1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép

63 128 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 18,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép Khái niệm về thi công lắp ghép:+ Thi công công trình theo phương pháp lắp ghép là phương pháp trong đó các kết cấu được chế tạo thành những cấu kiện tại nhà máy và được lắp dựng bằng các phương tiện cơ giới tại công trường.+ Giải pháp thiết kế và thi công các công trình lắp ghép được tồn tại và phát triển song song với giải pháp thiết kế và thi công nhà đổ bê tông toàn khối. Thiết kế và thi công nhà lắp ghép có một số ưu nhược điểm sau. Ưu điểm:+ Độ chính xác và chất lượng của các kết cấu cao do được sản xuất trong nhà máy.+ Năng suất cao do giảm bớt được nhiều lao động tại hiện trường và dễ dàng sử dụng các thiết bị thi công hiện đại.+ Có thể giảm một phần hoặc toàn bộ khối lượng thi công ván khuôn và cốt thép tại công trường nên thời gian thi công rút ngắn đáng kể, hạ giá thành thi công công trình.+ Giải pháp lắp ghép đã chứng tỏ có rất nhiều tính năng ưu việt trong thiết kế và thi công các công trình công nghiệp, nhà xưởng tại các khu công nghiệp và nhà ở chung cư cao tầng. Nhược điểm:+ Đầu tư ban đầu lớn. Yêu cầu phải có cơ sở hạ tầng đảm bảo mà không phải nền kinh tế nào cũng thỏa mãn được.+ Khối lượng vận chuyển các kết cấu từ nơi sản xuất đến công trường lớn và phải sử dụng các thiết bị chuyên chở kích thước lớn, cồng kềnh.+ Đòi hỏi trình độ thi công và một số thiết bị thi công đặc chủng phục vụ lắp ghép tại công trình+ Nếu tổ chức quản lý thi công tại công trường không tốt thì chất lượng sẽ bị ảnh hưởng trầm trọng.+ Tính toàn khối của công trình kém so với thi công toàn khối.

Trang 1

Lớp: XD17/A3

MỤC LỤC:

PHẦN 1 CÔNG NGHỆ THI CÔNG LẮP GHÉP 4CHƯƠNG 1 THIẾT BỊ VÀ MÁY MÓC DÙNG TRONG CÔNG TÁC LẮP GHÉP 51.1 Cần trục: 5

Năm học 2020 -2021

Trang 2

1.1.1.2 Cần trục bánh xích 6

1.1.1.3 Cần trục cổng 6

1.1.2 Cần trục tháp 7

1.1.3 Cần trục bay 7

1.1.4 Hệ thống cần trục thông minh 8

1.2 Các thiết bị phục vụ lắp ghép 9

1.2.1 Dây cáp và dây cẩu 9

1.2.2 Puli và ròng rọc 10

1.2.3 Cột tó 11

1.2.4 Tời 11

1.2.5 Pa lăng 12

1.2.6 Kích 13

1.2.6.1 Kích thanh 13

1.2.6.2 Kích vít 14

1.2.6.3 Kích thủy lực 14

1.3 Các công cụ neo giữ 14

1.3.1 Neo cố định tời 14

1.3.2 Neo bê tông 15

1.3.3 Neo ngầm hay hố thế 15

CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ CÁC QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ 16

2.1 Vận chuyển cấu kiện 16

2.2 Xếp kho cấu kiện ( bố trí cấu kiện ) 17

2.3 Khếch đại cấu kiện 17

2.4 Gia cường cấu kiện 18

CHƯƠNG 3 CÔNG NGHỆ LẮP GHÉP CÁC KẾT CẤU 19

3.1 Phương pháp tổ chức 19

3.1.1 Mức độ khếch đại của cấu kiện 19

3.1.2 Phương lắp ghép 19

3.1.3 Trình tự lắp ghép 20

3.1.4 Chuyển giao cấu kiện cho cần trục lắp ghép 20

3.2 Phương pháp Sử dụng cơ giới 21

3.2.1 Cơ giới các thao tác cơ bản 21

Trang 3

3.2.2 Cơ giới hoá toàn bộ: 21

3.2.3 Bán tự động các quá trình: 21

3.2.4 Tự động hoá mọi quá trình điều khiển quản lý công tác lắp ghép: 21

3.3 Phương pháp và các thao tác lắp ghép 21

3.3.1 Treo buộc cấu kiện 21

3.3.2 Nâng, đặt cấu kiện vào gối tựa 22

3.3.3 Độ chính xác khi đặt cấu kiện 23

3.3.4 Cố định tạm thời 23

CHƯƠNG 4 CẬP NHẬT CÔNG NGHỆ THI CÔNG LẮP GHÉP HIỆN ĐẠI 24

4.1 Cần trục 24

4.2 Dây cáp và dây cẩu 24

4.3 Kích thủy lực YDC (YDC Hydraulic Jack) 25

PHẦN 2 PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ XƯỞNG MYANMAR 26

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 26

1.1 Thông tin công trình 26

1.2 Vật liệu và máy xây dựng 26

1.3 Công tác chuẩn bị trước khi thi công 26

CHƯƠNG 2 KỸ THUẬT THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ XƯỞNG MYANMAR 28

2.1 Giới thiệu chung về kết cấu công trình 28

2.2 Biện pháp kỹ thuật thi công lắp ghép 29

2.2.1 Chuẩn bị móng cột thép 29

2.2.1.1 Lựa chọn cách thức đặt cột thép lên mặt móng 29

2.2.1.2 Yêu cầu chung lắp đặt bu lông neo 29

2.2.2 Thi công lắp dựng các cấu kiện 29

2.2.2.1 Tính toán trọng lượng cấu kiện 29

2.2.2.2 Lựa chọn giải pháp lắp dựng 31

2.2.3 Thi công lắp dựng cột 33

2.2.3.1 Công tác chuẩn bị trước khi lắp dựng 33

2.2.3.2 Lựa chọn và bố trí cần trục 35

2.2.3.3 Bố trí cấu kiện 38

2.2.3.4 Lựa chọn giải pháp treo buộc cấu kiện 39

Trang 4

2.2.3.5 Phương pháp lắp dựng 40

2.2.3.6 Cố định tạm và cố định vĩnh viễn cấu kiện 42

2.2.3.7 Nghiệm thu cấu kiện sau khi lắp dựng (trước khi cho lắp dựng cấu kiện khác) 42

2.2.4 Thi công lắp dựng dầm mái và dầm đỡ cửa trời, cửa trời 43

2.2.4.1 Công tác chuẩn bị trước khi lắp dựng 43

2.2.4.2 Lựa chọn bố trí cần trục 44

2.2.4.3 Bố trí cấu kiện (tiếp vận cấu kiện) 45

2.2.4.4 Lựa chọn giải pháp treo buộc cấu kiện 46

2.2.4.5 Phương pháp lắp dựng cấu kiện 47

2.2.4.6 Nghiệm thu cấu kiện sau khi lắp dựng (trước khi cho lắp dựng cấu kiện khác) 50

2.2.5 Thi công lắp dựng xà gồ mái, hệ giằng và lợp tôn 50

2.2.5.1 Công tác chuẩn bị trước khi lắp dựng 50

2.2.5.2 Lựa chọn và bố trí tời kéo cho tôn 51

2.2.5.3 Vị trí của máy tời 51

2.2.5.4 Bố trí cấu kiện (tiếp vận cấu kiện) 51

2.2.5.5 Lựa chọn giải pháp treo buộc cấu kiện 51

2.2.5.6 Phương pháp lắp dựng cấu kiện 52

2.2.5.7 Cố định tạm và cố định vĩnh viễn cấu kiện 56

2.2.5.8 Nghiệm thu cấu kiện sau lắp dựng (trước khi lắp dựng kết cấu bao che) 56

2.3 An toàn lao động 56

2.3.1 Các nguy cơ gây tai nạn lao động trong công tác lắp ghép 56

2.3.2 Yêu cầu chung 57

2.3.3 Một số biện pháp đảm bảo an toàn làm việc trên cao khi thi công các công tác lắp ghép 59

PHẦN 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHẦN 1 CÔNG NGHỆ THI CÔNG LẮP GHÉP

- Khái niệm về thi công lắp ghép:

Trang 5

+ Thi công công trình theo phương pháp lắp ghép là phương pháp trong đó các kếtcấu được chế tạo thành những cấu kiện tại nhà máy và được lắp dựng bằng các phươngtiện cơ giới tại công trường.

+ Giải pháp thiết kế và thi công các công trình lắp ghép được tồn tại và phát triểnsong song với giải pháp thiết kế và thi công nhà đổ bê tông toàn khối Thiết kế và thi côngnhà lắp ghép có một số ưu nhược điểm sau

- Ưu điểm:

+ Độ chính xác và chất lượng của các kết cấu cao do được sản xuất trong nhà máy.+ Năng suất cao do giảm bớt được nhiều lao động tại hiện trường và dễ dàng sửdụng các thiết bị thi công hiện đại

+ Có thể giảm một phần hoặc toàn bộ khối lượng thi công ván khuôn và cốt thép tạicông trường nên thời gian thi công rút ngắn đáng kể, hạ giá thành thi công công trình

+ Giải pháp lắp ghép đã chứng tỏ có rất nhiều tính năng ưu việt trong thiết kế và thicông các công trình công nghiệp, nhà xưởng tại các khu công nghiệp và nhà ở chung cưcao tầng

- Nhược điểm:

+ Đầu tư ban đầu lớn Yêu cầu phải có cơ sở hạ tầng đảm bảo mà không phải nềnkinh tế nào cũng thỏa mãn được

+ Khối lượng vận chuyển các kết cấu từ nơi sản xuất đến công trường lớn và phải

sử dụng các thiết bị chuyên chở kích thước lớn, cồng kềnh

+ Đòi hỏi trình độ thi công và một số thiết bị thi công đặc chủng phục vụ lắp ghéptại công trình

+ Nếu tổ chức quản lý thi công tại công trường không tốt thì chất lượng sẽ bị ảnhhưởng trầm trọng

+ Tính toàn khối của công trình kém so với thi công toàn khối

CHƯƠNG 1 THIẾT BỊ VÀ MÁY MÓC DÙNG TRONG CÔNG TÁC LẮP GHÉP

Trang 6

- Chu kỳ công tác của cần trục:

+ Quá trình đi không: Đi về nơi xếp cấu kiện, quay cần, quay cần

+ Thao tác lắp ghép: Đứng đợi để móc cấu kiện vào móc cẩu, nâng cấu kiện lên cao,vận chuyển cấu kiện đi ngang, đặt cấu kiện vào vị trí, đứng giữ cấu kiện trong khi cố định

nó vào vị trí và tháo dây buộc

+ Độ ổn định tương đối nhỏ, nhất là đối với cần trục Ô tô

+ Tay cần ở tư thế nghiên và thấp, cho nên khi lắp ghép kết cấu cần trục phải đứng

xa công trình, như vậy tổn thất rất nhiều độ với hữu ích

+ Để khắc phục nhược điểm này tay cần phải được trang bị thêm mỏ phụ

● Sức trục khi có chân chống: khi có chân chống gây ra bất tiên di chuyển

● Sức trục khi không có chân chống: nếu không dùng chân phụ thì trọng tải cần trụcgiảm đi 3-4 lần

- Thường làm công tác bốc xếp hoặc lắp ghép nhỏ

+ Khả năng thay đổi chiều dài: có 2 loại

● Loại có khả năng thay đổi chiều dài nhờ cơ cấu thủy lực Do có khả năng thayđổi độ dài tay cần nên nó được sử dụng khá phổ biến trên công trường xây dựng

● Loại tay cần có chiều dài cố định được sản xuât từ thép ống, thép góc Loại nàytay cần có độ dài nhỏ Nhược điểm lớn nhất là tay cần cồng kềnh, di chuyển trên đườngkhó khăn

Trang 7

Hình 1.1 Cần trục Ô tô.

1.1.1.2 Cần trục bánh xích

- Có sức trục từ 3-100 tấn, tay cần dài tới 40 mét, tốc độ di chuyển 3-4km/h

- Có độ cơ động cao so với cần trục ô tô hoặc bánh hơi, vì không phải sửa đường

- Cần trục bánh xích không có chân phụ, khi di chuyển xa phải tháo dỡ tay cần vậnchuyển riêng Có thể sử dụng máy đào đất bánh xích làm cần trục bánh xích

- Có thể lắp nhiều tay cần, mỗi loại tay cần có một biểu đồ tính năng tương ứng.Thường dùng để lắp ghép các công trình thấp tầng, có nhịp lớn, kết cấu nặng, phân tán trênmặt bằng Để lắp ghép công trình cao và mở rộng, người ta cải tiến thành loại có hình dángnhư cần

trục tháp

Hình 1.2 Cần trục bánh xích.

1.1.1.3 Cần trục cổng

- Sức trục Q = 1 - 120 T, thông dụng là loại có Q=5-60 T, L= 7-45 m, chiều cao (H)

tới 40m Di chuyển trên đường ray bằng động cơ điện

- Có một hoặc hai xe con mang vật cẩu chạy trên dầm cầu

- Có một hoặc hai console hoặc không có console Công xôn có thể dài tới 10 m

- Khá ổn định khi chịu gió bão Dùng để lắp ghép những kết cấu khối lớn và nặng (nhưmột căn phòng hình hộp của nhà) Vừa làm nhiệm vụ bốc xếp vừa làm nhiệm vụ lắp ghép

Hình 1.3 Cần trục cổng.

Trang 8

1.1.2 Cần trục tháp

- Thông dụng trong xây dựng, để lắp các công trình cao và chạy dài

- Phân loại:

+ Phân loại theo sức trục:

● Loại nhẹ (Q<= 10 T) dùng để xây dựng nhà công cộng, nhà công nghiệp nhiềutầng và nhà dân dụng

● Loại nặng (Q>10 T) dùng lắp ghép các công trình lớn như nhà máy điện, phânxưởng đúc thép, công trình lò cao.v.v…

+ Phân loại theo tính chất làm việc:

● Loại tay cần nghiêng nâng hạ được

● Loại tay cần nằm ngang (không nghiêng được)

+ Phân loại theo vị trí đối trọng:

● Loại có đối trọng ở trên cao

● Loại có đối trọng ở dưới thấp

Hình 1.4 Cần trục tháp.

1.1.3 Cần trục bay

- Dùng một số loại máy bay trực thăng có Q= 4-16 T vào việc:

+ Vận chuyển lắp dựng các công trình cao như cột điện cao thế, công trình ở nhữngvùng đồi núi, không có đường xe vào

+ Sửa chữa, thay thế các dàn mái trong các nhà có diện tích rộng, nhà côngnghiệp…

Trang 9

- Ưu điểm:

+ Lên xuống nhanh chóng ở những nơi có độ cao lớn

+ Lắp đặt thiết bị vùng không có đường sá

+ Đứng tại chỗ trên không trung từ 2-3 phút

- Với độ an toàn và chính xác nhờ một bộ cảm biến hoàn chỉnh, nó nhặt các mảnh thép

đã cắt, nâng các bộ phận lên bằng hệ thống nam châm thông minh và sau đó chuyển nó đếnmặt phẳng tải

- Là một cuộc cách mạng về năng suất của nơi sản xuất thép trong việc tiết kiệm thờigian và tiền bạc cho bạn Các thao tác được thực hiện nhanh chóng, thông minh, được tổchức tốt bởi hệ thống phần mềm

Hình 1.6.

Hệ thống cần trục thông minh.

Trang 10

1.2 Các thiết bị phục vụ lắp ghép

1.2.1 Dây cáp và dây cẩu

1.2.1.1 Dây cáp

- Dây cáp bện bằng nhiều sợi dây thép nhỏ đường kính từ 0,2 đến 2mm

- Có loại dây cáp bện bằng nhiều sợi dây thép riêng lẻ, có loại dây bện bằng nhiều túmdây thép, mỗi túm dây thép lại bện bằng các sợi dây thép con riêng lẻ.Thông thường dâycáp gồm 6 -8 bó nhỏ, mối bó có thể là 16, 19, 37… sợi thép nhỏ

- Khi sợi dây thép con và tụm dây bện cùng một chiều gọi là dây cáp bện một chiều,ngược lại là dây cáp bện chéo chiều

- Bước bện dây cáp là khoản cách giữa hai điểm, trong đó số vòng dây bằng số túm dây

có trong dây cáp

- Độ dẻo dây cáp phụ thuộc vào sợi dây cáp con và cách bện

- Đường kính các sợi dây thép con càng nhỏ thì dây cáp càng mềm Nhưng các sợi dâythép càng nhỏ thì dây cáp càng mau hỏng và giá chế tạo càng cao

- Dây cáp bện chéo chiều ít xoắn hơn dây cáp bện một chiều, nhưng ít kém dẻo hơn

+ Các nhánh dây cáp khi làm việc không được cọ sát vào nhau

+ Không được để dây cáp đụng chạm vào dây điện hàn, vì sẽ xảy ra đoản mạch làmcháy các sợi dây bện cáp

+ Nếu trong một bước bện cáp, số sợi dây thép đứt chiếm 10% thì dây cáp coi nhưkhông dùng được nữa

+ Hằng ngày trước khi làm việc phải kiểm tra lại các dây cáp Khi dùng dây cáp đã

có sợi đứt phải chú ý đặc biệt

+ Thường xuyên bôi dầu mỡ cho dây cáp để chống gỉ và giảm ma sát bào mòn trong

và ngoài dây cáp

Trang 11

Hình 1.7 Dây cáp.

1.2.1.2 Dây cẩu

- Dây cẩu là đoạn dây được

gia công sẵn, dùng để treo buộc các kết cấu nhanh chóng, tiện nghi và an toàn

- Dây cẩu làm bằng dây cáp mềm đường kính tới 30mm Có hai loại dây cẩu: Dây cẩuđơn và dây cẩu kép

- Ngoài ra, còn có dây cẩu xích, dây cẩu polyester hoặc nylon

Hình 1.8 Dây cẩu kép, đơn, polyester, cẩu xích.

1.2.2 Puli và ròng rọc

1.2.2.1 Puli

- Puli gồm một hoặc nhiều bánh xe, dây cáp cuốn quanh vành bánh xe, trục bánh xe cốđịnh vào hai má puli và thanh kéo, đầu trên thanh kéo có quai treo, đầu dưới thanh kéo cómóc cẩu

- Đường kính bánh xe pu-li phải lớn hơn 10 lần đường kính dây thừng và lớn hơn 16lần đường kính dây cáp Đường kính bánh xe pu-li hướng động chỉ cần lớn hơn 12 lầnđường kính dây cáp

1-Quai treo

2-Thanh kéo

3-Bulông liên kết.4-Má pu-li

5-Móc cẩu

6-Các bánh xe

7-Trục pu-li

8-Ống văng ngang9-Trục treo

Trang 12

Hình 1.10 Ròng rọc.

1.2.3 Cột tó

- Là công cụ cẩu lắp đơn giản thường dùng để lắp các kết cấu mái, dàn vì kèo, thiết bịcông nghệ …

- Cột tó chỉ cẩu lắp những kết cấu ở gần nó, nên nó thường di chuyển

- Sử dụng: Khi sử dụng một mình cột tó làm việc độc lập và lắp ghép tổng hợp mọi kếtcấu công trình Nếu kết hợp với cần trục tự hành và cột tó thì lắp ghép các nhà xưởng có

độ cao lớn thì hợp lý Cột tó đặt thẳng đứng hoặc hơi nghiêng một chút (10 độ) đầu cộtđược giữ ổn định bằng các dây giằng (số dây giằng từ 3 trở lên) (các dây giằng trong mặtphẳng quay phải trang bị ròng rọc để có thể thay đổi chiều dài dây giằng)

1 Cột trục 2 console ngắn 3 Bảnđế

4 Hệ ròng rọc, móc cẩu 5 Dây giằng (>= 3 dây)

6 Neo 7 Pu-li chuyển hướng 8 Ra tờ

Hình 1.11 Cột tó.

1.2.4 Tời

- Tời là thiết bị kéo, trục vật làm việc độc lập hoặc là bộ phận chuyền chuyển động củamáy cẩu

- Trong công tác lắp ghép, tời sử dụng vào việc :

+ Bốc dỡ và lôi kéo cấu kiện

+ Kéo căng và điều chỉnh các dây giằng, dây neo

+ Di chuyển và lắp ráp các máy móc, thiết bị nặng

+ Giúp việc dựng lắp cần trục và lắp công trình cao

1.2.4.1 Tời tay

- Sức kéo 3-5 tấn ; Trọng lượng 0,2-1,5 tấn

Trang 13

1- Tấm thành; 2-Hãm ma sát.3- Tay quay

4- Bánh xe răng

5- Đĩa răng truyền lực

6- Thanh liên kết

7- Trục truyền lực 8- Trốngtời

- Trọng lượng pa lăng tương đối nhỏ nên có thể mang từ nơi này sang nơi khác để dàng

- Pa lăng có bộ phận hãm tự động, nghĩa là dưới tác dụng của vật treo, pu-li dưới không

bị tụt xuống Muốn hạ vật thì phải quay bánh xe dẫn động ngược chiều lại với chiều nângvật lên

- Dùng để nâng vật lên độ cao nhỏ, dùng để căng dây neo, dây giằng, dùng với khungcổng để làm công tác bốc xếp hàng lên xuống xe, dùng trong việc điều chỉnh kết cấu lắpghép và dùng trong công tác sửa chữa

1.2.5.1 Pa lăng tay

- Pa lăng xích kéo tay có trọng tải từ 0,5 đến 15 tấn lực

- Độ cao nâng vật tới 3m

Trang 14

- Kích là thiết bị nâng vật, dễ mang.

- Độ cao nâng đội vật của mỗi bước kích nhỏ, khoảng 100-400mm, cho nên kích chỉdùng trong công việc phụ trợ

- Trong lắp ghép kích dùng để chỉnh dịch kết cấu lên xuống một độ cao tương đối nhỏ,

để chuyển dịch ngang kết cấu, để chỉnh sửa những chỗ cập kênh của các kết cấu đã lắp vào

vị trí

1.2.6.1 Kích thanh

- Có tải trọng từ 1 đến 5 tấn-lực, độ cao nâng vật tới 400mm, tốc độ nâng vật lớn hơnloại kích khác, trọng lượng từ 25 đến 35kg

- Vật nặng có thể để ở trên hoặc bên cạnh kích

- Thường dùng trong công tác phụ như: khếch đại kết cấu, làm văng ngang khi lắpghép

- Lưu ý:

Trang 15

+ Phải kiểm tra thanh răng kích xem có sứt mẻ gì không, cá hãm có hoạt độngkhông, các bộ phận đã vít chặt chưa… để đảm bảo an toàn lao động.

+Phải đặt kích trên các tà vẹt gỗ có diện tích lớn hơn đế kích

+ Khi nâng vật phải đặt kích thẳng đứng, trong các trường hợp khác kích đặt khôngđược cập kênh

+ Nâng vật lên cao bao nhiêu phải độn cao ngay gỗi kê dưới vật bấy nhiêu, khi hạvật vật kê dưới vật đi, không được bỏ thả tay quay trước khi vật nằm lên gỗi kê, khôngđược để

vật nằm trên kích trong giờ làm việc

- Muốn nâng và hƥ vật điều phải dùng tay đòn dài để quay vít

- Có loại kích vít vừa nâng vật lên cao, vừa chuyển vật sang ngang được

- Có loại truyền động bằng tay, có loại bằng máy

- Kích vít sử dụng bền và an toàn, bảo đảm nâng và hạ vật êm nhẹ

1.2.6.3 Kích thủy lực

- Có trọng tải từ 5 đến 200 tấn lực, bước kích tới 160mm, trọng lượng từ 3 - 350 kg

- Kích thủy lực khá ổn định dùng để nâng những vật nặng

Hình 1.16 Kích thanh ; kích vít ; kích thủy lực.

1.3 Các công cụ neo giữ

Các ròng rọc, máy tời và các dây neo giằng của các máy cần cẩu phải được cố địnhchắc chắn vào các bộ phận bất động của công trình, hoặc cố định vào neo hay hố thế

Trang 16

Trong mọi trường hợp phải tính toán để kiểm tra cường độ và độ ổn định của các bộ phậnneo giữ này.

1.3.1 Neo cố định tời

Nếu tời đặt trên mặt đất thì khung đế tời được cố định bằng cọc và kết hợp đối trọng chốnglật Cọc thường dùng dài 2m và đóng sâu xuống 1,5m

Hình 1.17 Neo cố định tời.

1.3.2 Neo bê tông

- Neo nổi: làm bằng các tấm bê tông cốt thép có thể chịu được lực kéo từ 3 – 40 tấn.Thanh giằng hoặc dây giằng đặt nghiêng với mặt phẳng ngang 45 độ Neo được đặt trênnền đất đầm chặt, để tăng sức bám của neo vào đất, người ta đặt các khối bê tông lên trênmột khung đế bằng thép có những chân dao bằng thép U cắm sâu vào mặt đất Neo nổi thicông nhanh, giá thành hạ, không tốn công đào đất, sử dụng tiện nghi đặc biệt ở nơi cónhiều công trình ngầm

- Neo nửa nổi nữa chìm: làm bằng các tấm bê tông cốt thép có thể chịu được lực

- Hố thế có gia cường

- Hố thế không gia cường

Trang 17

Hố thế không gia cường Hố thế có gia cường.

CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ CÁC QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ

2.1 Vận chuyển cấu kiện

- Là đưa cấu kiện từ nơi chế tạo (nhà máy,sân đúc) đến công trường lắp ghép gồm cácbước: bốc, vận chuyển, hạ cấu kiện

- Khi vận chuyển cần tuân theo các nguyên tắc sau:

+ Cường độ cấu kiện khi vận chuyển ≥ 70% cường độ thiết kế

Trang 18

+ Trạng thái cấu kiện khi vận chuyển càng gần với trạng thái làm việc thật cấu kiệncàng tốt để trong quá trình vận chuyển không xuất hiện ứng suất phụ.

+ Khi xếp nhiều lớp cấu kiện các điểm kê cấu kiện trên và cấu kiện dưới phải trùngnhau để chúng không phái chịu tải trọng ngoài trọng lượng bản thân

+ Khi cấu kiện đặt trên 2 thùng xe (xe kéo moóc), 2 toa tàu thì chỉ kê 2 điểm trên 2thùng xe khác nhau và cho phép xoay được khi chạy trên đường

+ Khi vận chuyển cấu kiện phải được cố định chặt vào phương tiện vận chuyển,chống xê dịch va đập giữa các cấu kiện

Hình 1.19 Vận chuyển cấu kiện.

2.2 Xếp kho cấu kiện ( bố trí cấu kiện )

- Cấu kiện vận chuyển từ nơi sản xuất đến công trường có thể:

+ Bốc xếp trên mặt bằng, sau đó dùng cẩu đến lắp ghép

+ Cần trục bốc cấu kiện từ trên phương tiện vận chuyển rồi lắp thẳng

- Trong trường hợp cấu kiện vận chuyển đến công trường không lắp ngay thì chúngđược bố trí trên mặt bằng, sau đó cần trục sẽ đến lắp

- Cấu kiện cần bố trí:

+ Trong tầm hoạt động của cần trục

+ Càng gần trạng thái làm việc thật của nó càng tốt

Trang 19

2.3 Khếch đại cấu kiện

- Vận chuyển những cấu kiện có thích thước lớn, trọng lượng lớn rất khó khăn như dàn,nhiều khi không thực hiện được Những cấu kiện đó được đúc thành nhiều thành phần chởđến công trường sau đó ghép lại với nhau trên mặt bằng trước khi lắp ghép gọi là khuếchđại cấu kiện

- Ưu điểm:

+ Nâng cao hiệu quả sức nâng của cần trục

+ Giảm thời gian lắp ghép

+ Giảm dàn giáo phục vụ lắp ghép và cố định tạm

+ Mối nối được thực hiện trên mặt đất dễ dàng hơn trên cao

+ Chi phí lao động giảm

- Người ta còn khuếch đại cấu kiện thành 1 khối lớn (hợp khối) để lắp ghép nhằm làmtăng nâng suất của cần trục Khi lắp hợp khối có thể nâng cao mức độ hoàn thiện củachúng trước khi lắp vào công trình Ví dụ, trong xây dựng nhà công nghiệp mỗi 1 khốikhuếch đại gồm: kết cấu chịu lực (dàn, xà gồ, hệ giằng) và mái

- Việc lựa chọn phương án khuếch đại tùy thuộc vào thực tế và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Hình 1.21 Khếch đại cấu kiện.

2.4 Gia cường cấu kiện

- Trong 1 số trường hợp ứng suất sinh ra trong quá trình lắp ghép lại vượt quá ứng suấtcho phép Vì sơ đồ khi cẩu lắp khác với sơ đồ làm việc thật của cấu kiện

- Để đảm bảo cấu kiện không bị hư hỏng:

+ Khi thiết kế phải kể đến trường hợp đó (không kinh tế)

+ Gia cường chúng khi lắp ghép (kinh tế hơn)

- Khi gia cường cấu kiện cần chú ý:

+ Trạng thái trong quá trình cẩu lắp khác xa với trạng thái khi làm việc Ví dụ, cộtđứng nhưng trong quá trình vận chuyển nâng, lắp lại nằm ngang

+ Nội lực trong cấu kiện đổi dấu như thanh cánh thượng, cánh hạ của dàn khi cẩulắp so với khi làm việc thật

+ Vật liệu làm cấu kiện: BTCT chú ý nơi có ứng suất chuyển từ (-) => (+) Còn thépchú ý nơi có ứng suất chuyển từ (+) => (-)

Trang 20

- Nguyên tắc gia cường cấu kiện là: tăng thêm độ cứng cho cấu kiện; gây ứng suấtngược dấu với ứng suất xuất hiện trong quá trình cẩu lắp để giảm ứng suất trong cấu kiện.

Hình 1.22 Gia cường cấu kiện.

CHƯƠNG 3 CÔNG NGHỆ LẮP GHÉP CÁC KẾT CẤU

3.1 Phương pháp tổ chức

Mức độ khuếch đại của cấu kiện phụ thuộc vào: trọng lượng mà cần trục có thể nângđược, thiết bị đường sá vận chuyển, hiệu quả kinh tế

- Cấu kiện nhỏ (Một phần của kết cấu nguyên)

Chỉ áp dụng khi cần trục lắp ghép không vào lắp được phải lắp ghép bằng thủ công

- Kết cấu nguyên

Thông thường cấu kiện lắp ghép được chế tạo là một phần hoặc cả kết cấu ( Cột, dầm,dàn…) Những cấu kiện đó được chế tạo trong nhà máy, các sân đúc chuyên môn hoặc tạihiện trường nằm trong miền hoạt động của cần trục lắp ghép

Trang 21

Hình 1.23 Mức độ khếch đại của cấu kiện.

3.1.2 Phương lắp ghép

- Lắp theo phương nào phụ thuộc vào tính chất công nghệ sao cho kinh tế, tiến độ côngtrình được hoàn thành sớm

- Theo phương dọc nhà: Cần trục di chuyển theo nhịp nhà

- Theo phương ngang nhà: Cần trục di chuyển ngang qua tất cả các khẩu độ

- Theo phương hỗn hợp

Phần cột lắp theo phương dọc, phần dầm cầu trục, kết cấu mái lắp theo phương ngangnhà

- Theo phương thẳng đứng: áp dụng khi lắp công trình cao

- Theo phương chạy dài: áp dụng khi lắp cầu, ống nước

Hình 1.24 Lắp ghép theo phương lắp ghép.

- Tuần tự

+ Mỗi lượt đi của cần trục lắp 1 loại cấu kiện Ví dụ, lượt đi thứ 1 lắp cột;

lượt đi thứ 2 lắp dầm cầu chạy; lượt đi thứ 3 lắp mái (dàn và hệ giằng)

+ Áp dụng để lắp ghép công trình có mối nối ướt (công trình BTCT)

+ Ưu điểm: mỗi lượt đi của cần trục sử dụng 1 loại thiết bị treo buộc

+ Nhược điểm: đường di chuyển của cần trục dài

- Tổng hợp

+ Mỗi lượt đi của cần trục lắp tất cả các cấu kiện tạo thành kết cấu nhà

+ Áp dụng để lắp ghép công trình có mối nối khô (công trình thép)

+ Ưu điểm: đường di chuyển của cần trục ngắn

+ Nhược điểm: các thiết bị treo buộc phải thay đổi luôn

Trang 22

- Hỗn hợp:

+ Kết hợp 2 phương pháp trên, lượt thứ 1 lắp cột và dầm cầu chạy, lượt thứ 2 lắpdàn và panel mái

+ Phương pháp này điều hòa ưu nhược điểm của 2 phương pháp trên

- Trực tiếp từ phương tiện vận chuyển:

+ Việc này phụ thuộc vào: phương tiện vận chuyển, phương pháp tổ chức vậnchuyển, đặc điểm và độ lớn của kết cấu

+ Cấu kiện được vận chuyển từ nơi chế tạo đến miền hoạt động của cần trục lắpghép Cần trục lấy cấu kiện trực tiếp từ phương tiện vận chuyển và lắp ghép vào côngtrình

+ Biện pháp này là biện pháp tốt nhất nhưng đòi hỏi phải có kế hoạch hoá cao, phảitính toán sao cho năng suất của cần trục lắp ghép phải phù hợp với lượng cấu kiện vậnchuyển đến

- Từ đường băng chuyền

+ Cấu kiện được chuẩn bị tại mặt bằng khuếch đại hoặc kho, sau đó chuyển đến vịtrí lắp bằng băng chuyền Cần trục lắp ghép lấy cấu kiện từ băng chuyền đưa lên lắp

+ Lắp theo phương pháp này đảm bảo chất lượng và sự làm việc liên tục của cầntrục

- Từ kho bãi trong miền hoạt động của cần trục:

+ Cấu kiện được vận chuyển từ nơi chế tạo đến xếp trên mặt bằng công trường, nằmtrong miền hoạt động của công trình lắp ghép

+ Biện pháp này chủ động trong việc vận chuyển và lắp ghép nhưng năng suấtkhông cao tốn kém trong việc trung chuyển

Hình 1.25 Chuyển giao cấu kiện cho cần trục lắp ghép.

3.2 Phương pháp Sử dụng cơ giới

Những thao tác treo buộc, nâng hạ, lắp ghép cấu kiện, vận chuyển vữa hoặc bêtông

chèn mối nối dùng cần trục Còn lại những thao tác khác thực hiện bằng thủ công (ngắm

điều chỉnh, cố định tạm…)

Trang 23

3.2.2 Cơ giới hoá toàn bộ:

Tất cả các quá trình và thao tác đều sử dụng cơ giới (treo buộc, nâng, hạ, điều chỉnh, cốđịnh tạm,…)

3.2.3 Bán tự động các quá trình:

Áp dụng tự động từng phần trong công lắp ghép chẳng hạn: điều khiển tự động sự di

chuyển và các thao tác khác của cần trục lắp ghép Các thao tác còn lại sử dụng cơ giới

Tất cả các thao tác lắp ghép của máy móc và quản lý đều thực hiện theo chương trình

tự động hoá

3.3 Phương pháp và các thao tác lắp ghép

3.3.1 Treo buộc cấu kiện

- Bằng dây cẩu đơn; cẩu kép

+ Để nâng cấu kiện, người ta sử dụng các thiết bị treo buộc Tùy theo đặc điểm,hình dạng, kích thước, trọng lượng của cấu kiện thiết bị treo buộc mà ta chọn thiết bị treobuộc Ví dụ, dùng dây cẩu đơn treo buộc dầm và cột; chùm dây cẩu để treo buộc tấm mái;thiết bị treo chuyên dùng để cẩu cấu kiện thép và bêtông

+ Một số nước đã áp dụng thiết bị treo buộc điều khiển từ xa

+ Những yêu cầu đối với thiết bị treo buộc: treo buộc , tháo dỡ, dễ dàng, gọn nhẹ,giá thành rẻ, đảm bảo an toàn lao động

- Thiết bị treo buộc chuyên dung

Hình 1.26 Treo buộc cấu kiện.

3.3.2 Nâng, đặt cấu kiện vào gối tựa

- Quay: Dùng để nâng cột, tháp, trụ và cho những cấu kiện cótrọng lượng lớn hơn 8T.Khi nâng 1 đầu cấu kiện được tỳ lên mặt đất

- Trượt (kéo lê): Dùng để nâng cột, tháp, trụ Cần trục vừa nâng 1 đầu cấu kiện vừa kéo

lê đầu kia trên mặt đất hướng về điểm đặt

- Nâng thẳng đứng: Nâng bổng cấu kiện lên đặt vào vị trí

- Nâng tang dần lên: Nâng dần lên theo phương đứng bằng kích đẩy

- Nâng hạ dần xuống

- Kéo dần lên: Dùng để lắp công trình cao Lắp từ trên xuống dưới, công trình đượcphân

Trang 24

thành nhiều đợt Người ta tiến hành nâng đoạn trên cùng lên trước rồi đến các đoạn tiếptheo, đoạn cuối cùng lắp sau cùng giữ chúng bằng cần trục cổng hoặc kích tời.

- Lắp treo: Dùng để lắp cầu vượt song

- Lắp bán treo:

- Kéo (lao)

Hình 1.27 Phương pháp Nâng, đặt cấu kiện vào vị trí.

3.3.3 Độ chính xác khi đặt cấu kiện

Độ chính xác khi đặt cấu kiện phụ thuộc vào dụng cụ, thiết bị sử dụng kiểm tra, điềuchỉnh

- Các phương pháp đặt cấu kiện lên gối tựa:

+ Đặt tự do: phần lớn được đặt tự do lên gối tựa Sau đó dùng cần trục, xà beng,kích,… để điều chỉnh Đặt tự do tốn công điều chỉnh

+ Đặt tự do có hạn chế 1 số phương: khi đặt cấu kiện lên gối tựa, người ta đặt trướckhung dẫn hoặc thiết bị hãm cố định 1 số phương, chỉ cần chỉnh dịch 1 số phương còn lại

+ Đặt cưỡng bức: đặt trước trên gới tựa các thiết bị hãm hoặc khung dẫn Khi đặtcấu kiện lên gối tựa là đúng vị trí ngay, không cần phải điều chỉnh Phương pháp này đòihỏi phải gia công cấu kiện thật chính xác

- Các phương pháp đặt cấu kiện lên gối tựa:

+ Đặt tự do: phần lớn được đặt tự do lên gối tựa Sau đó dùng cần trục, xà beng,kích,… để điều chỉnh Đặt tự do tốn công điều chỉnh

Trang 25

+ Đặt tự do có hạn chế 1 số phương: khi đặt cấu kiện lên gối tựa, người ta đặt trướckhung dẫn hoặc thiết bị hãm cố định 1 số phương, chỉ cần chỉnh dịch 1 số phương còn lại.

+ Đặt cưỡng bức: đặt trước trên gới tựa các thiết bị hãm hoặc khung dẫn Khi đặtcấu kiện lên gối tựa là đúng vị trí ngay, không cần phải điều chỉnh Phương pháp này đòihỏi phải gia công cấu kiện thật chính xác

3.3.4 Cố định tạm thời

- Bằng thiết bị riêng: Sau khi đã đặt và điều chỉnh cấu kiện vào đúng vị trí thiết kế,người ta dùng các dụng cụ như: chêm, khung dẫn, dây dẫn, thanh chống xiên, … để cốđịnh tạm thời

- Bằng nhóm thiết bị: dùng một nhóm nhiều thiết bị cùng tham gia để cố định tạm thờicấu kiện

Hình 1.28 Cố định tạm thời cấu kiện.

CHƯƠNG 4 CẬP NHẬT CÔNG NGHỆ THI CÔNG LẮP GHÉP HIỆN ĐẠI

4.1 Cần trục :

- Cần trục địa hình (Terrain Crane)

+ Được thiết kế để hoạt động trên cả đường nhựa và địa hình gồ ghề

+ Được trang bị nhiều bánh xe hơn so với cần trục tiêu chuẩn để tạo sự ổn định,tránh lật xe ở địa hình gồ ghề

- Cần trục nổi (Floating Crane)

+ Được định vị trên biển, sử dụng để xây dựng cảng và giàn khoan dầu

+ Sức nâng rất lớn, hữu ích trong việc trục vớt tàu bị đắm

- Khối cần trục xử lý hàng loạt

+ Được thiết kế với những cần cẩu tích hợp cho phép nâng và cẩu những vật cókhối lượng rất lớn, xử lý nhanh chóng, hiệu quả và đa dạng các loại cấu kiện và vật liệu

Trang 26

Hình 1.29 Công nghệ cần trục mới.

4.2 Dây cáp và dây cẩu

- Dây cáp nén lõi sợi (HYPERFORCE 4C - 4xK36WS Fiber Core Compacted WireRope)

+ Loại này chống quay, chống mài mòn rất tốt

+ Độ bền đứt cao với các sợi được nén chặt

+ Dễ xử lý, lắp đặt

+ Hoạt động hiệu quả trong điều kiện làm việc khó khăn, khắc nghiệt

+ Dùng cho thiết bị xây dựng hạng nặng (cần trục, máy đóng cọc,…)

+ Loại dây đặc biệt dành cho tời treo, tời kéo, cần trục di động

- Dây lõi thép nén (HYPERSTRONG 6CFI - 6xK29(Fi) Compacted Steel Core Wire Rope (IWRC)

+ Dây thép mạ kẽm kéo với các sợi được nén chặt (không chịu xoay), được sử dụngtrong nhiều ứng dụng, ví dụ như vận chuyển hàng hóa, cẩu hàng, kéo, neo,

+ Thích hợp để chế tạo cáp treo dây thép cho các hoạt động nâng hạ

+ Lõi dây độc lập cung cấp độ bền và độ ổn định cao hơn cho dây so với lõi sợi

Hình 1.30 Dây cáp và dây cẩu hyper

4.3 Kích thủy lực YDC (YDC Hydraulic Jack)

- Là thiết bị tiên tiến, được thiết kế bằng thép cường độ cao, cấu trúc tiên tiến, chức năng làm kín, công nghệ tối ưu hóa

- Có kết cấu chặt chẽ, trọng lượng nhẹ, chiều dài trục ngắn, tiết kiệm bằng lực kéo dự trữtrong thời gian dài khi neo cáp ứng suất trước Kết quả thử nghiệm cho thấy hiệu suất hoànhảo, độ bền, tính linh hoạt của việc nâng hạ, thuận tiện khi sử dụng và chuẩn bị

- Có thể được sử dụng trong dự ứng lực và căng sau

Trang 27

Hình 1.31 Kích thủy lực YDC.

PHẦN 2 PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ

XƯỞNG MYANMAR

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

1.1 Thông tin công trình

- Công trình xây dựng là nhà kho và văn phòng

- Địa điểm: Myanmar

- Kích thước công trình: Dài 104m, rộng 62m Diện tích 6448 m2

- Diện tích khu đất : 11.340 m2

- Điều kiện địa chất: Không có thông tin

- Móng công trình: Cọc đóng, cọc BTCT đúc sẵn được mua và chuyển đến công trường

- Công trình được xây dựng trên khu đất rộng, nên mặt bằng chuẩn bị cho công tác thicông là tương đối thoải mái

- Điều kiện về điện:

+ Công trình được xây dựng tại khu công nghiệp, do đó điện được lấy trực tiếp từnguồn điện quốc gia, được cung cấp liên tục cho công trình

+ Bên cạnh đó, để tránh trường hợp mất điện do có sự cố, cần phải chuẩn bị, bố tríthêm máy phát điện dự phòng

- Điều kiện về nước: Được cung cấp trực tiếp từ hệ thống nước của nhà nước nên đápứng được liên tục và đầy đủ cho quá trình thi công Ta thiết lập các tuyến dẫn vào côngtrường nhằm sử dụng cho công tác thi công công trình, sinh hoạt tạm thời của công nhân

và kỹ thuật

Trang 28

- Hệ thống giao thông: Do được xây dựng trong khu công nghiệp nên có đường nhựabăng qua cạnh công trình, có đường đất nội bộ đáp ứng cho quá trình thi công.

- Các loại vật liệu như: Cát, đá, xi măng, coffa, cốt thép, kết cấu thép, được chuẩn bị,sẵn sàn chuyên chở đến công trường khi cần thiết, giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo thiếtkế

- Do có hệ thống đường giao thông thuận lợi nên việc vận chuyển máy móc thiết bị, vật

tư xây dựng được thuận lợi

- Các loại máy móc chuyên dụng như cẩu, máy trộn bêtông,… nay khá phổ biến trên thịtrường với nhiều chủng loại để có thể đáp ứng tốt yêu cầu cho việc thi công

- Nghiên cứu kỹ hồ sơ tài liệu quy hoạch, kiến trúc, kết cấu và các tài liệu khác củacông trình, tài liệu thi công, tài liệu thiết kế và thi công các công trình lân cận

- Nhận bàn giao mặt bằng xây dựng

- Giải phóng mặt bằng, phát quang thu dọn, san lấp các hố rãnh

- Di chuyển mồ mả trên mặt bằng nếu có

- Phá dỡ công trình nếu có

- Chặt cây cối vướng vào công trình, đào bỏ rễ cây, xử lý thảm thực vật, dọn sạchchướng ngại, tạo điều kiện thuận tiện cho thi công Chú ý khi hạ cây phải đảm bảo an toàncho người, phương tiện và công trình lân cận

- Trước khi giải phóng mặt bằng phải có thông báo trên phương tiện thông tin đạichúng

- Đối với các công trình hạ tầng nằm trên mặt bằng: điện nước, các công trình ngầmkhác phải đảm bảo đúng quy trình di chuyển

- Với công trình nhà cửa phải có thiết kế phá dỡ đảm bảo an toàn và tận thu vật liệu sửdụng được

Trang 29

- Đối với đất lấp có bùn ở dưới phải nạo vét, tránh hiện tượng không ổn dịnh dưới lớpđất lấp.

Hình 2.1 Bản vẽ mặt bằng khu đất xây dựng.

2.1 Giới thiệu chung về kết cấu công trình.

Hình 2.2 Mặt bằng khung nhà xưởng.

Trang 30

Hình 2.3 Mặt cắt ngang nhà.

- Công trình có mặt bằng tương đối rộng

- Độ dốc của mái là 10%

- Cột và dầm của công trình làm từ thép, có tiết diện hình chữ I

- Công trình là nhà công nghiệp 1 tầng 2 nhịp

- Kết cấu chịu lực của công trình là khung thép tiền chế có tường chèn

- Tường gạch có chiều dày 200 (mm)

- Kết cấu bao che sử dụng các tấm tôn liên kết với sườn tường và bắt trực vào cộtkhung

- Kết cấu mái sử dụng tấm mái bằng thép nhẹ (tấm tôn) liên kết với xà gồ mái

- Kết cấu đỡ mái là dầm khung

2.2 Biện pháp kỹ thuật thi công lắp ghép.

Trang 31

2.2.1.2 Yêu cầu chung lắp đặt bu lông neo.

- Bu lông phải đúng quy cách, chủng loại thiết kế

- Chiều dài bu lông neo phải đảm bảo ngàm vào móng của công trình ít nhất 4/5 chiềudài bu lông và không ít hơn 400 mm trong mọi trường hợp

- Bu lông phải lắp thẳng hàng, đúng tim trục và vuông góc với mặt phẳng nằm ngang

- Chiều dài bu lông nhô lên khỏi mặt móng ít nhất 100 mm Cao trình đỉnh bu lông phảibằng nhau

- Trước khi đổ bê tông, phần bu lông chờ nhô lên phải được bọc kính để không làm dơbẩn và biến dạng ren

- Bu lông phải được liên kết chắc chắn, đúng vị trí, không bị dịch chuyển trong quátrình đổ bê tông

2.2.2 Thi công lắp dựng các cấu kiện.

2.2.2.1 Tính toán trọng lượng cấu kiện.

- Thép sử dụng có trọng lượng 7,85 T/m3

Bảng 1 Thống kê các cấu kiện của công trình.

Ngày đăng: 22/09/2021, 22:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Cần trục bánh xích. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 1.2. Cần trục bánh xích (Trang 7)
Hình 1.4. Cần trục tháp. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 1.4. Cần trục tháp (Trang 8)
Hình 1.6. Hệ thống cần trục - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 1.6. Hệ thống cần trục (Trang 9)
Hình 1.7. Dây cáp. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 1.7. Dây cáp (Trang 11)
Hình 1.8. Dây cẩu kép, đơn, polyester, cẩu xích. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 1.8. Dây cẩu kép, đơn, polyester, cẩu xích (Trang 11)
Hình 1.12. Tời tay. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 1.12. Tời tay (Trang 13)
Hình 1.22. Gia cường cấu kiện. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 1.22. Gia cường cấu kiện (Trang 20)
Hình 1.24. Lắp ghép theo phương lắp ghép. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 1.24. Lắp ghép theo phương lắp ghép (Trang 21)
Hình 1.23. Mức độ khếch đại của cấu kiện. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 1.23. Mức độ khếch đại của cấu kiện (Trang 21)
Hình 1.25. Chuyển giao cấu kiện cho cần trục lắp ghép.       3.2 Phương pháp Sử dụng cơ giới - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 1.25. Chuyển giao cấu kiện cho cần trục lắp ghép. 3.2 Phương pháp Sử dụng cơ giới (Trang 22)
Hình 1.26. Treo buộc cấu kiện. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 1.26. Treo buộc cấu kiện (Trang 23)
Hình 1.27. Phương pháp Nâng, đặt cấu kiện vào vị trí. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 1.27. Phương pháp Nâng, đặt cấu kiện vào vị trí (Trang 24)
Hình 1.28. Cố định tạm thời cấu kiện. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 1.28. Cố định tạm thời cấu kiện (Trang 25)
Hình 1.29. Công nghệ cần trục mới. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 1.29. Công nghệ cần trục mới (Trang 26)
Hình 2.1. Bản vẽ mặt bằng khu đất xây dựng. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 2.1. Bản vẽ mặt bằng khu đất xây dựng (Trang 29)
Hình 2.3. Mặt cắt ngang nhà. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 2.3. Mặt cắt ngang nhà (Trang 30)
+ Dùng thép hình có tiết diện Z 25062681.8mm, trọng lượng: 5,37 kg/m + Lấy mỗi đoạn xà gồ bằng bước cột B = 10 m. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
ng thép hình có tiết diện Z 25062681.8mm, trọng lượng: 5,37 kg/m + Lấy mỗi đoạn xà gồ bằng bước cột B = 10 m (Trang 32)
Hình 2.4. Thông số cẩu lắp cột - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 2.4. Thông số cẩu lắp cột (Trang 37)
Hình 2.6. Thông số kích thước của xe cẩu KOBELCO RK350. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 2.6. Thông số kích thước của xe cẩu KOBELCO RK350 (Trang 39)
Hình 2.9. Mặt bằng thi công rãi cột. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 2.9. Mặt bằng thi công rãi cột (Trang 41)
Hình 2.11. Mặt bằng thi công cột. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 2.11. Mặt bằng thi công cột (Trang 42)
Hình 2.12. Lắp dựng cột.  c. Một số chú ý và yêu cầu kĩ thuật khi lắp dựng cột thép - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 2.12. Lắp dựng cột. c. Một số chú ý và yêu cầu kĩ thuật khi lắp dựng cột thép (Trang 43)
Hình 2.13. Mặt bằng thi công rãi dầm đỡ cửa trời và cửa trời. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 2.13. Mặt bằng thi công rãi dầm đỡ cửa trời và cửa trời (Trang 47)
Hình 2.15. Treo buộc dầm. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 2.15. Treo buộc dầm (Trang 48)
Hình 2.16. Lắp dựng dầm mái, dầm đỡ cửa trời, cửa trời. Hình 2.17.  Mặt bằng thi công dầm đỡ cửa trời và cửa trời. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 2.16. Lắp dựng dầm mái, dầm đỡ cửa trời, cửa trời. Hình 2.17. Mặt bằng thi công dầm đỡ cửa trời và cửa trời (Trang 50)
Hình 2.18. Mặt bằng thi công dầm mái. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 2.18. Mặt bằng thi công dầm mái (Trang 51)
Hình 2.22. Mặt bằng thi công tôn mái. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 2.22. Mặt bằng thi công tôn mái (Trang 56)
Hình 2.23. Mặt bằng thi công tôn tường. d. Trình tự thi công lắp đặt: - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 2.23. Mặt bằng thi công tôn tường. d. Trình tự thi công lắp đặt: (Trang 57)
Hình 2.24. Cần trục bị gãy trong khi cẩu lắp các cấu kiện do bị quá tải. - Tiểu luận kỹ thuật thi công 2 công nghệ lắp ghép
Hình 2.24. Cần trục bị gãy trong khi cẩu lắp các cấu kiện do bị quá tải (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w