Nội dung của BTL là một bài viết trình bày về: • trả lời các câu hỏi hoặc bài tập; • bảng tổng hợp các loại tài liệu, vật tư, thiết bị; • mô tả về phương pháp – qui trình công nghệ, cơ c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU
BỘ MÔN VẬT LIỆU NĂNG LƯỢNG & ỨNG DỤNG
Trang 2T Ừ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA
Từ viết tắt Cách viết đầy đủ – giải nghĩa
BTL Bài tập lớn
BTH Bài thu hoạch
BCMH Báo cáo môn học
BCTN Báo cáo thí nghiệm
BCTTKT Báo cáo Thực tập kĩ thuật
BCTTCN Báo cáo Thực tập công nhân
BCTTTN Báo cáo Thực tập tốt nghiệp
BCKT Báo cáo Kiến tập
TLMH Tiểu luận môn học
DCKLTN Đề cương Khóa luận tốt nghiệp
TTDCKL Tóm tắt Đề cương khóa luận
KLTN Khóa luận tốt nghiệm
TTKLTN Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
DCLVTN Đề cương luận văn tốt nghiệp
TTDCLV Tóm tắt đề cương luận văn
Trang 3ỤC LỤC
Đề mục Trang
Từ viết tắt và ý nghĩa i
Mục lục ii
1 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1
1.1 Bài t ập lớn 1
1.2 Bài thu ho ạch 1
1.3 Báo cáo môn h ọc 2
1.4 Ti ểu luận môn học 2
1.5 Đồ án môn học 2
1.6 Đề cương luận văn và Luận văn tốt nghiệp 3
2 C ẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO 4
3 CÁC ĐỊNH DẠNG MẶC ĐỊNH 7
3.1 Định dạng trang 7
3.2 Qui định font chữ và khoảng cách dòng 7
3.3 Qui định vị trí Header và Footer 8
4 QUI ĐỊNH TRÌNH BÀY CÁC TRANG BÌA 9
4.1 Bìa 1 (bìa ngoài cùng c ủa báo cáo) 9
4.2 Bìa 2, Bìa 3, Bìa 4 12
4.3 Bìa lót 12
5 QUI ĐỊNH TRÌNH BÀY NỘI DUNG CHÍNH 13
5.1 S ố chương và tiêu đề chương 13
5.2 Qui định trình bày tiêu đề 13
5.2.1 Tiêu đề chương 13
5.2.2 Đề mục 14
Trang 45.3 Qui định trình bày đoạn văn 20
5.4 Qui định sử dụng từ viết tắt 22
5.5 Qui định sử dụng công thức tính toán, phương trình hóa học, kí hiệu toán h ọc, đại lượng vật lí, danh pháp hóa học, sinh học 22
5.6 Qui định trình bày đơn vị 24
5.7 Qui định trích dẫn văn bản, tài liệu tham khảo 26
5.8 Qui định trình bày hình, bảng 27
5.9 Qui định trình bày Header 31
5.10 Qui định trình bày Footer 32
6 QUI ĐỊNH TRÌNH BÀY PHẦN PHỤ 34
6.1 Qui định trình bày tiêu đề các trang phụ 34
6.2 Qui định trình bày nội dung Lời nói đầu, Lời cảm ơn, Tóm tắt 34
6.3 Qui định trình bày trang Mục lục 34
6.4 Qui định trình bày nội dung trang Từ viết tắt và ý nghĩa 37
6.5 Qui định trình bày trang Kí hiệu toán học, đại lượng vật lí 38
6.6 Qui định trình bày trang Danh mục hình vẽ, Danh mục bảng biểu 40
6.7 Qui định trình bày nội dung trang Thuật ngữ, từ khóa 41
6.8 Qui định trình bày trang Tài liệu tham khảo 42
6.8.1 Bài báo trong các t ạp chí khoa học 43
6.8.2 Bài đăng trong kỉ yếu hội nghị khoa học 44
6.8.3 Sách 45
6.8.4 Tiêu chu ẩn thử nghiệm 46
6.8.5 Hướng dẫn sử dụng, catalogue, tài liệu kĩ thuật 46
6.8.6 Website 46
6.9 Qui định trình bày Phụ lục 47
7 QUI ĐỊNH IN VÀ ĐÓNG QUYỂN BÁO CÁO 48
Trang 51 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Tài liệu “Hướng dẫn trình bày báo cáo” 1 được tham khảo dựa trên “Hướng dẫn
trình bày lu ận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ” của Trường Đại học Bách Khoa 2; và áp
dụng cho các các đối tượng văn bản được phân loại như bên dưới
1.1 Bài t ập lớn
báo cáo do sinh viên (SV), học viên cao học (HVCH) trình bày và nộp về cho Giảng viên (GV) Nội dung của BTL là một bài viết trình bày về:
• trả lời các câu hỏi hoặc bài tập;
• bảng tổng hợp các loại tài liệu, vật tư, thiết bị;
• mô tả về phương pháp – qui trình công nghệ, cơ cấu – nguyên lý thiết bị;
• mô tả cách sử dụng một loại công cụ, thiết bị nhỏ; …
được GV yêu cầu thực hiện ngoài giờ học lý thuyết Trong trường hợp được thực hiện
và nộp ngay trong giờ học, BTL không cần trình bày theo tài liệu hướng dẫn này
1.2 Bài thu ho ạch
hướng dẫn (NHD) và Bộ môn (BM) sau khi sinh hoạt ngoại khóa, tham gia một sự kiện, như: hội thảo; lớp chuyên đề – huấn luyện – đào tạo ngắn hạn (thời gian đào tạo dưới 3 tháng); tư vấn khoa học – công nghệ; tư vấn học bổng; tư vấn hướng nghiệp; sự kiện văn hóa – thể thao… Nội dung của BTH là một bài viết trình bày về:
• nội dung, thông tin được truyền đạt khi sinh hoạt, tham gia sự kiện;
• kết quả thực hiện theo sự hướng dẫn của đơn vị tổ chức, đánh giá kết quả thực
hiện của đơn vị tổ chức
Trong trường hợp BM có yêu cầu, cán bộ thuộc BM trình bày BTH sau khi tham gia sự kiện theo như tài liệu hướng dẫn này và nộp về BM
1 Trong tài liệu hướng dẫn này, các loại văn bản phân loại trong mục 1 đều được gọi tắt là “báo cáo”
2 Tài liệu có thể tải về từ trang chủ “Cổng thông tin đào tạo sau đại học – Trường Đại học Bách Khoa”,
Trang 6Tài li ệu hướng dẫn trình bày báo cáo
1.3 Báo cáo môn h ọc
do SV, HVCH trình bày và nộp về cho NHD Các loại hình BCMH bao gồm: Báo cáo
(BCTTCN), Báo cáo th ực tập tốt nghiệp (BCTTTN), Báo cáo kiến tập (BCKT) Nội
dung của BCMH là một báo cáo chi tiết trình bày về:
• quy trình – kết quả thí nghiệm, biện luận kết quả và các tài liệu liên quan;
• nội dung được hướng dẫn, được giao và quá trình, kết quả thực hiện;
• quá trình làm việc, học tập, khảo sát tại một đơn vị (phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu, xí nghiệp, công ty…)
Về cấp độ, BCMH có nội dung chi tiết hơn BTL, đồng thời phải có biện luận, đánh giá kết quả của người thực hiện dựa vào các tài liệu tham khảo; hoặc đánh giá của đơn
vị tiếp nhận SV, HVCH
1.4 Ti ểu luận môn học
do SV, HVCH trình bày và nộp về cho GV hoặc NHD TLMH là một bài luận ngắn trình bày về một chủ đề học thuật, công nghệ (có thể mang tính hàn lâm hoặc ứng dụng) được đặt ra bởi GV hoặc NHD Trong đó, nội dung trình bày phải bao gồm luận điểm, minh chứng và kết luận của SV, HVCH Về cấp độ, TLMH là tập hợp của một số BTL,
cũng là tiền đề lý thuyết của Đồ án môn học, Đề cương luận văn và Luận văn tốt nghiệp
1.5 Đồ án môn học
Đồ án môn học (DAMH) là báo cáo tổng kết môn học hoặc khóa học (thời gian 3
– 12 tháng) đòi hỏi quá trình tự nghiên cứu, thực hiện của SV, HVCH theo định hướng,
tư vấn của NHD Các môn học này bắt buộc SV, HVCH tạo ra sản phẩm, có thể ở dạng văn bản như:
• nghiên cứu lý thuyết – phân tích tài liệu;
• thuyết minh khoa học;
• phân tích kết quả thực nghiệm;
• hướng dẫn quy trình công nghệ, hướng dẫn vận hành thiết bị;
Trang 7• bản vẽ thiết kế cho thiết bị hoặc công trình;
• kết quả khảo sát và phân tích thị trường, xu hướng nghiên cứu…
hoặc có thể ở dạng chi tiết, thiết bị, mô hình như:
• mẫu vật liệu;
• máy công nghệ, máy phân tích (thiết bị hoàn chỉnh hoặc bộ phận);
• hệ thống điều khiển, chương trình chạy trên máy tính hoặc mạng internet;
• mô hình máy, mô hình công trình, mô hình trực quan cho kết quả mô phỏng… DAMH là một đề tài nghiên cứu do SV, HVCH thực hiện, trình bày và nộp về cho
BM SV, HVCH phải trình bày đầy đủ, chi tiết về quá trình thực hiện và sản phẩm thu
được Nếu NHD hoặc BM yêu cầu, SV, HVCH phải nộp thêm bản Tóm tắt
1.6 Đề cương luận văn và Luận văn tốt nghiệp
Đề cương luận văn (DCLV) là kết quả của môn học “Đề cương luận văn” thuộc
chương trình đào tạo cao đẳng – đại học Đây cũng thuyết minh chi tiết về đề tài mà SV, HVCH dự kiến sẽ thực hiện để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp (LVTN) tiếp sau đó
LVTN là báo cáo hoàn thành môn học “Luận văn tốt nghiệp” thuộc chương trình
đào tạo cao đẳng – đại học 3 Về cơ bản, LVTN cũng giống như DAMH nhưng bắt buộc
phải có nội dung thực nghiệm 4, phân tích và biện luận kết quả thể hiện tính khoa học, công nghệ dựa trên quan điểm của SV Nội dung trình bày trong LVTN thể hiện kiến
thức chuyên môn, kỹ năng của SV Về cấp độ, LVTN có thể xem như báo cáo tổng kết toàn bộ quá trình đào tạo SV với các nội dung được xây dựng, phát triển dựa trên các
kiến thức đã học và kết quả từ các báo cáo trước
Tùy theo chương trình đào tạo và quy định của Khoa/BM, ngoài DCLV và LVTN,
SV phải nộp thêm bản Tóm tắt tương ứng Nếu báo cáo chính trình bày bằng tiếng Việt thì Tóm t ắt phải trình bày bằng tiếng Anh hoặc ngược lại 5
3 Bao gồm cả chương trình PFIEV
4 Ngoại trừ trường hợp đề tài của LVTN thuộc về nghiên cứu lý thuyết chuyên sâu
5 Đối với sinh viên thuộc chương trình PFIEV, việc nộp TTLVTN là bắt buộc Đối với sinh viên thuộc
Trang 8Tài li ệu hướng dẫn trình bày báo cáo
Khi nộp các loại báo cáo này, SV bắt buộc sử dụng thuật ngữ “luận văn” xuyên
suốt trong báo cáo, không sử dụng thuật ngữ “luận án”
DAMH, DCLV, LVTN phải được sự thông qua của NHD trước khi nộp về BM
Tất cả các báo cáo đều không giới hạn số trang tối thiểu và tối đa, trừ Tóm tắt
có số trang không quá 20% số trang của báo cáo chính
2 C ẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO
Tùy theo loại hình mà các báo cáo có cấu trúc khác nhau Trong đó, LVTN có cấu trúc đầy đủ và chi tiết nhất Các loại hình báo cáo khác có cấu trúc tương tự như LVTN nhưng bỏ qua một số phần Cấu trúc của các loại báo cáo được trình bày trong Bảng 1
Trang 9B ảng 1: Cấu trúc của báo cáo
Trang 10B ảng 1: Cấu trúc của báo cáo (tiếp theo)
C: Nội dung bắt buộc trình bày trong báo cáo
CT: Nội dung bắt buộc có trong báo cáo nhưng để trang trống
CO: Nội dung bắt buộc có trong báo cáo, có thể trình bày nội dung hoặc để trang trống
K: Nội dung không trình bày trong trong báo cáo
O: Nội dung có thể trình bày trong báo cáo hoặc không
Trang 113 CÁC ĐỊNH DẠNG MẶC ĐỊNH
3.1 Định dạng trang
Tất cả các báo cáo phải được trình bày trên khổ giấy A4, khổ dọc (trừ các trang
có hình vẽ hoặc bảng dạng ngang), in 2 mặt Canh lề (Margin) của tất cả các trang theo
hình 1 (trừ trang Bìa 1) Riêng đối với Tóm tắt, khổ giấy có thể là A4 hoặc A5 tùy theo
độ dài của Tóm tắt Các qui định còn lại tương tự như trên
Hình 1: Qui định canh lề mặc định
3.2 Qui định font chữ và khoảng cách dòng
Tất cả các báo cáo sử dụng duy nhất font chữ Times New Roman (không sử dụng Vni–Times ho ặc Vn Times), cỡ chữ mặc định là 13 pt (trừ các vị trí đặc biệt sẽ có qui định cỡ chữ khác) Không thay đổi tỉ lệ kích thước kí tự (mặc định là Scale = 100%),
khoảng cách giữa các kí tự (mặc định là Spacing = Normal, Position = Normal)
Khoảng cách dòng mặc định như hình 2
Trang 12Hình 2: Qui định khoảng cách dòng mặc định
3.3 Qui định vị trí Header và Footer
Vị trí của Header và Footer được được qui định như hình 3 Chọn “Different First Page” và “Different Odd & Even Pages ” để phân biệt Header, Footer của trang
đầu, trang chẵn và trang lẻ cho từng nội dung riêng
Hình 3: Qui định Header và Footer mặc định
Trang 134 QUI ĐỊNH TRÌNH BÀY CÁC TRANG BÌA
4.1 Bìa 1 (bìa ngoài cùng c ủa báo cáo)
Qui định về nội dung, Header và Footer như hình 2, 3, 4
Font chữ được sử dụng là Times New Roman (không sử dụng Vni–Times hoặc
.Vn Times), cỡ chữ 13 pt Qui định khoảng cách dòng (Paragraph Settings) cho các
nội dung trang Bìa 1 như hình 5
Nội dung trong Tên đề tài sử dụng cỡ chữ 20 pt, phải đặt trong Text box (kích thước cao 60 mm, ngang 160 mm) ngay giữa khung bìa Nội dung Tên đề tài phải nằm
hoàn toàn trong Text box, không vượt quá 4 dòng
Đối với DCLV, LVTN: bỏ trống dòng Tên môn học
Hình 2: Qui định về cách trình bày nội dung trang Bìa 1
Trang 14Hình 3: Qui định Header và Footer
Hình 4: Qui định khung trang Bìa 1
Trang 15Hình 5: Qui định khoảng cách hàng cho: (a) Tên báo cáo, (b) Tên môn học, dòng
“Tên đền tài:”, nội dung trong Tên đề tài, (c) nội dung trong Header, Footer, (d) dòng
Trang 164.2 Bìa 2, Bìa 3, Bìa 4
Các trang này thông thường để trống, ngoại trừ trường hợp BTH, BCMH, DAMH cho các học phần thực hiện tại các đơn vị ngoài trường có yêu cầu trình bày thông tin
của đơn vị
4.3 Bìa lót
Nội dung của trang Bìa lót được qui định như hình 6 Vị trí của Header, Footer
được qui định theo mục 3 Nội dung của Header để trống Footer đánh số trang là “i”
(Bìa lót là trang 1 của phần phụ trước, được đánh theo số La Mã, không in hoa)
Hình 6: Qui định nội dung trang Bìa lót
Trang 17Mặt sau của Bìa lót là trang “ii” nhưng không đánh số, trang này là trang trắng Số
trang của các nội dung tiếp theo của phần phụ phải bắt đầu từ “iii”
Font chữ, khoảng cách dòng trong nội dung được qui định như mục 4.1, riêng Tên
khoảng cách dòng của Footer theo qui định trong mục 3
5 QUI ĐỊNH TRÌNH BÀY NỘI DUNG CHÍNH
5.1 S ố chương và tiêu đề chương
Số chương tối thiểu trong một báo cáo là 3, trong trường hợp ít hơn, hoặc số trang
nội dung chính dưới 20 trang, hoặc báo cáo Tóm tắt thì không nên phân bổ nội dung
chính theo chương, chỉ nên chia theo các đề mục Không giới hạn số chương tối đa
Tiêu đề chương có thể thay đổi tùy theo nội dung báo cáo
5.2 Qui định trình bày tiêu đề
5.2.1 Tiêu đề chương
Mỗi chương phải bắt đầu từ trang mới Tiêu đề chương được đặt ngay đầu chương
Cỡ chữ của tiêu đề chương là 18 pt
Đánh số thứ tự chương bằng số Ả Rập, bắt đầu từ Chương 1 (không sử dụng Chương 0, Chương mở đầu) Số thứ tự và tiêu đề chương phải canh giữa trang (Center Alignment) như hình 7 Qui định khoảng cách dòng như hình 8
Dưới tiêu đề chương phải có đường viền khung được qui định như hình 9
Hình 7: Qui định trình bày số thứ tự và tiêu đề chương
Trang 18Hình 8: Qui định khoảng cách dòng cho số thứ tự và tiêu đề chương
5.2.2 Đề mục
Trong trường hợp nội dung chính được phân theo chương, qui định cho đề mục như sau: Đề mục được phân cấp, đánh số thứ tự và trình bày như hình 10, chỉ sử dụng
tối đa 4 cấp đề mục Font chữ và khoảng cách dòng cho các đề mục như mục 3 Qui định
thụt đầu dòng (Indentation) của từng cấp đề mục như hình 11, 12, 13, 14
Trang 19Hình 10 Qui định phân cấp và trình bày đề mục trong chương
Trang 20Hình 12: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 2 trong chương
Trang 21Hình 14: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 4 trong chương
Trong trường hợp nội dung chính không phân theo chương, qui định cho các đề
mục như sau: Đề mục được phân cấp, đánh số thứ tự và trình bày như hình 15, chỉ sử
dụng tối đa 4 cấp đề mục Font chữ và khoảng cách dòng cho các đề mục như mục 3
Qui định thụt đầu dòng (Indentation) của từng cấp đề mục như hình 16, 17, 18, 19
Trong cả hai trường hợp, các đề mục không bắt buộc phải đặt ở đầu trang nhưng
bắt buộc không được là dòng kết thúc của trang (hình 20, 21)
Trang 22Hình 16 : Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 1, không theo phân chương
Trang 23Hình 18 : Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 3, không theo phân chương
: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 4, không theo phân chương
Trang 24Hình 20: Cách trình bày sai đối với đề mục ở cuối trang
Hình 21: Cách trình bày đúng đối với đề mục ở cuối trang
5.3 Qui định trình bày đoạn văn
Qui định về khoảng cách dòng, thụt đầu dòng cho tất cả các đoạn văn như hình hình 22 Trong câu văn, chỉ viết hoa đầu câu hoặc là tên riêng, kí hiệu, từ viết tắt, từ đặc
biệt (đã có chú thích trong nội dung chính) Không viết hoa tên, danh pháp hóa chất, tên sinh vật, tên phương pháp đo… ở giữa câu
Đối với các đoạn Bullet list, qui cách thụt đầu dòng do người thực hiện tự chọn, nhưng phải thống nhất trong toàn bộ báo cáo Chỉ được tạo tối đa 2 cấp Bullet list
Trang 25Hình 22: Qui định khoảng cách dòng, thụt đầu dòng của đoạn văn
Vị trí trên và dưới mỗi đoạn văn không được có dòng trống trừ trường hợp đoạn văn cuối chương Đối với các đoạn văn cuối trang nhưng chưa kết thúc chương, không được để khoảng trống bên dưới quá 30 mm – tính từ dòng cuối của đoạn văn đến lề dưới
của trang (hình 23), trừ trường hợp sau đó là một loạt hình, bảng và kết thúc đề mục cấp
2 trở lên
Hình 23: Qui định khoảng trống cuối trang
Trang 265.4 Qui định sử dụng từ viết tắt
Từ viết tắt chỉ được phép sử dụng cho các cụm từ, thuật ngữ, tên dài Nếu số lần
sử dụng cụm từ, thuật ngữ trong báo cáo quá ít hoặc là các từ ngắn, thông dụng thì không nên sử dụng từ viết tắt Từ viết tắt phải được đề cấp ngay tại vị trí đầu tiên của cụm từ đầy đủ trong nội dung chính Sau đó, nên sử dụng từ viết tắt thay thế cho toàn bộ cụm
từ đầy đủ trong phần còn lại của báo cáo
Chỉ sử dụng duy nhất một từ viết tắt (phân biệt kí tự viết hoa và viết thường) cho
mỗi cụm từ đầy đủ, ví dụ:
• “Single walled carbon nanotubes” chỉ viết tắt thống nhất theo một trong các cách “SWNTs”, hoặc “SWNT”, hoặc “SWCNTs”, hoặc “SWCNT”
• “Lithium ion batteries” chỉ viết tắt thông nhất theo một trong các cách “LIB”,
hoặc “LIBs”, hoặc “LiB”
Nếu từ viết tắt lần đầu tiên xuất hiện trong trang bìa và các phần phụ thì vẫn phải trình bày vị trí viết tắt đầu tiên trong nội dung chính Nếu số lượng từ viết tắt trên 5 từ thì phải trình bày trong trang Từ viết tắt và ý nghĩa trong phần phụ trước
5.5 Qui định sử dụng công thức tính toán, phương trình hóa học, kí hiệu toán học, đại lượng vật lí, danh pháp hóa học, sinh học
Công thức tính toán, phương trình hóa học phải trình bày trên dòng riêng, không trình bày trong đoạn văn, trừ trường hợp đặc biệt Công thức tính toán và phương trình hóa học đơn giản phải được trình bày bằng công cụ Equation của Office Word hoặc MathType, không thay bằng hình vẽ Qui định canh lề cho công thức tính toán và phương trình hóa học như hình 24
Thứ tự của công thức, phương trình được đánh số theo Chương hoặc theo Đề mục
c ấp 1 (nếu báo cáo không phân chương) và bằng số Ả Rập Ví dụ: “(2–1)” là công thức
hoặc phương trình đầu tiên của Chương 2 hoặc mục 2; “(3–8)” là công thức, phương trình thứ 8 của Chương 3 hoặc mục 3