Nắm bắt được xu thế này, Công ty Cổ phầnCông nghệ VCS đã đi trước đón đầu tron lĩnh vực nghiên cứu giải pháp, phát triển cácứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kinh tế và quản lý cá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VCS
Họ tên sinh viên :
Mã sinh viên :
Nguyễn Thị Hồng Minh 11183362
Lớp : Tài chính công 60
Giáo viên hướng dẫn : TS Vũ Hùng Phương
Hà Nội, tháng 9 năm 2021
Trang 2MỤC LỤCMỤC LỤC i
1.1.1 Một số thông tin cơ bản về công ty 1
1.1.2 Tóm tắt lịch sử hình thành công ty và một số thành tựu nổi bật 2
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 3
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 3
1.2.2 Chức năng của mỗi bộ phận, phòng ban 3
1.3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của công ty 7
1.4 Môi trường kinh doanh của công ty 9
1.5 Thuận lợi và khó khăn trong môi trường kinh doanh của công ty 9
1.5.1 Thuận lợi 9
1.5.2 Khó khăn 11
1.6 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty 11
PHẦN II: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VCS 13
2.1 Mô hình kinh doanh của công ty 13
2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty 15
1
Trang 32.2.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn 15
2.2.2 Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính 19
2.2.3 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán 22
2.2.4 Đánh giá khái quát khả năng sinh lời 25
2.2.5 Đánh giá khái quát tốc độ tăng trưởng bền vững 29
2.2.6 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh qua báo cáo kết quả hoạt động
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Hồ sơ doanh nghiệp của VCS 1
Bảng 2.1 Bảng phân tích biến động cơ cấu nguồn vốn 13
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu cần thiết để tính toán mức độ độc lập tài chính 20
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp chỉ tiêu đánh giá mức độ độc lập tài chính 20
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu cần thiết để tính toán khả năng thanh toán 22
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp chỉ tiêu đánh giá khái quát khả năng thanh toán 22
Bảng 2.6 Một số khoản mục cần thiết để tính toán các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 26
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu đánh giá khái quát khả năng sinh lời 26
Bảng 2.8 Một số khoản mục để tính toán các chỉ tiêu đánh giá tốc độ tăng trưởng bền vững 29
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ tăng trưởng bền vững 29
Bảng 2.10 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2018 - 2020 31
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Công nghệ VCS 3
Hình 2.1 Mô hình kinh doanh của VCS 13
Hình 2.2 Sự biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của VCS từ năm 2018 - 2020 33
3
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
IT : Công nghệ thông tin (Information Technology)LNST : Lợi nhuận sau thuế
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
PR : Quan hệ công chúng (Public Relation)
ROA : Tỷ suất sinh lời của tài sản
ROE : Tỷ suất sinh lời của vốn chủ hữu
ROS : Tỷ suất sinh lời của doanh thu
ROTA : Sức sinh lời cơ bản của Tổng Tài sản
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ : Tài sản cố định
VCS : Công ty Cổ phần Công nghệ VCS
4
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới hiện nay đang bước vào kỷ nguyên của khoa học công nghệ Các doanhnghiệp và nhân viên dựa vào công nghệ hơn bao giờ hết đẻ giúp tạo ra các phương thứckinh doanh hiệu quả Các nhà quản lý doanh nghiệp ngày nay cần cảm thấy quen thuộcvới việc học các công nghệ mới và phát triển cùng với sự thay đổi, chẳng hạn như giaotiếp qua email hoặc Skype nếu cần thiết Công nghệ hiện đại cũng cung cấp nhiều công
cụ và ứng dụng hiệu quả mà người quản lý có thể sử dụng khi giám sát giao tiếp hoặcquản lý và sắp xếp khối lượng công việc của nhân viên Với nhiều giải pháp kinhdoanh này, nhân viên có thể tự đào tạo thông qua các hội thảo trực tuyến, giúp việctriển khai dễ dàng hơn bao giờ hết với thời gian ngừng hoạt động tối thiểu và cuối cùngdẫn đến tăng năng suất của nhân viên Nắm bắt được xu thế này, Công ty Cổ phầnCông nghệ VCS đã đi trước đón đầu tron lĩnh vực nghiên cứu giải pháp, phát triển cácứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kinh tế và quản lý các hoạt động của các cơquan, tổ chức
Là một sinh viên chuyên ngành Tài chính công của Viện Ngân hàng – Tài chính, emmuốn hiểu sâu về việc phát triển các ứng dụng công nghệ, phần mềm quản lý trong khuvực công và tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm củng cố, nâng cao kiến thức đãhọc ở trường, nên em đã xin thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghệ VCS để học hỏithêm những kinh nghiệp thực tế, nâng cao trình độ của bản thân và củng cố thêm kiếnthức tài chính – ngân hàng ở trường
Được sự tận tình giúp đỡ của Ban Giám đốc, phòng Nghiên cứu và phát triển, PhòngTài chính – Kế toán cùng các phòng ban khác trong công ty, được sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa giáo viên hướng dẫn TS Vũ Hùng Phương và bằng sự nỗ lực học tập, tìm tòinghiên cứu, em đã nắm bắt một cách tương đối cụ thể và toàn diện về tình hình tàichính của Công ty, từ đó hoàn thiện bài Báo cáo thực tập tổng hợp của mình Do hạnchế về mặt kiến thức và thời gian thực tập nên bài Báo cáo thực tập của em không thểtránh khỏi một số thiếu sót, vì vậy em kính mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ cũngnhư nhận xét, góp ý của quý công ty và thầy để bài báo cáo của em được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
5
Trang 7PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHỆ VCS
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
1.1.1 Một số thông tin cơ bản về công ty
Bảng 1.1 Hồ sơ doanh nghiệp của VCS 1
Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Địa chỉ văn phòng đại diện
tại Thanh Hóa
666 Bà Triệu, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Loại hình doanh nghiệp Công ty cổ phần ngoài Nhà nước
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ liên quan khác liên quan đến máy vi tính
Tình trạng Đang hoạt động (đã được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký thuế)
1 Nguồn: https://masothue.com/0105933356-cong-ty-co-phan-cong-nghe-vcs-viet-nam
Trang 81.1.2 Tóm tắt lịch sử hình thành công ty và một số thành tựu nổi bật
Công ty Cổ phần Công nghệ VCS do ông Nguyễn Ngọc Hưng sáng lập và chính thứchoạt động vào ngày 02/07/2012 theo đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hà Nội Công ty có trụ sở chính tại Số 19, ngõ 516 đường Láng, phườngLáng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Ngoài ra VCS còn có một văn phòng đạidiện tại tỉnh Thanh Hóa, được cấp mã số thuế vào ngày 07/07/2014
Công ty Cổ phần Công nghệ VCS Việt Nam là sản phẩm tinh thần của những chuyêngia kinh tế và công nghệ thông tin tâm huyết với việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vàoquản lý kinh tế và quản lý hoạt động của các cơ quan, tổ chức
Với chiến lược kinh doanh hợp lý, công ty đã có nhiều nghiên cứu ứng dụng công nghệthông tin vào quản lý kinh tế và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của nhiều lĩnh vực;trong đó đặc biệt thành công trong nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản
lý kinh tế nói chung và quản lý Tài chính – Kế toán nói riêng Với việc cung ứng sảnphẩm phần mềm đa dạng và dịch vụ có chất lượng cao, công ty Cổ phần Công nghệVCS Việt Nam ngày càng phát triển và đóng góp tích cực vào việc nâng cao chấtlượng, hiệu quả quản lý của các tổ chức và cá nhân; khẳng định uy tín, thương hiệu vớikhách hàng
Từ ngày thành lập và hoạt động, công ty đã đạt được nhiều thành tích xuất sắc cũngnhư các giải thưởng do các tổ chức uy tín trao tặng và được khách hàng tin tưởng, đánhgiá cao Một số giải thưởng nổi bật của mà công ty là:
- Sản phẩm và Dịch vụ hàng đầu Việt Nam năm 2014
- Thương hiệu Việt tin dùng 2015
- Thương hiệu xuất sắc, Thủ lĩnh tiêu biểu thời kỳ hội nhập 2017
- Top 100 thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ hàng đầu Việt Nam năm 2017
Là một trong những công ty đi đầu trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ trong hoạt độngquản lý vài tài chính – kế toán trong các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam, công ty luôn nỗlực nghiên cứu, phát triển và tạo ra những sản phẩm có giá trị hơn để đáp ứng nhu cầu
đa dạng của khách hàng Từ đó, công ty có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của mìnhvới các đối thủ trên thị trường, tạo sự yêu thích sản phẩm nơi khách hàng và mở rộngquy mô hoạt động
Trang 91.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Công nghệ VCS 2
1.1.1.2.2 Chức năng của mỗi bộ phận, phòng ban
a Ban Giám đốc
Ban Giám đốc là những người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty,chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.Ông Nguyễn Ngọc Hưng hiện đang là Tổng giám đốc của Công ty Cổ phần Công nghệVCS Ban Giám đốc có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty
- Tổ chức thực hiện các lế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty
- Quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với nhân viên trong công ty
2 Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự Công ty Cổ phần Công nghệ VCS
Ban Giám đốc
Bộ phận Đào tạo
Phòng Tài chính – Kế toán
Bộ phận Chăm sóc khách hàng
Phòng Hành chính
– Nhân sự
Trang 10- Lựa chọn và tuyển dụng trực tiếp các ứng viên tiềm năng cho các vị trí thích hợptrong công ty
- Đưa ra các định hướng cho tổ chức, cũng như các chiến lược ngắn hạn và dài hạn
để phát triển công ty
- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty
b Phòng Nghiên cứu và phát triển
- Nghiên cứu và tiến hành cải tiến các sản phẩm – dịch vụ sẵn có, đồng thời địnhhướng và phát triển các sản phẩm mới
- Phân tích chân dung khách hàng tiềm năng để có thể nhanh chóng hỗ trợ triển khaidịch vụ chăm sóc ngày càng tốt lên
- Cập nhật, ghi ghép, quản lý và phân tích dữ liệu một cách tường minh và dễ hiểu đểcung cấp cho người sử dụng và những phòng ban cần thiết liên quan cùng nhau đưa
ra những ý kiến để phát triển sản phẩm tốt hơn
- Nhận những phản hồi, đánh giá về chất lượng sản phẩm – dịch vụ để có thể đưa racác giải pháp và ứng dụng mới, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
c Phòng Hành chính – nhân sự
- Tham mưu cho Ban Giám đốc về các vấn đề liên quan đến nhân sự, công văn, hợpđồng, các quy chế áp dụng trong công ty
- Tham mưu về các tổ chức các phòng ban, nhân sự theo mô hình công ty
- Lên kế hoạch tuyển dụng và phát triển nhân lực
- Lưu trữ các hồ sơ, văn bản, giấy tờ quan trọng
- Soạn thảo các văn bản, các tài liệu hành chính lưu hành nội bộ và gửi cho kháchhàng
- Đón tiếp khách hàng và các đối tác
- Tổ chức, quản lý theo dõi kiểm tra các công tác liên quan đến trật tự, phòng cháychữa cháy, vệ sinh,…
Trang 11- Giám sát công việc được thực hiện bởi nhân viên, liên kết sự phân công của giámđốc cho nhân viên với kỳ vọng và mong muốn của họ đối với công ty
- Quản lý kỹ thuật về website nội bộ của công ty
- Lập kế hoạch, nâng cấp các sản phẩm – dịch vụ của công ty
- Tư vấn chuyên sâu đối cới các khách hàng có nhu cầu thiết kế các phần mềm chonội bộ doanh nghiệp
e Bộ phận Chăm sóc khách hàng
- Thực hiện ghi nhận và tư vấn, hỗ trợ người dùng khắc phục các lỗi của phần mềm
và hướng dẫn khách hàng sử dụng thành thạo phần mềm, giải thích cách thức chạyphần mềm phù hợp với quy định của pháp luật và giải quyết những yêu cầu khác,
có thể chuyển các vấn đề đó cho những bộ phận liên quan quản lý và giải quyết
- Liên tục theo dõi cũng như cập nhật các chính sách của doanh nghệp về dịch vụ,sản phẩm theo mỗi thời điểm khác nhau, chủ động quan tâm, thông báo để kháchhàng nhận được thông tin nhanh nhất và kịp lúc nhất
- Tạo dựng một vài kênh nhằm hỗ trợ trong việc tư vấn để các thông tin được kháchhàng tiếp nhận một cách nhanh chóng và chính xác nhất về chỉ dẫn sử dụng, giá cả,hậu mãi hay chế độ bảo hành sản phẩm – dịch vụ,…
- Thực hiện cuộc khảo sát đánh giá ý kiến về chất lượng sản phẩm/dịch vụ từ kháchhàng và ghi nhận lại các góp ý để sản phẩm/dịch vụ được cải thiện tốt về chấtlượng
Trang 12- Dự kiến các khoản ngân sách và đưa ra những chiến lược chăm sóc khách hàng phùhợp hơn cho tương lai.
f Phòng Tài chính – Kế toán
- Xây dựng hệ thống kế toán của công ty
- Cập nhật và nắm bắt các luật thuế, chính sách thuế mới ban hành nhằm đáp ứngđúng theo quy định của pháp luật
- Quản lý các chi phí đầu vào, đầu ra, doanh thu của công ty
- Quản lý dòng tiền trong doanh nghiệp, tài sản, công nợ và lập các báo cáo kế toánliên quan để chuyển đến các cơ quan, đơn vị có liên quan
- Có trách nhiệm báo cáo về tình hình tài chính của công ty cho lãnh đạo khi có yêucầu
- Nắm bắt tình hình tài chính và có tham mưu kịp thời cho ban lãnh đạo trong việcđưa ra các quyết định
- Giải quyết các chế độ tiền lương, thưởng, thai sản…
- Quản lý doanh thu, lượng hàng, công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định…
- Thanh toán hợp đồng, tham gia đàm phán các hợp đồng kinh tế
- Lập các báo cáo tài chính và tài khoản, gửi cho ban giám đốc vào thời gian cần thiết
g Phòng Kinh doanh
- Tham mưu cho lãnh đạo về các chiến lược kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm
- Giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác nhằmmang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao
- Báo cáo thường xuyên về tình hình chiến lược, những phương án thay thế và cáchhợp tác với các khách hàng
- Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh
Trang 13- Xây dựng cách chiến lược PR, marketing cho các sản phẩm theo từng giai đoạn vàđối tượng khách hàng.
- Xây dựng chiến lược phát triển về thương hiệu
h Bộ phận Đào tạo
- Đào tạo kiến thức, kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ cho các nhân viên trong công
ty, đặc biệt là các nhân viên mới gia nhập vào đội ngũ công ty Ngoài ra còn hướngdẫn khách hàng của các doanh nghiệp, tổ chức về việc áp dụng các phần mềm củacông ty trong các hoạt động tài chính – kế toán
- Xây dựng lịch học, chương trình học và hỗ trợ khách hàng chi tiết sử dụng sảnphẩm của công ty
- Chuẩn bị hồ sơ thầu và tiến hành các hoạt động đấu thầu để có được các dự án mớicho công ty
- Cập nhật liên tục và nghiên cứu chuyên sâu các văn bản quy phạm pháp luật phục
vụ cho việc phát triển sản phẩm của công ty
1.3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của công ty
Công ty Cổ phần Công nghệ VCS là doanh nghiệp chuyên nghiên cứu các giải pháp vàphát triển công nghệ thông tin trong các hoạt động kinh doanh như kinh tế, tài chính,
kế toán và quản lý thống kê đối với hoạt động của các cơ quan và tổ chức trong vàngoài khu vực công Trong lĩnh vực kinh doanh của mình, Công ty đặc biệt chuyên sâuvề:
- Tư vấn, nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
- Phát triển phần mềm ứng dụng và dịch vụ công nghệ thông tin trong quản lý kinh tế(tài chính, tài sản, kế toán, bán hàng, )
- Phát triển phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ quản lý hoạt độngchuyên môn, nghiệp vụ lĩnh vực giáo dục và các cơ quan hành chính, sự nghiệpkhác
- Cung ứng các dịch vụ máy chủ, hosting, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, nghiệpvụ,
Trang 14- Cung ứng các dịch vụ tư vấn trong quản lý kinh tế,
Về khu vực phát triển sản phẩm dịch vụ, Công ty đặc biệt chuyên sâu về nghiên cứuphát triển phần mềm ứng dụng và dịch vụ phần mềm cho khu vực công, trong đó đặcbiệt thành công trong nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kinh tế,quản lý hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khu vực hành chính sự nghiệp và các doanhnghiệp nhà nước đặc thù, các hợp tác xã
Khi lựa chọn, tư vấn giải pháp, Công ty luôn tiên phong về cập nhật các tiến bộ
về công nghệ mới nhất cho các sản phẩm và dịch vụ phần mềm của mình Với sự sángtạo không ngừng, sản phẩm và dịch vụ của Công ty không chỉ đáp ứng yêu cầu hiệnđại, an toàn thông tin mà còn đảm bảo tính khoa học trong từng sản phẩm; phù hợp vớichính sách chế độ và yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ nhà nước quy định, đồng thờicũng đáp ứng yêu cầu thực tiễn: thân thiện, dễ sử dụng cho người dùng
Trong môi trường năng động, cạnh tranh của thị trường CNTT hiện nay, Công
ty luôn ý thức chất lượng phần mềm và các dịch vụ hỗ trợ là yếu tố quyết định sự tồntại và phát triển của Công ty Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh và dịch vụ, Công tyluôn quan đến nghiên cứu, cập nhật công nghệ mới trong phát triển sản phẩm và dịchvụ; quán triệt và đề cao tinh thần trách nhiệm, khả năng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹnăng trợ giúp khách hàng tốt của đội ngũ nhân viên; do đó Công ty ngày càng mở rộngđược thị trường, khẳng định uy tín và thương hiệu với các cơ quan, tổ chức
Công ty hiện đang phát triển và nâng cao nhận thức về thương hiệu đối với khách hàngcủa mình Nhờ tập trung vào nghiên cứu và phát triển, công ty đã và đang tạo ra nhiềusản phẩm có giá trị hơn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các doanh nghiệp và tổ chức
Từ đó nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty so với các đối thủ trên thị trường Công
ty mở rộng số lượng nhân viên hàng năm với gần 50 nhân viên đang làm việc tại thờiđiểm hiện tại
Trong công tác tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực, Công ty luôn đề cao và tạo cơhội, điều kiện cho những cá nhân có tâm huyết, trình độ chuyên môn tham gia đónggóp cho sự phát triển của công ty VCS cũng luôn tạo cơ hội cho những bạn sinh viênmới tốt nghiệp được tiếp tục tham gia môi trường học tập, nghiên cứu và chuyển giaonhững sản phẩm – dịch vụ của Công ty đến khách hàng Việc sử dụng nhân lực hợp lý,tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy hết khả năng của bản thân, cũng như đảm bảo
Trang 15quyền lợi, thu nhập cho mỗi thành viên đã trở thành nguyên tắc trong tổ chức quản lý
và hoạt động của công ty Qua đó, không ngừng nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp
vụ của mỗi thành viên, đóng góp cho sự phát triển của Công ty, từ đó đóng góp cho sựphát triển của xã hội
1.4 Môi trường kinh doanh của công ty
VCS là công ty có ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý kinh tế thôngqua các sản phẩm tài chính kế toán Phần mềm được sản xuất theo quy định của chế độ
kế toán và chế độ tài chính của nhà nước Việt Nam Từ đó, các sản phẩm này giúpkhách hàng dễ dàng thực hiện các báo cáo liên quan cho các tổ chức cấp cao hơn Vìvậy, bất kỳ nhân viên nào trong công ty cũng phải học và nắm được những kiến thức
cơ bản về tài chính kế toán Hơn nữa, họ phải nghiên cứu và tìm hiểu các chính sáchmới của chính phủ để cập nhật và sản xuất các sản phẩm mới cho khách hàng trongthời gian sớm nhất Môi trường làm việc khá nhiều thử thách đối với nhân viên, đặcbiệt là đối với nhân viên mới Phần lớn thời gian ban đầu, họ dành thời gian học hỏikiến thức, kỹ năng theo chương trình đào tạo của công ty
Nhân viên linh hoạt trong phong cách làm việc cũng như trang phục đi làm hàng ngày
để đạt hiệu quả công việc tốt nhất Để ghi nhớ kiến thức và nâng cao kỹ năng mềm,nhân viên trong công ty bắt buộc phải thuyết trình bất kỳ môn học nào đã học trướcmặt tất cả các thành viên trong bộ phận Tất cả các nhân viên đều hiểu những gì họ làm
và những đóng góp của họ cho công ty, cho cộng đồng nên họ hài lòng với công việccủa mình Môi trường làm việc thân thiện là một điểm thú vị ở VCS, đồng nghiệp sẵnsàng giúp đỡ lẫn nhau Có phần thưởng để khuyến khích những người xuất sắc đónggóp vào kết quả xuất sắc cho công ty
1.5 Thuận lợi và khó khăn trong môi trường kinh doanh của công ty
1.1.1 Thuận lợi
Trước làn sóng của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra hiện nay, công nghệ,tri thức và sáng tạo trở thành yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và tăngtrưởng kinh tế của quốc gia cũng như của từng doanh nghiệp Trong chuỗi giá trị củamột sản phẩm, khâu gia công có giá trị thấp nhất, giá trị cao nhất nằm ở ý tưởng,thương hiệu, kết quả nghiên cứu, quyền sở hữu trí tuệ, thiết kế, cung ứng và phân phối,bán hàng, tiếp thị, dịch vụ hậu mãi VCS là một doanh nghiệp về khoa học và công
Trang 16nghệ, chính là những người có ý tưởng công nghệ mới, có mô hình kinh doanh sáng tạo
và chấp nhận rủi ro để đưa những sản phẩm, dịch vụ mới ra thị trường Hơn nữa, đặctính tăng trưởng nhanh của các doanh nghiệp khoa học công nghệ khiến VCS có tiềmnăng trở thành các doanh nghiệp mạnh, có giá trị kinh tế lớn chỉ trong một thời gianngắn, góp phần xây dựng nền kinh tế đất nước trở thành nền kinh tế dựa trên tri thức.Các doanh nghiệp khoa học công nghệ như VCS có nhiều thuận lợi trong việc học tậpkinh nghiệm, tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ thế giới phục vụ cho sựphát triển của doanh nghiệp Đồng thời có nhiều cơ hội nhận chuyển giao các dâychuyền công nghệ, khoa học tiên tiến của thế giới vào từng ngành nghề, lĩnh vực cụ thể
ở Việt Nam như: Công nghệ sản xuất ô tô, công nghệ sản xuất thiết bị di động cầm tay,chip và các sản phẩm viễn thông, các công nghệ ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệpcông nghệ cao, công nghệ xây dựng cầu đường và đặc biệt với VCS là công nghệ thôngtin trong ngành dịch vụ tài chính – kế toán và quản lý
Công ty Cổ phần Công nghệ VCS hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công nghệ, đặcbiệt là nghiên cứu, sáng tạo ra các phần mềm phục vụ quản lý, tài chính – kế toán củacác cơ quan, tổ chức Doanh nghiệp luôn chú trọng đầu tư vào hoạt động nghiên cứu vàphát triển, tập trung đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực để nâng cao chất lượng hoạtđộng nghiên cứu và phát triển, không ngừng tạo ra các sản phẩm mới đưa ra thị trường;ngoài ra công ty còn hợp tác với một số cơ quan, tổ chức theo cơ chế đặt hàng nghiêncứu; nhận chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực từ phía đối tác chuyển giao đểlàm chủ công nghệ
Với việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, Công ty Cổ phần Công nghệ VCS không chỉ tạo ra cácphần mềm mới có chất lượng, có sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thịtrường mà còn tạo ra làn sóng khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụngkhoa học công nghệ vào hoạt động quản lý, tài chính – kế toán Việc xây dựng thươnghiệu, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cũng được doanh nghiệp chú trọng trong việcxây dựng phương án thương mại hóa các sản phẩm của mình
1.1.2 Khó khăn
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, VCS cũng phải đối mặt với những khó khăn vàthách thức
Trang 17Cụ thể, cuộc Cách mạng công nghệ 4.0 khiến cho các sản phẩm khoa học và công nghệcủa nước ngoài đặc biệt là của các nước tiên tiến như Hoa Kỳ, Nhật Bản và các nướcChâu Âu xâm nhập mạnh mẽ vào thị trường trong nước khiến cho sản phẩm của doanhnghiệp khoa học công nghệ Việt Nam như VCS bị cạnh tranh gay gắt.
Đặc biệt, nó làm nảy sinh các vấn đề tranh chấp mới liên quan đến sở hữu trí tuệ, bảnquyền, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp – những lĩnh vực mà nước tađang ở trình độ phát triển rất thấp so với họ Rất nhiều các sản phẩm khoa học côngnghệ mới được tạo ra trong nước, được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giácao, trao tặng các giải thưởng khoa học công nghệ nhưng lại không đủ sức cạnh tranhvới hàng ngoại do sự e ngại của người tiêu dùng, công tác truyền thông đến côngchúng hạn chế do thiếu kinh phí
Cùng với đó, việc đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam so với mặt bằngchung của thế giới vẫn còn chậm Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn, việcđầu tư vào nghiên cứu và đổi mới công nghệ bị hạn chế khiến cho các sản phẩm khoahọc và công nghệ của doanh nghiệp vẫn bị tụt hậu so với thế giới, làm giảm năng lựccạnh tranh trong lĩnh vực này
1.6 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty
- Tầm nhìn: Nhờ khoa học, sáng tạo trong nghiên cứu và phát triển, VCS mong muốncung cấp các sản phẩm có tính năng vượt trội, tiên phong về công nghệ và hiệu quả
sử dụng hàng đầu và trở thành công ty có nền tảng, phần mềm và dịch vụ được sửdụng phổ biến nhất trong nước, đặc biệt là đối với khu vực công
- Sứ mệnh: Phục vụ khách hàng bằng những sản phẩm “Sáng tạo của người Việt”
- Giá trị cốt lõi
Đổi mới: “Luôn học hỏi” - Thị trường công nghệ thông tin luôn sôi động vàcạnh tranh Vì vậy, chất lượng sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ là hai yếu tố quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của Công ty Giá trị cốt lõi của công ty côngnghệ VCS là giá trị của việc học hỏi nhiều hơn Nếu không có sự đổi mới,VCS có thể tụt hậu so với các đối thủ cạnh tranh và sự phát triển của xã hội
Tập trung vào khách hàng: Duy trì tinh thần trách nhiệm, năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ và kỹ năng phục vụ khách hàng tốt của nhân viên
Sự phát triển của một công ty công nghệ như VCS phụ thuộc vào khả năng tạo ra nhiềugiá trị hơn cho khách hàng Công ty VCS xây dựng chiến lược của mình dựa trên nềntảng “Chiến lược hiệu quả” Điều này có nghĩa là công ty cố gắng tạo ra nhiều giá trị
Trang 18nhất cho khách hàng thông qua chất lượng của các sản phẩm phần mềm Thật vậy, VCSluôn quan tâm nghiên cứu thị trường, sự thuận tiện, nhu cầu của khách hàng và pháttriển các giải pháp phần mềm Công ty VCS đã nhận được chứng chỉ ISO 20071 vềquản lý an toàn thông tin Với chứng chỉ này, công ty đã khẳng định được uy tín vàchất lượng dịch vụ của mình trên thị trường dịch vụ CNTT Việt Nam Ngoài ra, VCScòn nâng cao chất lượng đào tạo cho người dùng từ các tổ chức, đặc biệt là khu vựcnhà nước, giúp người dùng hiểu rằng phần mềm không chỉ dễ sử dụng mà còn tuân thủcác quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước Từ đó, người dùng có thể yêntâm sử dụng phần mềm.
Trang 19PHẦN II ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ VCS
2.1 Mô hình kinh doanh của công ty
Hình 2.1 Mô hình kinh doanh của VCS 3
Tài nguyên chính
Nguồn lực là một trong những yếu tố quan trọng nhất mà công ty VCS sử dụng để đạtđược mục tiêu của mình Nguồn nhân lực là tài sản của VCS, đặc biệt là trong lĩnh vựcCNTT Trong công tác tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực, VCS luôn được đánhgiá cao và tạo nhiều cơ hội, điều kiện tốt cho những ứng viên tiềm năng, những ngườisẵn sàng đóng góp vào sự phát triển của công ty Công ty hoan nghênh các sinh viênmới tốt nghiệp đến làm việc để tham gia vào môi trường học tập và nghiên cứu mới tại
3 Nguồn: Phòng Nghiên cứu và phát triển Công ty Cổ phần Công nghệ VCS
Trang 20VCS Người lao động được đảm bảo quyền lợi và thu nhập để cố gắng hết mình vìcông ty Hơn nữa, VCS sở hữu một nguồn lực quý giá tạo ra tiền cho công ty, đó làNguồn lực Trí tuệ bao gồm phần mềm, bằng sáng chế, bản quyền, thương hiệu, danhtiếng Đây là những tài sản cần thiết đối với một công ty công nghệ như VCS.
Các hoạt động chính
Hầu hết khách hàng của VCS hiện nay là các tổ chức, cơ quan thuộc khu vực công Ví
dụ, vấn đề mà khách hàng quan tâm là làm thế nào để báo cáo đúng theo luật và chínhsách của chính phủ Họ phải đối mặt với các vấn đề trong việc hiểu và áp dụng các quyđịnh của chính phủ Từ đó, công ty VCS với năng lực dồi dào trong việc nghiên cứu,sản xuất phần mềm hỗ trợ, tư vấn các văn bản pháp luật sẵn sàng giúp khách hàng tựtin hơn trong công việc
Những nguồn doanh thu
Doanh thu chính của công ty VCS đến từ việc bán và cài đặt các sản phẩm phần mềmcho các tổ chức, cơ quan và tập đoàn Ngoài ra, dịch vụ đào tạo và các sản phẩm, dịch
vụ phụ trợ khác cũng đóng góp một phần vào doanh thu của công ty Để tạo ra doanhthu và công ăn việc làm cho người lao động, công ty cần liên tục có những hợp đồng,những dự án có giá trị Vì vậy, bộ phận đầu tư trong công ty đóng một vai trò quantrọng trong quá trình tạo thêm doanh thu cho công ty
Mô hình kinh doanh vừa là phương thức tạo ra thu nhập, là cách kiếm tiền lại vừa là sự
am hiểu về các hoạt động kinh doanh, cách quản lý chuỗi cung ứng, giải pháp thu hútkhách hàng,… Mô hình kinh doanh giống như một bản kế hoạch chi tiết thể hiện lộtrình và bước đi của doanh nghiệp Mô hình đó cũng cho chúng ta thấy các quyết định
Trang 21và quy trình của doanh nghiệp Đó chính là cách thức doanh nghiệp tạo ra giá trị vànắm bắt chúng.
Tùy theo ngành nghề và định hướng kinh doanh, mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn pháttriển theo mô hình độc quyền Trong đó một số yếu tố nào đó sẽ được quan trọng vànổi bật hơn các yếu tố khác Chẳng hạn mô hình kinh doanh giúp Coca-Cola thànhcông đó là chiến lược phân phối Trong khi đó mô hình kinh doanh của McDonald lại
là các nhà hàng nhượng quyền trên toàn thế giới
Như vậy mỗi công ty đều lựa chọn phát triển theo một mô hình riêng Mô hình kinhdoanh định hướng con đường phát triển của công ty hiện tại và trong tương lai, giúpđịnh vị và khái quát về công ty Với VCS, điểm khác biệt tạo nên thành công của công
ty chính là yếu tố nguồn lực Công ty đặc biệt chú trọng đến chất lượng đội ngũ nguồnnhân lực để nghiên cứu tạo ra những sản phẩm tốt nhất, có khả năng cạnh tranh và từ
đó sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao giá trị lâu dài Mô hình kinh doanh của VCS cũngkhá đầy đủ các yếu tố quyết định sự thành công của một mô hình kinh doanh như: đốitác quan trọng, các hoạt động chính, tài nguyên cốt lõi, đề xuất giá trị, phân khúc kháchhàng và nguồn thu nhập,… Với lĩnh vực kinh doanh về công nghệ và phần mềm quản
lý cho các cơ quan, tổ chức cũng như quy mô còn hạn chế của VCS thì việc lựa chọn
mô hình kinh doanh này là khá hợp lý Tuy nhiên, ngoài các yếu tố trên, VCS cần đưavào thêm một số các yếu tố khác như: các kênh phân phối sản phẩm – dịch vụ đếnkhách hàng, hoạch định cơ cấu chi phí phù hợp,… vào mô hình kinh doanh của mình
để giúp công ty phát triển một cách toàn diện hơn, mang đến giá trị dài hạn và bềnvững sau này
.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn
Trang 22Bảng 2.1 Bảng phân tích biến động cơ cấu nguồn vốn 4
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọn g (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọn g (%) NGUỒN VỐN
I Nợ phải trả 4.027.9
58.493 19,86
4.236.2 35.376 17,42
9.603.7 13.336 35,94
208.276 883 5,17 -2,44
5.367.4 77.960
77.679
259 0,29
172.136.036
236,
26 0,65
167.317.013
68,29
171.788.840 0,71
64.552
948 0,24
79.087
-236
31,52-0,53
107.235.892
62,42-0,46
446082,
18,72
4 Nguồn: Trích từ Bảng cân đối kế toán từ năm 2018 – 2019 do Phòng Tài chính – Kế toán cung cấp
16
Trang 236 Vay và nợ thuê
tài chính
1.886.966.672 9,30
2.001.073.433 8,23
2.641.078.048 9,88
114.106.761 6,05 -1,08
640.004.615
767.255.509 3,15
1.050.000.000 4,32
1.050.000.000
23,5
7 2,44
2.967.8 64.185
14,7
18,52
-1 Vốn góp của chủ
sở hữu
1.800.000.000 8,87
1.800.000.000 7,40
10.000
8.200.000.000
8.200.0
8.200.000.000