1. Trang chủ
  2. » Tất cả

in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021

54 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 728,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp dạy học: Phương pháp nghiên cứu, hoạt động nhóm - Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố - Nam châm để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ.. Thực

Trang 1

Ngày soạn: 30/09/2020

TIẾT 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I.Mục tiêu chủ đề

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn, BTH, phản ứng oxy hoá – khử, tốc

độ phản ứng và cân bằng HH

Kĩ năng:

- Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, ĐLBT, BTH, liên kết hoá học…

- Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron

Thái độ: Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập, trung thực

Trọng tâm: Cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn, BTH, phản ứng oxy hoá – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng

HH

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và năng lực hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tính toán

II Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp nghiên cứu, hoạt động nhóm

- Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố

- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).

2 Học sinh (HS)

-Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10

- Bảng phụ hoạt động nhóm.

- Bút mực viết bảng.

IV Chuỗi các hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm- kết nối (18 phút)

Trang 2

Giáo án 11 cơ bản Năm học 2021 -2022

**Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV chia lớp thành 5 nhóm yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập sô 1

Phiếu học tập số 1

Câu 1: Nêu các loại liên kết hoá học đã học ở lớp 10.(khái niêm, ví dụ, dấu

hiệu nhận biết từng loại liên kết)

Câu 2: Nêu khái niệm phản ứng oxi hóa- khử, chất oxh, chất khử và cách

cân bằng pư OXHK Cho 1 ví dụ và phân tích?

**Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm, ghi câu trả lời vào bảng

* Dự kiến khó khăn HS quên các kiến thức cũ, Gv phải gợi nhắc khi cần thiết

- GV: chuyển sang hoạt động tiếp theo: vận dụng

HS hoàn thành phiếu họctập số 1

Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các nhóm,

GV biết được HS

đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở HĐtiếp theo

B Hoạt động Luyện tập ( 25 phút)

Hoạt động 1: Vận dụng về nguyên tử, liên kết hoá học, ĐLTH, BTH.(15phút)

Bài 1: Viết cấu hình e của các nguyên tử Na, Cl

2 Để đạt đến cấu hình bền vững như khí hiếm gần nhất, các nguyên tử trên có xu hướng gì? Viết quá trình xảy ra

3.1+ Độ bền liên kết?

3.2+ khả năng nóng chảy, bay hơi?

3.3- Độ tan và tính dẫn điện của tinh thể ion?

- Hợp chất ion tồn tại dưới dạng tinh thể, bền vững, khó bay hơi, khó nóng chảy, tan nhiều trong nước

+ Thông qua quansát mức độ và hiệuquả tham gia vàohoạt động của họcsinh

+ Thông qua HĐchung của cả lớp,

GV hướng dẫn HSthực hiện các yêucầu và điều chỉnh

Trang 3

3.4- Vì sao muối ăn ( NaCl) dạng tinh thể không dẫn điện nhưng khi hòa tan vào nước thì dẫn điện?

4 Trình bày một số tính chất của hợp chất có LKCHT

**Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs tự nghiên cứu hoặc

trao đổi giữa cặp đôi cùng bàn

**Báo cáo , thảo luận:

Hoạt động chung cả lớp:

-Gv cho HS xung phong lên bảng trình bày ghi điểm

- Các HS khác góp ý bổ sung

- GV chỉnh sửa hoàn thiện

- Trạng thái nóng chảy hoặc dung dịch của hợp chất ion dẫn điện tốt ( Do tạo thành các ion)

+ Những chất có LKCHT có thể là chất

rắn, lỏng, hoặc khí

+ Những chất có cực (như đường, rượu, HCl ) tan được trong dung môi

có cực như nước Còn những chất không cực như Iot, lưu huỳnh tan trong dung môi không phân cực ( như benzen, CCl4 ) nhưng rất ít tan hoặc không tan trong nước

+ Các chất có LKCHT không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái

Hoạt động 2: Vận dụng li thuyết về phản ứng oxi hóa khử (10 phút ).

a KMnO4+HClKCl+MnCl2+H2O+Cl2

b Cu + HNO3  Cu(NO3)2 + NO2+H2O

c Na2SO3 + K2Cr2O7 + H2SO4  H2O+Na2SO4 +

K2SO4 + Cr2(SO4)3

d.Cr2O3 + KNO3 + KOH  KNO2+ K2CrO4 + H2O

**Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs tự nghiên cứu

hoặc trao đổi giữa cặp đôi cùng bàn

**Báo cáo , thảo luận:

Chất khử: HClChất oxy hoá: KMnO4

+ Thông quaquan sát mức

độ và hiệu quảtham gia vàohoạt động củahọc sinh

+ Thông qua

HĐ chung của

cả lớp, GVhướng dẫn HSthực hiện cácyêu cầu và điềuchỉnh

Trang 4

Giáo án 11 cơ bản Năm học 2021 -2022

cho bài sau

-GV giao việc và hướng dẫn chuẩn bị nội dungbài học sự điện ly -Sự chuẩn bị củaHS(nộp bài thu

* RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học HD học sinh tự học, tự tìm hiểu về bài cũ và bài mới, đưa ra các

câu hỏi mở rộng cho học sinh tham khảo

Trang 5

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.

- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

Trọng tâm:

 Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)

 Viết phương trình điện li của một số chất

Thái độ:

- Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của học sinh từ đó tin tưởng vào khoa học

- Vận dụng kĩ năng thực hành thí nghiệm để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm hóa chất nhằm đạt hiệu quả cao trong việc chiếm lĩnh kiến thức

- Vận dụng sự điện li vào thực tế cuộc sống

2 Định hướng các năng lực được hình thành:

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề và kết luận vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II Phương pháp và kĩ thuật dạy học

II Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1.Phương pháp dạy học:

- Phát hiện và giải quyết vấn đề.( Dạy học nêu vấn đề)

- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm)

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, thiết bị dạy học….)

- Phương pháp đàm thoại tìm tòi ( Đàm thoại nêu vấn đề, gợi mở)

- Phương pháp tiếp cận tương tự theo cấp độ (“Hãy làm như tôi làm”)

Trang 6

Giáo án 11 cơ bản Năm học 2021 -2022

2 Các kĩ thuật dạy học: hoạt động nhóm, khăn trải bàn, hỏi đáp tích cực

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên: chuẩn bị theo tình hình thực tế của trường, của lớp)

- Phim, hình ảnh về thí nghiệm tính dẫn điện của nước cất, NaCl rắn, dd NaCl, dd HCl, dd NaOH, dd Saccarozơ, dd CH3COOH 0,1M, dd HCl 0,1M …

- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập sách giáo khoa

- Máy tính, máy chiếu

- Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ

2 Học sinh (HS)

- Đọc trước bài ở nhà, ôn lại kiến thức đã học có liên quan: khái niệm dòng điện, axit, bazơ, muối

- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng phụ hoạt động nhóm.

4 Thiết kế các tiến trình dạy học chủ đề:

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (15’)

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

-GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm đềuthực hiện tất cả các thí nghiệm

- GV cho HS tiến hành thí nghiệm hoặc GVchiếu phim hoặc xem hình ảnh về thí nghiệmtính dẫn điện:

Giáo viên đặt vấn đề: Tại sao dung dịch HCl,

NaCl, NaOH dẫn điện, còn các chất còn lại không dẫn điện?

Giáo viên gợi ý: Vận dụng kiến thức đã học

I I Hiện tượng điện li 1) Thí nghiệm

(a) H2O(b)NaCl tinh thể(c) dd HCl(d) dd NaOH(e) d

 Các dung dịch axit, bazơ, muối đều dẫn điện.

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước.

Do trong dung dịch các chất axit, bazơ, muối có cácphần tử mang điện tích chuyển động tự do (được gọi làcác ion)

Kết luận:

- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion làm cho dung dịch dẫn điện được.

**Mâu thuẫn nhận thức: HS không giải thích

được tại sao có chất làm đèn sáng hoặc không sáng

GV quan sát , kịp thờiphát hiện những khó khăn,vướng mắc của HS và cógiải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Khó khăn vướng mắt của Hs: Chú ý trạng thái các chất, nếu ở trạng thái nóng chảy cũng có sự phân

li thành các ion, do vậy NaCl nóng chảy vẫn dẫn điện.

+ Khả năng dẫn điện dung dịch axit, bazơ, muối tăng nồng độ

Trang 7

lớp dưới về khái niệm dòng điện để giải thích

GV: Trình chiếu thí nghiệm giải thích sự hòa tan của NaCl trong nước.

2 Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS phân

công nhiệm vụ cho các thành viên tiến hành thí nghiệm (nếu làm),tự quan sát và ghi chép

vào bảng phụ

3.Báo cáo thảo luận:

-GV yêu cầu ngẫu nhiên 2 HS trình bày sản phẩm , các HS khác bổ sung góp ý

-GV không chốt vấn đề mà dẫn dắt qua hoạt

động tiêp theo: hình thành kiến thức

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Sự điện li - Chất điện li-Phương trình điện li (10phút).

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu HS từ nghiên cứu SGK nêu khái niệm về sự điện li và chất điện li

- GV giới thiệu cách viết phương trình chất điện li một cách tổng quát và ví dụ mẫu

- Yêu cầu Hs hoàn thành phiếu học tập số 1

Phiếu học tập số 1 bài Sự điên li

Hoàn thành nội dung sau:

Bài 1: Cho các chất sau:KOH, HI, C2H5OH,

CH3COONa, Na2SO4.

a- Chất nào là chất điên li ? b- Viết phương trình chất điện li

2 Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS các nhóm thảo

luận(kĩ thuật khăn trải bàn) ghi ý kiến cá nhân vàoPHT ,

3 SỰ ĐIỆN LI:

a Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước

ra ion

b Chất điện li: là những chất tan trong nước phân li

ra được ion.(axit, bazơ, muối)Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điệnđược

c Phương trình điện li:

AXIT � CATION H+ + ANION GỐC AXITBAZƠ � CATION KIM LOẠI + ANION OH-

MUỐI � CATION KIM LOẠI(hoặc NH4+) +ANION GỐC AXIT

Ví dụ: HCl � H+ + Cl- ; NaOH � Na+ + OH- ; NaOH � Na+ + OH-

Ghi chú: Phương trình điện li của chất điện li yếu

được biểu diễn bằng  (Xem phần III)

+ Trong quá trình hoạt động, Gv quan sát hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắt của Hs để hỗ trợ hiệu quả

+ Khó khăn vướng mắt của Hs: Cần

chú ý trong một dung dịch

Trang 8

Giáo án 11 cơ bản Năm học 2021 -2022

bản thân thống nhất ý kiến nhóm ghi vào bảng phụ

3 Báo cáo thảo luận:

- Hoạt động cả lớp:

Giáo viên yêu cầu một số Hs báo cáo kết quả nghiên cứu trong hoạt động học tập của mình, các Hs khácnhận xét, bổ sung kết luận

số điện tích ion âm

Hoạt động 2: Phân loại các chất điện li ( 10 phút).

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV: Chiếu phim thí nghiệm so sánh độ dẫn điện của dung dịch HCl và

dung dịch CH3COOH Yêu cầu HS quan sát phim và nếu hiện tượng và

rút ra kết luận

GV: Đặt vấn đề: Tại sao dung dịch HCl 0,1M dẫn điện mạnh hơn dung

dịch CH3COOH 0,1M?

- Hoạt động cả lớp Yêu cầu Hs tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 2

Phiếu học tập số 2 bài Sự điên li

Hoàn thành nội dung sau:

Bài 2: Cho các chất sau:HBr, Na2S, Na2CO3 , Ca(OH)2,

CH3COOH, H2S, HClO

a-Phân loại chất điện li mạnh và yếu

b- Viết phương trình chất điện li

2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Hoạt động cá nhân: HS: Đọc SGK để giải quyết vấn đề.Qua việc hoàn

thành phiếu học tập, học sinh chia sẻ với nhau trong nhóm về quá trình

làm việc cá nhân của mình để đi đến thống nhất chung cho từng vấn đề

-Ở hoạt động này GV cho Hs hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó

có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả

giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

III Phân loại chất điện li:

1.Chất điện li mạnh:

*Chất điện li mạnh là chất khi tan trongnước các phân tử hoà tan đều phân li raion

*Chất điện li mạnh là các axit mạnh nhưHCl, HNO3, H2SO4, HClO4… các bazơmạnh như NaOH, KOH, Ba(OH)2 … vàhầu hết các muối

2.Chất điện li yếu

*Chất điện li yếu là chất khi tan trongnước chỉ có một phần số phân tử hoà tanphân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tạidưới dạng phân tử trong dung dịch

* Chất điện li yếu là các axit yếu như

CH3COOH, H2S, HF, H2SO3…các bazơyếu như Fe(OH)3, Mg(OH)2…

Bài tập 2: Cho các chất sau: HBr, Na2S, Ca(OH)2, CH3COOH, , HClO

a-Chất điện li mạnh là HBr, Na2S, Ca(OH)2, Chất điện li yếu là CH3COOH, HClO

+ Qua báo cáo cácnhóm và sự góp ý,

bổ sung của cácnhóm khác, GV biếtđược HS đã có đượcnhững kiến thức nào,những kiến thức nàocần phải điều chỉnh,

bổ sung ở các hoạtđộng tiếp theo

+ Khó khăn vướng mắt của Hs:

-Chất kết tủa thực tế vẫn có một lượng nhỏ tan được trong nước và phần tan điện li mạnh Do vậyAgCl cũng là chất điện li mạnh

Trang 9

3 Báo cáo thảo luận:- Hoạt động cả lớp:Giáo viên yêu cầu một số Hs

báo cáo kết quả nghiên cứu trong hoạt động học tập của mình, các Hs

C Hoạt động : Luyện tập, vận dụng tìm tòi mở rộng (10phút).

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Ở hoạt động này GV cho Hs hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp

đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

số 3

2 Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS hoạt động nhóm ghi vào PHT

3 Báo cáo thảo luận:

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ

sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp

giải bài tập

- Củng cố: TRÒ CHƠI VÒNG QUAY MAY MẮN

LUẬT CHƠI

Bốc xăm chọn người chơi.( 7 hs)

Có 7 câu hỏi được đưa ra thuộc bài SỰ ĐIỆN LY

Mỗi người chơi được chọn 1 câu hỏi, nếu trả lời đúng thì được quay vòng quay may mắn

Điểm của trò chơi sẽ được cộng vào điểm bài kiểm thường xuyên

Cách tính điểm cộng =điêm x 0,01

- D – A –

C – B

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

+ Thông qua quan sát: Khi

HS HĐ cá nhân, GV chú ý quansát, kịp thời phát hiện nhữngkhó khăn, vướng mắc của HS

và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.+ Thông qua sản phẩm họctập: Bài trình bày/lời giải của

HS về các câu hỏi/bài tập trongphiếu học tập số 3, GV tổ chứccho HS chia sẻ, thảo luận tìm rachỗ sai cần điều chỉnh và chuẩnhóa kiến thức

+ Hoạt động vận dụng tìm tòi mở rộng(câu 4): Gv

cho Hs về nhà tìm hiểu trêninternet làm và báo cáo kết quảvào đầu giờ học sau

- Dặn dò: Học sinh làm các bài tập về nhà 3/7SGK ( 2 em lên bảng giải)

Trang 10

Giáo án 11 cơ bản Năm học 2021 -2022

1/SẮP XẾP LẠI CÂU SAU ĐÂY THEO THỨ TỰ

A là quá trình phân li

B ra ion.

C các chất trong nước

D Sự điện li

2/Dãycác chất nào sau đây là các chất điện li mạnh

A HCl, KOH, NaCl B.HCl, KOH,CH 3 COOH

C HCl, KOH,CH 3 COOH D Al(NO 3 ) 3 ,Ba(OH) 2 ,HF .

3/Chất không dẫn điện là

A Dung dịch HF trong nước C NaOH rắn, khan

B Dung dịch NaOH D NaOH nóng chảy.

4/ Nồng độ mol ion Cl - trong dung dịch BaCl 2 0,01M là

A.0,01 M B 0,02 M D 0,03 M C 0,04 M

5/Dung dịch NaCl dẫn được điện là

A phân tử NaCl dẫn được điện B phân tử NaCl di chuyển tự do

C các nguyên tử Na, Cl di chuyển tự do D các ion Na + , Cl - di chuyển tự do.

6/Dung dịch X có chứa: a mol Na + , b mol Al 3+ , c mol Cl - và d mol SO 4 2- Biểu thức nào

sau đây đúng?

A a + b = c + d B a + 3b = -(c + 2d) C a + 3b + c + 2d = 0 D a + 3b = c + 2d.

7/Cho các dd(1) NaCl,(2) CaCl 2 ,

(3) CH 3 COOH, (4) C 2 H 5 OH số dd không dẫn điện là

2/A 3/C 4/B 5/D 6/C.

7/1

Trang 11

* RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học HD học sinh tự học, tự tìm hiểu về bài cũ và bài mới, đưa ra các

câu hỏi mở rộng cho học sinh tham khảo

Vẽ sơ đồ tư duy bài học sự điện ly vào vở.

Chuẩn bị nội dung bài axit bazo muối

Trang 12

Giáo án 11 cơ bản Năm học 2021 -2022

 Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut

 Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit

Kĩ năng

 Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa

 Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa

 Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể

 Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

Trọng tâm

 Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut

 Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li

Thái độ

- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập, trung thực, yêu khoa học

Trang 13

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường,xử lý chất thải sau thí nghiệm.

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)

- Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn

II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.

- Làm các slide trình chiếu, giáo án.

- Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm;- Hóa chất: Qùy tím, dd HCl, dd H2SO4, dd NaOH, Ba(OH)2, ZnCl2, Fe2 (SO4 )3

- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).

2 Học sinh (HS)

- Học bài cũ;chuẩn bị bảng phụ hoạt động nhóm.

IV Chuỗi các hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, các dụng cụ thí nghiệm và hóa chất được giaođầy đủ về cho từng nhóm

- GV giới thiệu hóa chất, dụng cụ và cách tiến hành các thí nghiệm

(Nếu HS chưa rõ cách tiến hành thí nghiệm, GV nhắc lại một lần nữa để cácnhóm đều nắm được)

ZnCl2+2NaOH→Zn(OH)2+2NaCl

+ Quan sát:Trong quá trìnhhoạt động nhómlàm thí nghiệm,

GV quan sát tất

cả các nhóm, kịpthời phát hiệnnhững khó khăn,vướng mắc của

HS và có giảipháp hỗ trợ hợplí

Trang 14

Giáo án 11 cơ bản Năm học 2021 -2022

TN 1: Nhúng quỳ tím lần lượt vào các ống nghiệm chứa dd axit HCl

TN 2: Nhúng quỳ tím lần lượt vào các ống nghiệm chứa dd NaOH TN3: Lấy 2 ống nghiệm đánh số 1,2 cho vào mỗi ống 5 ml dung dịch

ZnCl2.-Lần lượt nhỏ từ từ dung dịch NaOH vừa đủ vào 2 ống trên

-Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl đến dư vào ống số 1

-Thêm từ từ dung dịch NaOH đến dư vào ống số 2

Quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích và viết PTHH minh họa, rút nhậnxét

bằng dung dịch CuCl2.Quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích và viết PTHH minh họa, rút nhậnxét

3.Báo cáo , thảo luận:

HĐ chung cả lớp:

- GV mời ba nhóm báo cáo kết quả TN1,2; TN3; TN4, các nhóm khác góp ý,

bổ sung, phản biện cho nhau

Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao

HS phải nghiên cứu bài học mới

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+HS có thể tiến hành thí nghiệm chưa tốt, ngay chỗ cho từ từ dung dịch NaOHvừa đủ thì GV hướng dẫn chi tiết và giúp HS giữ bình tĩnh và thao tác tốt

* GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức.

-Thêm dư HCl vào ống kết tủa 1 thấykết tủa tan hết, tạo dung dịch khôngmàu

Zn(OH)2+2HCl→ZnCl2+2H2O-Thêm dư NaOH vào ống kết tủa 2thấy kết tủa tan hết tạo dung dịchkhông màu

CuCl2+2NaOH→Cu(OH)2 +2NaCl-Thêm dư HCl vào ống kết tủa 1 thấykết tủa tan hết, tạo dung dịch xanhlam

Cu(OH)2 +2HCl→CuCl2+2H2O-Thêm dư NaOH vào ống kết tủa 2thấy kết tủa tan hết tạo dung dịchkhông màu

Cu(OH)2+NaOH→KPU

HS chỉ giải thích được một phần kếttủa Al(OH)3; Cu(OH)2 tan được trongdung dịch axit HCl

HS không giải thích được vì saohidroxit Al(OH)3 lại tan được trongdung dịch bazo mạnh NaOH, cònhidroxit Cu(OH)2 lại không Từ đó tạomâu thuẫn nhận thức

+ Qua báo cáocác nhóm và sựgóp ý, bổ sungcủa các nhómkhác, GV biếtđược HS đã cóđược những kiếnthức nào, nhữngkiến thức nàocần phải điềuchỉnh, bổ sung ởcác hoạt độngtiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức

Trang 15

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Axit, Bazo theo thuyết Areniut (10 phút)

- Nêu được

định nghĩa

axit, bazo

- Viết được

phương trình

điện ly của

dd axit, bazo

- Hiểu được

axit nhiều

nấc

- Rèn năng

lực thực

hành hóa

học, năng lực

hợp tác và

năng lực sử

dụng ngôn

ngữ: Diễn

đạt, trình bày

ý kiến, nhận

định của bản

thân

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành nội dung trong PHT số 2

Phiếu học tập số 2

(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)

1 Viết PT điện li các chất sau:

HCl → ………

CH3COOH������ ………

H3PO4������ ………

NaOH →………

Ba(OH)2 →………

2 Nhận xét các dung dịch axit, bazo có chứa chung ion gì? - Các dd axit chứa chung ion … → tính axit là tính chất của ion … - Các dd bazo chứa chung ion… → tính bazo là tính chất của ion …

3 Định nghĩa axit và bazo theo thuyết Areniut. - Axit là ………

- Bazo là ………

4 - Nêu định nghĩa axit nhiều nấc.

2.Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HĐ nhóm: HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để hoàn thành PHT

số 2

3.Báo cáo, thảo luận:

- HĐ chung cả lớp: GV mời 2 nhóm báo cáo kết quả, mỗi nhóm 2

câu hỏi , các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến

* AXIT:

- HCl → H+ + Cl

CH3COOH ������H+ + CH3COO

-→ Theo thuyết Areniut axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H +

* BAZO:

- NaOH → Na+ + OH

Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH

-→ Theo thuyết Areniut bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH -

* Axit nhiều nấc

H3PO4 ������ H+ + H2PO4

-H2PO4- ������ H+ + HPO4

2-HPO42-������ H+ + PO4

3-→ Những axit khi tan trong nước mà phân tử phân

li nhiều nấc ra cation H +gọi là axit nhiều nấc

Những axit khi tan trong nước phân tử chỉ

phân li một nấc ra cation H +gọi là axit một nấc.

+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh + Thông qua HĐ chung của

cả lớp, GV hướng dẫn

HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Trang 16

Giáo án 11 cơ bản Năm học 2021 -2022

thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hidroxit lưỡng tính (10phút)

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 3(Lưu ý: kết quả TN3 ở phiếu học tập số 1 vẫn được lưu giữ trên

bảng)

Phiếu học tập số 3

(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)

1 Từ TN3 của phiếu học tập số 1 nêu định nghĩa hidroxit lưỡng tính.

- Hidroxit lưỡng tính là ………

………

2 Viết PT phân li theo kiểu axit và bazo của Zn(OH) 2

- Sự phân li theo kiểu bazo: Zn(OH)2 ������

………

- Sự phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2 ������ ………

→ Từ đó suy ra tính chất của hiroxit lưỡng tính: vừa tác dụng được với

… , vừa tác dụng được với … Viết PTPƯ minh họa:

- Zn(OH)2 + HCl →

- Zn(OH)2 + NaOH →

HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu

học tập số 3 (Lưu ý: kết quả TN3 ở phiếu học tập số 1 vẫn được lưu giữ trên bảng).

+ HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả và phản biện cho nhau GV

chốt lại kiến thức

+ GV mời HS viết thêm sự phân li theo kiểu bazo và axit của Al(OH)3 Nếu

HS vẫn không viết được sự phân li theo kiểu axit và bazo thì GV có thể gợi

ý cho HS

- Sự phân li theo kiểu bazo: Al(OH)3 ������ ………

- Sự phân li theo kiểu axit: Al(OH)3 ������ ………

+ GV bổ sung một số hidroxit lưỡng tính thường gặp và cách phân li theokiểu axit và bazo:

Hiroxit Phân li theo kiểu axit Phân li theo kiểu bazo

* Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi

tan trong nước vừa có thể phân li nhưaxit vừa có thể phân li như bazơ

- Zn(OH)2 ������ Zn2+ + 2OH

Zn(OH)2 ������ ZnO22- + 2H+

Tất cả các hiđroxit lưỡng tính đều làchất ít tan trong nước và là chất điện liyếu

+ Thôngqua quan sátmức độ và hiệuquả tham giavào hoạt độngcủa học sinh.+ Thôngqua HĐ chungcủa cả lớp, GVhướng dẫn HSthực hiện cácyêu cầu vàđiều chỉnh

Trang 17

lưỡng tính

Al(OH)3 Al(OH)3 ������ AlO2- + H3O+ Al(OH)3 ������ Al3+ + 3OH

-Cr(OH)3 Cr(OH)3 ������ CrO2- + H3O+ Cr(OH)3 ������Cr3+ + 3OH

-Sn(OH)2 Sn(OH)2 ������ SnO22- + 2H+ Sn(OH)2 ������ Sn2+ + 2OH

-Pb(OH)2 Pb(OH)2 ������ PbO22- + 2H+ Pb(OH)2 ������ Pb2+ + 2OH

-Be(OH)2 Be(OH)2 ������ BeO22- + 2H+ Be(OH)2 ������ Be2+ + 2OH

-Hoạt động 3: Tìm hiểu về muối (10 phút)

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi theo từng bàn để hoàn thành nộidung trong phiếu học tập số 4

Phiếu học tập số 4

(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)

1 Viết PT điện li của một số muối sau:

-→ Muối là hợp chất khi tan trong nước

phân li ra cation kim loại (hoặc cation

* Sự điện li của muối trong nước:

- Hầu hết các muối khi tan trong nước đềuphân li hoàn toàn trừ một số muối nhưHgCl2, Hg(CN)2

- Sự điện li của muối trung hoà:

+Thông quaquan sátmức độ vàhiệu quảtham giavào hoạtđộng củahọc sinh.+Thông qua

HĐ chungcủa cả lớp,

GV hướngdẫn HSthực hiệncác yêucầu vàđiều chỉnh

Trang 18

Giáo án 11 cơ bản Năm học 2021 -2022

trong bài về axit,

bazo, hidroxit lưỡng

Nội dung HĐ: hoàn

+ Vòng 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời

nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưacho HS chuẩn bị trước) Ghi điểm cho 2 nhóm ở vòng 1

Câu 1: Nêu điểm khác nhau của axit và bazo khi phân li?

Câu 2: Viết CT hidroxit lưỡng tính mà em đã học.

+ Vòng 2: Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động

cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 5 GV quan sát

và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải

- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày

kết quả/bài giải Cả lớp góp ý, bổ sung GV tổng hợp các nội dung trình bày vàkết luận chung Ghi điểm cho mỗi nhóm

- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có

mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề

Kết quả trả lời cáccâu hỏi/bài tập trong phiếu họctập

+ GV quan sát và đánhgiá hoạt động cá nhân,hoạt động nhóm của

HS Giúp HS tìmhướng giải quyết nhữngkhó khăn trong quátrình hoạt động

+ GV thu hồi một sốbài trình bày của HStrong phiếu học tập đểđánh giá và nhận xétchung

+ GV hướng dẫn HStổng hợp, điều chỉnh

Trang 19

A KOH B Al(OH)3 C CH3COONa D HClO

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng, khi nói về muối trung hoà ?

A Muối trung hoà là muối mà anion gốc axit không chứa H.

B Muối trung hoà là muối được tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh.

C Muối trung hoà là muối không còn hyđro trong phân tử.

D Muối trung hoà là muối mà gốc axit không còn H có khả năng phân li ra H+

Câu 3: Để điều chế Al(OH)3 từ dung dịch muối nhôm có thể dùng cách nào sau đây?

A Cho dung dịch AlCl3 phản ứng với dung dịch NaOH dư

B Cho dung dịch Al2(SO4)3 phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ

C Cho dung dịch AlCl3 phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ

D Cho dung dịch NaAlO2 phản ứng với dung dịch HCl dư

Câu 4: Nhận xét nào sau đây đúng?

A Zn(OH)2 là axit lưỡng tính B Zn(OH)2 là một bazơ chất lưỡng tính

C Zn(OH)2 là một hyđroxit lưỡng tính D Zn(OH)2 là một bazơ

Câu 5: Dãy chất nào dưới đây tác dụng với cả dd HCl và dd NaOH?

A Al(OH)3, NaHCO3 B Na2SO4, HNO3.

C Na2SO4, Zn(OH)2 D Zn(OH)2,NaHCO3, CuCl2

Câu 6: Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3 có hiện tượng là

A chỉ xuất hiện kết tủa trắng B xuất hiện kết tủa trắng keo rồi tan hết.

C xuất hiện kết tủa đỏ nâu rồi tan hết D chỉ cuất hiện kết tủa nâu đỏ.

Câu 7: Dung dịch CH3COOH 0,01M có

Trang 20

Giáo án 11 cơ bản Năm học 2021 -2022

bảo vệ môi trường

- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS

về nhà hoàn thành Phiếu học tập số 6 Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch)

Bài báo cáo của

HS (nộp bài thuhoạch)

- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầubuổi học tiếp theo

- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giáhiệu quả thực hiện công việc của HS (cánhân hay theo nhóm HĐ) Đồng thời độngviên kết quả làm việc của HS

Phiếu học tập số 6 Câu 1: Chọn câu trả lời đúng, khi nói về muối axit

A Muối axit là muối mà anion gốc axit không chứa H B Muối axit là muối phản ứng được với bazơ

C Muối axit là muối vẫn còn hyđro trong phân tử D Muối axit là muối mà anion gốc axit còn H phân li ra H+

Câu 2:Trong một dd có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol NO3- Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là:

A 2a + 2b = c + d B a + b = 2c + 2d C a + 2b = c + d D 2a + b = c +2d

Câu 3: Dung dịch axit:

A chứa ion H+, có vị chua B hòa tan được các kim loại C hòa tan được các oxit bazo D hòa tan được oxit axit

Câu 4: Cho 2 dd axit là HNO3 và HClO có cùng nồng độ Vậy sự so sánh nào sau đây là đúng?

A [HNO3] < [HClO] B [H+] HNO3 > [H+] HClO C [NO3-] > [ClO-] D [H+] HNO3 =[H+] HClO

Câu 5: Muối trung hòa là

Câu 6: So sánh nồng độ cation H+ của các dd sau có cùng nồng độ Mol : CH3COOH(1), HCl(2), H2SO4(3)

A (1)>(2)>(3) B (3)>(2)>(1) C (3)>(1)>(2) D ((1)>(3)>(2)

Câu 7: Một dung dịch chứa 0,2 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,05 mol Ca2+; 0,15 mol HCO3-; và x mol Cl- Vậy x có giá trị là

A 0,3 mol B 0,20 mol C 0,35 mol D 0,15 mol

Câu 8: Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?

A Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2 B Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2

C Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2 D Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2

Câu 9: Cho 200 ml dd AlCl3 1M tác dụng với dd NaOH 0,5M thu được một kết tủa keo, đem sấy khô cân được 7,8 gam Thể tích dd NaOH 0,5M lớn nhất dùng là bao nhiêu?

A 0,6 lít B 1,9 lít C 1,4 lít D 0,8 lít

Câu 10: Một dd có chứa 2 cation Fe2+ (0,1 mol) , Al3+ (0,2 mol) , và 2 anion Cl-( x mol) , SO42- (y mol ), biết rằng khi cô cạn dd thu được 46,9g chất rắn khan Giá trị của x và y là

A 0,2 và 0,3 B.0,3 và 0,2 C.0,6 và 0,1 D.0,1 và 0,6

Trang 21

Câu 11: Trộn 100 ml dd AlCl3 1M với 200 ml dung dịch NaOH 1,8M thu được kết tủa A và dung dịch D Khối lượng kết tủa A là A 3,12g

B 6,24g C 1,06g D 2,08g

Câu 12: Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch H2SO4, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH ?

A Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3 B Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3

C ZnO, NH4HCO3, Al(OH)3 D Zn(OH)2, NaHCO3, CuCl2

Câu 13: Cd08: Cho các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3 Số chất trong dãy có tính lưỡng tính là

Câu 16: Thêm NaOH vào dd chứa 0,01 mol HCl và 0,01 mol AlCl3 Lượng kết tủa thu được lớn nhất và nhỏ nhất ứng với số mol NaOH lần lượt là:

A 0,04 mol và �0,05 mol B.0,03 mol và �0,04 mol C 0,01 mol và �0,02 mol. D.0,02 mol và �0,03 mol

Câu 17: Thêm 240ml dd NaOH 1M vào một cốc thuỷ tinh đựng 100ml dd AlCl3 nồng độ x mol/l, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,08 mol chất kết tủa Thêm tiếp 100ml dd NaOH 1M vào cốc, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,06 mol chất kết tủa Tính x

- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm

- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

Kĩ năng

- Xác định được giá trị nồng độ H+ và OH- qua những bài toán đơn giản

- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh

- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein

Thái độ

Trang 22

Giáo án 11 cơ bản Năm học 2021 -2022

- Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác khi sử dụng hóa chất, tiến hành thí nghiệm

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

2 Trọng tâm

- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH

- Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein

2 Định hướng năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Phương pháp và kĩ thuật dạy học.

1 Phương pháp dạy học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, TBDH, tranh ảnh …), SGK

- Phương pháp đàm thoại tìm tòi

- Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập

- Phương pháp hoạt động nhóm

2 Kĩ thuật dạy học

- Khăn trải bàn.

- Thí nghiệm trực quan

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thí nghiệm hóa học:

+ Hoá chất : Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dd NaCl, quì tím, dd phenolphtalein

+ Dụng cụ: ống nghiệm; kẹp gỗ; giá để ống nghiệm

- Một số phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước nội dung của chủ đề trong SGK

- Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến chủ đề

IV Chuỗi các hoạt động.

1 Hoạt động trải nghiệm, kết nối.( 5 phút)

Trang 23

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

-GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận tất cả các nội dung của PHT

2.Thực hiện nhiệm vụ học tập:HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật khăn

trải bàn để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1

3.Báo cáo , thảo luận:

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

1 Phương trình điện li củanước

H2O H+ + OH

-Nhận xét: [ H+ ] = [OH- ]

2 Môi trường trung tính làmôi trường trong đó [ H+ ] =[OH- ]

1 Tích số ion của nước: [H+]

[OH-]

HS không xác định đượctrong môi trường trung tính[ H+ ] = [OH- ] =1,0.10-7

mol/lit ở 250C

- HS chưa xác định đượcgiá trị của tích số ion củanước và trong mt axit, kiềmgiá trị này có thay đổi haykhông?

Trong quá trình hoạtđộng nhóm, GV quansát tất cả các nhóm,kịp thời phát hiệnnhững khó khăn,vướng mắc của HS và

có giải pháp hỗ trợhợp lí

+ Qua báo cáo cácnhóm và sự góp ý, bổsung của các nhómkhác, GV biết được

HS đã có được nhữngkiến thức nào, nhữngkiến thức nào cần phảiđiều chỉnh, bổ sung ởcác hoạt động tiếptheo

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự điện li của nước – Tích số ion của nước.( 10 phút )

- Viết được pt điện li của

nước

- Xác định được giá trị

nồng độ ion H+ và ion OH

-trong nước nguyên chất

- Nêu được KN tích số ion

của nước Giá trị tích số ion

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu 1 HS trình bày lại kết quả

đã bổ sung của phiếu học tập 1 GVchỉnh lí và bổ sung thêm một số thôngtin

K được gọi là tích số ion của nước Tích số này

+ Thông qua quansát đánh giá đượcmức độ và hiệuquả tham gia vàohoạt động của họcsinh

+ Thông qua HĐ

Trang 24

Giáo án 11 cơ bản Năm học 2021 -2022

là hằng số ở nhiệt độ xác định, tuy nhiên giá trị tích

số ion của nước là 1,0.10-14 thường được dùng trong các phép tính, khi nhiệt độ không khác nhiều với

250C Một cách gần đúng, có thể coi giá trị tích số ion của nước là hằng số trong cả những dung dịch loãng của các chất khác nhau

chung của cả lớp,

GV hướng dẫn HSthực hiện các yêucầu và điều chỉnh

Hoạt động 2: Ý nghĩa tích số ion của nước ( 10 phút )

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành nội dung PHT số 2

3 Thêm NaOH vào nước để có nồng độ [OH-] = 1,0.10-5 M, khi đó nồng độ[H+] là bao nhiêu? So sánh [H+] và [OH-] trong môi trường bazơ?

4 Khi biết được nồng độ H+ trong dung dịch thì ta xác định được điều gì?

2.Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận (kĩ thuật khăn trải bàn)hoàn chỉnh

nội dung PHT

3.Báo cáo , thảo luận:

HĐ chung cả lớp:- GV cho các nhóm treo sản phẩm là nội dung các câu trả lời của

phiếu học tập lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhậnxét Giáo viên nhận xét, tổng kết, rút kinh nghiệm

10.0,1

10.0,1

-Thông quahoạt độngnhóm, GVđánh giáđược mức

độ và hiệuquả thamgia vào hoạtđộng củahọc sinh.Thông quahoạt

động chungcủa cả lớp,

GV hướngdẫn HS thựchiện đúngcác yêu cầu

và chỉnh lílại kiến thứccho HS

Hoạt động 3: Khái niệm về pH Chất chỉ thị axit – bazơ (13 phút)

Trang 25

Mục tiêu Phương thức tổ chức Sản phẩm Đánh giá -Biết được

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV chia nhóm , giao hóa chất dụng cụ thí nghiệm và nhiệm vụ cho các nhóm cùng hoàn thành nội dung PHT số 3

Phiếu học tập 3

1 Để đánh giá độ axit, độ kiềm của dung dịch ngoài đại lượng [H+]người ta còn có thể dùng đại lượng nào?

2 Biết giá trị pH với quy ước [H+] = 1,0.10-a => pH = a Thang

pH có giá trị trong khoảng nào? Tại sao?

3 Chất nào được dùng làm chất chỉ thị axit – bazơ? Chất chỉ thịaxit bazơ dùng để làm gì?

4 Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng về khoảng đổi màu của + Quỳ tím trong dung dịch HCl 0,01M; NaCl 0,01M và NaOH 0,01M+ Phenolphtalein trong dung dịch HCl 0,01M, NaCl 0,01M và NaOH 0,01M

2.Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận (kĩ thuật khăn trải bàn) hoàn

thành câu 1,2,3 Các nhóm tự phân công thành viên ghi chép, tiến hành thí nghiệm

3.Báo cáo , thảo luận:

HĐ chung cả lớp:

- GV cho các nhóm treo sản phẩm là nội dung các câu trả lời của phiếu họctập lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét

Giáo viên nhận xét, tổng kết, rút kinh nghiệm

1.Do trong dung dịch thường dùng

có nồng độ H+ nhỏ, để tránh ghigiá trị [H+] với số mũ âm, người

4 HCl: quỳ tím chuyển màu đỏ

NaCl: quỳ tím không đổi màu

NaOH: quỳ tím chuyển màu xanh

HCl, NaCl: Phenolphtalein khôngđổi màu

NaOH: Phenolphtalein chuyểnmàu hồng

-Thông qua hoạtđộng nhóm, GVđánh giá đượcmức độ và hiệuquả tham gia vàohoạt động của họcsinh

Thông qua hoạtđộng chung của

cả lớp, GV hướngdẫn HS thực hiệnđúng các yêu cầu

và chỉnh lí lạikiến thức cho HS

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV tổ chức cho HS trong lớp thảo luận cặp đôi cung bàn trả lời hệ thống câu hỏi nhằm củng cố lại kiến thức đã được học

Câu 1 Một dung dịch có [OH−] = 2,5.10-10 M Môi trường của dung dịch

Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu

+ GV quan sát và đánh giáhoạt động cá nhân, hoạtđộng nhóm của HS Giúp

HS tìm hướng giải quyết

Trang 26

Giáo án 11 cơ bản Năm học 2021 -2022

A axit B Bazơ C trung tính D.không xác định được Câu 3 Cho 50ml dung dịch HCl 0,10 M tác dụng với 50ml dung dịch NaOH

0,12 M thu được dung dịch A Cho quỳ tím vào dung dịch A, quỳ có màu gì?

A đỏ B Xanh C Tím D không màu

D.không màu

Câu 4 Nhỏ một giọt quì tím vào dung dịch NaOH ,dung dịch có màu xanh

Nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì màu xanh của dung dịch

A Không thay đổi B.nhạt dần rồi mất hẳn C.nhạt dần,mất màu rồi chuyển sang màu đỏ D.Đậm thêm dần Câu 5 Cho các 3 dung dịch: NH3 (1), NaOH (2), Ba(OH)2(3), có cùng nồng độmol pH của các dung dịch trên được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?

A 1 > 2 > 3 B 3 > 2 > 1 C 1> 3 > 2 D 2 > 1 > 3 Câu 6 dd H2SO4 0,005M có pH là

A 2 B 3 C 4 D 5 Câu 7 Một dung dịch H2SO4 có pH = 4 Nồng độ mol/lít của dung dịch H2SO4

trong dung dịch trên là

A X có tính bazơ yêú hơn Y B X có tính axit yếu hơn Y

C Tính axit của X bằng Y D X có tính axit mạnh hơn Y 2.Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận cặp đôi cùng bàn hoàn thành

yêu cầu

3.Báo cáo , thảo luận:

học tập những khó khăn trong quá

trình hoạt động

+ GV thu hồi một số bàitrình bày của HS trongphiếu học tập để đánh giá

và nhận xét chung

+ GV hướng dẫn HS tổnghợp, điều chỉnh kiến thức

để hoàn thiện nội dung bàihọc

+ Ghi điểm cho nhóm hoạtđộng tốt hơn

Trang 27

Gv cho HS xung phong trình bày ghi điểm, HS khác nhận xét bổ sung.

bảo vệ môi trường

- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà

hoàn thành trả lời các câu hỏi sau:

+ Cách xử lí ruộng lúa bị nhiễm phèn?

+ tìm giá trị pH của nước bọt, dịch vị dạ dày, nước épmột số loại hoa quả ?

+ khi bị ợ chua trào ngược dạ dày thì xử lí đơn giản tại nhà như thế nào trước?

Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch)

Bài báo cáocủa HS (nộp bài thuhoạch)

- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầubuổi học tiếp theo

- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giáhiệu quả thực hiện công việc của HS (cánhân hay theo nhóm HĐ) Đồng thời độngviên kết quả làm việc của HS

Ngày đăng: 22/09/2021, 13:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

**Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm, ghi câu trả lời vào bảng - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
h ực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm, ghi câu trả lời vào bảng (Trang 2)
2. Để đạt đến cấu hình bền vững như khí hiếm gần nhất, các nguyên tử trên có xu hướng gì? Viết quá trình  xảy ra. - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
2. Để đạt đến cấu hình bền vững như khí hiếm gần nhất, các nguyên tử trên có xu hướng gì? Viết quá trình xảy ra (Trang 2)
-Gv cho 4HS xung phong lên bảng trình bày ghi - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
v cho 4HS xung phong lên bảng trình bày ghi (Trang 3)
-Gv cho HS xung phong lên bảng trình bày ghi điểm. - Các HS khác góp ý bổ sung - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
v cho HS xung phong lên bảng trình bày ghi điểm. - Các HS khác góp ý bổ sung (Trang 3)
1. Chuẩn bị của giáo viên: chuẩn bị theo tình hình thực tế của trường, của lớp) - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
1. Chuẩn bị của giáo viên: chuẩn bị theo tình hình thực tế của trường, của lớp) (Trang 6)
B. Hoạt động hình thành kiến thức - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
o ạt động hình thành kiến thức (Trang 7)
B. Hoạt động hình thành kiến thức - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
o ạt động hình thành kiến thức (Trang 7)
bản thân. thống nhất ý kiến nhóm ghi vào bảng phụ. - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
b ản thân. thống nhất ý kiến nhóm ghi vào bảng phụ (Trang 8)
-HĐ chung cả lớp: GV mời 4HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
chung cả lớp: GV mời 4HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày (Trang 18)
nhau (GV gọi 1 nhóm lên bảng trình bày và các nhóm khác nhận xét đánh giá) =&gt; GV bổ sung và nhấn mạnh thêm: cách viết PT điện li của muối axit: nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit, thì gốc này tiếp tục phân li yếu  (thuận nghịch) ra ion H+. - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
nhau (GV gọi 1 nhóm lên bảng trình bày và các nhóm khác nhận xét đánh giá) =&gt; GV bổ sung và nhấn mạnh thêm: cách viết PT điện li của muối axit: nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit, thì gốc này tiếp tục phân li yếu (thuận nghịch) ra ion H+ (Trang 18)
2. Hoạt động hình thành kiến thức - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
2. Hoạt động hình thành kiến thức (Trang 23)
-GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
chuy ển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức (Trang 23)
phiếu học tập lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
phi ếu học tập lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét (Trang 24)
2) Hãy nêu các công thức chính có liên quan đến pH? - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
2 Hãy nêu các công thức chính có liên quan đến pH? (Trang 29)
-Gv cho 4 nhóm treo bảng phụ. - Các HS khác góp ý bổ sung - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
v cho 4 nhóm treo bảng phụ. - Các HS khác góp ý bổ sung (Trang 30)
- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm. - Bút mực viết bảng. - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
p lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm. - Bút mực viết bảng (Trang 34)
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ). - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
am châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ) (Trang 34)
-GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
chuy ển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức (Trang 35)
B. Hoạt động hình thành kiến thức - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
o ạt động hình thành kiến thức (Trang 36)
-HĐ chung cả lớp: GV mời 4HS bất kì (mỗi nhó m1 HS) lên bảng trình bày - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
chung cả lớp: GV mời 4HS bất kì (mỗi nhó m1 HS) lên bảng trình bày (Trang 38)
2.Thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm thảo luận, trả lời vào bảng - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm thảo luận, trả lời vào bảng (Trang 41)
bảng phụ - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
bảng ph ụ (Trang 42)
-Gv cho 4 nhóm treo bảng phụ. - Các HS khác góp ý bổ sung 4. Đánh giá: - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
v cho 4 nhóm treo bảng phụ. - Các HS khác góp ý bổ sung 4. Đánh giá: (Trang 42)
2.Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận và hoàn thành nội dung vào bảng phụ 3.Báo cáo , thảo luận: - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận và hoàn thành nội dung vào bảng phụ 3.Báo cáo , thảo luận: (Trang 43)
2. HS: Ôn kiến thức cũ, chuẩn bị bài thực hành - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
2. HS: Ôn kiến thức cũ, chuẩn bị bài thực hành (Trang 47)
- Hoạt động hình thành kiến thức: Phát vấn- Thí nghiệm trực qua n- Hoạt động nhóm giúp HS kiểm tra lại lý thuyết đã tìm hiểu của chương 1. - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
o ạt động hình thành kiến thức: Phát vấn- Thí nghiệm trực qua n- Hoạt động nhóm giúp HS kiểm tra lại lý thuyết đã tìm hiểu của chương 1 (Trang 47)
B. Hoạt động hình thành kiến thức - in GIÁO ÁN HÓA 11 CHƯƠNG I NAM 2020-2021
o ạt động hình thành kiến thức (Trang 48)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w