LỜI CẢM ƠNNhóm chúng em xin chân thành cảm ơn Cô Chu Nguyễn Mộng Ngọc – Giảng viênmôn học đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và cung cấp nhiều kiến thức quý báu và thựctiễn cho cả lớp và riên
Trang 1ĐÁNH GIÁ THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN ĐỐI
VỚI VIỆC GIẢNG VIÊN ỨNG DỤNG MẠNG
XÃ HỘI FACEBOOK VÀO HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
GIẢNG VIÊN: CHU NGUYỄN MỘNG NGỌC
NHÓM:
PHẠM HỒ QUỐC AN (7701280368A)
VÕ NGỌC LAN NHI (7701280826A) HOÀNG THIỆN LUẬN (7701280722A)
Trang 2NGUYỄN THẾ ANH (7701280391A)
NGUYỄN THỊ HỒNG THUẬN (7701281041A)
TP HỒ CHÍ MINH 2/2019
Trang 3LỚP: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
CAO HỌC KHÓA 28
TIỂU LUẬN NHÓM
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN ĐỐI
VỚI VIỆC GIẢNG VIÊN ỨNG DỤNG MẠNG
XÃ HỘI FACEBOOK VÀO HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
GIẢNG VIÊN: CHU NGUYỄN MỘNG NGỌC
NHÓM:
PHẠM HỒ QUỐC AN (7701280368A)
VÕ NGỌC LAN NHI (7701280826A) HOÀNG THIỆN LUẬN (7701280722A) NGUYỄN THẾ ANH (7701280391A) NGUYỄN THỊ HỒNG THUẬN (7701281041A)
TP HỒ CHÍ MINH 2/2019
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn Cô Chu Nguyễn Mộng Ngọc – Giảng viênmôn học đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và cung cấp nhiều kiến thức quý báu và thựctiễn cho cả lớp và riêng nhóm trong suốt quá trình học và thực hiện Bài tiểu luận
“Đánh giá thái độ của sinh viên đối với việc giảng viên ứng dụng mạng xã hộiFacebook vào hoạt động giáo dục Đại học”
Nhóm xin chân thành cảm ơn các bạn bè và các em sinh viên thuộc 5 trường Đại học:Đại học Bách khoa, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Đ, ại học Tài chính –Marketing, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh, Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn
đã góp ý, giúp đỡ và hỗ trợ nhóm thực hiện khảo sát và hoàn thành Bài tiểu luận này.Một lần nữa, nhóm xin trân trọng cảm ơn!
Trang 51 Tóm tắt
Với sự phát triển bùng nổ của công nghệ Internet và các nền tảng ứng dụng được xâydựng trên môi trường Internet, nhân loại đang đạt những bước tiến dài trong mọi lĩnhvực từ kinh tế, văn hóa, xã hội Trong đó, lĩnh vực giáo dục cũng đã có những đổi mớinhất định để có thể vận dụng sức mạnh của công nghệ, và một trong những công nghệtiêu biểu là mạng xã hội Đã có nhiều bài nghiên cứ trên thế giới đã làm những tácđộng mà mạng xã hội tạo ra trong sự phát triển của giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạihọc Dựa trên sự tham khảo các đề tài nghiên cứu đó, nhóm tác giả tiến hành Bài tiểuluận đánh giá thái độ của sinh viên đối với việc giảng viên sử dụng Facebook vào hoạtđộng giáo dục Đại học tại Việt Nam
2 Lý do nghiên cứu
Nhóm tác giả quan sát thấy trong gần 10 năm qua, mạng xã hội Facebook đã trở thànhmột trong những công cụ hỗ trợ kết nối lớn nhất trê thế giới, trong đó Việt Nam làquốc gia có số lượng người sủ dụng Facebook rất lớn với 58 triệu người, chiếm gần2/3 dân số Trong đó, số lượng người trẻ chiếm đa số Tuy nhiên, qua quan sát và trảinghiệm bản thân, phần lớn người dùng đa phần lướt xem video, hình ảnh, bình luận,v.v Số lượng lớn khác sử dụng Facebook để mở các Fanpage, nhóm kinh doanhonline, chạy quảng cáo, v.v Vậy Facebook có lợi ích mang tính giáo dục không? Đó làcâu hỏi mà nhóm đã đặt ra và đưa đến thống nhất đề tài nghiên cứu nêu trên
3 Điểm mới của nghiên cứu
Hiện nhóm tác giả nhận thấy chưa thấy đơn vị nào thực hiện nghiên cứu về thái độ đánh giá của sinh viên đối với việc giảng viên ứng dụng Facebook vào hoạt động giáo dục đại học ở Việt Nam
Điểm mới thứ hai là: nghiên cứu này sẽ chỉ ra 2 khía cạnh: Một là cảm nhận của sinh
viên về những tác động của Facebook lên hoạt động học tập của họ; Hai là đánh giátác động của Facebook đến hoạt động dạy học của giảng viên từ góc nhìn của sinhviên Từ đó, đánh giá mức độ tiềm năng thực sự của hình thức giáo dục này để những
tổ chức/cá nhân quan tâm có thể xem xét lập các kế hoạch ứng dụng Facebook nóiriêng và mạng xã hội nói chung vào hoạt động giáo dục trong môi trường Đại học tạiViệt Nam
Trang 64 Cơ sở lý thuyết
4.1 Thái độ
Trong nghiên cứu của mình về tâm lý học, Eagly và Chaiken (1993) định nghĩa thái
độ là một xu hướng tâm lý được thể hiện trong sự đánh giá với các mức độ về ủng hộhoặc không hài lòng đến các đối tượng nhất định Lấy ví dụ, một sinh viên có thái độtích cực đối với giảng viên thì học sinh đó co thể muốn theo người hướng dẫn đótrong nhiều lớp nữa Với học sinh có thái độ tích cực đối với một người hướng dẫn, họ
có thể giới thiệu người hướng dẫn đó cho các sinh viên khác Ngược lại, nếu một sinhviên có thái độ tiêu cực đối với giảng viên, thì sinh viên đó có thể không muốn thamgia các lớp học khác với họ Sinh viên có thể không thích đến với lớp của giáo viênhướng dẫn hoặc không được chú ý trong lớp đó Một thái độ của một cá nhân đối vớimột người hoặc một sự vật ảnh hưởng đến cách hành vi ứng xử của họ đối với ngườihoặc sự vật đó
4.2 Mạng xã hội
Theo Wikipedia, dịch vụ mạng xã hội (tiếng Anh: Social Networking Service - SNS)
là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiềumục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian Những người tham giavào dịch vụ mạng xã hội còn được gọi là cư dân mạng Các công cụ mạng xã hội phổbiến hiện nay gồm Facebook, Twitter, Google+, Youtube, Zalo, v.v
Mạng xã hội có những tính năng như chat, e-mail, phim ảnh, voice chat, chia sẻ tệp,viết blog và xã luận Mạng đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạng liên kết với nhau vàtrở thành một phần tất yếu của mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên khắp thế giới.Các dịch vụ này có nhiều phương cách để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác: dựatheo group (ví dụ như tên trường hoặc tên thành phố), dựa trên thông tin cá nhân (nhưđịa chỉ e-mail hoặc screen name), hoặc dựa trên sở thích cá nhân (như thể thao, phimảnh, sách báo, hoặc ca nhạc), lĩnh vực quan tâm: kinh doanh, mua bán
4.3 Mạng xã hội và hoạt động giáo dục
Liên quan đến mạng xã hội với giáo dục thì ý kiến đánh giá về hiểu biết, nhận thứccủa sinh viên có thể giúp người hướng dẫn/giảng viên thực hiện phương tiện truyền
Trang 7thông xã hội để có hiệu quả hơn trong các khóa học Một số nghiên cứu chú ý đếnnhững gì có thể khiến sinh viên giữ được sự tích cực hoặc nhận thức tiêu cực về việcứng dụng mạng xã hội vào học tập Sự chấp nhận về mặt lý thuyết là mạng xã hội nóichung có tác dụng tích cực trong học tập của sinh viên khi được sử dụng như mộtcông cụ trong lớp học (Bicen, 2014; Ha & Shin, 2014; Hunter & Caraway, 2014;Wang và cộng sự, 2014) Tuy nhiên, những nghiên cứu này kết luận rằng mạng xã hội
có những tác động tích cực đến hoạt động dạy và học Họ không mở rộng lý do tại sao
và tác động tích trên những khía cạnh nào Các nghiên cứu, cũng không cung cấpnhiều chi tiết dưới góc nhìn của sinh viên thì những tác động mà mạng xã hội tạo rađược đánh giá ra sao Chính vì vậy, nghiên cứu của nhóm chúng tôi sẽ cố gắng chứngminh điều đó
4.4 Thái độ của sinh viên với việc giảng viên ứng dụng Facebook vào hoạt động giáo dục Đại học
Facebook là một ví dụ điển hình về ứng dụng mạng xã hội với tầm ảnh hưởng sâurộng trong đời sống của người Việt Nam hiện nay, trong đó đa số là những người trẻ.Rất nhiều lĩnh vực như đã biết gồm hoạt động kinh doanh, quảng cáo đã ứng dụng rấtthành công tính năng của Facebook để tạo ra lợi nhuận Tuy nhiên, việc ứng dụngnhững tính năng mạnh mẽ của Facebook vẫn chưa được đánh giá một cách rõ néttrong lĩnh vực giáo dục
Facebook có thể được sử dụng ở tất cả các cấp học, từ trung học cơ sở đến trung họcphổ thông nhưng nhận thức của học sinh thời điểm đó là chưa rõ ràng về ứng dụngFacebook trong việc học tập Theo nhóm tác giả, mạng xã hội Facebook có thể tácđộng mạnh nhất trong thời kì giáo dục bậc Đại học, vì ở đó sinh viên là những người
đã thực sự đủ chính chắn về nhận thức và phương pháp học tập cũng nhiều thay đổi,đòi hỏi có sự tham gia từ mạng xã hội nhằm tương tác giữa sinh viên với nhau và giữasinh viên với giảng viên Như vậy, đề tài khai thác các khía cạnh cảm nhận của sinhviên để đưa ra thái độ đối với việc giảng viên ứng dụng mạng xã hội vào hoạt độnggiáo dục có thể cho nhiều thông tin giá trị hơn so với các cấp học khác
Theo lập luận trên, có vô số yếu tố có thể ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên đượcthể hiện dưới dạng cảm nhận và đánh giá Các cảm nhận trên nhiều khía cạnh có thể
Trang 8giúp ta phát hiện thái độ có thể tích cực, tiêu cực hoặc trung lập Ví dụ, nếu sinh viênkhông quen dùng Facebook, họ sẽ không quan tâm và có thể có thái độ tiêu cực không
rõ ràng
Theo Hunter và Caraway, các sinh viên sử dụng công nghệ được cho phép để cho có
cơ hội kiểm soát việc học của chính Công nghệ cung cấp các cơ hội cho sinh viên họctheo tốc độ của riêng họ hoặc thậm chí mở rộng các cơ hội có sẵn cung cấp cho họ
Nó còn cho phép sinh viên tham gia việc học một cách liên tục, thay vì cho rằng giáodục chỉ diễn ra trong phạm vi lớp học
Điều này được củng cố khi Ross, Morrison, và Lowther đã phát hiện sinh viên thểhiện thái độ tích cực đối với việc khuyến khích thực hiện công nghệ trong các lớp họcnhư một công cụ học tập Điều này đã dẫn đến một tang kỹ năng tư duy, viết và giảiquyết vấn đề
4.5 Khung nghiên cứu
Các nghiên cứu của Laru, Naykki và Jarvela (2012), Novak, Razzouk và Johnson(2012), Ha và Shin (2014), và Al-Bahrani, Patel và Sheridan (2015) đã nhìn thấy một
số những lợi ích của việc ứng dụng mạng xã hội
Laru et al (2012) đã khám phá những hoạt động học tập được thiết kế bằng việc sửdụng mạng xã hội và các hoạt động học tập theo hình thức mặt đối mặt đóng góp thếnào vào kết quả học tập của sinh viên Nghiên cứu đã chỉ ra việc ứng dụng công cụmạng xã hội để thực hiện đa nhiệm vụ gần như làm tăng hoạt động tiếp nhận tri thức.Những phát hiện trong bài nghiên cứu của Novak, Razzouk và Johnson’s (2012) “Ứngdụng mạng xã hội trong hệ giáo dục cấp đại học” chỉ ra những công cụ mạng xã hội
có những tiềm năng trong việc hỗ trợ việc học trong một trường hợp tác và ảnh hưởngcủa nó lên kết quả học tập Phát hiện của họ cho rằng các công cụ này có những lợiích về phương pháp giáo dục Các tác giả kiến nghị việc cung cấp sự hỗ trợ đầy đủ khinhững công cụ này được sử dụng
Một nghiên cứu được thực hiện bởi Ha và Shin (2014) nghiên cứu trên 324 sinh viênchưa ra trường theo ngành Báo chí để đánh giá chức năng của Mạng xã hội như mộtcông cụ học tập Kết quả đã chỉ ra rằng trong lúc có những sự nghi ngờ của sinh viên
Trang 9về việc dùng mạng xã hội như một công cụ học tập, vẫn có những sự đánh giá tích cực
về việc dùng mạng xã hội trong môi trường giáo dục đại học
Trong nghiên cứu được thực hiện bởi Al-Bahrani et al., sinh viên được yêu cầu đưa raquan điểm về việc ứng dụng mạng xã hội trong hoạt động dạy và học Các kết quả củacác khảo sát được thực hiện trên 446 sinh viên đã chỉ ra rằng sinh viên quan tâm đến
sự riêng tư nhưng sẵn sàng kết nối với công đồng lớp/khoa của ngành mình học Bàinghiên cứu cũng chỉ ra rằng sinh viên cũng sẵn sàng tham gia nếu việc ứng dụngmạng xã hội là một phần tự nguyện trong việc học (Al-Bahrani et al 2015)
Từ những công trình nước ngoài đã có, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu về đềtài này theo cảm nhận của sinh viên tại Việt Nam về lợi ích giáo dục của Facebook khigiảng viên chủ động ứng dụng nó vào quá trình dạy và học Như vậy, nhóm có thể đưa
ra 2 góc nhìn từ sinh viên: Một là đánh giá tác động đến việc học của sinh viên; Hai làtác động của Facebook đến công tác giảng dạy, quản lý của giáo viên dưới cảm nhậncủa sinh viên Nhóm tác giả xác định thái độ của sinh viên có thể được chi phối bởi 7nhân tố cảm nhận chủ yếu Các nhân tố được lựa chọn một phần dựa vào trải nghiệmqua hoạt động giáo dục có ứng dụng mạng xã hội Facebook đã có được của nhóm tácgiả trong quá khứ, suy rộng cho hoạt động thực tiễn khách quan dưới sự cảm nhận củacác đối tượng được khảo sát được thể hiện ở sơ đồ bên dưới
Sơ đồ 1 Các yếu tố cảm nhận chính tác động đến thái độ của sinh viên
Trang 105 Phát triển thang đo lường các khái niệm
Nội dung các mục hỏi đo lường các khái niệm trong nghiên cứu này tham khảo cách
đo lường của Thạc sỹ Abi Mathew John., University of Louisville, 2015 nhưng có cácđiều chỉnh phù hợp bối cảnh thị trường giáo dục và điều kiện Việt Nam Cụ thể, theoquan điểm của nhóm tác giả trong phần khung nghiên cứu, sinh viên sẽ đưa ra thái độtích cực, tiêu cực hoặc trung tính theo hướng cảm nhận những gì đã được trải nghiệmtrong thời gian hoạt động thực tiễn dạy và học có ứng dụng mạng xã hội Facebook
1 Cảm nhận về lợi ích kết nối & chia sẻ (KNCS): cho biết sự đánh giá của sinhviên với những lợi ích về kết nối khi tham gia học tập trên nhóm
2 Cảm nhận lợi ích trong hỗ trợ giảng dạy (HTGD): cho biết đánh giá chủ quancủa sinh viên về lợi ích mà Facebook mang lại cho việc hỗ trợ giảng viên tronghoạt động giáo dục
3 Cảm nhận về hành vi & ứng xử trên nhóm (HVUX): cho biết đánh giá củasinh viên về hành vi và văn hóa ứng xử trên Facebook
4 Cảm nhận lợi ích trong học tập & hướng nghiệp (HTHN): cho biết sinh viênđánh giá thể nào về lợi ích mà Facebook mang lại cho hiệu quả học tập và hướngnghiệp
5 Cảm nhận e ngại riêng tư cá nhân có thể bị ảnh hưởng (ATRT): cho biết cảmnhận của sinh viên liệu có lo sợ khi sự riêng tư cá nhân bị ảnh hưởng bởi hoạtđộng dạy và học qua Facebook
6 Cảm nhận tính xu thế của việc ứng dụng Facebook vào giáo dục (TXT): chobiết đánh giá về nhận thức và tính thích nghi với xu thế ứng dụng công nghệ mớivào giáo dục
7 Cảm nhận lợi ích trong kiểm soát & quản lý (KSQL): cho biết cảm nhận củasinh viên về lợi ích quản lý giáo dục mà Facebook mang lại cho giảng viên
6 Nghiên cứu định tính
Sau khi các mục hỏi đo lường các khía cạnh nghiên cứu cảm nhận của sinh viên vềviệc giảng viên ứng dụng mạng xã hội Facebook vào hoạt động giáo dục đã được phát
Trang 11triển, chúng tôi đã tiến hành các kiểm tra để tinh chỉnh các mục hỏi Chúng tôi lậpbảng câu hỏi và phỏng vấn thử trên trên 10 sinh viên để bảo đảm tính trong sáng củangôn từ và không gây hiểu lầm Bản hỏi được điều chỉnh sau phỏng vấn dựa trên cáckết quả ban đầu về kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha và sau đó là khám phá nhân
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết các đo lường có liên kết với nhau haykhông; nhưng không cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữlại Khi đó, việc tính toán hệ số tương quan giữa biến-tổng sẽ giúp loại ra những biếnquan sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo (Hoàng Trọng
& Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)
Với sự sàn lọc sơ bộ về kỹ thuật, chúng tôi tiếp tục lọc và chỉnh sửa từ ngữ tại các câuhỏi và loại bỏ các mục có hệ số tải nhân tố kém hoặc tải vào nhiều nhân tố Quá trìnhthanh lọc thang đo này cung cấp cho chúng tôi bản câu hỏi chính thức được sử dụngchính cho cuộc điều tra Trong khảo sát cũng yêu cầu một số thông tin như giới tính,trường học, ngành học và niên khóa
7 Lấy mẫu
Sinh viên là trọng tâm chính trong việc xác định liệu việc giảng viên ứng dụng
Facebook vào hoạt động giáo dục của trường, của khoa và lớp liệu có mang lại lợi ích
gì trong công tác giáo dục của giảng viên, của trường cũng như hiệu quả về học tập, hướng nghiệp, tương tác, v.v của sinh viên hay không
Theo các phần lý thuyết phía trên, chúng tôi lập danh sách 5 trường đại học với nhữnglĩnh vực khác nhau rồi lấy mẫu với số lượng là 200 sinh viên được mời khảo sát ngẫu nhiên tại mỗi trường Các trường tham gia khảo sát gồm: DH Bách Khoa, ĐH Kinh tế
Trang 12TP Hồ Chí Minh, ĐH Tài chính – Marketing, ĐH Y dược Hồ Chí Minh, ĐH Khoa học xã hội & Nhân văn.
Bảng 1 Số lượng sinh viên tại mỗi trường Đại học được khảo sát
Nhận xét: Tỷ lệ nam và nữ là 45% và 55%, sự chênh lệch trong giới tính khảo sát là
không quá lớn Như vậy, kết quả nghiên cứu sẽ khách quan và tổng quát hơn
Sau khi lấy mẫu và nhập liệu hoàn chỉnh, tác giả lập bảng tần số thống kê số lượng sinh viên tại mỗi trường khảo sát theo năm đang học Kết quả chạy như Bảng 2
Bảng 2 Cơ cấu mẫu tương ứng với cấu trúc sinh viên trường học và niên khóa
Count Row
Nhận xét: Theo bảng thống kê như trên, số lượng sinh viên năm tư chiếm tỷ trọng cao
nhất 52,5% (tương đương 105 sinh viên) số lượng sinh viên năm ba đạt tỷ lệ cao thứhai với 23,5%, tương đương 47 sinh viên Chiếm tỷ trọng thấp nhất là sinh viên nămhai với 7%
8 Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha
Nhóm tác giả tiến hành vận dụng kiến thức đã học để tiến hành chạy kiểm định cácbiến khảo sát Ở lần đầu tiên, các biến sẽ được đưa vào chạy kiểm định và sẽ cho ra 2kết quả chính mà dựa theo đó, tác giả sẽ loại bỏ các biến rác Cụ thể:
Trang 13– Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng < 0,3 (đây là những biếnkhông đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo và nhiều nghiên cứu trướcđây đã sử dụng tiêu chí này).
– Chọn thang đo có độ tin cậy Alpha > 0,6 và không lớn hơn 0,95
Qua lần thứ nhất được lọc, chúng tôi tiến hành kiểm định lại và đạt được các Bảngkiểm định độ tin cậy của các biến quan sát như phía dưới:
a Cảm nhận về lợi ích kết nối & chia sẻ (KNCS)
Bảng 3.1: Kiểm định độ tin cậy cho nhân tố KNCS
Item Deleted
Corrected Total
Item-Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted KNKN1_ Facebook hữu ích để nắm
KNKN2_ Tài liệu học tập được chia
của lớp/ngành mang lại nhiều lợi ích
kết nối khác
ích để chia sẻ kinh nghiệm học tập
đạt đến SV mọi lúc mọi nơi với
b Cảm nhận về hành & vi ứng xử trên nhóm (HVUX)
Bảng 3.2 Kiểm định độ tin cậy cho nhân tố HVUX
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items