1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THẢO LUẬN THỨ NĂM QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỪA KẾ

32 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Định Chung Về Thừa Kế
Tác giả Đặng Quang Huy, Trần Thị Thùy Linh, Lê Võ Khánh Mai, Trần Lê Bích, Trần Phúc Ngọc Châu Long, Nguyễn Thị Diệu Anh, Trần Thị Thúy An, Nguyễn Kiều Phương Uyên, Đặng Thị Ngọc Ánh, Đặng Duy Ngọc
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Tấn Hoàng Hải
Trường học Trường Đại Học Luật TP HCM
Chuyên ngành Những quy định chung về Luật Dân sự, Tài sản và Thừa kế
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 269,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để được coi là di sản, theo quy định của pháp luật, quyền sử dụng đấtcủa người quá cố có phải đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?Nêu cơ sở pháp lý...4Câu 1.5.. Bà Mai ch

Trang 1

KHOA: CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT

LỚP: CLC45C

dddddd

BÀI THẢO LUẬN THỨ NĂM QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỪA KẾ

Giảng viên: Th.S Nguyễn Tấn Hoàng Hải

Bộ môn: Những quy định chung về Luật Dân sự, Tài sản và Thừa kế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 05 năm 2021

Trang 4

không? Nêu ít nhất một hệ thống pháp luật mà anh/chị biết về chủ đề này 2Câu 1.2 Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố không? Nêu cơ

sở pháp lý khi trả lời 2Câu 1.3 Khi tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế bị thay thế bởimột tài sản mới sau đó thì tài sản mới có là di sản không? Vì sao? 3Câu 1.4 Để được coi là di sản, theo quy định của pháp luật, quyền sử dụng đấtcủa người quá cố có phải đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?Nêu cơ sở pháp lý 4Câu 1.5 Trong Bản án số 08, Tòa án có xem diện tích đất 85,5m2 chưa được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất là di sản không? Đoạn nào của bản án có câutrả lời? 5Câu 1.6 Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý nêu trên của Tòa án trong Bản án

số 08 về diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 6Câu 1.7 Ở Án lệ 16/2017/AL, trong diện tích 398m2 đất, phần di sản của PhùngVăn N là bao nhiêu? Vì sao? 6Câu 1.8 Theo Án lệ trên, phần diện tích đất đã chuyển nhượng cho ông PhùngVăn K có được coi là di sản để chia không? Vì sao? 7Câu 1.9 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Án lệ trên liên quan đếnphần diện tích đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K 7Câu 1.10 Nếu bà G bán đất trên để lo cho cá nhân mình thì số tiền đó có được coi

là di sản để chia không? Vì sao? 8Câu 1.11 Ở thời điểm bà G chết, di sản của bà G trong diện tích đất là bao nhiêu? 8Câu 1.12 Việc Tòa xác định phần còn lại của di sản của bà G là 43,5m2 có thuyếtphục không? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 không? Vì sao? 8

Trang 5

Phần II Nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản 10

Câu 2.1 Theo BLDS, nghĩa vụ nào của người quá cố sẽ đương nhiên chấm dứt vànhững nghĩa vụ nào của người quá cố sẽ không đương nhiên chấm dứt? Nêu cơ sởpháp lý 10Câu 2.2 Ai là người phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người quá cố? Nêu cơ

sở pháp lý 11Câu 2.3 Nghĩa vụ của bà Loan đối với ngân hàng có là nghĩa vụ về tài sảnkhông? Vì sao? 11Câu 2.4 Nếu ngân hàng yêu cầu được thanh toán, ai là người phải thực hiện nghĩa

vụ trả nợ trên của bà Loan? Vì sao? 12Câu 2.5 Trong Quyết định số 26, ai là người có công chăm sóc, nuôi dưỡngngười quá cố khi họ còn sống? 12Câu 2.6: Trong Quyết định trên, theo Tòa giám đốc thẩm, công sức chăm sóc,nuôi dưỡng cha mẹ của ông Vân, ông Vi được xử lý như thế nào? 12Câu 2.7: Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý trên của Tòa Giám đốc thẩm (trongmối quan hệ với các quy định về nghĩa vụ của người quá cố) 13

Phần III: Thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế 14

Câu 3.1 Cho biết các loại thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế Việt Nam 14Câu 3.2 Pháp luật nước ngoài có áp đặt thời hiệu đối với yêu cầu chia tài sảnkhông? 15Câu 3.3 Thời điểm mở thừa kế đối với di sản của cụ T là năm nào? Đoạn nào củaQuyết định tạo lập thành Án lệ số 26/2018/AL cho câu trả lời? 15Câu 3.4 Việc Án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015cho di sản của cụ T có cơ sở văn bản nào không? Có thuyết phục không? Vì sao? 16Câu 3.5 Việc Án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015cho di sản của cụ T với thời điểm bắt đầu từ thời điểm Pháp lệnh thừa kế năm

Trang 6

Phần IV: Tìm kiếm tài liệu 23DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 8

Phần I Di sản thừa kế Tóm tắt Bản án số 08/2020/DSST ngày 28/8/2020 của Tòa án Nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc:

Nguyên đơn là ông Hòa khởi kiện bị đơn là anh Nam, chị Hương (cùng làcon chung) về việc tranh chấp tài sản thừa kế Bà Mai chết không để lại di chúc nên

di sản của bà Mai để lại mỗi người ở hàng thừa kế thứ nhất được hưởng 1/3 di sản.Đối với diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận, Hội đồng xét xử nhận địnhđây là di sản thừa kế Tòa quyết định chia cho ông Hòa quyền sở hữu số tiền chothuê nhà, 01 lán bán hàng và 62,6m2 đất (trong đó có 38,4m2 đất chưa được cấpgiấy); chia cho anh Nam được quyền sở hữu 01 nhà ba tầng, sân tường bao loan và106,9m2 đất (trong đó có 47,1m2 đất chưa được cấp giấy); chia cho chị Hương đượcquyền sở hữu số tiền cho thuê nhà Đồng thời, anh Nam phải thanh toán chênh lệch

về tài sản cho ông Hòa và chị Hương

Tóm tắt Án lệ số 16/2017/AL của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

Ông N và bà G có 06 người con chung Năm 1991, bà G chuyển nhượng choông K 131m2 đất trong tổng diện tích 398m2 đất, phần diện tích còn lại là 267,4m2

đất, việc này các con bà G đều biết nhưng không ai phản đối Các con bà G còn cólời khai rằng bà G bán đất để lo cho cuộc sống của bà và các con Năm 2010, bà Gchết và có di chúc với nội dung để lại cho chị H1 (con bà G) diện tích 90m2 đấttrong tổng diện tích 267m2 đất Tòa án ra quyết định bà G chỉ có quyền định đoạt ½diện tích đất trong tổng diện tích 267m2 đất của vợ chồng bà, tức 133,5m2 đất Khốitài sản của bà G sau khi đã chia di chúc cho chị H1 (90m2 đất) thì còn lại 43,5m2 đấtchia cho 05 kỷ phần còn lại Đối với phần di sản của ông N để lại đã hết thời hiệuchia thừa kế nên phần diện tích đất này ai đang quản lý, sử dụng thì được tiếp tụcquản lý, sử dụng

Trang 9

Câu 1.1 Ở pháp luật nước ngoài, di sản có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá

cố không? Nêu ít nhất một hệ thống pháp luật mà anh/chị biết về chủ đề này.

- Trong pháp luật chung của Hoa Kỳ, nợ sẽ được trừ vào di sản chứ không tựnhiên mất đi nhưng nếu trừ hết di sản mà nợ vẫn còn thì khoản nợ còn lại này sẽkhông cần phải trả, nghĩa là những người thừa kế di sản không phải thanh toánkhoản nợ còn lại đó Tuy nhiên, trong trường hợp về phí y tế (như thuốc men, tiềnphí viện dưỡng lão…) thì nếu trừ hết di sản mà không đủ để trả phí y tế thì ngườithừa kế buộc phải trả phần còn lại

Câu 1.2 Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố không? Nêu

cơ sở pháp lý khi trả lời.

- Cơ sở pháp lý:

+ Điều 612 BLDS năm 2015 quy định: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.

+ Điều 614 BLDS năm 2015 quy định: “Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại”.

+ Điều 615 BLDS năm 2015 quy định:

“1 Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2 Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

3 Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản

do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trang 10

4 Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân”.

- Trước khi chia di sản, những người thừa kế phải thanh toán nghĩa vụ củangười chết để lại xong phần còn lại mới đem chia Việc thực hiện nghĩa vụ khôngphải với tư cách là chủ thể của nghĩa vụ do họ xác lập mà thực hiện nghĩa vụ củangười chết bằng chính tài sản của người chết Như vậy, di sản không bao gồm nghĩa

vụ của người quá cố

Câu 1.3 Khi tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế bị thay thế bởi một tài sản mới sau đó thì tài sản mới có là di sản không? Vì sao?

Đối với những di sản bị thay thế, xuất hiện sau thời điểm mở thừa kế, BLDScác năm không có quy định nào về vấn đề tài sản thay thế có được xem là di sản haykhông Thực tiễn, tài sản thay thế di sản là “di sản thừa kế” Hướng giải quyết nàychưa quy định trong văn bản nhưng rất thuyết phục (án lệ của Pháp cũng giải quyếttheo hướng này và ngày nay án lệ này đã được luật hóa tại Điều 815 Bộ luật Dân sựPháp) và được áp dụng đối với trường hợp di sản được thay thế bằng một khoản tiềnnhư tiền đền bù (đây là hướng giải quyết của Bản án số 98/2006/DSPT ngày 20-1-

2006 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh), tiền bảo hiểm tài sản được bảohiểm

Thực tế còn cho thấy khi di sản bị bán cho người khác, Tòa án nhân dân tốicao cũng giải quyết theo hướng tiền từ việc bán (chuyển nhượng) là di sản (Quyếtđịnh số 02/2011 ngày 23-02-2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tốicao) và trong trường hợp Tòa án đã giao di sản cho một người không được hưởng(và bản án đã có hiệu lực pháp luật), người được giao sở hữu tài sản phải thanh toángiá trị tài sản và giá trị này cũng được chia di sản (Quyết định số 141/DS-GĐT ngày19-3-2012 của Tòa dân sự Tòa án nhân tối cao) Tương tự như vậy khi Tòa án quyếtđịnh bán đấu giá di sản và di sản đã được bán hợp pháp cho người khác (Quyết định

số 31/ 2014/ DS - GĐT ngày 10-07-2014 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân

Trang 11

tối cao giải quyết theo hướng vừa nêu) hay Tòa án giao di sản cho cho một ngườithừa kế và người thừa kế chuyển nhượng di sản cho người khác nhưng sau đó quyếtđịnh giao di sản bị hủy thì di sản được chuyển thành tiền và người nhận tiền phảichia cho những người thừa kế tiền đã nhận (Hướng giải quyết tại Quyết định số03/2011/DS-GĐT ngày 23-2-2011 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tốicao; Quyết định số 129/2011/DS-GĐT ngày 22-2-2012 của Tòa dân sự Tòa án nhândân tối cao).

Câu 1.4 Để được coi là di sản, theo quy định của pháp luật, quyền sử dụng đất của người quá cố có phải đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Nêu cơ sở pháp lý.

- Cơ sở pháp lý: Mục 1 “Xác định quyền sử dụng đất là di sản” thuộc phần IIcủa Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP:

“1.1 Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không

có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm

1993, Luật Đất đai năm 2003 thì quyền sử dụng đất đó là di sản.

1.2 Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm

2003, thì kể từ ngày 01/7/2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

1.3 Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ được hướng dẫn tại tiểu mục 1.1 và tiểu mục 1.2 mục 1 này nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác (như: nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, nhà để ô tô, nhà thờ, tường xây làm hàng rào gắn với nhà ở, các công trình xây dựng trên đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh như nhà xưởng, kho tàng, hệ thống tưới, tiêu nước, chuồng trại chăn nuôi hay vật kiến trúc khác hoặc trên đất có các tài sản khác như cây lấy gỗ, cây lấy lá, cây ăn quả, cây công nghiệp hay các

Trang 12

cây lâu năm khác) gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:

a) Trong trường hợp đương sự có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó.

b) Trong trường hợp đương sự không có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp

có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất Đồng thời phải xác định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai.

c) Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất không được phép tồn tại trên đất đó, thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.”

- Như vậy, để được coi là di sản, theo quy định của pháp luật, quyền sử dụngđất của người quá cố không nhất thiết phải được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất

Câu 1.5 Trong Bản án số 08, Tòa án có xem diện tích đất 85,5m 2 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là di sản không? Đoạn nào của bản án có câu trả lời?

- Trong Bản án số 08, Tòa án xem diện tích đất 85,5m2 chưa được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất là di sản, thể hiện ở trang 09: “Vấn đề này, Hội đồng xét xử

Trang 13

xét thấy…nếu không xác định là di sản thừa kế và phân chia thì sẽ ảnh hưởng đếnquyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự”.

Câu 1.6 Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý nêu trên của Tòa án trong Bản án

số 08 về diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Hướng xử lý trên của Tòa án trong Bản án số 08 về diện tích đất chưa được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hợp lý vì:

+ Gia đình ông Hòa đã xây dựng ngôi nhà 03 tầng, sân và lán bán hàng trênmột phần diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận

+ Diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận này đã được gia đình ôngHòa quản lý, sử dụng, ổn định nhiều năm nay

+ Các hộ liền kề đã xây dựng mốc giới rõ ràng, không có tranh chấp, khôngthuộc diện tích đất quy hoạch phải di dời, vị trí đất tăng nằm tiếp giáp vớiphía trước ngôi nhà và lán bán hàng của hộ ông Hòa

- Như vậy, có thể thấy, mặc dù diện tích 85,5m2 đất này chưa được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất nhưng lại có di sản là tài sản gắn liền với quyền sửdụng đất Ngoài ra, gia đình ông Hòa đã quản lý và sử dụng đất trên nhiều năm qua,

có mốc giới rõ ràng, không xảy ra tranh chấp với các hộ liền kề

Câu 1.7 Ở Án lệ 16/2017/AL, trong diện tích 398m 2 đất, phần di sản của Phùng Văn N là bao nhiêu? Vì sao?

- Phần di sản của Phùng Văn N là 133.5m2 đất Sau khi bà G bán cho ông K131m2 đất thì tài sản chung của hai vợ chồng còn lại là 267m2 đất Trong diện tíchđất còn lại này, nếu ông N mất mà không có di chúc và hai vợ chồng không có thỏathuận khác về tài sản thì di sản của ông N là 267:2=133.5m2 đất

- Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quyđịnh về giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa

án tuyên bố là đã chết “Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ

chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản.

Trang 14

Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế”.

Câu 1.8 Theo Án lệ trên, phần diện tích đất đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K có được coi là di sản để chia không? Vì sao?

- Phần diện tích đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K không được coi là disản để chia thừa kế vì:

+ Bà G đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông K và ông K đãđược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Việc bà G chuyển nhượng đất cho ông K các con đều biết và khôngphản đối

- Như vậy, phần diện tích đất này đã thuộc quyền sử dụng của ông K nênkhông phải là di sản để chia thừa kế của gia đình bà G

Câu 1.9 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Án lệ trên liên quan đến phần diện tích đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K.

- Hướng giải quyết trong Án lệ trên liên quan đến phần diện tích đã chuyểnnhượng cho ông K là hợp lý do Tòa không chỉ bảo vệ quyền lợi của các đồng thừa

kế mà còn bảo vệ quyền lợi của người mua ngay tình là ông K Di sản ông N để lại

dù có bao gồm 131m2 đất đã bán cho ông K nhưng đã bị thay thế bởi khoản tiền thuđược từ giao dịch chuyển nhượng giữa bà G và ông K Số tiền này được hình thànhtrên di sản cũ và được sử dụng vì lợi ích chính đáng của các đồng thừa kế (bà G bánđất trên để lo cuộc sống của các con) Như vậy, các đồng thừa kế đều hưởng lợi từkhoản tiền trên nên có thể được xem là đã chia thừa kế ứng với phần di sản này.Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 651 BLDS năm 2015 quy định về người thừa kếtheo pháp luật thì cả bà G và 6 người con đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất, đồngthời những người thừa kế cùng hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau Trongtrường hợp bà G chuyển nhượng 131m2 đất cho ông K phải được sự đồng ý của tất

cả các đồng thừa kế Trên thực tế, các đồng thừa kế đã biết việc chuyển nhượng vàkhông có ý kiến phản đối nên có thể xem hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng

Trang 15

131m2 đất của bà G cho ông K là hoàn toàn hợp pháp Căn cứ theo Điều 223 BLDSnăm 2015 về căn cứ xác lập quyền sở hữu theo hợp đồng, ông K có quyền sở hữutài sản trong hợp đồng là 131m2 đất.

Câu 1.10 Nếu bà G bán đất trên để lo cho cá nhân mình thì số tiền đó có được coi là di sản để chia không? Vì sao?

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: “Tài sản

chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng” Chính vì lẽ ấy, nếu bà G bán

đất trên để lo cho cá nhân thì số tiền đó không được xem là tài sản chung của vợchồng

Câu 1.11 Ở thời điểm bà G chết, di sản của bà G trong diện tích đất là bao nhiêu?

- Ở thời điểm bà G, di sản của bà G trong diện tích đất là 133,5m2 Diện tíchđất 267m2 đất đứng tên bà G nhưng được hình thành trong thời gian hôn nhân nênđược xác định là tài sản chung của vợ chồng ông N, bà G Bà G chỉ có quyền địnhđoạt một nửa tổng diện tích đất trên

Câu 1.12 Việc Tòa xác định phần còn lại của di sản của bà G là 43,5m 2 có

thuyết phục không? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 không? Vì sao?

- Việc xác định trên của Tòa là chưa thuyết phục

- Căn cứ vào Điều 651 BLDS năm 2015:

“1 Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

Trang 16

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết

mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2 Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3 Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

- Phần di sản của ông N là 133,5m2 đất, khi chia cho bà G và 06 người conchung thì mỗi người sẽ được hưởng 19,07m2 đất Do đó tổng diện tích đất mà bà G

sở hữu sau khi chia thừa kế (phần đất của riêng bà + phần đất được chia thừa kế) là152,57m2 đất, theo di chúc bà G để lại cho chị H1 90m2 đất thì phần đất còn lại của

di sản là 62,57m2 đất

- Đây không phải là nội dung của Án lệ số 16 vì Án lệ này thừa nhận hợp đồngchuyển nhượng 131m2 đất mà bà G đã bán cho ông K là hợp pháp và không cònthuộc phần di sản thừa kế còn lại phải chia

Câu 1.13 Việc Tòa án quyết định “còn lại 43,5m 2 được chia cho 05 kỷ phần còn lại” có thuyết phục không? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 không?

Ngày đăng: 22/09/2021, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w