1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng khô thủy sản

125 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Sản Xuất Và Kiểm Tra Chất Lượng Khô Thủy Sản
Tác giả Nhóm 14
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Thu Huyền
Trường học Công Nghệ Chế Biến Và Kiểm Soát Chất Lượng Thịt, Thủy Sản
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 5,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• nhiệt lượng cung cấp cho nguyên liệu • : nhiệt lượng làm cho các phân tử hơi và hơi nước tách ra khỏi nguyên liệu • : nhiệt lượng để cắt đứt mối liên kết giữa nước và protein trong n

Trang 1

THỦY SẢN

GVHD: Nguyễn Thị Thu Huyền

TH: Nhóm 14

Trang 2

 Định nghĩa thủy sản khô

 Phân loại thủy sản khô

 Tình hình phát triển thủy sản khô ở Việt Nam

 Định nghĩa thủy sản khô

 Phân loại thủy sản khô

 Tình hình phát triển thủy sản khô ở Việt Nam

TỔNG QUAN

Trang 3

THỦY SẢN KHÔ - Định nghĩa

Trang 4

THỦY SẢN KHÔ - Phân loại

Trang 5

 Có mặt tại hơn 50 nước trên thế giới

 Đầu 2010, xuất 6.258 tấn với tổng trị giá xấp xỉ 24,2 triệu USD

 2013, phi lê phơi khô chiếm 8.4% trong tổng số 21.5

nghìn tấn thủy sản các loại xuất sang Nga.

Hải sản khô là nhóm mặt hàng xuất khẩu quan trong thứ

ba xuất sang thị trường Hàn Quốc

 Quý III năm 2014, nằm trong nhóm những mặt hàng thủy sản có kim ngạch cao

 Có mặt tại hơn 50 nước trên thế giới

 Đầu 2010, xuất 6.258 tấn với tổng trị giá xấp xỉ 24,2 triệu USD

 2013, phi lê phơi khô chiếm 8.4% trong tổng số 21.5

nghìn tấn thủy sản các loại xuất sang Nga.

Hải sản khô là nhóm mặt hàng xuất khẩu quan trong thứ

ba xuất sang thị trường Hàn Quốc

 Quý III năm 2014, nằm trong nhóm những mặt hàng thủy sản có kim ngạch cao

THỦY SẢN KHÔ - Tình hình phát triển

Trang 6

Cung cấp nhiệt ( mặt trời, không khí nóng, hơi nước, khói lò, bức xạ hồng ngoại, nhiệt lạnh,…)  Tách nước

/khuếch tán nước trong nguyên liệu ra ngoài môi trường đến còn khoảng 40% ĐỂ :

Kìm hãm hoạt động của VSV gây hư hỏng,

Kéo dài thời gian bảo quản

Cung cấp nhiệt ( mặt trời, không khí nóng, hơi nước, khói lò, bức xạ hồng ngoại, nhiệt lạnh, …)  Tách nước

/khuếch tán nước trong nguyên liệu ra ngoài môi trường đến còn khoảng 40% ĐỂ :

Kìm hãm hoạt động của VSV gây hư hỏng,

Kéo dài thời gian bảo quản

NGUYÊN LÍ LÀM KHÔ

Trang 7

• nhiệt lượng cung cấp cho nguyên liệu

• : nhiệt lượng làm cho các phân tử hơi và hơi nước tách

ra khỏi nguyên liệu

• : nhiệt lượng để cắt đứt mối liên kết giữa nước và

protein trong nguyên liệu

• : nhiệt lượng dùng để làm khô các tổ chức tế bào

• : nhiệt lượng làm nóng dụng cụ, thiết bị

• : nhiệt lượng hao phí ra môi trường xung quanh.

(kcal/h)

• nhiệt lượng cung cấp cho nguyên liệu

• : nhiệt lượng làm cho các phân tử hơi và hơi nước tách

ra khỏi nguyên liệu

• : nhiệt lượng để cắt đứt mối liên kết giữa nước và

protein trong nguyên liệu

• : nhiệt lượng dùng để làm khô các tổ chức tế bào

• : nhiệt lượng làm nóng dụng cụ, thiết bị

• : nhiệt lượng hao phí ra môi trường xung quanh.

Trang 8

Yếu tố ảnh hưởng tốc độ làm khô

Nhiệt độ KK không quá thấp/ quá cao, opt:40-50 o C/ ẩm

kk<70%)

AS khí quyển hiệu số áp suất hơi nước riêng phần trên bề

mặt NL và mtxq Tốc độ gió lúc đầu nên nhanh, sau: vứa- tùy vào NL

Trang 9

Phơi khô & sấy

Phương pháp làm khô thủy sản

Trang 10

Phơi khô - sử dụng năng lượng mặt trời để làm khô

Trang 11

Phương pháp làm khô thủy sản – sấy khô

Sấy khô - sử dụng năng lượng nhân tạo để làm khô

nhờ các tác nhân trong TB sấy (không khí nóng, hơi

nước, khói lò, bức xạ hồng ngoại, nhiệt lạnh,…)

Sấy khô - sử dụng năng lượng nhân tạo để làm khô

nhờ các tác nhân trong TB sấy (không khí nóng, hơi

nước, khói lò, bức xạ hồng ngoại, nhiệt lạnh,…)

Trang 12

Sấy bằng KK

nóng phòng sấy kiểu hòm, đường hầm, băng chuyền, thùng quay,…

Sấy bằng hồng

ngoại Ưu: rút ngắn thời gianNhược: chênh lệch nhiệt độ lớn

Sấy lạnh TB lạnh, nhiệt thấp hơn nhiệt bình thường Sấy chân không Giảm áp suất – nhiệt sôi giảm; 0-60 o C

Sấy thăng hoa • Thực hiện ở dưới 0 o C, NL kết đông & trực

tiếp thăng hoa (rắn - hơi)

• Là pp lý tưởng, nhưng tốn kém nhiều

• 4 gđ: loại khí –đông kết – sấy khô – khô hoàn toàn

Trang 13

Biến đổi khi làm khô thủy sản

Giảm – do mất nước

Đổi màu sắc, mùi vị

- Phụ thuộc pp/ kỹ thuật làm khô

- Màu đậm hơn, mùi vị cháy khét

Đổi cấu trúc

- Tùy thuộc pp làm khô

 sấy KK nóng – cứng, dai;

 sấy chân không – xốp

- Không thể trở lại trạng thái bđầu khi ngâm vào nước

Trang 14

- Thối rửa do hđ của enzym/ VSV/ thủy phân lipid  màu /mùi vị không tốt

- Oxi hóa lipit sp có mùi ôi, thối, đắng khét…

đông đặc, biến tính

protein

- Cá tươi (làm khô áp lực thường) – rõ nhất

- Đã qua gia nhiệt/ ướp muối – ít biến đổi

- Pp thăng hoa- biến tính nhẹ (gđ đông kết)

chất ngấm ra

- Giảm do men VSV phân hủy

- Sấy càng dài - tổn thất càng nhiều – mùi vị càng giảm

Biến đổi khi làm khô thủy sản

Trang 15

Hư hỏng thủy sản khi bảo quản

Hút ẩm Sau khi hút ẩm dễ thối rửa, biến chất

Nhiệt độ KK nên <75%.

Thối rửa,

biến chất % nước càng nhiều – thối rửa càng nhanhNên bq ở độ ẩm KK <75% và 10 o C

Sự oxi hóa Nhân tố : oxy không khí, ánh sáng, nhiệt độ,

lượng nước, muối kim loại,…

Chất béo: vàng nhạt  nâu sẫm và có mùi thối Phá hoại

Trang 17

COMPANY LOGO

Quy trình chung chế biến thủy sản khô sống

Nguyên liệu

Tiếp nhận Rửa 1

Xử lý

Rửa 2 Làm khô

Bao gói, bảo quản

Thành phẩm

Trang 18

COMPANY LOGO

Tiếp nhận nguyên liệu

Yêu cầu nguyên liệu

phải tương đối tốt,

nhàng

Trang 19

Sau khi rửa sản phẩm được để ráo trước khi làm khô

Trang 20

thể sấy trong các thiết

bị sấy, chế độ sấy tùy

thuộc vào loại sản

phẩm

Bao gói, bảo quản

Thủy sản khô sống sau khi làm khô, để nguội

và được đóng gói trong bao bì kín

Bảo quản nơi khô ráo, mát mẻ, tốt nhất bảo quản trong các kho lạnh ở nhiệt độ 2 o C và

độ ẩm không khí

<75%

Trang 22

mực khô còn da, yêu

cầu nguyên liệu không

khuyết tật, không dập

nát túi mực

Rửa 1

Mục đích: làm sạch tạp chất bám trên mực.

Thao tác: rủa bằng nước sạch, trong khi rửa phải nhẹ nhàng

Trang 23

ông là mổ lưng từ đầu

đến đuôi, loại bỏ nang,

lột sạch da nâu, loại bỏ

nội tạng

Rửa 2

Mục đích: làm sạch tạp chất bám trên mực sau khi xử lý.

Thao tác: rửa bằng nước sạch cho sạch nhớt, nội tạng và cát bẩn

Trang 24

COMPANY LOGO

Làm khô, lên phấn

Phơi khô: có thể phơi

treo hoặc phơi dàn

Sấy khô: xếp mực lên

sàn thưa, đem sấy khô

ở nhiệt độ 45-50 o C

trong thời gian 2 ngày

Sự lên phấn của mực

Bao gói, bảo quản

Bao gói vào túi PE/PA

từ 1 – 20 kg tùy yêu cầu của khách hàng, hàn kín miếng túi

bảo quản trong kho lạnh nhiệt độ không quá 10 oC Đối với mực khô xuất khẩu, bảo quản -18 o C

Trang 25

COMPANY LOGO

Tiêu chuẩn thành phẩm

- Tiêu chuẩn cảm quan: màu trắng hồng, mùi

thơm, vị mặn tự nhiên, độ ẩm dưới 16%, hình dạng nguyên vẹn, thẳng và đẹp

- Tiêu chuẩn vi sinh: theo TCVN 5649-2006

Trang 26

Làm ráo

Thành phẩm

Trang 27

Thao tác: rửa bằng nước sạch, trong khi rửa phải nhẹ nhàng tránh làm dập túi mực.

Trang 28

để tránh làm hư hỏng, bong sống lưng, bong đầu, bong chót đuôi, hay xây xát, thủng miếng mực

Trang 29

không để râu con này

chạm vào thân con kia,

khi ráo bớt nước thì

cho vào phòng sấy

Trang 30

Phân loại: A, B, C

Trang 31

COMPANY LOGO

Bao gói, bảo quản

Xếp 5 con mực cùng cỡ, loại vào thành một chồng, chọn 2 con đẹp nhất để nằm ngoài

cùng, úp bụng vào trong, chừa 2 râu dài để quấn quanh cổ mực và dấu mối vào trong

cho gọn.

Bảo quản trong kho lạnh dùng riêng cho

hàng thô, nhiệt độ 1-4 o C Đối với mực khô lột da xuất khẩu, bảo quản -18 o C

Trang 32

COMPANY LOGO

Tiêu chuẩn thành phẩm

Cảm quan: đúng trọng lượng tịnh, đúng kích cỡ, đúng loại, không có mốc, không mối mọt Tiêu chuẩn độ ẩm sản phẩm tùy theo khách hàng, thường từ 20-22%.

Vi sinh: theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN

5649-2006)

Trang 33

Thành phẩm

Trang 34

Chế biến thủy sản khô mặn

Thành phẩm

Trang 35

Tiếp nhận nguyên liệu

 Nguyên liệu sau khi tiếp

nhận tiến hành phân loại

theo

Rửa 1

 Tiến hành: dùng nước sạch có nhiệt độ thấp, tốt nhất là nước có áp lực nhẹ để rửa Thời gian ngâm rửa càng ngắn càng tốt

Trang 36

Xử lý

+ Cá từ 0,5-2 kg phải mổ

bụng bỏ nội tạng.

+ Cá từ 2-4 kg ngoài mổ

bụng còn phải khía thêm

đường ngấm muối phía

dọc thân xương sống hoặc

Trang 37

Ướp muối

 Lượng muối ướp: lượng

muối đem ướp tùy theo

 Sau khi rửa phải để ráo nước hoặc ép nhẹ, rồi mới phơi

Trang 38

Làm khô

 Làm khô bằng cách phơi

khô hoặc sấy khô

 Điều kiện tốt nhất là: phơi

hoặc sấy ở nhiêt độ 30 o C,

Bao gói, bảo quản

 Bao gói bao bì, hàn kín miệng bao để tránh hút ẩm Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát Tốt nhất

là bảo quản trong kho lạnh nhiệt độ 1-4 o C

Trang 39

Tiêu chuẩn thành phẩm

cá mổ xẻ xuất khẩu muối < 20%, nước <

25%,; cá mổ xẻ nội địa muối <20%, nước

<30%; cá tạp nhỏ nợi địa muối <20-22%, nước

<30%

Độ khô đều đặn, cơ thị chặt chẽ, dai, mặt cắt trơn nhẵn, vẩy không tróc, mùi thơm tự nhiên, không thối, màu sắc tự nhiên, sáng, không

dính bẩn, không bám cát sạn hoặc bị lên mốc hoặc bị biến đỏ, không bị ôi khét, vị mặn dịu, không có vị lạ Tỉ lệ gãy đầu, vỡ miếng <5%

số con hoặc số miếng

Trang 40

CHẾ BIẾN THỦY SẢN KHÔ

Làm khô

Muối

Trang 41

Sơ đồ quy trình

Trang 42

Nguyên liệu

Loại có nhiều men

và hoạt tính

của men mạnh

những loại

cơ thể bé nội

tạng có nhiều

men khó khử

Trang 43

Loại có kết cấu tổ chức chặt chẽ, khó khử nước như: trai, sò, loại có xương sụn, có nhiều keo

Nguyên liệu

Trang 44

Loại cần lọc lấy phần ăn được nhưng khó khử đi những chất không cần thiết nên gia nhiệt như: cước vây cá, da cá

Loại nguyên liệu chế biến khô sống gặp mưa không phơi được hoặc phẩm chất kém, để khắc phục cần được luộc chín để khử nước và khử đi mùi vị lạ

Trang 45

Tiếp nhận

Nguyên liệu sau

khi tiếp nhận tiến

hành loại bỏ các

nguyên liệu không

đạt yêu cầu, phân

loại lớn, nhỏ tạo độ

đồng đều thuận lợi

cho quá trình làm

chín và làm khô.

Trang 46

Sơ đồ quy trình

Trang 47

Xử lý

Khử tạp chất: Nguyên liệu sau khi tiếp nhận

phải nhặt bỏ hết tạp chất, rửa sạch rồi tiến hành luộc hoặc hấp

Với loài nhuyễn thể như điệp, hầu, ốc, sò trước khi

xử lý cần ngâm 1÷2 ngày để chúng nhả hết bùn đất Chúng phải được xử lý nhiệt

mới khử được tạp chất bám trên nguyên liệu (hải sâm)

Trang 48

Xử lý

Tách vỏ: Tùy từng loại nguyên liệu mà

phương pháp tách vỏ khác nhau Với trai, điệp có thể bóc

sống hoặc luộc cho mở vỏ rồi lấy thịt ra, với tôm phải luộc rồi mới bóc vỏ được Nói chung loại lớn thường tách vỏ sống, với loại nhỏ, phải qua xử lý nhiệt mới tách vỏ được hoặc phải phơi khô mới tách được vỏ (tôm)

Trang 49

Ướp muối: Một số nguyên liệu trước khi xử

lý nhiệt cần ướp muối như trai, hầu, tôm mục đích của ướp muối là để khử bớt lượng nước để làm cho cơ thịt co rút vững chắc khi luộc tránh được hiện tượng nứt nẻ và khử bỏ tạp chất được

dễ dàng nhất là chất nhớt Đồng thời khi nguyên liệu nhiều quá, không chế biến kịp cần được ướp muối nhẹ để bảo quản trong thời gian ngắn Lượng muối dùng không quá 10%, thời gian ướp không quá 1 ngày

Xử lý

Trang 50

Sơ đồ quy trình

Trang 51

Khử nước trong nguyên liệu

Tiêu diệt enzyme và vi sinh vật tồn tại trong nguyên liệu

Tiêu diệt enzyme và vi sinh vật tồn tại trong nguyên liệu

Khử vỏ của các nguyên liệu

Trang 52

Phương pháp gia nhiệt: Có thể luộc

hoặc hấp

Gia nhiệt

Tổn thất nhiều dinh

Khử nước không triệt

Truyền nhiệt tốt Truyền nhiệt kém

Sản phẩm chín đều Sản phẩm chín không đềuTẩy sạch chất dính

nhớt

Không tẩy sạch được chất dính nhớt

Trang 53

Gia nhiệt

Các yếu

tố ảnh hưởng

Thời gian gia nhiệt

Lượng muối sử dụng

Nhiệt

độ gia

nhiệt

Trang 54

Sơ đồ quy trình

Trang 55

Trong quá trình sấy, phơi khô nên thường xuyên đảo trở cho nguyên liệu chóng khô và khô đều Mức độ khô của sản phẩm tùy thuộc vào yêu cầu tiêu thụ, tình hình thời tiết và thời gian bảo quản mà quyết định.

Trang 56

Sơ đồ quy trình

Trang 58

CHẾ BIẾN TÔM KHÔ

NGUYÊN CON

Trang 59

Sơ đồ quy trình

Trang 60

- Phẩm chất: Tươi tốt, không long đầu, không vỡ gạch, đen đầu

Trang 61

Mục đích: Loại bỏ các nguyên liệu không đạt

yêu cầu, tạo độ đồng đều thuận lợi cho quá trình làm chín và sấy khô

Thao tác: Loại bỏ tôm

không đạt phẩm chất nêu

trên, phân loại lớn, nhỏ

Trang 62

Sơ đồ quy trình

Trang 63

Rửa, ngâm nước

Ngâm nước muối

- Mục đích: Bảo quản tôm trong khi chờ làm chín

- Thao tác: Ngâm tôm trong nước muối 3%, để ở chỗ râm mát, tỉ lệ ngâm tôm/nước muối là 1/1.Thời gian bảo quản tối đa 6 giờ

Trang 64

Sơ đồ quy trình

Trang 65

để hơi có thể bốc lên được Cho nước vào tầng dưới nồi đun sôi, trộn đều 2÷3% muối vào, cho tôm vào tầng trên nồi, đậy kín nắp nồi Thời gian hấp tôm 20÷35 phút Tôm sau khi hấp chín, vớt ra cho ngay vào nước nóng 80÷90oC để làm sạch gạch bám ngoài.

Trang 66

Làm chín

Luộc tôm trong nước

muối, tỉ lệ muối 3÷4% so với

nước (tuỳ thuộc vào thời gian

bảo quản tôm trong nước

muối) Lượng nước phải

ngập tôm Nước sôi mới cho

tôm vào luộc Thời gian luộc

khoảng 6÷10 phút kể từ khi

nước sôi lại Thời gian từ khi

cho rổ tôm vào luộc đến khi

vớt ra không quá 25 phút Hệ thống luộc tôm

Trang 68

Làm khô

Sấy khô: Tôm được rải mỏng trên sàng, không cho chồng lên nhau, uốn đuôi tôm cho sát vào đầu

Nhiệt độ sấy ban đầu 45oC sau đó nâng dần lên 65oC, khi tôm gần khô hạ nhiệt độ xuống

45o C và sấy tôm cho đến khi đạt độ khô theo yêu cầu Tổng thời gian sấy khoảng 24÷30 giờ, cứ 10 giờ trở một lần

Trang 69

Phơi khô: Tôm rải mỏng trên sàng phơi cách mặt đất 0,8÷1m, phơi trực tiếp dưới ánh nắng, mỗi ngày trở 2÷3 lần cho chóng khô

Để đảm bảo màu sắc của tôm nên sấy đến bán khô mới đem phơi nắng

Làm khô

Trang 71

Bao gói, thành phẩm

- Cảm quan: Tôm có màu đỏ đẹp, thân cong lưỡi liềm, nguyên vẹn, độ mặn dưới 3%, độ ẩm 16÷18%, tỉ lệ gãy đầu dưới 10%

Trang 72

Vi sinh: theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5649-2006

Trang 73

CHẾ BIẾN THỦY

SẢN KHÔ TẨM GIA

VỊ

Trang 74

CHẾ BIẾN THỦY SẢN KHÔ TẨM

GIA VỊ

Sản phẩm thủy sản khô tẩm gia vị là sản phẩm trong quy trình chế biến có công đoạn tẩm các loại gia vị như: muối, đường, ớt, bột ngọt… nhằm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm

Trang 75

Thủy sản khô tẩm gia vị thường có 2 loại: thủy sản khô tẩm gia vị dạng sống và thủy sản khô tẩm gia vị ăn liền

CHẾ BIẾN THỦY SẢN KHÔ TẨM

GIA VỊ

Trang 76

(Chiên, nướng)

Tẩm gia vị

Làm ráo

Sơ đồ quy trình

chung

Trang 77

Nguyên liệu phải tươi tốt, không có mùi hôi, không ươn hỏng Một số nguyên liệu thường dùng trong chế biến thủy sản khô tẩm gia vị như

cá bò, cá đuối, cá bánh đường, nghêu, mực ống…

Nguyên liệu sau khi tiếp nhận tiếp hành loại

bỏ các nguyên liệu không đạt yêu cầu, phân loại lớn, nhỏ

Rửa

Nhằm mục đích khử sạch bùn đất, nhớt bẩn trên nguyên liệu Dùng nước sạch để rửa, thao tác nhẹ nhàng

Tiếp nhận nguyên

liệu

Tiếp nhận nguyên

liệu

Trang 78

(Chiên, nướng)

Tẩm gia vị

Làm ráo

Sơ đồ quy trình

chung

Trang 79

Xử lý

- Đối với cá: đánh cẩy, cắt đầu,

xẻ phanh để xương hoặc lấy xương, phi-lê …

- Đối với loại nhuyễn thể 2 mảnh

Trang 80

Sau khi xử lý nguyên liệu được rửa qua nước sạch, để ráo hoặc ép cho ráo nước để tạo điều kiện nguyên liệu thấm gia vị được tốt

Đối với sản phẩm mực tẩm gia vị, thực hiện thêm công đoạn nướng trước khi chuyển sang công đoạn tẩm gia vị

Rửa, làm ráo

Trang 81

(Chiên, nướng)

Tẩm gia vị

Làm ráo

Sơ đồ quy trình

chung

Trang 82

Tẩm gia vị

Gia vị tẩm: Tùy

thuộc vào yêu cầu,

các loại gia vị thông

thường là: đường,

muối, bột ngọt,

sorbitol, ớt bột… Tiến hành tẩm: Nguyên liệu sau khi làm ráo được cân ra từng mẻ nhỏ Số lượng tùy thuộc vào phương pháp tẩm gia vị bằng tay hoặc bằng máy

và năng suất của máy trộn Gia vị được trộn đều trước khi cho vào nguyên liệu hoặc được chế biến thành dung dịch gia vị tẩm

Trang 83

Tẩm gia vị

Tùy thuộc từng loại mặt hàng, tẩm gia vị với nguyên liệu sống hay nguyên liệu đã qua gia nhiệt, làm chín hoặc đã qua sấy khô mà gia vị tẩm có thể được trộn trực tiếp hoặc có thể thực hiện ngâm trong dung dịch gia vị tẩm Do đó công đoạn tẩm gia vị đôi khi nằm sau công đoạn làm khô hoặc công đoạn nướng, chiên trong một số quy trình cụ thể

Đối với nguyên liệu sống tẩm gia vị thường được bảo quản lạnh trước khi phơi khoảng 4÷8 giờ Trường hợp thực hiện ngâm tẩm trong dung dịch đối với nguyên liệu đã được làm chín hoặc sấy khô thời gian ngâm tẩm ngắn, khoảng từ 5÷10 phút

Ngày đăng: 22/09/2021, 19:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Tình hình phát triển thủy sản khô ở Việt Nam - Slide công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng khô thủy sản
nh hình phát triển thủy sản khô ở Việt Nam (Trang 2)
Sấy và định hìnhLàm ráo - Slide công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng khô thủy sản
y và định hìnhLàm ráo (Trang 26)
COMPANY LOGO - Slide công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng khô thủy sản
COMPANY LOGO (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w