Ngân hàng đề thi đánh giá năng lực học sinh môn Tin học lớp 11. Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Môn Tin học lớp 11 Học kì 2.câu hỏi trắc nghiệm Tin học lớp 11 Học Kì 2 cực hay, có đáp án chi tiết được các ThầyCô biên soạn theo từng bài học bám sát nội dung sách giáo khoa Tin học lớp 11 giúp bạn đạt điểm cao trong các bài thi môn Tin học 11.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG -
TIN HỌC 11
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TIN HỌC NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Môn Tin học - Học kì 1 (Đầy đủ câu trả lời và đáp án)
Năm 2021 Câu 1 Hãy chọn phương án ghép đúng nhất Để mô tả cấu trúc rẽ nhánh trong thuật toán,
nhiều ngôn ngữ lập trình bậc cao dùng câu lệnh IF – THEN, sau IF là <điều kiện> Điều
Trang 2Trả lời: Câu lệnh IF – THEN, sau IF là <điều kiện> Điều kiện là biểu thức lôgic (biể thức cho
giá trị đúng hoặc sai)
Đáp án: A
Câu 2 Hãy chọn phương án ghép đúng Với cấu trúc rẽ nhánh IF <điều kiện> THEN <câu
lệnh>, câu lệnh đứng sau THEN được thực hiện khi
A điều kiện được tính toán xong;
B điều kiện được tính toán và cho giá trị đúng;
C điều kiện không tính được;
D điều kiện được tính toán và cho giá trị sai;
Hiển thị đáp án
Trả lời: Cấu trúc rẽ nhánh IF <điều kiện> THEN <câu lệnh>, câu lệnh đứng sau THEN được
thực hiện khi điều kiện được tính toán và cho giá trị đúng Nếu sai câu lệnh không được thực
hiện
Đáp án: B
Câu 3 Hãy chọn phương án ghép đúng Với cấu trúc rẽ nhánh IF <điều kiện> THEN <câu
lệnh 1> ELSE <câu lệnh 2>, câu lệnh 2 được thực hiện khi
A biểu thức điều kiện đúng và câu lệnh 1 thực hiện xong;
B câu lệnh 1 được thực hiện;
C biểu thức điều kiện sai;
D biểu thức điều kiện đúng;
Hiển thị đáp án
Trả lời: Với cấu trúc rẽ nhánh IF <điều kiện> THEN <câu lệnh 1> ELSE <câu lệnh 2>, Câu
lệnh 1 được thực hiện khi điều kiện là đúng, câu lệnh 2 được thực hiện khi biểu thức điều kiện sai.
Đáp án: C
Câu 4 Hãy chọn cách dùng sai Muốn dùng biến X lưu giá trị nhỏ nhất trong các giá trị của hai
biến A B có thể dùng cấu trúc rẽ nhánh như sau :
Trả lời: Câu lệnh if A < B then X := A; → chỉ đưa ra được trường hợp A<B còn trường hợp A>
B thì không đưa ra được giá trị nhỏ nhất trong hai biến
Đáp án: B
Câu 5 Phát biểu nào sau đây có thể lấy làm biểu thức điều kiện trong cấu trúc rẽ nhánh ?
Trang 3C Nếu sau else muốn thực hiện nhiều câu lệnh thì các câu lệnh phải đặt giữa Begin và End;
D Nếu sau else muốn thực hiện nhiều câu lệnh thì các câu lệnh phải đặt giữa Begin và End Hiển thị đáp án
Trả lời: Câu lệnh rẽ nhánh if…then…else…Nếu sau else muốn thực hiện nhiều câu lệnh (câu lệnh ghép) thì các câu lệnh phải đặt giữa Begin và End;
Trang 4Trả lời: Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, về mặt cú pháp câu lệnh ghép là:
B If (A > 0) and (B > 0) and (C > 0) then ……
C If A>0 and B>0 and C>0 then ……
D If (A>0) or (B>0) or (C>0) then……
Hiển thị đáp án
Trả lời: Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, muốn kiểm tra đồng thời cả ba giá trị của A B C có
cùng lớn hơn 0 hay không ta viết câu lệnh If như sau:
If (A > 0) and (B > 0) and (C > 0) then ……
IF x=y THEN F:= 2*x ELSE F:= x*x + y*y ;
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, giá trị F là:
Trả lời: Câu lệnh x:=2; gán cho x giá trị bằng 2
Câu lệnh y:=3; → gán cho y giá trị bằng 3.
Vì x<y nên chương trình thực hiện câu lệnh F:= x*x + y*y ; hay F= 2 x 2 + 3 x 3 = 13.
Trang 5D (x >= 2) or ( x<5)
Hiển thị đáp án
Trả lời: Trong toán học dấu móc nhọn là phép và được biểu diễn trong Pascal là and Dấu lớn
hơn hoặc bằng được kí hiệu >=
Đáp án: C
Câu 1: Vòng lặp While – do kết thúc khi nào
A Khi một điều kiện cho trước được thỏa mãn
B Khi đủ số vòng lặp
C Khi tìm được Output
D Tất cả các phương án
Hiển thị đáp án
Trả lời: Vòng lặp While – do là vòng lặp chưa biết trước số lần lặp vì vậy việc lặp chỉ kết thúc
khi một điều kiện cho trước được thỏa mãn
Trả lời: Mọi quá trình tính toán đều có thể mô tả và thực hiện dựa trên cấu trúc cơ bản là cấu
trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc lặp Tùy theo từng bài toán mà lựa chọ cấu trúc cho hợplí
Trả lời: Cấu trúc câu lệnh While- do có dạng:
While <điều kiện> do < câu lệnh>;
Ý nghĩa: Câu lệnh được thực hiện khi điều kiện được thỏa mãn Do vậy mỗi lần thực hiện câulệnh nó sẽ kiểm tra điều kiện, đúng sẽ thực hiện, sai thì dừng vòng lặp
Trang 6Mà điều kiện của bài là S>10 8 vì vậy nó sẽ kiểm tra S< 108 thì tính tổng đến khi S>108 thì dừng.Trong Pascal S< 108 được viết là S< 1.0E8.
A Tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến M
B Tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến M
C Tổng các số chia hết cho 3 trong phạm vi từ 1 đến M
D Tổng các số chia hết cho 5 trong phạm vi từ 1 đến M
Hiển thị đáp án
Trả lời: Đoạn chương trình
For I:=1 to M do { I chạy trong phạm vi từ 1 đến M}
If (I mod 3 = 0) and (I mod 5 = 0) then { kiểm tra I chia hết cho 3 và cho 5 không}
T := T + I; {Cộng dồn vào tổng}
Đáp án: B
Câu 6: Cú pháp lệnh lặp For – do dạng lùi:
A for < biến đếm> = < Giá trị cuối >downto < Giá trị đầu > do < câu lệnh >;
B for < biến đếm> := < Giá trị cuối >downto < Giá trị đầu > do < câu lệnh >;
C for < biến đếm> = < Giá trị cuối >down < Giá trị đầu > do < câu lệnh >;
D for < biến đếm> := < Giá trị đầu >downto < Giá trị cuối > do < câu lệnh>;
Trang 7Câu 7: Cú pháp lệnh lặp For – do dạng tiến:
A for < biến đếm> = < Giá trị cuối >downto < Giá trị đầu > do < câu lệnh >;
B for < biến đếm> := < Giá trị cuối >downto < Giá trị đầu > do < câu lệnh >;
C for < biến đếm> = < Giá trị cuối >down < Giá trị đầu > do < câu lệnh >;
D for < biến đếm> := < Giá trị đầu > to < Giá trị cuối > do < câu lệnh>;
C Chỉ tăng khi có câu lệnh thay đổi giá trị
D Được giữ nguyên
Hiển thị đáp án
Trả lời: Trong vòng lặp For – do dạng tiến Giá trị của biến đếm lần lượt nhận giá trị liên tiếp
tằng từ giá trị đầu đến giá trị cuối Giá trị của biến đếm được điề chỉnh tự động vì vậy câu lệnh
sau Do không được thay đổi gía trị biến đếm.
Đáp án: B
Câu 9: Kiểu dữ liệu của biến đếm trong lệnh lặp For – do:
A Cùng kiểu với giá trị đầu và giá trị cuối
B Chỉ cần khác kiểu với giá trị đầu
C Cùng kiểu với các biến trong câu lệnh
D Không cần phải xác định kiểu dữ liệu
Hiển thị đáp án
Trang 8Trả lời: Kiểu dữ liệu của biến đếm trong lệnh lặp For – do cùng kiểu với giá trị đầu và giá trị
cuối Biến đếm là biến đơn, thường là kiểu nguyên
Đáp án: A
Câu 10: Trong lệnh lặp For – do: (chọn phương án đúng nhất)
A Giá trị đầu phải nhỏ hơn giá trị cuối
B Giá trị đầu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cuối
C Giá trị đầu phải lớn hơn giá trị cuối
D Giá trị đầu phải bằng giá trị cuối
Hiển thị đáp án
Trả lời: Trong lệnh lặp For – do Giá trị đầu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cuối Nếu giá trị đầu
lớn hơn giá trị cuối thì vong lặp không được thực hiện
Đáp án: B
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về kiểu mảng một chiều là phù hợp?
A Là một tập hợp các số nguyên
B Độ dài tối đa của mảng là 255
C Là một dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu
D Mảng không thể chứa kí tự
Hiển thị đáp án
Trả lời: Mảng một chiều là một dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu Mảng được đặt tên và mỗi
phần tử của nó có một chỉ số Để mô tả ta cần xác định kiểu của các phần tử và cách đánh số cácphần tử của nó
Đáp án: C
Câu 2: Để khai báo số phần tử của mảng trong PASCAL, người lập trình cần:
A khai báo một hằng số là số phần tử của mảng
B khai báo chỉ số bắt đầu và kết thúc của mảng
C khai báo chỉ số kết thúc của mảng
D không cần khai báo gì, hệ thống sẽ tự xác định
Hiển thị đáp án
Trả lời: Để khai báo số phần tử của mảng trong PASCAL ( kiểu chỉ số), người lập trình cần
khai báo chỉ số bắt đầu và kết thúc của mảng Kiểu chỉ số thường là một đoạn số nguyên liên
tục có dạng n1 n2 với n1, n2 là các hằng hoặc biểu thức nguyên xác định chỉ số đầu và cuối (n1
Trang 9Câu 4: Phát biểu nào sau đây về mảng là không chính xác?
A Chỉ số của mảng không nhất thiết bắt đầu từ 1
B Có thể xây dựng mảng nhiều chiều
C Xâu kí tự cũng có thể xem như là một loại mảng
D Độ dài tối đa của mảng là 255
Hiển thị đáp án
Trả lời: Chỉ số của mảng không nhất thiết bắt đầu từ 1 tùy theo người lập trình Xâu kí tự cũng
có thể xem như mảng một chiều, mỗi phần tử là một kí tự Trong lập trình có thể xây dựngmảng nhiều chiều Và không có giới hạn cụ thể về độ dài của mảng
Đáp án: D
Câu 5: Thế nào là khai báo biến mảng gián tiếp?
A Khai báo mảng của các bản ghi
B Khai báo mảng xâu kí tự
C Khai báo mảng hai chiều
D Khai báo thông qua kiểu mảng đã có
Hiển thị đáp án
Trả lời: Khai báo biến mảng gián tiếp là khai báo thông qua kiểu mảng đã có Cấu trúc khai báo
mảng gián tiếp:
Type < tên kiểu mảng> = array [kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;
Var <tên biến mảng> : < tên kiểu mảng>;
Đáp án:D
Câu 6: Phương án nào dưới đây là khai báo mảng hợp lệ?
A Var mang : ARRAY[0 10] OF INTEGER;
B Var mang : ARRAY[0 10] : INTEGER;
C Var mang : INTEGER OF ARRAY[0 10];
D Var mang : ARRAY(0 10) : INTEGER;
Hiển thị đáp án
Trả lời:
Cấu trúc khai báo mảng trực tiếp:
Var <tên biến mảng> : array [kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;
Trang 10Trong đó:
+ Kiểu chỉ số thường là một đoạn số nguyên liên tục có dạng n1 n2 với n1, n2 là các hằng
hoặc biểu thức nguyên xác định chỉ số đầu và cuối (n1 ≤ n2)
+ Kiểu phần tử là kiểu của các phần tử trong mảng
Đáp án: A
Câu 7: Cho khai báo mảng và đoạn chương trình như sau:
Var a : array[0 50] of real ;
k := 0 ;
for i := 1 to 50 do
if a[i] > a[k] then k := i ;
Đoạn chương trình trên thực hiện công việc gì dưới đây?
Trả lời: ý nghĩa của câu lệnh
Var a : array[0 50] of real ; {khai báo mảng a}
Câu 8: Cho khai báo mảng như sau: Var a : array[0 10] of integer ;
Phương án nào dưới đây chỉ phần tử thứ 10 của mảng?
Câu 9: Khai báo mảng hai chiều nào sau đây là sai?
A var m : array[1 10] of array[0 9] of integer;
B var m : array[1 20,1 40] of real;
Trang 11C var m : array[1 9;1 9] of integer;
D var m : array[0 10,0 10] of char;
Type <tên kiểu mảng> : array [kiểu chỉ số hàng, kiểu chỉ số cột] of < kiểu phần tử>;
Var <tên biến mảng>: < tên kiểu mảng>;
Trả lời: Độ dài tối đa của xâu kí tự trong Pascal là 255 kí tự Trong mô tả xâu có thể bỏ qua
phần khai báo độ dài, khi đó độ dài lớn nhất của xâu sẽ nhận giá trị ngầm định là 255
Trả lời: Hàm Length(s) là hàm cho biết độ dài của xâu s (số kí tự có trong xâu bao gồm cả dấu
cách, dấu -, các dấu đặc biệt)
Trang 12Trả lời: Hàm Pos(s1, s2) cho biết vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu s1 trong s2.
Kết quả của hàm Pos(‘Vietnam’,S) là vị trí kí tự V đầu tiên trong S → kết quả là 7
Đáp án: C
Câu 4: Cho khai báo sau: Var hoten : String;
Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A Câu lệnh sai vì thiếu độ dài tối đa của xâu
Câu 5: Hãy chọn phương án ghép đúng nhất Thủ tục chuẩn Insert(S1,S2,vt) thực hiện:
A Chèn xâu S1 vào S2 bắt đầu từ vị trí vt
B Chèn xâu S2 vào S1 bắt đầu từ vị trí vt
C Nối xâu S2 vào S1
D Sao chép vào cuối S1 một phần của S2 từ vị trí vt
Trang 13B 7;
C 10;
D Chương trình có lỗi;
Hiển thị đáp án
Trả lời: Hàm Length(s) là hàm cho biết độ dài của xâu s (số kí tự có trong xâu bao gồm cả dấu
cách, dấu -, các dấu đặc biệt)
+ Xâu ‘tinhoc ’ có 7 kí tự nên kết quả chương trình là 7.
Đáp án: B
Câu 7: Cho str là một xâu kí tự, đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì ?
for i := length(str) downto 1 do
Trả lời: Cấu trúc khai báo kiểu xâu
Var < biến xâu> : string [độ dài lớn nhất của xâu];
Trong đó: Biến xâu được đặt theo quy tắc đặt tên trong Pascal.
Trang 14Độ dài xâu có thể có hoặc không, độ dài lớn nhất không quá 255 kí tự.
Đáp án: C
Câu 10: Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, sau khi chương trình thực hiện xong đoạn chương
trình sau, giá trị của biến S là ?
S := ‘Ha Noi Mua thu’;
Delete(S,7,8);
Insert(‘Mua thu’, S, 1);
A Ha Noi Mua thu;
B Mua thu Ha Noi mua thu;
C Mua thu Ha Noi;
D Ha Noi;
Hiển thị đáp án
Trả lời:
+ Câu lệnh Delete(S,7,8); có nghĩa là xóa 8 kí tự trong xâu S bắt đầu từ vị trí thứ 7→ xâu S còn
lại sau khi thực hiện lệnh là ‘Ha Noi’
+ Câu lệnh Insert(‘Mua thu’, S, 1); có nghĩa là chèn xâu ‘Mua thu’ vào xâu S trên tại vị trí thứ
nhất→ giá trị biến S sau khi thực hiện xong chương trình là ‘Mùa thu Ha Noi’
Đáp án: C
Câu 1: Phát biểu nào sau đây về chức năng của kiểu bản ghi là phù hợp nhất?
A Để mô tả đối tượng chứa nhiều loại thông tin khác nhau
B Để mô tả nhiều dữ liệu
C Để mô tả dữ liệu gồm cả số và xâu kí tự
D Để tạo mảng nhiều chiều
Hiển thị đáp án
Trả lời: Kiểu dữ liệu bản ghi dùng để mô tả hay lưu trữ các đối tượng có cùng một số thuộc
tính (thông tin), mà các thuộc tính có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau
Đáp án: A
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về bản ghi là không phù hợp?
A Bản ghi là dữ liệu có cấu trúc
B Bản ghi thường có nhiều trường dữ liệu
C Trường dữ liệu của bản ghi có thể là một kiểu bản ghi khác
D Bản ghi thường được dùng để thay thế mảng
Hiển thị đáp án
Trả lời: Kiểu dữ liệu bản ghi dùng để mô tả hay lưu trữ các đối tượng có cùng một số thuộc
tính cần quản lý mà các thuộc tính có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau Đối với kiểu mảng thì
Trang 15dùng để mô tả các đối tượng có cùng thuộc tính nhưng kiểu dữ liệu giống nhau Vì vậy khôngthể dùng bản ghi để thay thế mảng.
Đáp án: D
Câu 3: Cho biến bản ghi sinh_vien gồm các trường ho_ten, ngay_sinh Biểu thức nào truy cập
đến trường ho_ten của bản ghi này?
Trả lời: Cấu trúc tham chiếu đến một trường trong bản ghi là:
< Tên biến kiểu bản ghi>.< tên trường>;
Đáp án: D
Câu 4: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về kiểu bản ghi?
A Kiểu bản ghi là một kiểu dữ liệu có cấu trúc
B Mỗi bản ghi mô tả một đối tượng, mỗi bản ghi có thể gồm một số thành phần gọi là trường,mỗi trường mô tả một thuộc tính của đối tượng Giống như kiểu mảng, các thành phần tạo thànhmột bản ghi phải thuộc cùng một kiểu dữ liệu
C Có thể so sánh các bản ghi bất kì với nhau bằng các quan hệ <, >, =, <>
D Trên các biến bản ghi, ta có thể sử dụng các phép toán số học +, – , *, /
Hiển thị đáp án
Trả lời: Kiểu bản ghi là một kiểu dữ liệu có cấu trúc Mỗi bản ghi mô tả một đối tượng, mỗi
bản ghi có thể gồm một số thành phần gọi là trường, mỗi trường mô tả một thuộc tính của đốitượng Giống như kiểu mảng, các trường tạo thành một bản ghi có thể có các kiểu dữ liệu khácnhau
Đáp án: A
Câu 5: Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về kiểu bản ghi?
A Có thể so sánh các bản ghi bất kì với nhau bằng các quan hệ <, >, =, <>
B Kiểu bản ghi là một kiểu dữ liệu có cấu trúc
C Với A B là hai biến bản ghi thì ta chỉ có thể dùng lệnh gán A := B trong trường hợp A và B
là cùng kiểu
D Kiểu bản ghi cho chúng ta một phương thức xây dựng các kiểu dữ liệu mới một cách linhhoạt và phong phú Kiểu bản ghi thường được dùng để mô tả các đối tượng trong các bài toánquản lí
Hiển thị đáp án
Trang 16Trả lời: Không thể so sánh các bản ghi bất kì với nhau bằng các quan hệ <, >, =, <>, vì các
phép toán quan hệ dùng trong các biểu thức quan hệ
Đáp án: A
Câu 6: Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, có thể gán giá trị cho bản ghi bằng cách?
A Gán giá trị cho từng trường;
B Gán giá trị cho bảng ghi;
C Nhập giá trị từ bàn phím;
D Cả 3 cách trên;
Hiển thị đáp án
Trả lời:
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, có thể gán giá trị cho bản ghi bằng cách:
+ Gán giá trị cho từng trường: có thể thực hiện bằng lệnh gán hoặc nhập từ bàn phím
+ Dùng lệnh trực tiếp: nếu A B là hai bản ghi cùng kiểu, ta có thể gán giá trị của B cho A bằngcâu lệnh A:= B;
Đáp án: D
Câu 7: Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, để khai báo kiểu bản ghi để xử lý danh sách cán bộ của
một cơ quan, khai báo kiểu bản ghi nào trong các khai báo sau là đúng? ( Bản ghi có cấu trúcgồm 5 trường: Họ tên, năm sinh, địa chỉ, mức lương, phụ cấp )
A Type CanBo = Record
Trang 17Trả lời: Cấu trúc khai báo kiểu bản ghi:
Type <tên kiểu bản ghi> = record
<tên trường 1> : < kiểu trường 1>;
…
<tên trường k> : < kiểu trường k>;
End;
Đáp án:A
Câu 8: Để truy cập vào từng trường của bản ghi ta viết?
A <tên biến bản ghi> <giá trị của trường> ;
B <tên kiểu bản ghi> <tên trường> ;
C <tên biến bản ghi> <tên trường> ;
D <tên kiểu bản ghi> <giá trị của trường> ;
Hiển thị đáp án
Trả lời: Cấu trúc truy cập từng trường của bản ghi là: <tên biến bản ghi> <tên trường> ;
Đáp án: C
Câu 9: Câu lệnh nào trong các câu lệnh sau không dùng để gán giá trị cho trường của bản ghi
A? (với bản ghi A có 3 trường là Ten, Lop, Diem)
A A.Ten := ‘Nguyen Van A’ ;
Trang 18Đáp án: D
Câu 10: Trong kiểu dữ liệu bản ghi, mỗi bản ghi thường được dùng để?
A Mô tả hay lưu trữ thông tin về nhiều đối tượng cần quản lý ;
B Mô tả hay lưu trữ thông tin về một thuộc tính cần quản lý ;
C Mô tả hay lưu trữ thông tin về một đối tượng cần quản lý ;
D Mô tả hay lưu trữ thông tin về nhiều thuộc tính cần quản lý ;
Hiển thị đáp án
Trả lời: Trong kiểu dữ liệu bản ghi, mỗi bản ghi thường dùng để mô tả hay lưu trữ các đối
tượng có cùng một số thuộc tính cần quản lý mà các thuộc tính có thể có các kiểu dữ liệu khácnhau
Đáp án: B
Câu 1: Hãy chọn phương án ghép đúng Tệp văn bản
A cho phép truy cập đến một dữ liệu nào đó trong tệp chỉ bằng cách bắt đầu từ đầu tệp và điqua lần lượt tất cả các dữ liệu trước nó
B Cho phép tham chiếu đến dữ liệu cần truy cập bằng cách xác định trực tiếp vị trí của dữ liệuđó
C là tệp mà các phần tử của nó được tổ chức theo một cấu trúc nhất định
D là tệp mà dữ liệu được ghi dưới dạng các ký tự theo mã ASCII
Hiển thị đáp án
Trả lời: Tệp văn bản là tệp mà dữ liệu được ghi dưới dạng các ký tự theo mã ASCII Trong tệp
văn bản, dãy kí tự kết thúc bởi kí tự xuống dòng hay kí tự kết thúc tệp tạo thành một dòng
Đáp án: D
Câu 2: Hãy chọn phương án ghép đúng Tệp có cấu trúc
A Cho phép truy cập đến một dữ liệu nào đó trong tệp chỉ bằng cách bắt đầu từ đầu tệp và điqua lần lượt tất cả các dữ liệu trước nó
B Cho phép tham chiếu đến dữ liệu cần truy cập bằng cách xác định trực tiếp vị trí của dữ liệuđó
C là tệp mà các phần tử của nó được tổ chức theo một cấu trúc nhất định
D là tệp mà dữ liệu được ghi dưới dạng các ký tự theo mã ASCII
Hiển thị đáp án
Trả lời: Tệp có cấu trúc là tệp mà các phần tử của nó được tổ chức theo một cấu trúc nhất định.
Tệp nhị phân là một trường hợp riêng của tệp có cấu trúc
Đáp án: C
Câu 3: Hãy chọn phương án ghép đúng Tệp truy cập tuần tự
A cho phép truy cập đến một dữ liệu nào đó trong tệp chỉ bằng cách bắt đầu từ đầu tệp và điqua lần lượt tất cả các dữ liệu trước nó
Trang 19B Cho phép tham chiếu đến dữ liệu cần truy cập bằng cách xác định trực tiếp vị trí của dữ liệuđó.
C là tệp mà các phần tử của nó được tổ chức theo một cấu trúc nhất định
D là tệp mà dữ liệu được ghi dưới dạng các ký tự theo mã ASCII
Hiển thị đáp án
Trả lời: Tệp truy cập tuần tự cho phép truy cập đến một dữ liệu nào đó trong tệp chỉ bằng cách
bắt đầu từ đầu tệp và đi qua lần lượt tất cả các dữ liệu trước nó
Đáp án: A
Câu 4: Hãy chọn phương án ghép đúng Tệp truy cập trực tiếp
A cho phép truy cập đến một dữ liệu nào đó trong tệp chỉ bằng cách bắt đầu từ đầu tệp và điqua lần lượt tất cả các dữ liệu trước nó
B Cho phép tham chiếu đến dữ liệu cần truy cập bằng cách xác định trực tiếp vị trí của dữ liệu
đó
C là tệp mà các phần tử của nó được tổ chức theo một cấu trúc nhất định
D là tệp mà dữ liệu được ghi dưới dạng các ký tự theo mã ASCII
Hiển thị đáp án
Trả lời: Tệp truy cập trực tiếp là cách truy cập cho phép tham chiếu đến dữ liệu cần truy cập
bằng cách xác định trực tiếp vị trí (thường là số hiệu) của dữ liệu đó
Trả lời: Dữ liệu kiểu tệp được lưu trữ ở bộ nhờ ngoài (đĩa mềm, đĩa cứng, CD thiết bị nhớ
Flash…) → không bị mất đi khi tắt nguồn điện
Đáp án: C
Câu 6: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A Các kiểu dữ liệu đều được lưu trữ ở bộ nhớ trong (RAM)
B Dữ liệu kiểu tệp được lưu trữ ở bộ nhớ trong
C Dữ liệu kiểu tệp được lưu trữ ở bộ nhờ ngoài (đĩa mềm, đĩa cứng, CD thiết bị nhớ Flash)
D Các dữ liệu trong máy tính đều bị mất đi khi tắt nguồn điện
Hiển thị đáp án
Trả lời: Dữ liệu kiểu tệp được lưu trữ ở bộ nhờ ngoài (đĩa mềm, đĩa cứng, CD thiết bị nhớ
Flash…) và không bị mất đi khi tắt nguồn điện