Chính quyền địa phương tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà
Trang 1Đ C Ề ƯƠ NG
NH NG V N Đ C B N V H TH NG CHÌNH TR NHÀ N Ữ Ấ Ề Ơ Ả Ề Ệ Ố Ị ƯỚ C,
PHÁP LU T XHCN VÀ QU N LÝ HÀNH CHÌNH NHÀ N Ậ Ả ƯỚ C
V N Đ 1: KHÁI QUÁT NH NG N I DUNG Đ I M I H TH NG CHÍNH Ấ Ề Ữ Ộ Ổ Ớ Ệ Ố
TR N C TA THEO TINH TH N C A Đ I H I XII VÀ TH C T Đ I M I Ị Ở Ứ Ầ Ủ Ạ Ộ Ự Ế Ổ Ớ Ở NINH BÌNH.
Hệ thống chính trị là tổ hợp có tính chỉnh thể các thể chế chính trị (các cơ quan quyền lực nhà nước, các đảng chính trị, các phong trào xã hội, các tổ chức chính trị
-xã hội ) được xây dựng theo một kết cấu chức năng nhất định, vận hành trên những nguyên tắc, cơ chế và quan hệ cụ thể, nhằm thực thi quyền lực chính trị
Về tổ chức bộ máy, hệ thống chính trị Việt Nam bao gồm Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội như: Công đoàn Việt nam, Đoàn Thanh niên công sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Trong h th ng chình tr Vi t Nam, Đ ng C ng s n Vi t nam lãnh đ o Nhàệ ố ị ệ ả ộ ả ệ ạ
nước và xã h i, là h t nhân c a h th ng chính tr ộ ạ ủ ệ ố ị
* Nh ng ph ữ ươ ng h ướ ng đ i m i h th ng chính tr n ổ ớ ệ ố ị ở ướ c ta:
- Th c hi n đ i m i t ng bự ệ ổ ớ ừ ước v ng ch c trên c s đ i m i kinh t ữ ắ ơ ở ổ ớ ế
- Khâu m u ch t là phân đ nh rõ ch c năng và gi i quy t t t m i quan hấ ố ị ứ ả ế ố ố ệ
gi a Đ ng, Nhà nữ ả ước và M t tr n T qu c.ặ ậ ổ ố
- Hướng v c s , tang cề ơ ở ường hi u l c hi u qu c a h th ng chính tr ệ ự ệ ả ủ ệ ố ị ở
c s ơ ở
Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th c XII c a Đ ng xác đ nh: “ Ti p t c đ iạ ộ ạ ể ố ầ ứ ủ ả ị ế ụ ổ
m i b máy c a đ ng và h th ng chính tr theo hớ ộ ủ ả ệ ố ị ướng tinh g n, nâng cao hi uọ ệ
l c, hi u qu lãnh đ o, ch đ o, đi u hành Đ i m i, ki n toàn t ch c b máyự ệ ả ạ ỉ ạ ề ổ ớ ệ ổ ứ ộ
g n v i hoàn thi n ch c năng, nhiemj v , nâng cao ch t lắ ớ ệ ứ ụ ấ ượng đ i ngũ cán b ,ộ ộ công ch c; xác đ nh rõ quan h gi a t p th kanhx đ o v i cá nhân ph trách;ứ ị ệ ữ ậ ể ạ ớ ụ quy n h n đi đôi v i trách nhi m c a ngề ạ ớ ệ ủ ườ ứi đ ng đ u hoàn thi n và th c hi nầ ệ ự ệ nghiêm c ch ki m soát quy n l c, ngăn ngùa s l m quy n, vi ph m k lu t,ơ ế ể ề ự ự ạ ề ạ ỷ ậ
k cỷ ương Nghiên c u th c hi n thí đi m h p nh t m t s c quan đ ng và nhàứ ự ệ ể ợ ấ ộ ố ơ ả
nướ ươc t ng đ ng v ch c năng, nhi m v ồ ề ứ ệ ụ
* Nh ng n i dung đ i m i h th ng chính tr n ữ ộ ổ ớ ệ ố ị ở ướ c ta “ Trang 31
đ n trang 36 SGK” ế
- Liên h : H th ng chính tr t i đ a ph ệ ệ ố ị ạ ị ươ ng
+ Nêu tên g i, đ c ddiemr c a t ch c trong HTCT ọ ặ ủ ổ ứ
+ Nh ng u ddiemr/ h n ch v t ch c, ho t đ ng c a đ n v ữ ư ạ ế ề ổ ứ ạ ộ ủ ơ ị
Trang 2+ Nh ng đ xu t, ki n ngh , phù h p v i vi c phát huy các u đi m ữ ề ấ ế ị ớ ớ ệ ư ể
kh c ph c h n ch ắ ụ ạ ế
V N V N Đ 2 : V TRÍ, CH C NĂNG , NHI M V C A NHÀ N Ấ Ấ Ề Ị Ứ Ệ Ụ Ủ ƯỚ C TRONG H TH NG CHÍNH TR VI T NAM LIÊN H TH C T NB Ệ Ố Ị Ở Ệ Ệ Ự Ế Ở
Hệ thống chính trị là tổ hợp có tính chỉnh thể các thể chế chính trị (các cơ quan quyền lực nhà nước, các đảng chính trị, các phong trào xã hội, các tổ chức chính trị
-xã hội ) được xây dựng theo một kết cấu chức năng nhất định, vận hành trên những nguyên tắc, cơ chế và quan hệ cụ thể, nhằm thực thi quyền lực chính trị
Về tổ chức bộ máy, hệ thống chính trị Việt Nam bao gồm Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội như: Công đoàn Việt nam, Đoàn Thanh niên công sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Trong h th ng chình tr Vi t Nam, Đ ng C ng s n Vi t nam lãnh đ o Nhàệ ố ị ệ ả ộ ả ệ ạ
nước và xã h i, là h t nhân c a h th ng chính tr ộ ạ ủ ệ ố ị
- Là trụ cột của hệ thống chính trị nước ta, là công cụ để tổ chức thực hiện ý chí quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để quản
lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội
- Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật thông qua hoạt động của các cơ quan trong tổ chức bộ máy của mình theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là lớn nhất nhưng
có sự phân công phù hợp và kiểm soát các cơ quan trong việc thực hiện 3 quyên lập pháp, hành pháp, tư pháp
- Tổ chức bộ máy Nhà nước Việt Nam gồm Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương Trong đó:
+ Quốc hội: Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động Nhà nước
+ Chủ tịch nước: Là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Công hòa xã hội chủ nghĩa VN về đối nội và đối ngoại Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội
+ Chính phủ: là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội,
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
- Tòa án nhân dân: là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác cho luật định Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền
Trang 3con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
- Viện Kiểm sát nhân dân: thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp Viện kiểm sát nhân dân gồm Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện Kiểm sát khác do luật định Viện Kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần đảm bảo pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất
- Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do luật định
Chính quyền địa phương tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở Trung ương, địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương Trong trường hợp cần thiết, chính quyền địa phương được giao thực hiện một số nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đó
HDND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân địa phương, do nhân dân địa phương bầu
ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cáp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương;
tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao (Hiến pháp 2013, các Điều 111, 112, 113, 114)
Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyền lực nhà nước tập trung vào Quốc hội (cơ quan đại biểu cao nhất, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất) Các cơ quan khác như Chủ tịch nước, chính phủ, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân đều được Quốc hội cử ra, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội Chính phủ, còn là cơ quan chấp hành của Quốc hội
Mặt trận Tổ quốc VN và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên Mặt trận là một bộ phận của hệ thống chính trị, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, nơi
Trang 4thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tham gia công tác bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
* Liên hệ
VẤN ĐỀ 3: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, HUYỆN, XÃ
HĐND là cơ quan quyển lực Nhà nước ở địa phương đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân địa phương, do nhân dân địa phương bẩu
ra chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên HĐND quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo hiến pháp
và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của HĐND
HĐND quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo hiến pháp và pháp luật ở địa phương và v iệc thực hiện nghị quyết của HĐND
a Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gồm các đại biểu HĐND do cử tri ở tỉnh bầu ra Việc xác định tổng số đại biểuHĐND tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc vùng, miền
và dân số của tỉnh
-Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do hội đồng nhân dân tỉnh bầu, gồm chủ tịch HĐND, 02 phó chủ tịch HĐND, các ủy viên là trưởng ban của HĐND và chánh văn phòng hội dồng nhân dân tỉnh Chủ tịch HĐND tỉnh có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó chủ tịch hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thành lập ba Ban: Ban kinh tế và ngân sách, Ban văn hoá - xã hội, Ban pháp chế; nơi nào có nhiều dân tộc thì có thể thành lập Ban dân tộc
Ban của HĐND cấp tỉnh gồm có Trưởng ban, không quá 02 phó trưởng ban và các ủy viên Số lượng ủy viên của các ban của HĐND tỉnh do HĐND tỉnh quyết định, Trưởng ban của HĐNDtỉnh có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban HĐND tỉnh là đại biểu hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
- Các đại biểu HĐND tỉnh được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành
tổ đại biểu HĐND Số lượng tổ đại biểu HĐND, tổ trưởng, Tổ phó của tổ đại biểu HĐND do thường trực hội ĐND tỉnh quyết định
b/ Hội đồng nhân dân cấp huyện:
- Hội đồng nhân dân cấp huyện gồm các đại biểu HĐND do cử tri ở huyện bầu
ra Việc xác định tổng số đại biểu HĐND huyện được thực hiện theo nguyên tắc: Chính quyền đô thị, nông thôn, vùng miền và dân số
- Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện do hội đồng nhân dân cùng cấp bầu Gồm chủ tịch HĐND, 02 phó chủ tịch HĐND, và các ủy viên là trưởng ban của HĐND và chánh văn phòng hội dồng nhân dân huyện Chủ tịch HĐND huyện có thể
Trang 5là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó chủ tịch hội đồng nhân dân huyện là đại biểu hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
- Hội đồng nhân dân cấp huyện thành lập hai Ban: Ban kinh tế - xã hội; Ban pháp chế Nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập ban dân tộc
Ban của HĐND cấp huyện gồm có Trưởng ban, 01 phó trưởng ban và các ủy viên Số lượng ủy viên của các ban của HĐND huyện do HĐND huyện quyết định Trưởng ban của HĐND huyện có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban HĐND huyện là đại biểu hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
- Các đại biểu HĐND huyện được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành tổ đại biểu HĐND Số lượng tổ đại biểu HĐND, tổ trưởng, Tổ phó của tổ đại biểu HĐND do thường trực HĐND huyện quyết định
c Hội đồng nhân dân cấp xã.
- Hội đồng nhân dân cấp xã gồm các đại biểu HĐND do cử tri xã bầu ra Việc xác định tổng số đại biểuHĐND xã được thực hiện theo vùng, miền và dân số Mỗi HĐND cấp xã có từ 15 đến không quá 35 đại biểu
-Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã do hội đồng nhân dân xã bầu, gồm chủ tịch HĐND, 01 phó chủ tịch HĐND Phó chủ tịch hội đồng nhân dân xã là đại biểu hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
- Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế -xã hội
Ban của HĐND cấp xã gồm có Trưởng ban, 01 phó trưởng ban và các ủy viên
Số lượng ủy viên của các ban của HĐND xã do HĐND xã quyết định Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các uye viên của các ban của HĐND xã hoạt động kiêm nghiệm
* Liên hệ
VẤN ĐỀ 4: ĐIỂM KHÁC NHAU CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UBND TỈNH, HUYỆN, XÃ MINH HỌA BẰNG THỰC TẾ Ở NINH BÌNH
Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.(Hiến pháp 2013, điều 114)
* Điểm khác nhau
- Khác về bầu, phê chuẩn: Thành viên UBND cấp tỉnh do HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bầu Kết quả bầu Chủ tịch, phó chủ tịch cấp tỉnh do Thủ tướng phê chuẩn Thành viên UBND cấp xã do HĐND xã, phường, thị trấn bầu, kq bầu Chủ tịch, phó chủ tịch cấp xã do chủ tịch ub cấp huyện phê chuẩn
- Về thành viên: Thành viên UBND cấp tỉnh: Gồm chủ tịch, phó chủ tịch và ủy viên; Thành viên UBND cấp xã: Gồm chủ tịch, phó chủ tịch Ủy viên phụ trách quân
sự, Ủy viên phụ trách công an
Trang 6- Số lượng phó chủ tịch: tỉnh loại I có không quá bốn Phó Chủ tịch; tỉnh loại II
và loại III có không quá ba Phó Chủ tịch Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh
có không quá năm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; các thành phố khác trực thuộc trung ương có không quá bốn Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; loại II và loại III có một Phó Chủ tịch
Về ủy viên UB: Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã gồm chủ tịch, phó chủ tịch
Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an
- Khác về cơ quan chuyên môn: Ở tỉnh có các cơ quan CM là……… (Nêu tên các sở) còn ở xã chỉ có chức danh công chức gồm:……… (nêu tên 7 chức danh)
* Minh họa về thực tế tại ub tỉnh NINh bình nhiệm kỳ 2016-2021 có 18 đầu mối
sở + Trình bày về tổ chức của UBND cấp xã cụ thể của tỉnh Ninh Bình nhiệm ky 2016-2021
V N Đ 5: N I DUNG C B N V PH Ấ Ề Ộ Ơ Ả Ề ƯƠ NG TH C HO T Đ NG C A Ứ Ạ Ộ Ủ
H I Đ NG NHÂN DÂN LIÊN H Ộ Ồ Ệ
HĐND là cơ quan quyển lực Nhà nước ở địa phương đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân địa phương, do nhân dân địa phương bẩu
ra chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên HĐND quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo hiến pháp
và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của HĐND
HĐND quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo hiến pháp và pháp luật ở địa phương và v iệc thực hiện nghị quyết của HĐND
Hoạt động của HĐND hoạt động theo nhiệm ky 5 năm, tập trung ở các hoạt động
* Ky họp của HĐND là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của HĐND và đại biểu HĐND Tại ky họp, HĐND thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn củamình bằng việc ra nghị quyết quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương
Nghị quyết của HĐND phải được quá nửa tổng số đại biểu HĐND biểu quyết tán thành HĐND quyết định việc biểu quyết bằng cách giơ tay, bỏ phiếu kín hoặc bằng cách khác theo đề nghị của chủ tọa phiên họp
- HĐND họp mỗi năm ít nhất hai ky HĐND họp bất thường khi Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cùng cấp hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu HĐND yêu cầu Đối với HĐND cấp xã khi có trên mười phần trăm tổng số cử tri của xã, phường, thị trấn (theo danh sách cử tri bầu cử đại biểu HĐND cấp xã tại cuộc bầu cử gần nhất) yêu cầu thì Thường trực HĐND cấp xã có trách nhiệm tổ chức ky họp Hội đồng nhân dân bất thường để bàn về nội dung mà cử tri kiến nghị
Trang 7HĐND họp công khai Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cùng cấp hoặc yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số đại biểu HĐND thì HĐND quyết định họp kín
Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp trên đã được bầu ở địa phương, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân ở địa phương và đại biểu của tri được mời tham dự ky họp Hội đồng nhân dân, được phát biểu ý kiến, nhưng không được biểu quyết
Tài liệu ky họp HĐND phải được gửi đến đại biểu HĐND chậm nhất là 05ngày trước ngày khai mạc ky họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Ky họp thứ nhất của mỗi khóa HĐND được triệu tập chậm nhất là 45 ngàykể từ ngày bầu cử đại biểu HĐND Đối với địa phương bầu cử lại, bầu cử thêm đạibiểu HĐND hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn triệu tập ky họp thứ nhất được tínhtừ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm
Ky họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa trước triệu tập Trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa trước triệu tập ky họp; nếu khuyết cả Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ định triệu tập viên, đối với cấp tỉnh thi ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên, để triệu tập ky họp Hội đồng nhân dân
Nghị quyết và biên bản các phiên họp Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực
Tại phiên họp đầu tiên của mỗi khóa, Hội đồng nhân dân bầu Ban Thẩm tra tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa ky họp
Tại ky họp thứ nhất của mỗi khóa, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa ky họp; Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân, trưởng ban và các thành viên khác của các ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu chuat Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân Theo sự giới thiệu cuả Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Thư ký ky họp của mỗi khóa Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa ky họp
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền giới thiệu và ứng cử vào các chức vụ nêu trên Việc bầu cử các chức vụ đó được tiến hành bằng cách bỏ phiếu kín theo danh sách đề cử chức vụ từng người
* Giám sát của HĐND
HĐND giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của HĐND cùng cấp; giám sát hoạt động của HĐND cùng cấp; giám sát hoạt động của Thường trực HĐND, UBND, Tòa án nhân dân, ViệnKiểm
Trang 8sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và Ban của HĐND cấpmình; giám sát quyết định của UBND cùng cấp và nghị quyết của HĐND cấp dưới trực tiếp
Hoạt động giám sát của HĐND là hoạt động quan trọng để đánh giá tình hình thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐND Thông qua hoạt động giámsát, HĐND đề ra các biện pháp kịp thời để giải quyết, quyết định của HĐND.Thông qua hoạt động giám sát, HĐND đề ra các biện pháp kịp thời để giải quyết những bức xúc của nhân dân, nắm bắt ý kiến cử tri và yêu cầu, kiến nghị các cơquan nhà nước khác phối hợp để thực hiện những nhiệm vụ đặt ra
Giám sát của HĐND bao gồm giám sát của HĐND tại ky họp, giám sát củaThường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND
- Tại ky họp, các hoạt động giám sát của HĐND bao gồm:
Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và Báo cáo của ủy ban nhân dân về kinh tế - xã hội; báo cáo của ủy ban nhân dân …Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch ủy ban nhân dân, thành viên kháccủa ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trường Viện kiểm sát nhândân, Thủ trường
cơ quan thuộc ủy ban nhân dân cùng cấp
Ngoài ra, căn cứ chương trình giám sát, HĐND ra nghị quyết thành lập đoàn giám sát chuyên đề theo đề nghị của Thường trực HĐND và xem xét kết quả giám sát đó.Trong việc xem xét kết quả giám sát, căn cứ kết quả giám sát, HĐND có thẩm quyền: Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định của ủy ban nhân dân cùngcấp, nghị quyết cùa Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp; …
Các hoạt động giám sát của Thường trực HĐND như: xem xét quyết định của
ủy ban nhân dân cùng cấp và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp có dấu hiệu ừái với Hiến pháp, luật; Giámsát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; Giám sát việc giải quyết kiếnnghị của cử tri…
Hoạt động giám sát của Ban của HĐND như: Thẩm tra các báo cáo do Hộiđồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân phân công; Giám sát quyết định của ủy ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp; Giám sát chuyên đề; Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị củacông dân
Hoạt động giám sát của đại biểu HĐND: Đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát thông qua các hoạt động sau đây: Chất vấn Chủ tịch ủy ban nhân dân, thànhviên khác
…
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện giám sát việc tuân theoHiến pháp, luật, …