1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRÌNH bày nội DUNG, CÔNG THỨC TÍNH các LOẠI số TUYỆT đối, số TƯƠNG đối LIÊN hệ số LIỆU THỰC tế và NHẬN xét ĐÁNH GIÁ

13 223 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 205,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

S tuy t đ i ống kê học ệt đối ống kê học S tuy t đ i trong th ng kê là m c đ bi u hi n quy mô, kh i lống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ệ thống các phương ống kê

Trang 1

B N I VỘ NỘI VỤ Ộ NỘI VỤ Ụ

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI NG Đ I H C N I V HÀ N I ẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI ỌC NỘI VỤ HÀ NỘI ỘI VỤ HÀ NỘI Ụ HÀ NỘI ỘI VỤ HÀ NỘI

“TRÌNH BÀY N I DUNG, CÔNG TH C TÍNH CÁC LO I S TUY T Đ I, S ỘI VỤ HÀ NỘI ỨC TÍNH CÁC LOẠI SỐ TUYỆT ĐỐI, SỐ ẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI Ố TUYỆT ĐỐI, SỐ ỆT ĐỐI, SỐ Ố TUYỆT ĐỐI, SỐ Ố TUYỆT ĐỐI, SỐ

T ƯƠNG ĐỐI LIÊN HỆ SỐ LIỆU THỰC TẾ VÀ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ NG Đ I LIÊN H S LI U TH C T VÀ NH N XÉT ĐÁNH GIÁ Ố TUYỆT ĐỐI, SỐ ỆT ĐỐI, SỐ Ố TUYỆT ĐỐI, SỐ ỆT ĐỐI, SỐ ỰC TẾ VÀ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ Ế VÀ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ ẬN XÉT ĐÁNH GIÁ ”

BÀI T P L N ẬN XÉT ĐÁNH GIÁ ỚN K T THÚC H C PH N Ế VÀ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ ỌC NỘI VỤ HÀ NỘI ẦN

H c ph n: ọc phần: ần: Th ng kê cho khoa h c xã h i ống kê cho khoa học xã hội ọc phần: ội

Mã phách:

PHẦN NỘI DUNG

Trang 2

1 TRÌNH BÀY NỘI DUNG, CÔNG THỨC TÍNH CÁC LOẠI

SỐ TUYỆT ĐỐI, SỐ TƯƠNG ĐỐI

1.1.1 Th ng kê h c ống kê học ọc

Th ng kê h c là môn khoa h c nghiên c u h th ng các phống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ọc là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ọc là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ứu hệ thống các phương ệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng pháp thu th p, x lý và phân tích các con s (m t lập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ặt lượng) của những hiện ượng) của những hiệnng) c a nh ng hi nủa những hiện ững hiện ệ thống các phương

tượng) của những hiệnng s l n đ tìm hi u b n ch t và tính qui lu t v n có c a chúng (m tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ủa những hiện ặt lượng) của những hiện

ch t) trong nh ng đi u ki n nh t đ nh.ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ững hiện ều kiện nhất định ệ thống các phương ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ịnh

1.1.2 S tuy t đ i ống kê học ệt đối ống kê học

S tuy t đ i trong th ng kê là m c đ bi u hi n quy mô, kh i lống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ượng) của những hiệnng

c a hi n tủa những hiện ệ thống các phương ượng) của những hiệnng nghiên c u trong đi u ki n th i gian và đ a đi m c th ứu hệ thống các phương ều kiện nhất định ệ thống các phương ời gian và địa điểm cụ thể ịnh ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ụ thể ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt

1.1.3 S t ống kê học ương đối ng đ i ống kê học

S tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i trong th ng kê bi u hi n quan h so sánh gi a hai m cống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ệ thống các phương ệ thống các phương ững hiện ứu hệ thống các phương

đ nào đó c a hi n tộ biểu hiện quy mô, khối lượng ủa những hiện ệ thống các phương ượng) của những hiệnng Đó là k t qu c a vi c so sánh gi a hai m c đết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ủa những hiện ệ thống các phương ững hiện ứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng cùng lo i nh ng khác nhau v đi u ki n th i gian ho c không gian, ho cại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ư ều kiện nhất định ều kiện nhất định ệ thống các phương ời gian và địa điểm cụ thể ặt lượng) của những hiện ặt lượng) của những hiện

gi a hai m c đ khác lo i nh ng có liên quan v i nhau Trong hai m c đững hiện ứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ư ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng này, m t độ biểu hiện quy mô, khối lượng ượng) của những hiệnc ch n làm g c đ so sánh.ọc là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt

1.2 Phân lo i s tuy t đ i và s t ại số tuyệt đối và số tương đối ống kê cho khoa học xã hội ệm liên quan ống kê cho khoa học xã hội ống kê cho khoa học xã hội ương đối ng đ i ống kê cho khoa học xã hội

1.2.1 Phân lo i s tuy t đ i ại số tuyệt đối ống kê học ệt đối ống kê học

1.2.1.1 S tuy t đ i th i kỳ ố tuyệt đối thời kỳ ệt đối thời kỳ ố tuyệt đối thời kỳ ời kỳ

S tuy t đ i th i kỳ ph n ánh quy mô, kh i lống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ời gian và địa điểm cụ thể ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ượng) của những hiệnng c a hi n tủa những hiện ệ thống các phương ượng) của những hiệnng nghiên c u trong m t đ dài th i gian nh t đ nh.ứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ời gian và địa điểm cụ thể ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ịnh

Ví dụ: Doanh thu của công ty D năm 2020 là 50 tỷ đồng

Các số tuyệt đối thời kỳ của cùng một chỉ tiêu có thể cộng được với nhau; thời kỳ càng dài thì trị số của nó càng lớn

1.2.1.2 S tuy t đ i th i đi m ố tuyệt đối thời kỳ ệt đối thời kỳ ố tuyệt đối thời kỳ ời kỳ ểm

S tuy t đ i th i đi m ph n ánh quy mô, kh i lống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ời gian và địa điểm cụ thể ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ượng) của những hiệnng c a hi n tủa những hiện ệ thống các phương ượng) của những hiệnng nghiên c u vào m t th i đi m nh t đ nhứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ời gian và địa điểm cụ thể ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ịnh

Trang 3

Ví dụ: Tổng dân số toàn tỉnh Thái Nguyên tính tại thời điểm ngày 01/4/2019 là 1.286.751 người (Theo Báo cáo Tổng cục thống kê dân số)

1.2.2 Phân lo i s t ại số tuyệt đối ống kê học ương đối ng đ i ống kê học

1.2.2.1 S t ố tuyệt đối thời kỳ ương đối động thái ng đ i đ ng thái ố tuyệt đối thời kỳ ộng thái

S tuy t đ i th i đi m ph n ánh quy mô, kh i lống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ời gian và địa điểm cụ thể ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ượng) của những hiệnng c a hi n tủa những hiện ệ thống các phương ượng) của những hiệnng nghiên c u vào m t th i đi m nh t đ nhứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ời gian và địa điểm cụ thể ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ịnh

t = y1/yo x 100 (%) hay t = y1/yo (l n)ần)

Trong đó:

t: S tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i đ ng tháiống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng

y1: M c đ kỳ nghiên c uứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ứu hệ thống các phương

yo: M c đ kỳ g cứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương

Ví d : ụ thể Số lượng gạo xuất khẩu của xí nghiệp A qua hai năm như sau: Năm 1998: 1000 tấn (y0)

Năm 1999: 1400 tấn (y1)

Số tương đối động thái là: số lượng gạo xuất khẩu của xí nghiệp A năm

1999 so với năm 1998 bằng 140% hay tăng 40%, cụ thể là tăng 400tấn (y1

-y0)

1.2.2.2 S t ố tuyệt đối thời kỳ ương đối động thái ng đ i k ho ch ố tuyệt đối thời kỳ ế hoạch ạch

Đượng) của những hiệnc dùng đ l p các k ho ch và đánh giá tình hình th c hi n kể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ực hiện kế ệ thống các phương ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ

ho ch Có hai lo i s tại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i k ho ch: ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc

- S tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i nhi m v k ho ch: Là k t qu so sánh gi a m c đống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ệ thống các phương ụ thể ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ững hiện ứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng

c n đ t t i c a ch tiêu nào đó trong kỳ k ho ch v i m c đ th c t c aần) ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ủa những hiện ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ực hiện kế ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ủa những hiện

ch tiêu y kỳ g c.ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ở kỳ gốc ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương

Trong đó:

Kn: S tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i nhi m v k ho chống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ệ thống các phương ụ thể ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc

yk: M c đ k ho chứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc

Trang 4

yo: M c đ th c t kỳ g c so sánhứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ực hiện kế ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương

- S tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i hoàn thành k ho ch: ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc

Là k t qu so sánh gi a m c đ th c t và m c đ k ho ch.ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ững hiện ứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ực hiện kế ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc

Kt = y1/yk x 100(%)

Trong đó:

Kt : S tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i th c hi n (hoàn thành) k ho ch ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ực hiện kế ệ thống các phương ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc

y1 : M c đ th c t ứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ực hiện kế ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ

yk : M c đ k ho chứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc

Ví dụ: Tình hình doanh thu của một công ty như sau:

Số tương đối nhiệm vụ kế họach = Ġ = 130% vượt 30%

Số tương đối hoàn thành kế họach = Ġ = 80,7%

Công ty đặt kế họach doanh thu năm 1999 khá cao so với thực tế năm

1998 là 30%, điều này có thể vượt quá khả năng của công ty nên năm 1999 công ty chỉ đạt được có 80,7% kế họach đề ra mà thôi

1.2.2.3 S t ố tuyệt đối thời kỳ ương đối động thái ng đ i k t c u ố tuyệt đối thời kỳ ế hoạch ấu

S tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i k t c u là s tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ iống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương bi u hi n t tr ng c a m i bể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ệ thống các phương ỷ trọng của mỗi bộ ọc là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ủa những hiện ỗi bộ ộ biểu hiện quy mô, khối lượng

ph n c u thành trong t ng th S tập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i k t c u là k t qu so sánh trống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ịnh

s tuy t đ i c a t ng b ph n v i tr s tuy t đ i c a c t ng thống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ủa những hiện ừng bộ phận với trị số tuyệt đối của cả tổng thể ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ịnh ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ủa những hiện ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt

d = ybp/ ytt x 100 (%)

Trong đó:

d: S tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i k t c u ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt

ybp: M c đ c a b ph n ứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ủa những hiện ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện

ytt: M c đ c a t ng th ứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ủa những hiện ổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt

Ví dụ: Trong công ty A có 500 công nhân, trong đó có 300 công nhân nam và 200 công nhân nữ:

Tỉ trọng nam trong tổng công nhân = Ġ x 100 (%) = 60%

Trang 5

Tỉ trọng nữ trong tổng công nhân = Ġ x 100 (%) = 40%

Trong tổng công nhân của công ty, nam chiếm 60% và nữ chiếm 40%

1.2.2.4 S t ố tuyệt đối thời kỳ ương đối động thái ng đ i c ố tuyệt đối thời kỳ ười kỳ ng đ ộng thái

S tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i cống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ười gian và địa điểm cụ thể.ng đ là s tộ biểu hiện quy mô, khối lượng ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i bi u hi n quan h so sánhống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ệ thống các phương ệ thống các phương

m c đ c a hai hi n tứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ủa những hiện ệ thống các phương ượng) của những hiệnng khác lo i nh ng có m i liên h v i nhau nh mại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ư ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ệ thống các phương ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ằm

bi u hi n trình đ ph bi n c a hi n tể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ủa những hiện ệ thống các phương ượng) của những hiệnng nghiên c u trong đi u ki nứu hệ thống các phương ều kiện nhất định ệ thống các phương

l ch s nh t đ nh.ịnh ử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ịnh

Đ n v tính c a s tơng ịnh ủa những hiện ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i cống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ười gian và địa điểm cụ thể.ng đ là đ n v kép (do đ n v c aộ biểu hiện quy mô, khối lượng ơng ịnh ơng ịnh ủa những hiện

t và m u s h p thành)ử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ẫu số hợp thành) ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ợng) của những hiện

S tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i cống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ười gian và địa điểm cụ thể.ng đ =ộ biểu hiện quy mô, khối lượng S tuy t đ i c a hi n tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ủa những hiện ệ thống các phương ượng) của những hiệnng A/ S tuy tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ệ thống các phương

đ i c a hi n tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ủa những hiện ệ thống các phương ượng) của những hiệnng B

Ví d : Theo k t qu đi u tra dân s t nh Thái Nguyên năm 2019:ụ thể ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ều kiện nhất định ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của

T ng s dân: 1.286.751 ngổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ười gian và địa điểm cụ thể.i

Di n tích: ệ thống các phương 3.562,82 km²

V y m t đ dân s c a t nh Thái Nguyên năm 2019 là: ập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ủa những hiện ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của 370

người gian và địa điểm cụ thể.i/km²

1.2.2.5 S t ố tuyệt đối thời kỳ ương đối động thái ng đ i không gian ố tuyệt đối thời kỳ

S tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i không gian là s tống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ươngng đ i bi u hi n quan h so sánhống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ệ thống các phương ệ thống các phương

gi a hai hi n tững hiện ệ thống các phương ượng) của những hiệnng cùng lo i nh ng khác nhau v không gian ho c gi aại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ư ều kiện nhất định ặt lượng) của những hiện ững hiện hai b ph n trong cùng m t t ng th ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt

Ví d : Di n tích canh tác nông nghi p xã A năm 2020 là 300.000ha.ụ thể ệ thống các phương ệ thống các phương

Di n tích canh tác nông nghi p xã B năm là 150.000ha ệ thống các phương ệ thống các phương

Ta th y đất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ượng) của những hiệnc di n tích đ t canh tác nông nghi p xã A l n h n xã B,ệ thống các phương ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ệ thống các phương ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ơng

đ c bi t là g p 2 l n so v i xã B.ặt lượng) của những hiện ệ thống các phương ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ần) ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt

1.3 Điều kiện vận dụng số tuyệt đối và số tương đối

- Khi sử dụng số tương đối và số tuyệt đối phải xét đến đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu để rút ra kết luận cho đúng

Trang 6

- Phải vận dụng một cách kết hợp các số tương đối với số tuyệt đối Khi phân tích thống kê nếu chỉ dùng các số tương đối thì không nêu lên được tình hình thực tế của hiện tượng Mặt khác, các nhiệm vụ phân tích thống kê không thể giải quyết được tốt nếu chỉ dùng các số tuyệt đối Nếu sử dụng kết hợp giữa các số tương đối và số tuyệt đối thì các quan hệ hơn kém, nhanh chậm, tốc độ tăng (giảm), trình độ phổ biến mới được biểu hiện rõ ràng Hơn nữa, ý nghĩa của số tương đối còn phụ thuộc vào trị số tuyệt đối mà nó phản ánh

1.4 Ý nghĩa số tuyệt đối và số tương đối

1.4.1 Ý nghĩa số tuyệt đối

Số tuyệt đối có ý nghĩa quan trọng cho mọi công tác nghiên cứu vì thông qua đó ta sẽ có nhận thức cụ thể về quy mô, khối lượng thực tế của hiện tượng nghiên cứu Số tuyệt đối chính xác là sự thật khách quan, có sức thuyết phục không ai có thể phủ nhận được

Số tuyệt đối là cơ sở đầu tiên để tiến hành phân tích thống kê, đồng thời còn là cơ sở để tính các mức độ khác Số tuyệt đối là căn cứ không thể thiếu được trong việc xây dựng các kế hoạch kinh tế quốc dân và chỉ đạo thực hiện kế hoạch Do ý nghĩa quan trọng như vậy, thống kê học coi số tuyệt đối là loại chỉ tiêu cơ bản nhất

Mỗi số tuyệt đối trong thống kê đều bao hàm một nội dung kinh tế – xã hội cụ thể trong điều kiện thời gian và địa điểm nhất định Các số tuyệt đối trong thống kê cũng không phải là con số được lựa chọn tùy ý mà phải qua điều tra thực tế và tổng hợp một cách khoa học

Các số tuyệt đối trong thống kê đều có đơn vị tính là đơn vị hiện vật (cái con, mét, tạ, tấn, ) hoặc đơn vị giá trị (đồng Việt Nam, đô la Mỹ, ), đơn vị thời gian (giờ, ngày), đơn vị kép

1.4.2 Ý nghĩa số tương đối

Trong phân tích thống kê, các số tương đối được sử dụng rộng rãi đểu nêu lên kết cấu, quan hệ so sánh, trình độ phát triển, trình độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện lịch sử nhất định

Trang 7

Trong công tác lập kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, số tương đối cũng giữ vai trò quan trọng Nhiều chỉ tiêu kế hoạch được đề ra bằng

số tương đối, còn khi kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thì ngoài việc tính toán chính xác các số tuyệt đối bao giờ cũng phải đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch bằng số tương đối Ngoài ra người ta còn dùng các số tương đối để biểu hiện tình hình thực tế trong khi cần đảm bảo tính chất bí mật của các số tuyệt đối nhất là các hiện tượng liên quan đến quân sự, an ninh quốc gia

Đơn vị tính của số tương đối là số lần, số phần trăm (%), số phần nghìn (‰), hoặc đơn vị kép

Trang 8

2 LIÊN HỆ VÀ ĐÁNH GIÁ SỐ LIỆU THỰC TẾ VỀ MỘT SỐ CHỈ

TIÊU VỀ DÂN SỐ, LAO ĐỘNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP SỐ TUYỆT ĐỐI VÀ SỐ TƯƠNG ĐỐI TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1 Tổng quan về tỉnh Thái Nguyên

2.1.1 V v trí đ a lý ề vị trí địa lý ị trí địa lý ị trí địa lý

T nh Thái Nguyên có 9 đ n v hành chính: Thành ph Thái Nguyên;ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ơng ịnh ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương thành ph Sông Công, th xã Ph Yên và 6 huy n: Phú Bình, Đ ng H , Võống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ịnh ổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị ệ thống các phương ồng Hỷ, Võ ỷ trọng của mỗi bộ Nhai, Đ nh Hóa, Đ i T , Phú Lịnh ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ừng bộ phận với trị số tuyệt đối của cả tổng thể ươngng T ng s 178 đ n v hành chính c p xã,ổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ơng ịnh ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt bao g m 32 phồng Hỷ, Võ ười gian và địa điểm cụ thể.ng, 9 th tr n và 137 xã.ịnh ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt

V i v trí r t thu n l i v giao thông, cách Sân bay Qu c t N i Bàiớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ịnh ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ợng) của những hiện ều kiện nhất định ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ộ biểu hiện quy mô, khối lượng

50 km, cách biên gi i Trung Qu c 200 km, cách trung tâm Hà N i 75 km vàớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng

c ng H i Phòng 200 km Thái Nguyên còn là đi m nút giao l u thông quaản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ư

h th ng đệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ười gian và địa điểm cụ thể.ng b , độ biểu hiện quy mô, khối lượng ười gian và địa điểm cụ thể.ng s t, đắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các ười gian và địa điểm cụ thể.ng sông hình r qu t k t n i v i cácẻ quạt kết nối với các ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt

t nh thành, đỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ười gian và địa điểm cụ thể.ng qu c l 3 n i Hà N i đi B c K n; Cao B ng và c a kh uống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ằm ử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ẩu

Vi t Nam – Trung Qu c; qu c l 1B L ng S n; qu c l 37 B c Ninh, B cệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ơng ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các ắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các Giang H th ng đệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ười gian và địa điểm cụ thể.ng sông Đa Phúc - H i Phòng; đản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ười gian và địa điểm cụ thể.ng s t Thái Nguyênắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các – Hà N i - L ng S n.ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ơng

2.1.2 V quá trình hình thành ề vị trí địa lý

T nh Thái Nguyên đỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ượng) của những hiệnc tái l p ngày 1/1/1997 v i vi c tách t nh B cập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ệ thống các phương ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các Thái thành hai t nh B c K n và Thái Nguyên Thái Nguyên n m trong vùngỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ằm kinh t tr ng đi m B c th đô Hà N i, là trung tâm chính tr , kinh t c aết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ọc là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các ủa những hiện ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ịnh ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ủa những hiện khu Vi t B c nói riêng, c a vùng Trung du mi n núi Đông B c nói chung, làệ thống các phương ắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các ủa những hiện ều kiện nhất định ắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các

c a ngõ giao l u kinh t xã h i gi a vùng trung du mi n núi v i vùng đ ngử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ư ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ững hiện ều kiện nhất định ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ồng Hỷ, Võ

b ng B c B ằm ắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các ộ biểu hiện quy mô, khối lượng

Trang 9

Thái Nguyên đượng) của những hiệnc coi là m t trung tâm đào t o ngu n nhân l c l nộ biểu hiện quy mô, khối lượng ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ồng Hỷ, Võ ực hiện kế ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt

c a c nủa những hiện ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ướn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặtc v i quy mô t ng c ng hàng ch c trớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ụ thể ười gian và địa điểm cụ thể.ng Đ i h c, Cao đ ng vàại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ọc là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ẳng và Trung h c chuyên nghi p, các Vi n Nghiên c u Thái Nguyên cũng là m tọc là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ệ thống các phương ệ thống các phương ứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng

đ a bàn chi n lịnh ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ượng) của những hiệnc v qu c phòng, là n i đóng tr s B t l nh, cùngều kiện nhất định ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ơng ụ thể ở kỳ gốc ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ư ệ thống các phương nhi u c quan khác c aều kiện nhất định ơng ủa những hiện Quân khu 1 Phía B c ti p giáp v i t nh B c K n,ắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc phía Tây giáp v i các t nh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp v i cácớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt

t nh L ng S n, B c ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ơng ắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các Giang và phía Nam ti p giáp v i th đô Hà N i; di n tíchết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ủa những hiện ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ệ thống các phương

t nhiên 3.562,82 km².ực hiện kế

2.1.3 V dân c ề vị trí địa lý ư

Theo đi u tra dân s ngày 1-4-2019, dân s t nh Thái Nguyên làều kiện nhất định ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của 1.286.751 người gian và địa điểm cụ thể.i, trong đó nam có 629.197 người gian và địa điểm cụ thể.i và n là 657.554 ngững hiện ười gian và địa điểm cụ thể.i,

là t nh đông dân th 27 toàn qu c và đ ng th 3 các tình trong vùng Trungỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ứu hệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ứu hệ thống các phương ứu hệ thống các phương

du mi n núi phía B c T ng dân s đô th là 410.267 ngều kiện nhất định ắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các ổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ịnh ười gian và địa điểm cụ thể.i (31,9%) và

t ng dân c nông thôn là 876.484 ngổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị ư ười gian và địa điểm cụ thể.i (68,1%) Cũng theo T ng c cổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị ụ thể

Th ng kê, t l tăng dân s t nhiên năm 2019 c a Thái Nguyên là 1,36%.ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ực hiện kế ủa những hiện

T l dân s s ng thành th c a t nh đ ng th 18 so v i c nỷ trọng của mỗi bộ ệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ở kỳ gốc ịnh ủa những hiện ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ứu hệ thống các phương ứu hệ thống các phương ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ướn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặtc và đ ngứu hệ thống các phương

đ u trong s các t nh Trung du và mi n núi phía B c, đ ng th hai trongần) ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ều kiện nhất định ắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các ứu hệ thống các phương ứu hệ thống các phương vùng Th đô (ch sau TP Hà N i) T l đô th hóa c a Thái Nguyên tínhủa những hiện ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ỷ trọng của mỗi bộ ệ thống các phương ịnh ủa những hiện

đ n năm 2020 là 36% T l tăng dân s bình quân hàng năm giai đo nết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ỷ trọng của mỗi bộ ệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc 2009-2019 đ t 1,36%/năm (trong đó, khu v c thành th tăng bình quânại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ực hiện kế ịnh 3,56%/năm và khu v c nông thôn tăng 0,48%/năm).ực hiện kế

Dân c Thái Nguyên phân b không đ u, vùng cao và vùng núi dânư ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ều kiện nhất định

c r t th a th t, trong khi đó thành th và đ ng b ng dân c l i dày đ c.ư ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ư ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ở kỳ gốc ịnh ồng Hỷ, Võ ằm ư ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ặt lượng) của những hiện

M t đ dân s th p nh t là huy nập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ệ thống các phương Võ Nhai 72 người gian và địa điểm cụ thể.i/km², cao nh tất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt

là thành ph Thái Nguyênống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương v i m t đ 1.903 ngớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ười gian và địa điểm cụ thể.i/km ², th 2 làứu hệ thống các phương thành

ph Sông Côngống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương v i m t đ 1.511 ngớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ười gian và địa điểm cụ thể.i/km²

Trang 10

Trên đ a bàn t nh hi n có 46 dân t c trên t ng s 54 dân t c t i Vi tịnh ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ệ thống các phương Nam sinh s ng, trong đó 8 dân t c đông dân nh t là: Kinh, Tày, Nùng, Sánống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt Dìu, Sán Chay, Dao, H’Mông, Hoa

2.1.4 V tình hình phát tri n kinh t - xã h i ề vị trí địa lý ển kinh tế - xã hội ế - xã hội ội

Trong b i c nh có nhi u thu n l i và khó khăn, thách th c đan xen,ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ều kiện nhất định ập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ợng) của những hiện ứu hệ thống các phương tác đ ng do suy gi m kinh t toàn c u vàộ biểu hiện quy mô, khối lượng ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ần) đ i d ch COVID-19, song đại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ịnh ượng) của những hiện ực hiện kếc s quan tâm, chỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của đ o, h tr k p th i c a Trung ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ỗi bộ ợng) của những hiện ịnh ời gian và địa điểm cụ thể ủa những hiện ươngng Đ ng, Qu c h i, Chínhản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng

ph , các ban, b , ngành, đoàn th , c quan Trung ủa những hiện ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ơng ươngng và s h p tác c aực hiện kế ợng) của những hiện ủa những hiện các t nh, thành ph b n, Đ ng b , chính quy n và nhân dân các dân t cỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ều kiện nhất định ộ biểu hiện quy mô, khối lượng trong t nh đã phát huy nh ng k t qu , thành t u đ t đỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ững hiện ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ực hiện kế ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ượng) của những hiệnc c a nhi uủa những hiện ều kiện nhất định nhi m kỳ trệ thống các phương ướn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặtc, cùng đoàn k t chung s c m t lòng n l c ph n đ u giànhết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ỗi bộ ực hiện kế ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt

đượng) của những hiệnc nhi u k t qu quan tr ng trên t t c các lĩnh v c.ều kiện nhất định ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ọc là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ực hiện kế

Kinh t c a t nh ti p t c duy trìết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ủa những hiện ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ụ thể đà tăng trưở kỳ gốc.ng, thu ngân sách Nhà

nướn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặtc năm 2020 đ t g n 16 nghìn t đ ng, tăng g p 2,1 l n so v i nămại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ần) ỷ trọng của mỗi bộ ồng Hỷ, Võ ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ần) ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt 2015; GRDP bình quân đ u ngần) ười gian và địa điểm cụ thể.i đ t 90 tri u đ ng, tăng 1,7 l n so v iại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ệ thống các phương ồng Hỷ, Võ ần) ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt năm 2015

Thái Nguyên là t nh đ ng đ u 14 t nh trung du mi n núi phía B c vỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ứu hệ thống các phương ần) ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ều kiện nhất định ắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các ều kiện nhất định xây d ng nông thôn m i; đ ng th t toàn qu c v giá tr s n xu t côngực hiện kế ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ứu hệ thống các phương ứu hệ thống các phương ư ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ều kiện nhất định ịnh ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt nghi p Qu c phòng, quân s đ a phệ thống các phương ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ực hiện kế ịnh ươngng, an ninh chính tr , an sinh xã h iịnh ộ biểu hiện quy mô, khối lượng luôn đượng) của những hiệnc b o đ m, tr t t an toàn xã h i đản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ực hiện kế ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ượng) của những hiệnc gi v ng, n đ nh, t oững hiện ững hiện ổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị ịnh ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc

đi u ki n thu n l i phát tri n kinh t - xã h i.ều kiện nhất định ệ thống các phương ập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện ợng) của những hiện ể tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ộ biểu hiện quy mô, khối lượng

Kinh tết quả của việc so sánh giữa hai mức độ đ t t c đ tăng trại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương ộ biểu hiện quy mô, khối lượng ưở kỳ gốc.ng cao, đ t 11,1%/năm Quy mô và năngại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc

l c s n xu t các ngành kinh t đ u tăng cao Đ n năm 2020, quy mô t ngực hiện kế ản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ều kiện nhất định ết quả của việc so sánh giữa hai mức độ ổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị

s n ph m trong t nh (tính theo giá hi n hành) đ t 120.830 t đ ng (tản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ẩu ỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của ệ thống các phương ại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ỷ trọng của mỗi bộ ồng Hỷ, Võ ươngng

đươngng 5,1 t USD), g p 1,9 l n so v i năm 2015.ỷ trọng của mỗi bộ ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ần) ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt

GRDP bình quân đ u ngần) ười gian và địa điểm cụ thể.i năm 2020 đ t trên 90 tri u đ ng/ngại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc ệ thống các phương ồng Hỷ, Võ ười gian và địa điểm cụ thể.i,

g p 1,76 l n so v i năm 2015 Năng su t lao đ ng bình quân chung cácất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ần) ớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt ộ biểu hiện quy mô, khối lượng

Ngày đăng: 23/09/2021, 05:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w