Giáo án điện tử bài Tự tình II Hồ Xuân Hương giáo án được đầu tư về chất lượng, hình ảnh, nội dung, dành cho GV tham khảo và sử dụng giảng dạy trong thời gian dạy học trực tuyến và cả chương trình học chính thức
Trang 1Tự tình II
Hồ Xuân Hương
GIÁO VIÊN: NGUYỄN TRẦN ANH THẢO
Trang 2Nhìn hình đoán tác phẩm
Trang 39/23/21 3
防防防
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Trang 49/23/21 4
防防防
Chuyện người con gái Nam Xương
Trang 59/23/21 5
防防防
Đọc Tiểu Thanh Kí
Trang 69/23/21 6
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
Trang 79/23/21 7
防防防
Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
Trang 89/23/21 8
防防防
Bánh trôi nước
Trang 9Sự bất hạnh của người phụ nữ trong
xã hội phong kiến
Trang 10Hình thành kiến thức
Trang 111 Tìm hiểu chung
Trang 12I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả Hồ Xuân Hương:
- Thơ Hồ Xuân Hương là thơ của người phụ nữ viết về phụ nữ, trào
phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng, đến ngôn ngữ, hình tượng.
Trang 13Một thiên tài kĩ nữ nhưng cuộc đời gặp nhiều bất
Trang 14Hỏi bao nhiêu tuổi hỡi cô mình
Chị cũng xinh, mà em cũng xinh
Đôi lứa in như tờ giấy trắng
Nghìn năm còn mãi cái xuân xanh.
(Đề tranh tố nữ)
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Bánh trôi nước)
Trang 15LẤY CHỒNG CHUNG
Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng,
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung.
Năm chừng mười hoạ hay chăng chớ,
Một tháng đôi lần có cũng không.
Cố đấm ăn xôi xôi lại hỏng,
Cầm bằng làm mướn mướn không công.
Nỗi này ví biết dường này nhỉ,
Thời trước thôi đành ở vậy xong.
Trang 16“Hồ Xuân Hương là một trong những hiện tượng văn học độc đáo nhất của Việt Nam trong toàn bộ nguồn thơ mà tôi được biết trên nền thơ thế giới qua tất cả các thời đại.”
(Dimitrova )
Trang 17I KHÁI QUÁT CHUNG
1 Tác giả Hồ Xuân Hương
2 Tác phẩm:
Xuân Hương có mấy bài thơ than thân, làm thành một bộ ba song song nhau, bài nào cũng tiêu tao, cũng nói ra tự đáy lòng của một phụ nữ
(Xuân Diệu)
Trang 18“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.”
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám.
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con!”
Tác phẩm “Tự tình II”
Trang 202 Tìm hiểu văn
bản
Trang 21Trong 2 câu đầu tác giả đưa ra thời gian không gian để nhấn mạnh tâm trạng gì của tác giả?
Hai câu luận tả trực tiếp hai hình ảnh thiên nhiên độc đáo
như thế nào? Phân tích từ ngữ, hình ảnh thể hiện
thái độ nhà thơ trước cuộc sống?
Hai câu luận tả trực tiếp hai hình ảnh thiên nhiên độc đáo
như thế nào? Phân tích từ ngữ, hình ảnh thể hiện
thái độ nhà thơ trước cuộc sống?
Nhà thơ thể hiện tâm trạng gì? Mạch logic diễn biến tâm trạng
như thế nào? Các điệp từ có tác dụng gì?
Nhà thơ thể hiện tâm trạng gì? Mạch logic diễn biến tâm trạng
như thế nào? Các điệp từ có tác dụng gì?
01
02
03
04
Trang 23Thời gian
Đêm khuya (quá nửa đêm) ->
Yên tĩnh, con người đối diện
với chính mình, sống thật với
mình
Âm thanh
+ “Văng vẳng” -> từ láy miêu tả âm thanh
từ xa vọng lại (nghệ thuật lấy động tả tĩnh)
+ “ Trống canh dồn”
-> tiếng trống dồn dập, liên hồi, vội vã
Không gian
Yên tĩnh vắng lặng (nghệ thuật lấy động tả tĩnh)
Chủ thể trữ tình
Người phụ nữ một mình trơ trọi, đơn độc trước không gian rộng lớn
“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn”
Trang 24“Trơ cái hồng nhan với nước non”
TRƠ - Tính từ
mặt thớt)
Đồng nghĩa: trơ tráo, trơ trẽn
cành)
Đồng nghĩa: trật, trơ khấc, trơ trọi
cho đỡ trơ; ăn mặc hở hang, trông cũng trơ)
Trang 25Sự đâu chưa kịp đôi hồi Duyên đâu chưa kịp một lời trao tơ
Trăng thề còn đó trơ trơ Dám xa xôi mặt mà thơ thớt lòng
(Truyện Kiều –Nguyễn Du)
Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt,
Nước còn cau mặt với tang thương.
Ngàn năm tương cũ soi kim cổ,
Cảnh đấy người đây luống đoạn trường
(Thăng Long thành hoài cổ – Bà huyện Thanh Quan)
Trang 26Trơ cái hồng nhan với nước non
- Ý thức về bản thân
- Ý thức về số phận
Nêu sắc thái biểu cảm của từ “cái” để từ đó cảm nhận tâm trạng của chủ thể trữ tình.
Tự cổ hồng nhan đa bạc mệnh Buồn cho ai mà lại tiếc cho ai
(Phận hồng nhan có mong manh -Cao Bá Quát)
Cô ơi cô đẹp nhất đời
Mà cô mệnh bạc, thợ trời cũng thua!
Một đi từ biệt cung vua
Có về đâu nữa! Đất Hồ nghìn năm!
(Tế Chiêu Quân -Tản Đà)
Sắc thái biểu cảm: nhấn mạnh sự
tủi hổ, bẽ bàng
Trang 27chua chát
Hình ảnh tương phản
Cái hồng nhan > < nước non
-> Nỗi cô đơn khủng khiếp của con người
“Trơ cái hồng nhan với nước non”
Nỗi cô đơn, buồn tủi và bẽ bàng về duyên phận của nhân vật trữ tình.
Trang 29
2 Hai câu thực
nữ xuất hiện trong hai câu thực như thế nào?
Trừu đao đoạn thuỷ thuỷ cánh lưu,
Cử bôi tiêu sầu sầu cánh sầu.
Nhân sinh tại thế bất xứng ý, Minh triêu tán phát lộng biên chu.
(Lí Bạch)
Đời này thực tỉnh những ai đây?
Ai tỉnh cho ta chịu tiếng say.
Buồn ruột cho nên men phải nhấp,
Dở mồm nào biết giọng là cay.
(Trần Tế Xương)
Cụ hâm rượu nữa đi thôi
Be này chừng sắp cạn rồi còn đâu
Rồi lên ta uống với nhau Rót đau lòng ấy, vào đau lòng này.
(Trần Huyền Trân (1913-1989))
II PHÂN TÍCH
Trang 302 Hai câu thực
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn Cảm nhận của em về
hình ảnh vầng trăng khuyết trong câu thơ.
II PHÂN TÍCH
Trang 31Vấn nguyệt
Trải mấy thu nay vẫn hãy còn,
Cớ sao khi khuyết lại khi tròn?
Hỏi con Bạch Thố đà bao tuổi?
Hỏi chị Hằng Nga đã mấy con?
Đêm tối cớ sao soi gác ta?
Ngày xanh còn thẹn mấy vầng tròn.
Năm canh lơ lửng chờ ai đó?
Hay có tình riêng mấy nước non?
(Hồ Xuân Hương)
Trang 32Hai câu thực
Nỗi xót xa, bẽ bàng, chua chát cho duyên phận hẩm hiu.
vòng tròn luẩn quẩn, bế tắc ->
đối diện với hiện thực phũ
phàng càng thấm thía nỗi đau.
say lại tỉnh
Hình ảnh ẩn dụ cho cuộc đời, tình duyên.
Vầng trăng
Hai lần bi kịch -> sự dang dở, muộn màng, lỡ làng, không trọn
vẹn.
bóng xế/khuyết -chưa tròn
Trang 33Hai câu luận
03
“Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám.
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.”
Trang 343 Hai câu luận:
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám, Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.
Phát hiện các biện pháp tu từ được
sử dụng.
Xiên ngang Đâm toạc
Hình ảnh sự vật được miêu tả trong hai câu thơ
có gì đặc biệt?
II PHÂN TÍCH
Trang 353 Hai câu luận: Xiên ngang mặt đất rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.
- Đảo trật tự cú pháp (xiên ngang, đâm toạc): Nhấn mạnh trạng thái của sự vật
Xiên ngang Đâm toạc
– quẫy đạp, cựa mình
II PHÂN TÍCH
Trang 363 Hai câu luận: Xiên ngang mặt đất rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.
- Đảo trật tự cú pháp (xiên ngang, đâm toạc): Nhấn mạnh trạng thái của sự vật – quẫy
đạp, cựa mình
- Động từ mạnh+bổ ngữ (xiên+ngang; đâm+toạc): Thể hiện sự mạnh mẽ, quyết liệt của
sự vật - nỗi phẫn uất, phản kháng trong tâm trạng của con người
Xiên ngang Đâm toạc
Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng, Chém cha cái kiếp lấy chồng chung
II PHÂN TÍCH
Trang 373 Hai câu luận: Xiên ngang mặt đất rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.
- Đảo trật tự cú pháp (xiên ngang, đâm toạc): Nhấn mạnh trạng thái của sự vật
- Động từ mạnh+bổ ngữ (xiên+ngang; đâm+toạc): Thể hiện sự mạnh mẽ, quyết liệt của
sự vật và nỗi phẫn uất, phản kháng trong tâm trạng của con người
- Phép đối tề chỉnh: đối thanh, đối từ, đối nghĩa
Xiên ngang Đâm toạc
II PHÂN TÍCH
Trang 38“Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám.
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.”
Bản lĩnh phi thường, cá tính mạnh mẽ, táo bạo, không chịu khuất phục trước những lề lối, khuôn phép xã hội.
Sự vận động mạnh mẽ, bứt
phá của thân phận rêu, đá.
Đảo ngữ, đối
Trang 40“Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con!”
Mùa xuân đến mùa xuân đi rồi mùa xuân lại lại theo nhịp tuần
hoàn vô tình của trời đất còn tuổi xuân của con người cứ qua đi
mà không bao giờ trở lại => chua chát, chán ngán
+ Xuân: Mùa xuân, tuổi xuân
Trang 41Hai câu luận
- Cách nói giảm dần + ngắt nhịp rời rạc 2/2/1/2: Mảnh tình - san sẻ - tí - con con
-> sự mỉa mai, xa xót, tội nghiệp cho thân phận làm lẽ.
Tiếng thở dài ngao ngán, buồn tủi, cay đắng trước hiện thực phũ phàng -> lời tố cáo xã hội phong kiến đen tối, bất công.
Khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.
Trang 42Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ.
Bản lĩnh HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được sống hạnh phúc
Nghệ thuật
Ý nghĩa văn
bản
Tổng kết
Trang 43Luyện tập
Trang 44Câu 1 Hồ Xuân Hương đã để lại tác phẩm nào?
A Lưu hương kí
C Thanh Hiên thi tập
B Bạch Vân quốc ngữ thi tập
D Quốc âm thi tập
Trang 45Câu hỏi 2: Từ dồn trong câu thơ mang nét nghĩa nào?
B Hoạt động được tiếp diễn liên tục với nhịp độ ngày càng nhanh hơn.
C Làm cho ngày càng bị thu hẹp phạm vi và khả năng hoạt động đến mức có thể lâm vào
chỗ khó khăn,bế tắc.
A Làm cho tất cả cùng một lúc tập trung về một chỗ.
D Liên tiếp rất nhiều lần trong thời gian tương đối ngắn.
Trang 46Câu hỏi 3: Từ trơ trong câu thơ “Trơ cái hồng nhan với nước non” không chứa đựng nét nghĩa nào?
C Tỏ ra không biết hổ thẹn, không biết gượng trước sự chê bai, phê phán của
người khác.
B Ở vào tình trạng chỉ còn lẻ loi, trơ trọi một thân một mình.
A Ở trạng thái phơi bày ra, lộ trần do không còn hoặc không có sự che phủ,bao bọc
thường thấy.
D Sượng mặt ở vào tình trạng lẻ loi khác biệt quá so với xung quanh, không có sự
gần gũi,hòa hợp.
Trang 47Câu hỏi 4: Ý nào không được gợi ra từ câu “Trơ cái hồng nhan với nước non”?
C Thể hiện sự rẻ rúng của tác giả với nhan sắc của mình.
B Thể hiện sự tủi hổ,xót xa xủa tác giả khi nhận ra hoàn cảnh của mình
A Thể hiện thái độ mỉa mai của tác giả khi rơi vào tình trạng lẻ loi.
D Thể hiện sự thách thức, sự bền gan cảu tác giả trước cuộc đời.
Trang 48Câu hỏi 5: Cụm từ say lại tỉnh trong câu “Chén rượu hương đưa say lại tỉnh”gợi lên điều gì?
D Sự luẩn quẩn,bế tắc của nhân trữ tình
B Những tâm trạng thường trực của nhân vật trữ tình.
A Sự vượt thoát khỏi hoàn cảnh của nhân vật trữ tình.
C Bản lĩnh của nhân vật trữ tình.
Trang 49Vận dụng
Trang 50Đọc bài thơ Tự tình II:
1/ Xác định mạch cảm xúc của bài thơ?
2/ Em hiểu từ hồng nhan là gì ? Ghi lại 2 thành ngữ có từ hồng nhan.
3/Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ là
gì ?
Trang 51Tìm tòi, mở rộng
Trang 52Tìm đọc thêm 2 bài Tự tình I và III