1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách

71 1,1K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Công Nghệ Xếp Dỡ Hàng Sắt Thép Tại Cảng Vật Cách
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Logistics
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 5,57 MB
File đính kèm ĐỒ ÁN đã sửa.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại Công ty Cổ phần cảng Vật Cách MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC BẢNG iii DANH MỤC CÁC HÌNH iv CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CẢNG BIỂN 1 1.1. Giới thiệu về cảng biển và vai trò của cảng biển 1 1.2. Trang thiết bị xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển 3 1.3. Đặc điểm của hàng sắt thép, các loại hàng sắt thép 9 Chương II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH 12 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách 12 2.2. Dịch vụ, Cơ sở vật chất, trang thiết bị cảng Vật Cách 13 2.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách 15 Chương III: TỔ CHỨC XẾP DỠ HÀNG SẮT THÉP TẠI CẢNG VẬT CÁCH 18 3.1. Các quy chế về an toàn lao động trong công tác tổ chức xếp dỡ hàng hóa tại cảng 18 3.2. Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng thép hình ( ống ) 27 3.3. Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng thép phôi 38 3.4. Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng thép dây cuộn 49 3.5. Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng thép tấm cuộn (tole cuộn) 55 3.6. Quy trình công nghệ xếp dỡ thép tấm kiện, tấm đơn 67 KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Ngày nay, nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, cácdoanh nghiệp có những thuận lợi về điều kiện sản xuất kinh doanh Nhưng xuthế xã hội hóa toàn thế giới đang diễn ra mạnh mẽ và khi Việt Nam là thànhviên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO thì việc cạnh tranh giữacác doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt Vì vậy, để có thể đứng vững trênthị trường thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn cố gắng lỗ lực hết mình.Muốn vậy để cho phù hợp với nhu cầu thị trường thì các doanh nghiệp phải

có những biện pháp tổ chức tốt, công nghệ phải thường xuyên đổi mới, hợp lýhóa sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ thực tế trên em xin chọn đề tài: “Quy trình công nghệ xếp

dỡ hàng sắt thép tại Công ty Cổ phần cảng Vật Cách”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng Vật Cách

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

- Giới hạn không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần cảng Vật Cách,Thành phố Hải Phòng

4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

- Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng sắt thép tại Công ty Cổ phần cảng Vật Cách

5 Nội dung nghiên cứu đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu thamkhảo, báo cáo được kết cấu theo 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về cảng biển

Chương 2: Giới thiệu về Công ty Cổ phẩn cảng Vật Cách

Chương 3: Tổ chức xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng Vật Cách

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang 3

cảng biển

cảng tổng hợp cảng contanier cảng chuyên dụng cảng trung chuyển cảng cạn (ICD)

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CẢNG BIỂN

1.1 Giới thiệu về cảng biển và vai trò của cảng biển

a Khái niệm về cảng biển:

Cảng biển là điểm luân chuyển hàng hóa giữa các quốc gia hoặc cáckhu vực với nhau, và được xem là mắt xích trong dây chuyền vận tải Cảngbiển được xây dựng kết cấu hạ tầng và được trang bị các trang thiết bị cho tàubiển ra vào để bốc dỡ hàng hóa và thực hiện các dịch vụ khác Cảng biển baogồm vùng đất cảng và vùng nước cảng Vùng đất cảng là nơi để xây dựng cầucảng, kho bãi, hệ thống giao thông và được lắp đắt các trang thiết bị Vùngnước cảng là vùng nước trước cầu cảng, nơi neo đậu và là vùng để tàu quaytrở Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng, bến cảng có một hoặc nhiều cầucảng Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho bãi, nhà xưởng, hệ thống giao thông,phương tiện thông tin…Cầu cảng là kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sửdụng cho tàu biển neo, đậu, bốc dỡ hàng hóa và thực hiện các dịch vụ khác

b Phân loại cảng biển:

Có rất nhiều cách để phân loại cảng biển, tuy nhiên để làm rõ các thànhphần và vai trò của từng loại cảng biển trên thế giới, ta tiến hành phân loạicảng biển theo chức năng:

• Cảng tổng hợp:

Trang 4

Là cảng thương mại chuyên giao nhận và xử lý nhiều loại hàng hóakhác nhau, bao gồm: hàng rời - đóng kiện (break – bulk cargo), hàng chuyêndụng, hàng container, các loại hàng khô và hàng lỏng khác.

• Cảng container:

Là cảng chuyên xử lý và xếp dỡ container, hàng hóa được bảo quảntrong các container có tiêu chuẩn là 20 feet hoặc 40 feet Với xu hướngcontainer hóa, hầu hết các cảng biển đều có khu vực và trang thiết bị riêng đểphục vụ các mặt hàng container

• Cảng chuyên dụng:

Là cảng chuyển xử lý một loại hàng hóa (xi măng, than, xăng dầu )phục vụ cho các ngành nghề riêng biệt (cung cấp nguyên liệu, phân phối sảnphẩm của nhà máy hoặc các khu công nghiệp ), bao gồm cảng chuyên dụnghàng rời (ngũ cốc, cát, sỏi, xi măng) và cảng chuyên dụng hàng lỏng ( khígas…)

• Cảng trung chuyển:

Là nơi chuyển tiếp hàng hóa container giữa các “tàu mẹ” và “tàu con”,tức là các tàu đưa hàng hóa đến cảng trung gian, sau đó hàng hóa từ cảngtrung gian sẽ được vận chuyển đến điểm đích (hoặc cảng đích) thông qua hệthống vận tải nội địa hoặc các cảng feeder

- Nó góp phần cải tiến cơ cấu kinh tế của miền hậu phương, thúc đẩy sựphát triển công nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu hàng hóa

- Nó có ý nghĩa trong việc phát triển đội tàu biển quốc gia

Trang 5

- Là một trong những nguồn lợi khá quan trọng thông qua việc xuất khẩucác dịch vụ tại chỗ đem lại nguồn ngoại tệ cho quốc gia, cải thiện cán cânthanh toán.

- Cảng biển còn là nhân tố tăng cường hoạt động của nhiều cơ quan kinhdoanh và dịch vụ khác như các cơ quan đại lý môi giới, cung ứng giám định,

cơ quan du lịch và dịch vụ khác

- Cảng biển có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng thành phố cảng,tạo ra những trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch, giảiquyết công ăn việc làm cho nhân dân thành phố cảng

- Ý nghĩa kinh tế của cảng biển tùy thuộc vào vị trí xây dựng cảng, vị tríquốc gia có cảng cũng như sự phát triển mọi mặt về kinh tế văn hóa của quốcgia đó

1.2 Trang thiết bị xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển

1.2.1 Khu vực cầu tàu và thiết bị

a Cầu tàu Ro-ro

Hình 1.1 Cầu tàu ro ro

Đây là kiểu cầu tàu đơn giản nhất Loại cầu tàu này có cấu trức rất đơngiản với tỷ trọng thất, không có bất kì yêu cầu đặc biệt nào về thiết kế, cũngkhông cần bãi để đỗ phương tiện đến/đi khỏi cảng như các loại cầu tàu khác.Chiều dài của cầu dẫn phải phù hợp với tốc độ dốc cho phép của cầu dẫnnhằm tạo điều kiện cho giao thông trên cầu dẫn

b Cầu tàu hàng rời

Trang 6

Các tàu hàng rời lớn thường cần khu nước sâu, các cần trục lớn có sứcnâng tốt và dây chuyền tải hàng Ngoài ra cũng cần một khu vực rộng, phẳng

để xếp hàng, cũng như các thiết bị chuyển tải hàng lên các sà lan

c Cầu tàu dầu

Hình 1.2 Cầu tàu dầu

Cầu tàu dầu thường nằm trên một cầu cảng nước sâu, do tàu dầu có tảitrọng rất lớn Trong phần lớn các trường hợp các tàu dầu cần một khu phaodầu riêng và khu này không được làm hoàn toàn bằng vật liệu cứng, do vậycần hết sức thận trọng và kiên nhẫn khi cập cầu

1.2.2 Thiết bị xếp dỡ trên cầu tàu

a Cần trục giàn

Hình 1.3 Cần trục giàn

Trang 7

Chuyên dùng để xếp dỡ hàng container tại cảng container Cần trụcgiàn có năng suất xếp dỡ cao, làm hàng an toàn, không gây ảnh hưởng đếnkhu vực xếp dỡ lân cận, cầu tàu phải có sức chịu lực lớn.

b Cần trục chân đế

Hình 1.4 Cần trục chân đế

Xếp dỡ được nhiều loại hàng khác nhau nhưng năng suất thấp Sử dụnghiệu quả tại các cảng nhỏ Xếp dỡ được hầu hết các loại hàng như: hàng báchhóa, bao kiện, thùng, hàng rời, hàng quá khổ, hàng container

c Cần trục bánh lốp

Trang 8

Hình 1.5 Cần trục bánh lốp

Tính cơ động cao, có thể di chuyện nhiều vị trí Đây là cần trục đa năng

do xếp được nhiều loại hàng hóa Nhưng thiếu an toàn, năng suất thấp

d Thiết bị xếp dỡ hàng lỏng ở khu vực cầu tàu

Trang 9

Khi xếp dỡ hàng cho tàu dầu, bể chứa dầu của tàu được nối với hệthống ống dẫn dầu từ bên trong khu bãi ra đến mặt cầu tàu Có 2 loại hệ thốngống dẫn: Chicksan và hệ thống ống cơ động.

1.2.3 Khu kho bãi cảng và thiết bị khai thác cảng

Khu bãi cảng là khu vực dùng để chứa hàng lưu trên bãi trước khi giaohàng cho tàu đối với hàng xuất, hoặc giao hàng cho chủ hàng đối với hàngnhập Tùy vào tính chuyên dụng của cảng cũng như loại hàng đến cảng màquy hoạch của khu bãi cảng và đầu tư thiết bị có thể rất khác nhau

 Khu bãi hàng container và thiết bị

Mặt bằng của khu bãi hàng contanier được quyết định bởi loại thiết bị

sử dụng trên bãi Với mỗi loại hệt thống phục vụ bãi thì mặt bằng và diện tíchbãi sẽ được bố trí rất khác nhau

Hình 1.6 Bãi container

Trang 10

Hình 1.7 Bãi làm hàng

Trang 11

Hình 1.8 Bãi hàng Ro-Ro

 Thiết bị xếp dỡ hàng

• Hệ thống xe nâng

Trang 13

- Hàng thông qua cảng theo đường nhập nội, ngoại bằng các tàu hàngrời, hàng thường được để rời từng ống, thanh hoặc được buộc thành bó cókích thước dài 6m, 12m trọng lượng khác nhau Khi tiến hành xếp dỡ tránhlàm biến dạng hàng hóa.

Trang 14

- Trọng lượng cuộn cũng rất đa dạng Qmax= 30T Độ dày của tole từ nhỏhơn 1mm- 25mm Tư thế nâng chuyển hàng có thể đứng hoặc nằm.

Trang 15

- Thép tấm cuộn (tole cuộn) có hai loại là thép cán nóng và thép cánnguội.

- Thép tấm thường được vận chuyển trên các tàu có trọng tải lớn

- Đối với thép tấm kiện có độ dày: 50mm-180mm

- Thép tấm được sử dụng để đóng tàu, xây dựng, làm ống, các loại công

cụ, phụ tùng máy, ngành điện…

- Thép tấm thông qua cảng theo chiều nhập nội, ngoại trên các tàu hàngrời

Trang 16

Chương II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách

a Lịch sử hình thành và phát triển

Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách bắt đầu được xây dựng từ năm 1968, banđầu chỉ là những bến cảng thuộc dạng mố cầu có diện tích mặt bến (8mx8m)

Xí nghiệp có 5 mố cầu bằng, lúc đầu chỉ có một lượng phương tiện rất thô sơ

và lạc hậu, lao động thủ công đánh than, làm các loại hàng rời là chủ yếu Dotình hình của đất nước ngày càng có nhu cầu cao hơn về xếp dỡ các mặt hàngtại xí nghiệp Xí nghiệp đã cơ cấu lại tổ chức và có biện pháp đổi mới muasắm thêm các thiết bị để đáp ứng với yêu cầu của chủ hàng và phục vụ đấtnước Trong công cuộc đấu tranh để bảo vệ Tổ quốc Năm 1968 – 1975 Xínghiệp cũng là nơi trung chuyển vũ khí chiến lược, lương thực phục vụ chiviện giải phóng Miền Nam thống nhất Tổ quốc và góp phần xây dựng chủnghĩa xã hội

Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách là một thành viên của cảng Hải Phòng, nằmcách xa trung tâm Cảng, vì vậy trong công cuộc đôi lúc còn gặp rất nhiều khókhăn, phương tiện kỹ thuật lạc hậu Song cùng với sự nỗ lực của tập thể lãnhđạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn Xí nghiệp, Xí nghiệp đãngày càng được đổi mới Xí nghiệp đã đầu tư mua thêm nhiều thiết bị nângcấp có tính năng tác dụng rất cao trong khâu xếp dỡ hàng hoá Từ đó đáp ứngnhu cầu của thị trường, chủ hàng, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhânviên trong toàn xí nghiệp, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước ngàymột cao hơn

 Vị trí địa lí

Tên cảng (Vat Cach port joint – stock company): Công ty Cổ phần cảngVật Cách

Trang 17

- Kinh doanh cho thuê kho, bến, bãi để chứa hàng.

- Dịch vụ đại lý vận tải và giao hàng hoá thông qua cảng

- Vận tải hàng hoá đa phương thức

- Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, xăng dầu, sửa chữa cơ khí,phương tiện cơ giới thuỷ bộ

Trang 18

- Kho kín: 30.000m2

- Bãi: 130.000m2 (container:1200m2)

 Luồng vào cảng

- Dài 20 km sâu: -3.7m mớn nước: 3.7m - 3.3m

- Chế độ thuỷ triều: Nhật triều, chênh lệch bình quân: 1.2m

- Cầu lớn nhất tiếp nhận được tàu 5.000DWT

 Thiết bị chính

Bảng 2.2 Các thiết bị chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh

2.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách

a Cơ cấu tổ chức

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng, từ Giám đốc công ty đến các phòng, phân xưởng, đội Qua đó chức

Trang 19

năng quản lý được chuyên môn hoá, tận dụng được năng lực của các cán bộchuyên viên dầu ngành trong từng lĩnh vực

Trang 20

PGĐ kĩ thuậtPGĐ Nội chính

Đại hội cổ đông

Chủ tịch HĐQTkiêm Giám đốc

PGĐ Khai thácBan kiểm soát

Trang 21

b Các cấp quản lý của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty baogồm các cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗinăm một lần trong thời hạn không qúa 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tàichính hoặc họp Đại hội đồng cổ đông bất thường theo các thủ tục quy địnhcủa công ty

Hội đồng quản trị (5người) là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, dođại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiệm, miễn nhiệm Hội đồng quản trị cótoàn qyuền nhân danh công ty trước pháp luật để quyết định mọi vấn đề quantrọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát (3 người) kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt độngquản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Tổnggiám đốc, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính Kiểm soát, giám sátHội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành trong việc chấp hành Điều lệ vànghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc là người đứng đầu công ty,chịu trách nhiệm trước Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam và Nhà nước về mọihoạt động kinh doanh của công ty Là người chịu trách nhiệm trước tập thểlãnh đạo công ty về kế hoạch, mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh vàđiều hành, kiểm tra các hoạt động của công ty

Phó giám đốc (3 người) do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm,chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc quản lý vàđiều hành hoạt động của công ty Các Phó giám đốc công ty là người giúpviệc cho giám đốc, được giám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một

Trang 22

số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc vềphần việc được phân công.

Trang 23

CHƯƠNG III: TỔ CHỨC XẾP DỠ HÀNG SẮT THÉP TẠI CẢNG VẬT CÁCH

3.1 Các quy chế về an toàn lao động trong công tác tổ chức xếp dỡ hàng hóatại cảng

3.1.1 Quy chế & quy định an toàn trong lao động

Nguyên tắc chung:

Điều 1: Sản phẩm cuối cùng của công tác xếp dỡ ở cảng là hoàn tấtcông tác xếp dỡ hàng hóa cho một con tàu, tức là giải phóng xong một contàu Thời gian giải phóng tàu trong công đoạn xếp dỡ tại cảng được tính từ khibắt đầu mở hầm làm hàng cho tới khi chấm dứt công tác xếp dỡ - tàu có thểrời cảng

Điều 2 : Mọi yếu tố để tổ chức dây chuyền xếp dỡ phải được quy định

cụ thể rõ ràng, đó là quy trình công nghệ xếp dỡ , quy trình công nghệ xếp dỡđược xây dựng qua việc nghiên cứu cụ thể các sơ đồ cơ giới hoá xếp dỡ hoànchỉnh của cảng, đảm bảo tính hợp lý và tính khả thi để đạt được các yêu cầusau đây:

- Sử dụng công suất, phương tiện thiết bị xếp dỡ tối ưu

- Năng suất lao động của từng phương án xếp dỡ đạt kết quả tối đa

- Lao động, phương tiện, hàng hoá phải bảo đảm an toàn

Điều 3: Quy trình công nghệ xếp dỡ phải được xây dựng đầy đủ chomọi loại hàng, nhóm hàng, mọi phương tiện thiết bị xếp dỡ ở cảng, sao chomọi hoạt động trong công tác xếp dỡ đều được thực hiện theo quy trình côngnghệ

Điều 4: Trong quá trình thiết lập các dây chuyền xếp dỡ để thực hiệncác phương án khai thác có những vấn đề không được đề cập trong các quytrình đều đã được quy định trong bộ quy chế này: việc tổ chức thực hiện quychế và quy trình công nghệ xếp dỡ phải được coi như việc thi hành một luật lệmang tính pháp lý - có kiểm tra, giám sát và xử lý những trường hợp vi phạm.3.1.2 Quy định về công tác chuẩn bị nơi làm việc

a Ở tàu

- Miệng hầm phải được mở hết cở, trừ trường hợp cụ thể có thỏa thuậntrước theo sơ đồ xếp hàng hoặc do thời tiết xấu

Trang 24

- Trong trường hợp tàu được mở bằng hệ thống điều khiển tự động thìchỉ huy tàu sẽ tiến hành đóng mở nắp hầm theo yêu cầu của tổ công nhân xếp

dỡ trên tàu

- Ban chỉ huy tàu có trách nhiệm đóng mở nắp hầm hàng và chốt chặnnắp hầm tránh hiện tượng nắp hầm tự động đóng lại (sập xuống) lúc đang làmhàng

- Trước khi bắt đầu xếp dỡ, tổ công nhân trên tàu cùng sĩ quan trên tàuphải kiểm tra các chốt khóa của cửa hầm hàng, cầu thang lên xuống tàu

- Việc đóng mở nắp hầm không dùng cơ giới (thủ công) thì trong mọitrường hợp công nhân của cảng phải đảm nhận dưới sự giám sát của ban chỉhuy tàu

- Các loại bạt che phải được xếp cẩn thận vào nơi quy định để không ảnhhưởng đến việc xếp dỡ Mở bạt che nắp hầm phải theo kiểu quấn chiếu(không đi lùi), bạt để gọn một nơi (không để trên nắp hầm) Đối với nắp hầmđóng mở từng tấm,khi thời tiết xấu bạt được để trên một nắp hầm ở đầu dựnghoặc đầu hạ

- Việc mở nắp hầm bằng cần cẩu phải do hai công nhân đảm nhận vàphải bắt đầu từ giữa hầm mở dần sang hai đầu Nắp hầm được đặt trên boongphía cuối của hầm hàng và phải treo bảng báo hiệu để tránh tai nạn lao động.Phải được chằng buộc, chèn cẩn thận vào thành tàu sau khi xếp thành đống

- Các xà của khoang hàng phải được tháo bằng dụng cụ chuyên dùng khi

đã được kiểm tra xác định là dầm không bị chết trong ổ

- Các xà của khoang hàng phải được xếp chồng hai bên hông và chènchắc chắn, khoanh vùng cấm, báo nguy hiểm Phần lối đi chừa lại tối thiểu là0,9m để đảm bảo an toàn cho công nhân xếp dỡ

- Chiều cao thành hầm boong tàu thấp hơn 0,75m thì trước khi tiến hànhxếp dỡ phải làm lan can phụ không thấp hơn 1m

- Không được tiến hành làm hàng khi các thanh dầm của hầm hàng chưatháo gỡ hết hoặc bỏ ngổn ngang trên mặt boong chưa chằng buộc kỹ

- Khi cho người xuống hầm tàu làm việc phải chú ý đến môi trườngtrong hầm tàu, yêu cầu phía tầu thực hiện việc thông gió ,kiểm tra và đảm bảo

an toàn trước khi trực ban cho công nhân xuống hầm

Trang 25

- Dọn vệ sinh mặt bằng sản xuất, dọn vệ sinh công nghiệp xung quanhnơi làm

- Trải các tấm lót, chuẩn bị thanh dầm để kê hàng, chuẩn bị các dụng cụchống lăn dổ, xô cho dạng hàng hình tròn, chuẩn bị tấm bạt che hàng, palett

- Thanh kê và tấm lót phải có khoảng cách sao cho hàng không bị ẩmướt

- Trong kho bãi nơi để hàng phải chừa lối đi cho phương tiện, thiết bị cơgiới làm hàng

- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ kê lót, palette phải đầy đủ để công tác làmhàng không bị gián đoạn

- Khi cần che bạt phải có ít nhất 2 công nhân phụ trách Khi che hàngtrên cao phải dùng thang Đưa bạt che hàng phải dùng cần cầu

- Trong trường hợp xếp dỡ các loại hàng nguy hiểm cần thiết phải chuẩn

bị phương tiện cấp cứu, chữa cháy

- Khi làm việc ban đêm phải đầy đủ ánh sáng

a Ở cầu tàu

- Cầu tàu phải được vệ sinh sạch sẽ

- Chuẩn bị các vật kê lót hoặc pháo làm hàng nếu cần thiết

- Trong trường hợp đóng gói hàng rời các phễu của cùng một máng phảiđặt sát nhau và hướng của phễu vuông góc với cầu tàu Hướng bố trí dâychuyền đóng gói đối diện với vùng hoạt động của cần trục Phải có biển báovùng nguy hiểm

- Xung quanh vùng làm việc cấm để các dụng cụ, vật cản…

- Chăng lưới hoặc bạt bảo vệ từ thành tàu xuống cầu tàu

b Chuẩn bị cơ giới hóa hầm tàu

- Trước khi đưa xe máy xuống hầm tàu (xe nâng, xúc, gàu, cào, kéo…)thì người trực ban tàu phải làm việc với sĩ quan tàu để nắm được các thông sốcần thiết của thiết bị nâng (sức nâng cho phép của cần trục, độ an toàn củathiết bị như: cần, cáp tời nâng, hệ thống phanh) Độ bền vững của sàn tàu

Trang 26

- Căn cứ tải trọng cho phép lên sàn tàu, kích thước của thiết bị cơ giới,phạm vi hoạt động để chọn thiết bị cơ giới đưa xuống hầm tàu.

- Khi đưa cơ giới xuống hầm tàu, người điều khiển thiết bị cơ giới vàcông nhân làm việc cần phải có trách nhiệm thực hiện đúng sự hướng dẫn củatrực ban tàu Trường hợp thấy cần thiết thì trực ban tàu yêu cầu sĩ quan tàucùng có mặt phối hợp khi cẩu xe

- Trường hợp cẩu tàu không đáp ứng được thì phải dùng cần cẩu bờ có

đủ sức nâng cho phép và an toàn để cẩu xe lên xuống hầm tàu

3.1.3 Quy định về an toàn lao động đối với các đối tượng tham gia quy trìnhcông nghệ xếp dỡ

a Đối với công nhân xếp dỡ, đánh tín hiệu

- Công nhân xếp dỡ phải từ 18 tuổi trở lên, có giấy chứng nhận sức khỏe

và giấy chứng nhận biết bơi của cơ quan có thẩm quyền cấp

- Phải được đào tạo theo chương trình của Cảng Có giấy chứng nhận tốtnghiệp

- Phải được thực tập sau đào tạo lý thuyết mới được ký hợp đồng làmviệc

- Khi làm loại hàng nào phải được huấn luyện theo quy trình công nghệxếp dỡ loại hàng đó Đồng thời phải tuân theo lệnh của chỉ đạo viên

- Phải biết kiểm tra an toàn kỹ thuật đối với công cụ xếp dỡ đang sửdụng

- Phải sử dụng trang bị bảo hộ lao động đã được cấp phát: găng tay, giày,

mũ, quần áo, khẩu trang…

- Đối với công nhân đánh tín hiệu ngoài các yêu cầu trên phải tinh mắt,thính tai và được kiểm tra định kỳ về thính lực, thị lực 6 tháng 1 lần Phải nắmvững quy tắc kỹ thuật của công nhân điều khiển cần trục và công nhân phục

vụ móc cẩu, hiểu biết kỹ thuật trên mã hàng

- Phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ và có giấy chứng nhận của cơquan y tế

- Phải được kiểm tra an toàn lao động định kỳ và có giấy chứng nhận của

cơ quan quản lý lao động của Cảng

Trang 27

b Đối với công nhân điều khiển máy xếp dỡ

- Công nhân điều khiển máy xếp dỡ phải qua đào tạo Giấy chưng nhận

sử dụng loại nào chỉ được sử dụng loại đó Muốn chuyển sang điều khiểnkhác phải được đào tạo thêm và có giấy chứng nhận

- Công nhân điều khiển máy xếp dỡ phải biết đặc tính chung của máymình phụ trách, phải nắm vững quy định về kiểm tra vận hành thiết bị, CÔNG

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động

 Đối với máy móc thiết bị

- Thiết bị xếp dỡ, vận chuyển phải có hồ sơ kỹ thuật ghi rõ các thông

số kỹ thuật cơ bản: tải trọng, tầm với, kích thước…

- Phải được kiểm tra kỹ thuật định kỳ và cấp giấy phép sử dụng bởi

cơ quan có thẩm quyền

- Sau khi sửa chữa lớn: thay cáp, sửa kết cấu thép, hệ thống thắng,lái… phải được kiểm tra thử lại

- Trước khi đưa thiết bị, phương tiện vào hoạt động phải kiểm tra đểbiết chắc chắn rằng các cơ cấu hoạt động tốt…

- Thiết bị điện phải có dây nối đất, dây dẫn diện phải dùng loại bọckín đảm bảo cách điện tốt, các động cơ điện và các bộ phận truyền độngphải được che chắn Dây cáp điện cấp cho động cơ phải bọc trong ống caosu

- Đối với băng truyền làm việc trên cao, phễu phải có lan can chongười điều khiển

 Đối với công cụ xếp dỡ

Cáp thép: cáp thép phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

- Tải trọng cho phép và kích thước phù hợp với sơ đồ kéo trong quy trìnhcông nghệ xếp dỡ

Trang 28

- Không sử dụng cáp bị xoắn, dập, cóc, xổ, hoặc bị đứt một tao.

- Nếu cáp có số các sợi thép bị đứt bằng 10% so với số lượng sợi théptrong cáp trên chiều dài = 8 lần đường kính cáp , trường hợp không biếttổng số sợi trong cáp số sợi đứt = 5 sợi trên chiều dài = 5 lần dường kínhcáp thí phải lọai bỏ

- Không sử dụng cáp có nhiều hơn 3 sợi thép bị đứt liền nhau

Dây xích: Xích và mắt cuối của xích phải:

- Không bị nứt, bị vết cắt ,bị biến dạng ,bị xoắn

- Không bị mòn quá 5% đường kính ban đầu

- Không bị gỉ thành lỗ sâu hoặc gỉ quá 5% đường kính

- Dãn dài trên 3% đo trên chiều dài 20-30 mắt xích

Dây tổng hợp:

- Không bị bất kỳ hư hỏng cơ khí nào nhìn thấy bằng mắt

- Không bị bất kỳ dấu hiệu hư hỏng do cháy, do hóa chất, do ma sát

- Không bị bất kỳ sự nhiễm bẩn nào do dầu mỡ gây ra

 Yêu cầu đối với mã hàng

- Mã hàng phải cân đối, ổn định

- Sử dụng công cụ xếp dỡ có tính năng và tải trọng phù hợp

- Trọng lượng mã hàng không vượt quá tải trọng cho phép của thiết bịnâng

- Những mã hàng được buộc bằng nhiều dây thì góc giữa các nhánh dâykhông được lớn hơn 90 độ

- Mã hàng không được dính vào các vật khác hoặc sàn tàu

- Mã hàng phải được lập ở vị trí sân hầm hoặc trên boong tầu, nếu mãhàng lập trong góc hầm hoặc be tầu phải có thiết bị đưa ra sân hầm cho cần

Trang 29

3.1.4 Quy định an toàn đối với từng thao tác trong quy trình công nghệ xếp dỡ

a Những quy định dành cho người đánh tín hiệu

- Khi làm việc, người đánh tín hiệu không đứng trên hàng mà phải đứngtrong khu vực bán kính quay của cần trục, không đứng trên nắp hầm tàu màphải tìm vị trí an toàn để quan sát rõ hiện trường

- Mệnh lệnh tín hiệu phải được phát ra một cách rõ ràng, dứt khoát đểngười

- Điều khiển cần trục cũng như công nhân phục vụ móc cẩu nhận biết

- Người phát tín hiệu không ra lệnh cho người lái máy trục nâng hạ hàngtrong các trường hợp sau:

+ Mã hàng xếp chưa đúng quy cách các tấm ván đậy hầm, xà ngang cònlại trên miệng hầm tàu chưa khóa chốt, không đảm bảo an toàn

+ Trong phạm vi hoạt động của cần trục và khu vực kiện hàng đi qua còn

có người hoặc phương tiện qua lại

+ Chưa rõ trọng lượng kiện hàng phải cẩu

+ Chưa đủ người phục vụ ở cần trục và khu vực xếp dỡ hàng hóa

+ Mã hàng chưa đạt yêu cầu kỹ thuật, hoặc còn dính vào một vật khác

b Công nhân bốc xếp dưới hầm tàu, xà lan

- Phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động

- Kiểm tra công cụ xếp dỡ đảm bảo phù hợp với quy trình công nghệ xếp

dỡ, đảm bảo an toàn kỹ thuật

- Chỉ được xuống hầm khi được phép của cán bộ chỉ đạo

- Xuống hầm tàu, xà lan, phễu… cần phải theo cầu thang bảo đảm antoàn và được chiếu sáng khi trời tối Xuống hoặc lên khỏi hầm tàu phải theo

Trang 30

cầu thang nằm ở cửa hầm mở – từng người một giữa thời gian kéo 2 mã hànghoặc công cụ xếp dỡ.

- Cấm lên và xuống thang hầm tàu cùng với hàng và công cụ Khi cầuthang bị hư, phải leo lên xuống bằng thang dây

- Khi lên khỏi hầm phải kiểm tra không có người dưới hầm mới đượcđóng nắp

- Đón công cụ xếp dỡ khi cần cẩu hạ tới độ cao 0,5m cách mặt bằng nơingười công nhân móc cáp đứng làm việc

- San phẳng mặt bằng công tác, bề mặt công tác phải lớn gấp 2 lần bềmặt mã hàng nếu cần thiết phải kê lót theo yêu cầu của từng loại hàng

- Đón mã hàng ở độ cao 0,2m cách mặt bằng đang đứng làm việc

- Khi cần thiết phải dùng sào, gậy, dây để điều chỉnh mã hàng vào đúng

vị trí cần thiết

- Dừng mã hàng và ra lệnh cho người lái cẩu hạ đặt mã hàng vào vị trívững chắc rồi mới hạ chùng hẳn cáp

- Tháo mã hàng hoặc công cụ ra khỏi móc cẩu

d Công nhân bốc xếp tại cầu tàu

- Công nhân chỉ được lên sàn xe ô tô làm việc khi ô tô đã vào vị trí ổnđịnh để xếp dỡ hàng trên cầu tàu

- Chỉ được leo lên thùng xe để tháo móc mã hàng khi mã hàng đã đượcđặt vững chắc xuống sàn xe

- Khi cần điều chỉnh mã hàng hạ xuống sàn xe phải dùng gậy hoặc dâymồi

- Khi thành lập mã hàng trên xe công nhân phải xuống xe vào vị trí antoàn mới cho cần trục kéo mã hàng lên

- Cấm công nhân có mặt trên xe khi cần trục đang nâng, hạ mã hàng lên,xuống thùng xe

- Cấm thao tác xếp dỡ hàng trên bửng hậu của xe Khi cần thiết phảidùng pháo

e Công nhân bốc xếp trong kho bãi

Trang 31

- Chỉ khi nào các phương tiện vào vị trí nhận hoặc trả hàng ổn định (đốivới ô tô vào sát đống hàng, tắt máy, kéo thắng tay Đối với xe nâng phải hạ

mã hàng vào vị trí vững chắc) công nhân mới được lên xe làm hàng

- Khi lên, xuống đống hàng có độ cao hơn 1,5m nếu cần thiết phải cóthang

- Khi di chuyển trên mặt đống hàng công nhân phải lưu ý tránh trượtchân rơi khỏi đống hàng

- Đống hàng xếp trong kho phải chừa các lối đi cho xe, người và cứu hỏatheo quy định

- Nghiêm cấm công nhân đứng trên mâm xe nâng khi xe nâng đang thaotác

- Các thao tác lập, móc, tháo mã hàng cho cần trục trên bãi thực hiệngiống như dưới hầm tàu

hàng

Số lượnghàng trongmột mã hàng

Trọng lượng

mã hàng

Thời gianthực hiện

Thép hình 0.6-2 tấn 01 thanh/01

2-5 tấn 3’/ mã hàng

b Phương án và năng suất xếp dỡ

1 Tàu – Cầu tàu/ Cẩu bờ - xe vận tải giao thẳng

Trang 32

án

Phươngtiện

Côngnhânxếp dỡ

Côngnhânlập tínhiệu

Côngnhânđiềukhiểnphươngtiện cơgiới

Tổngsốcôngnhân

Năng suất(tấn/máng/giờ)

Côngnhânxếp dỡ

Côngnhânlập tín

Côngnhânđiều

Tổngsốcông

Năng suất(tấn/máng/giờ)

Trang 33

khiểnphươngtiện cơgiới

Cẩu bờTàu/ Sà lan

3 Tàu – Cẩu tàu/ Cẩu bờ - xe vận chuyển – xe nâng – bãi

Trang 34

Phương án1

Cẩu bờ

Xe vận chuyểnCẩu di độngKho - bãi3.2.2 Công cụ và phương tiện cơ giới xếp dỡ

Trang 35

dao động trong quá trình

nâng hạ Hình 3.2 Ngáng kéo sẳt thép-thiết bị

Ngày đăng: 23/09/2021, 14:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Phạm Văn Cương (Chủ biên), TS. Nguyễn Hữu Hùng (2012), Giáo trình Thương vụ vận tải biển, Đại học Hàng Hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thương vụ vận tải biển
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Cương, TS. Nguyễn Hữu Hùng
Nhà XB: Đại học Hàng Hải Việt Nam
Năm: 2012
3. PGS.TS. Nguyễn Bách Khoa (2004), Chiến lược kinh doanh quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh quốc tế
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Bách Khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
4. TS. Nguyễn Văn Sơn (2012), Giáo trình Kinh tế Hàng hải, Đại học Hàng Hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Hàng hải
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Sơn
Nhà XB: Đại học Hàng Hải Việt Nam
Năm: 2012
5. PGS.TS. Vương Toàn Thuyên (1997), Kinh tế vận tải biển, Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vận tải biển
Tác giả: PGS.TS. Vương Toàn Thuyên
Nhà XB: Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Năm: 1997
8. Website của VNT Logistics Hải Phòng http://www.vinatranshp.com 9. Website Tạp chí tài chính http://www.tapchitaichinh.vn Link
2. TS. Phạm Văn Dũng (1997), Kinh tế học phát triển, Nhà xuất bản Giáo dục Khác
6. PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân, Logistics những vấn đề cơ bản, NXB Thống Kê, Hà Nội, 2003 Khác
7. Tạp chí Vietnam Shipper, Tạp chí chủ hàng Việt Nam, các số của năm 2012, 2013 Khác
10.Báo cáo về cơ cấu nhân sự Công ty Cổ phần cảng Vật Cách từ năm 2010-2014. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh – PGS. TS Phạm Thị Gái Khác
11.Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp – PGS. TS Phạm Thị Hương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cầu tàu ro ro - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 1.1. Cầu tàu ro ro (Trang 5)
Hình 1.3. Cần trục giàn - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 1.3. Cần trục giàn (Trang 6)
Hình 1.2. Cầu tàu dầu - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 1.2. Cầu tàu dầu (Trang 6)
Hình 1.4. Cần trục chân đế - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 1.4. Cần trục chân đế (Trang 7)
Hình 1.5. Cần trục bánh lốp - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 1.5. Cần trục bánh lốp (Trang 8)
Hình 1.6. Bãi container - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 1.6. Bãi container (Trang 9)
Hình 1.7. Bãi làm hàng - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 1.7. Bãi làm hàng (Trang 10)
Hình 1.8. Bãi hàng Ro-Ro - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 1.8. Bãi hàng Ro-Ro (Trang 11)
Hình 1.9. Hệ thống xe nâng - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 1.9. Hệ thống xe nâng (Trang 12)
Hình 1.10. Thép ống - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 1.10. Thép ống (Trang 12)
Hình 1.11. Thép phôi - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 1.11. Thép phôi (Trang 13)
Hình 1.12. Thép dây cuộn - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 1.12. Thép dây cuộn (Trang 14)
Hình 1.2. Thép tấm cuộn - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 1.2. Thép tấm cuộn (Trang 14)
Hình 1.14. Thép tấm kiện - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 1.14. Thép tấm kiện (Trang 15)
Hình 1.14. Thép tấm kiện - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 1.14. Thép tấm kiện (Trang 15)
Bảng 2.1. Hệ thống cầu tàu - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Bảng 2.1. Hệ thống cầu tàu (Trang 17)
Bảng 2.3. Sơ đồ bộ máy Công ty cổ phẩn Cảng Vật Cách - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Bảng 2.3. Sơ đồ bộ máy Công ty cổ phẩn Cảng Vật Cách (Trang 20)
hạ Hình 3.1. Bộ móc cẩu chuyên dụng - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
h ạ Hình 3.1. Bộ móc cẩu chuyên dụng (Trang 35)
Hình 3.4. Cáp vải dẹp - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 3.4. Cáp vải dẹp (Trang 36)
Hình 3.5. Trải tôn cho xe - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 3.5. Trải tôn cho xe (Trang 37)
Bảng 3.2. Chỉ tiêu trọng lượng hàng thép phôi - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Bảng 3.2. Chỉ tiêu trọng lượng hàng thép phôi (Trang 39)
Hình 3.6. Bộ móc cẩu chuyên dụng - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 3.6. Bộ móc cẩu chuyên dụng (Trang 48)
Hình 3.7. Cáp kéo hàng - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 3.7. Cáp kéo hàng (Trang 49)
Bảng 3.4. Chỉ tiêu trọng lượng hàng thép tấm cuộn - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Bảng 3.4. Chỉ tiêu trọng lượng hàng thép tấm cuộn (Trang 51)
Hình 3.9. Ngáng chữ C - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 3.9. Ngáng chữ C (Trang 56)
Hình 3.11. Bộ cáp sến đôi - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 3.11. Bộ cáp sến đôi (Trang 57)
Hình 3.14. Coilram - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 3.14. Coilram (Trang 58)
Hình 3.16. Xà beng - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
Hình 3.16. Xà beng (Trang 63)
Sức nâng :10-20 tấn Hình 3.17. Bộ cáp sến đôi - báo cáo về quy trình xếp dỡ hàng sắt thép tại cảng vật cách
c nâng :10-20 tấn Hình 3.17. Bộ cáp sến đôi (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w