hướng dẫn học sinh quan sát từng giai đoạn
Mạch gốc 3’ TAX GAA XT XAT AGG TGA ATT 5’
Gen
Mạch gốc 3’ TAX GAA XTX ATA GGT GAA TT 5’
peptitGiáo viên hỏi: Sản phẩm của gen đột biến có gì khác so với gen bình thường?Học sinh: Chuỗi Polipeptit thay đổi nhiều axit amin (từ vị trí gen bị đột biến)Giáo viên hỏi: Vậy trong các dạng đột biến trên, dạng nào gây hậu quả lớn hơn? Học sinh: Dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit
BÀI 5 – NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
*Mục II – Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Trang 16Giáo viên giới thiệu hình 1 và hỏi – Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể là gì?
Trang 17Giáo viên hỏi: Trong các dạng đột biến trên, dạng nào làm số lượng gen giảm, dạngnào làm số lượng gen tăng, dạng nào làm thay đổi vị trí của gen?
Học sinh: Dạng đột biến làm giảm số lượng gen là Mất đoạn
Dạng đột biến làm tăng số lượng gen là Lặp đoạn
Dạng đột biến làm thay đổi vị trí gen là Đảo đoạn và Chuyển đoạn
BÀI 6 – ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
*Mục I – Đột biến lệch bội
2 Cơ chế phát sinh
Giáo viên giới thiệu hình 1 và hướng dẫn học sinh biết các kí hiệu trong hình
Trang 18Giáo viên hỏi: Cơ chế phát sinh thể lệch bội?
Học sinh: Do rối loạn phân bào làm cho một cặp nhiễm sắc thể tương đồng khôngphân li tạo giao tử thừa hay thiếu nhiễm sắc thể Các giao tử này kết hợp với giao
tử bình thường sẽ tạo ra các thể lệch bội
Trang 19*Mục II – Đột biến đa bội
2 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội
Giáo viên giới thiệu hình 2 và giới thiệu các kí hiệu trong hình
Đa bội hóa
Trang 20Học sinh: Là hiện tượng làm gia tăng số bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài khácnhau trong một tế bào
BÀI 8 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
*Mục II – Hình thành học thuyết khoa học
Sau khi giúp học sinh tìm hiểu giả thuyết của Menđen, giáo viên giới thiệu hình 1
và yêu cầu học sinh phát biểu nội dung quy luật phân li (dựa vào hình )
Tế bào
Bố (alen 1)
alen 1
Tính trạng alen 2
Trang 21*Mục III – Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
Sau khi giúp học sinh biết được sự tương đồng giữa gen và nhiễm sắc thể (gen vànhiễm sắc thể luôn tồn tại thành từng cặp và khi giảm phân tạo giao tử, cặp alenphân li đồng đều, cặp nhiễm sắc thể cũng phân li đồng đều) giáo viên giới thiệuhình 2 để giúp học sinh hiểu rõ hơn về sự tương đồng này
+ Cặp gen Aa
Cặp NST tương đồng
Gen nằm trên nhiễm sắc thểHọc sinh rút ra kết luận: các gen phải nằm trên nhiễm sắc thể
BÀI 9 – QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
*Mục II – Cơ sở tế bào học
Giáo viên giới thiệu hình và giảng: Hai gen Bb và Dd nằm trên hai cặpnhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, khi giảm phân các gen sẽ phân li độc lậpnhau
⌡⌡
٢٢
Giáo viên hỏi: Điều kiện để hai gen nào đó phân li độc lập với nhau là gì?Học sinh: Hai gen đó phải nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khácnhau
A
a
D d