Khí cụ điện là những thiết bị điện chuyên dùng để đóng ngắt, điều khiển, điều chỉnh, bảo vệ các lưới điện và các thiết bị sử dụng điện năng khác.. Do đó khí cụ điện là loại thiết bị khôn
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là một nguồn năng lượng quan trọng được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Nhu cầu sử dụng điện năng không ngừng gia tăng Ngày nay cần có nhiều thiết bị điện hiện đại hơn, tinh
vi hơn và dễ sử dụng hơn
Khí cụ điện là những thiết bị điện chuyên dùng để đóng ngắt, điều khiển, điều chỉnh, bảo vệ các lưới điện và các thiết bị sử dụng điện năng khác
Do đó khí cụ điện là loại thiết bị không thể thiếu được, khi sử dụng điện năng trong công nghiệp cũng như trong đời sống
Khi công nghiệp ngày càng phát triển, nhu cầu cuộc sống ngày càng đòi hỏi cao hơn, càng cần thiết phải có các khí cụ điện nhiều về số lượng, tốt
về chất lượng và hoàn hảo hơn Đặc biệt theo xu thế chung, các khí cụ điện hiện đại còn đòi hỏi phải có khả năng tự động hoá
Chính vì vai trò cần thiết của khí cụ điện nên việc nghiên cứu các phương pháp thiết kế, tính toán của khí cụ điện là một nhiệm vụ quan trọng không ngừng được hoàn thiện
Được sự giúp đỡ và hướng dẫn của các thầy cô giáo trong bộ môn Thiết
bị Điện - Khoa Điện, sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Bùi Tín Hữu khoảng thời gian 4 tháng em đã tiến hành thiết kế một loại khí cụ điện mà trong các mạch điều khiển không thể thiếu được Đó là rơle trung gian xoay chiều
Do thời gian có hạn và còn thiếu kinh nghiệm trong thiết kế, hiểu biết thực tế còn ít nên trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp em còn một số sai sót
Em kính mong nhận được sự thông cảm, chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn công Luận
Trang 3PHẦN I : CHỌN PHƯƠNG ÁN DẠNG KẾT CẤU
I Giới thiệu chung về rơle
* Rơle trung gian xoay chiều có nhiều loại được sử dụng ở nước ta, do nhiều hãng của nhiều nước sản xuất như: Nga; Đức (SIEMENS); Pháp; Nhật (OMRON, FUJI, NATIONAL); Hàn Quốc (SUNGHO, LG)… Tuy
có hình dáng, kích thước cụ thể có khác nhau, nhưng về nguyên lý cấu tạo và các thông số cơ bản đều như nhau
Dựa vào những ưu điểm và dạng kết cấu của các hãng sản xuất, ta chọn dạng kết cấu của rơle như sau:
II Hệ thống tiếp điểm.
Tiếp điểm gồm có tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh Tiếp điểm có dạng hình trụ cầu, tiếp xúc theo hình thức tiếp xúc điểm được gắn lên thanh dẫn theo kiểu bắc cầu Các tiếp điểm chuyển động theo lực hút điện từ thông qua cần chuyển động điều chỉnh khoảng cách giữa khe hở tiếp điểm chính khoảng cách giữa khe tiếp điểm dễ dàng qua việc điều chỉnh khe hở không khí làm việc của nam chân điện
III Chọn nam châm điện
+ Nam châm điện đóng vai trò cơ cấu chuyển động trong rơle, nó quyết định tính năng làm việc và kích thước của Rơle
Yêu cầu thiết kế rơ le trung gian với: U = 220V, Iđm = 5A, f = 50 Hz
Ta chọn nam chân điện xoay chiều, mạch từ hình chữ U khiểu hút chập và có một khe hở kỹ thuật điện, có một cuộn dây điều khiển và một lò
xo nhả chung cho cả nấp hút nam châm điện , không có dây dẫn mềm Thanh dẫn động cũng chính là lò xo ép tiếp điểm
+ Dạng chữ U kiểu hút chập, xét trên thực tế đối với rơle xoay chiều
có dòng định mức nhỏ, lực hút điện từ không lớn lắm thường chọn mạch từ kiểu này, đặc tính lực hút gần với đặc tính phản lực, đó mở của tiếp điểm
Trang 4khác với khe hở làm việc đồng thời đơn giản trong tính toán cũng như trong chế tạo…
Kết cấu sơ bộ:
Hình 1
1 Nắp mạch từ
2 Lõi
3 Cuộn dây nam châm điện
4 Tiếp điểm động và thanh dẫn động
5 Tiếp điểm tĩnh và thanh dẫn tĩnh
6 Cơ cấu truyền động
7 Cần truyền động
8 Lò xo nhả
9 Vòng ngắn mạch
10 ổ trượt của cần truyền động
Nguyên lý làm việc
* Tiếp điểm thường mở khi chưa có tín hiệu điều khiển tiếp điểm ở trạng thái mở (ngắn mạch)
Trang 5Hình 2
* Tiếp điểm thường đóng khi không có tín hiệu điều khiển tiếp điểm ở trạng thái đóng (đóng mạch)
Hình 3 Khi đặt điện áp nguồn Unguồn lên cuộn dây của nam châm điện trong cuộn dây sinh ra từ thông φ khép mạch qua mạch từ của nam châm điệm
và qua khe hở không khí δ (khe hở lam việc) Từ thông φδ sinh ra lực hút điện từ Fđt tác động lên nắp từ và hút nắp xuống
Nắp chuyển động khi Fđt > Fnhả sẽ làm toàn bộ phần động chuyển động
và lúc đó các tiếp điểm thường mở sẽ đóng lại (các tiếp điểm thường đóng sẽ mở ra)
Khi cắt nguồn Fđt = 0 nắp bị nhả ro do Fnhả; các tiếp điểm sẽ trở lại trạng thái ban đầu
IV Khoảng cách cách điện
Khoảng cách cách điện trong khí cụ điện đóng một vai trò khá quan trọng Nó ảnh hưởng tới kích thước của khí cụ điện và độ tin cậy khi vận hành Vì vậy việc xác định hợp lý đại lượng này có một ý nghĩa không nhỏ
Khoảng cách cách điện phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố như: điện áp, môi trường làm việc…
Việc xác định các khoảng cách cách điện trong khí cụ điện hạ áp thường chọn theo kinh nghiệm
a Điện áp định mức theo cách điện
Với khí cụ điện điều khiển và phần phối năng lượng hạ áp (Uđm = 220V), tồn tại các tiêu chuẩn, quy định về độ bền cách điện theo điện áp định mức ở trạng thái khô và sạch của khí cụ điện, nó phải chịu được điện áp thử tần số
là 50Hz, thời gian thử một phút Theo bảng (1 - 1)/ 13 tài liệu 1, ta có
Trang 6+ Điện áp thử nghiệm U = 220V
+ Điện áp định mức của cách điện: Ucđ = 220V
b Khoảng cách điện giữa các phần tử dẫn điện
Muốn khí cụ điện có độ tin cậy cao thì cần khoảng cách cách điện lớn Song như vậy lại tăng kích thước và khối lượng của thiết bị Vì vậy nên chọn theo khoảng cách cách điện tối thiểu theo quy định của công nghiệp điện lực cho các loại khí cụ điện hạ áp thông dụng
ở đây ta xét ở điện áp Uđm = 220 V theo bảng ( 1-2)/14 tài liệu 1 ta chọn khí cụ điện trong mạch điều khiển và tín hiệu, ứng với nó có khoảng cách điện giữa các phần tử dẫn điện, cụ thể là khoảng cách cách điện giữa các thanh dẫn lcđ = 10mm
Hình 4
l c®
Trang 7PHẦN II : TÍNH TOÁN MẠCH VÒNG DẪN ĐIỆN
Mạch vòng dẫn điện là bộ phận khác nhau về hình dáng kết cấu và kích thước hợp thành
Mạch vòng dẫn điện của rơle bao gồm các bộ phận sau:
- Thanh dẫn: Thanh dẫn động và tĩnh
- Đầu nối
- Hệ thống tiếp điểm: + Giá đỡ tiếp điểm
+ Tiếp điển động + Tiếp điểm tĩnh
I Thanh dẫn
1 Xác định kích thước thanh dẫn động
a Chọn vật liệu.
Thanh dẫn đồng cũng đồng thời là lò xo lá dùng để ép tiếp điểm, các tiếp điểm được gắn trên các thanh dẫn Vật liệu làm thanh dẫn bằng đồng phốt pho bằng cứng, có đặc điểm là vừa dẫn điện tốt vừa có tính đàn hồi cao, thanh dẫn có tiết diện hình chữ nhật, có các thông số kỹ thuật sau (tra bảng của tài liệu 1)
Ký hiệu: : Ρ Ο φ 6.5
Nhiệt độ nóng chảy : 10830C
Điện trở suất ở 200C : ρ = 0,0177.10-6 (xΩ cm)
Hệ số nhiệt điện trở : α = 0,0043 (1/0C)
Độ dẫn điện : λ = 393 W/mdeg
Nhiệt dung riêng : Cp = 386J/kgdeg
Nhiệt lượng nóng chảy : 50,6 J/g
Nhiệt lượng bay hơi : 770,0 J/g
Modul đàn hồi : E = 100.103N/mm2
Modul trượt : Et = 42.103N/mm2
Độ cứng : HB = 91 kg/mm2
ứng suất uốn cho phép : σu = 186 N/mm2-
Trang 8Giới hạn đàn hồi : σK = 550 N/mm2
Giới hạn đàn hồi : σth = 320 N/mm2
Hệ số nở dài : 17,7.10-6 1/0C
Tỷ trọng : γ = 8,9kg/dm3
b Kết cấu của thanh dẫn động
Hình 5 Tiết diện và kích thước các cạnh a,b của các chi tiết thanh dẫn hình chữ nhật được xác định theo công thức (2 - 5)/19 tài liệu 1
2
3
t «d
I K
b =
2n n + 1 K
Trong đó: n = a
b = 5 ÷ 12: Hệ số hình dáng
Chọn n = 12
Iđm = 5A
Kf = Kbm Kg = 1,03 ÷ 1,06 : là hệ số tổn hao phụ đặc trưng cho tổn hao bởi hiệu ứng bề mặt và hiệu ứng gần
Chọn Kf = 1,06
KT: hệ số toả nhiệt không khí theo bảng (6 -5)/300 tài liệu 1
Chọn KT = 9.10-6 [W] mm2 0C
τôđ : Độ tăng nhiệt độ ổn định
τôđ = [θ] - θ0 = 950C - 400C = 550C
Điện trở suất của đồng phốt pho ở nhiệt độ ổn đinh: θôđ = 950C
a
b
Trang 9ρθ = ρ20 [1+ α (θôđ - θ20)]
= 0,0177 10-3 [ 1 + 0,0043 75] = 0,0234 10-3 ( Ωmm) Vậy:
−
−
+
3
6
5 0, 0234.10 1, 06
0,16
1 12 1 12.9.10 55
Suy ra: a = n b = 12 0,16 = 1,92 mm
- Mặt khác ta đã chọn với rơle loại này thì thanh dẫn động cũng chính
là lò xo ép tiếp điểm dạng tấm phẳng và kết hợp chọn theo đường kính tiếp điểm và đảm bảo độ bền cơ ứng với dòng điện: Iđm = 5A
Theo bảng (2 - 15) / 51 tài liệu 1
+ Đường kính tiếp điểm: dtđ = 3 (mm)
Ta chọn: b = 0,4 (mm)
a = 5 (mm)
a, b là chiều rộng và bề dày thanh đẫn động
+ Tiết diện thanh dẫn động:
Stđ = a b = 5 0,4 = 2 mm2 + Mật độ dòng điện qua thanh dẫn
Jtđ = ®m
td
I 5
=
S 2 = 2,5 A/mm2 Với [Jcp ] = 1,5 ÷ 4 A/mm2
* Ta nhận thấy mật độ dòng qua thanh dẫn thoả mãn điều kiện
- Tính toán nhiệt độ thanh dẫn
Theo công thức: (2 - 4)/18 tài liệu 1, ta có:
θôd = θtd = ®m 0 T T mt
2
I K + Sp.K Sp.K - I K a
ρ Với:
* S = 2m2: là tiết diện thanh dẫn
* p = 2 (a + b) = 2 (5 + 0,4) = 10,8mm là chu vi thanh dẫn
Trang 10( )
3 20
0
20
0, 0177.10
1 1 0, 0043.20
−
+ θ +
ρ ρ
α
= 0,0163 10-3 ( Ωmm)
2 Tính toán thanh dẫn động ở chế độ ngắn mạch
Theo công thức ( 6 - 11)/ 321 tài liệu 1 ta có:
2
2
td
I t
S = Anm - Ađ = Abn - Ađ
Suy ra: Inm = Ibn = Std bn ®
nm
A - A t Với: Inm = Ibn: là dòng ngắn mạch - dòng điện bền nhiệt
Abn = Anm: là giá trị hằng số tích phân bền nhiệt và ứng với nhiệt độ ban đầu
Tra đồ thị hình ( 6 - 5)/ 313 tài liệu 1:
Với θbn của đồng phốt pho cho phép bằng 3000 thì:
Abn = 3,75 104 (/A2S/mm4)
θôđ = 950 thì
Ađ = 1,6 104 (/A2S/mm4) Suy ra: Ibn = 2
bn
3,75.10 - 1,6.10
t
* Với các giá trị thời gian khác nhau ta có các giá trị dòng điện và mật
độ dòng điện tính toán tương ứng
+ tbn = 3s
→ Ibn = 200 2,15
3 = 169,3 (A)
→ Ibn = bn
td
I 169,3
=
S 2 = 84,7 (A) + tbn = 4s
→ Ibn = 200 2,15
3 = 146,3 (A)