1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế hệ thống neo tàu thủy hệ thống truyền động tàu thủy 2

19 172 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 874,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán thiết kế hệ thống neo tàu thủy hệ thống truyền động tàu thủy 2Mục tiêu và yêu cầu khi tính chọn hệ thống truyềnđộng neo✓ Thiết kế chính xác, đáp ứng đúng các yêu cầu được đặt ra.✓ Tàu được thiết kế với 2 neo ở 2 bên mạn trái và mạn phải, và có 1 neodự phòng.✓ Động cơ truyền động neo có khả năng dừng dưới điện 30s và momenkhởi động lớn.6✓ Thời gian thu neo không được quá 30 phút theo yêu cầu của đăngkiểm.✓ Phải có khả năng giữ cố định neo phòng trường hợp mất điện.✓ Động cơ thực hiện phải được chế tạo dưới dạng kín nước, chống cháynổ.✓ Thuận tiện trong lắp ráp, vận hành và thay thế sữa chữa.✓ Thiết bị gọn nhẹ, chắc chắn, giá thành thấp.

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

VIỆN HÀNG HẢI

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC

TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN TÀU THỦY 2

Bài báo cáo chương 2

TÍNH TOÁN HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN NEO

Hồ Chí Minh, 4-2020

Trang 2

Mục lục

1) Giới thiệu về tàu hàng WHITE DIAMOND 4

2) Các thông số về tàu 4

3) Mục tiêu và yêu cầu khi tính chọn hệ thống truyền động neo 5

4) Tính chọn hệ thống neo 6

a) Các thông số cơ bản 6

b) Các lực tác dụng lên tàu khi tàu thả neo 8

c) Tính chọn động cơ 11

d) Kiểm nghiệm động cơ 13

e) Kiểm nghiệm động cơ Tài liệu tham khảo 14

Trang 3

3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, trong xu hướng phát triển chung của thế giới và xu thế toàn cầu hoá, vận tải biển là một ngành rất quan trọng, đảm bảo sự lưu thông hàng hóa trên toàn thế giới Với khoảng 3000km chiều dài bờ biển, phát triển kinh tế biển là một chiến lược của đất nước nhằm phát huy thế mạnh của biển phục vụ phát triển kinh tế xã hội Trong chiến lược phát triển kinh tế biển thì công nghiệp tàu thủy đóng một vai trò quan trọng Ngành công nghiệp đóng tàu non trẻ của nước ta đang trong giai đoạn phát triển với qui mô và tiềm năng rất lớn Nghiên cứu, tính toán, thiết kế các hệ thống truyền động điện máy phụ trên tàu thủy là một nhiệm vụ cấp bách nhằm từng bước làm chủ công nghệ, tự chù về vật tư thiết bị phục vụ cho công nghiệp tàu thủy của đất nước Tàu thủy là một công trình kỷ thuật nổi trên nước, nó có thể nổi và di chuyển được trên nước có kết cấu phức tạp và hoạt động trong môi trường vô cùng khắc nghiệt, chịu tác động nhiều của rất nhiều yếu tố ngoại lực như sóng, gió, bão …

Chính vì vậy để đảm bảo tính an toàn cho con tàu trong quá trình khai thác cũng như

sử dụng, thì thiết bị neo đóng vai trò rất quan trọng Nó có nhiệm vụ giúp ta điều khiển, neo đậu con tàu đến những nơi mong muốn hoặc khi có sự cố xảy ra

Độ tin cậy của thiết bị neo ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn khi neo đậu, sự cố và khai thác con tàu

Trang 4

1 Giới thiệu về tàu hàng WHITE DIAMOND

Tàu hàng 53.000DWT (Diamond 53) là tàu hàng khô loại Handymax

53.000 DWT thân tàu kép, thế hệ mới, truyền động bánh răng, hầm hàng rộng, thân đôi Tàu có 5 hầm hàng với tổng dung tích 65.700m3 nắp hầm hàng vận hành thuỷ lực gập 02 đầu và 04 cần cẩu có sức nâng 36 tấn Tàu

có hệ thống chân vịt và máy chính được điều khiển từ xa Cấp tàu: không hạn chế Đăng kiểm : DNV (Nauy).

Trang 5

5

2 Các thông số về tàu

Thông số

Chiều dài lớn nhất ( Lmax ) 190 mét

Chiều dài hai trụ ( Lpp ) 183,25 mét

Chiều rộng lớn nhất ( Bmax ) 32,26 mét

Lượng nước chiếm (Δ) 68.000 (tấn)

Diện tích mặt chắn gió (A) 7808 (𝑚2)

Tổng dung tích các hầm

hàng (xấp xỉ)

64.000 m3

3 Mục tiêu và yêu cầu khi tính chọn hệ thống truyền động neo

✓ Thiết kế chính xác, đáp ứng đúng các yêu cầu được đặt ra

✓ Tàu được thiết kế với 2 neo ở 2 bên mạn trái và mạn phải, và có 1 neo

dự phòng

✓ Động cơ truyền động neo có khả năng dừng dưới điện 30s và momen khởi động lớn

Trang 6

✓ Thời gian thu neo không được quá 30 phút theo yêu cầu của đăng kiểm

✓ Phải có khả năng giữ cố định neo phòng trường hợp mất điện

✓ Động cơ thực hiện phải được chế tạo dưới dạng kín nước, chống cháy

nổ

✓ Thuận tiện trong lắp ráp, vận hành và thay thế sữa chữa

✓ Thiết bị gọn nhẹ, chắc chắn, giá thành thấp

4 Tính chọn hệ thống neo

a) Các thông số cơ bản

❖ Đặc tính cung cấp của neo:

Nc = 2/3 +2BhY + 0,1A (m2) (1.1)

• ∆ : lượng choán nước của tàu,

tính: ∆ = D + K

(lượng chiếm nước = trọng tải + tàu không)

∆= 68.000(tấn)

• D: tải trọng của tàu

• K: trọng lượng hàng hóa mà tàu chở

• B: chiều rộng lớn nhất của tàu, m

• hY: chiều cao tính theo mạn tàu, từ đường mớn nước mùa hè wL đến đỉnh cabin (<0,25B thì bỏ qua)

hY = 13,5

• A: tổng diện tích mặt chắn gió của tàu (<0,25B thì bỏ qua)

A = 7808 (𝑚2)

- Vậy Nc = 680002/3 +2*32,26*13.5+ 0,1*7808= 3317 ( 𝑚2)

Trang 7

7

❖ Trọng lượng của quả neo:

Tất cả các tàu đi biển đều có ít nhất 2 neo Với những tàu có vùng hoạt động không hạn chế, nếu N C > 200 thì cần phải có 3 neo ( 1 neo để dự trữ ) Trọng lực 1 neo được tính theo biểu thức:

QN = K.NC (kg) (1.2)

• K=3 tàu hoạt động không hạn chế

• K= 2,57 tàu hoạt động ở hạn chế cấp I

• K=2.5 tàu hoạt động ở hạn chế cấp II

• K=2 tàu hoạt động ở hạn chế cấp III

Giới hạn tầm hoạt động của tàu biển:

Cấp I – Tàu hoạt động trong vùng biển hở, khoảng cách giữa hai điểm neo đậu tránh bão là 200 hải lý hoặc ở vùng biển kín có khoảng cách giữa hái điểm neo đậu là 400 hải lý

Cấp II – Tàu hoạt động trong vùng biển hở có khoảng cách giữa hai điểm neo đậu tránh bão là 50 hải lý hoặc trong vùng biển kín với khoảng cách tránh bão được quy định theo quy phạm đóng tàu

Cấp III – Tàu chạy ven biển

- Với tàu hàng White Diamond vùng hoạt động không hạn chế do đó ta chon K=3

- Vậy: Q N = K.N C = 3*3317= 9951 (kg)

❖ Số lượng neo : theo quy định đăng kiểm thì tàu phải có 2 neo ở 2 bên mũi tàu

Và với những tàu có NC > 200 thì có thêm neo thứ 3 đồng thời có thêm neo dự phòng Do đó tàu hàng White Diamond có 2 neo chính và một neo dự phòng

❖ Chiều dài xích neo:

- Tổng chiều dài dây xích neo ở cả hai neo phải không nhỏ hơn giá trị được tính theo biểu thức:

LΣ=87.r.𝟒√𝑵𝒄 (1.3)

- Trong đó : r=1 với tàu có hoạt động không hạn chế Hệ số r sẽ giảm một lượng

∆r=0,12 đối với mỗi cấp hoạt động của tàu Tức là: r=1-ki∆r

Trang 8

- Vậy L = 87.1 √𝟑𝟑𝟏𝟕 =𝟒 660(m)

- Ta chọn r=1 là vì tàu hàng White Diamond vùng hoạt động không hạn chế

- Dây xích neo được tạo nên bởi nhiều đoạn xích neo Mỗi đoạn xích neo thường có

độ dài từ ( 25÷27,5 ) m Chọn độ dài 1 đoạn xích là 27,5 m, như vậy ta sẽ có 24 đoạn xích neo( số chẵn) do đó ta có thể chia điều cho hai đường dẫn xích neo cho hai neo ở hai bên mạng tàu.

❖ Đường kính mắt xích neo :

d=St √𝑵𝒄 (1.4)

• S: hệ số tính theo vùng hoạt động của tàu ( vùng không hạn chế : S=1)

• t : hệ số thép có độ bền cao ( t=1,55)

- Vậy d=St√𝑵𝒄 =1.1,55 √𝟑𝟑𝟏𝟕 =90(mm)

- Do d >15mm nên mắc xích neo có thanh giằng ngang

❖ Trọng lượng 1 mắc xích neo : Để xác định tải gây bởi trọng lượng của xích

neo sau lỗ thì phải biết được trọng lượng của một mét xích neo

- Trong không khí :

P= 0,215 𝒅𝟐 (1.5)

Vậy P= 0,215𝒅𝟐=0.215∗ 𝟗𝟎𝟐= 1741,5(N/m)

- Trong nước :

P1 = 𝜸−𝜹

𝜸 .P=0,87P (1.6)

Vậy P 1 = 𝜸−𝜹

𝜸 .P = 0.87*P=0,87*1741,5=1515 (N/m)

• 𝛾 = 7,75 ÷ 7,8 là tỉ trọng của thép làm mắt xích neo Chọn = 7,8

• 𝛿 tỉ trọng của nước biển 𝛿= 1,025

❖ Chiều dài đường xích neo sau lỗ neo : Chiều dài đường xích neo sau lỗ được

xác định bằng độ sâu thả neo

- Nếu d>14mm thì độ sâu thả neo tính toán được cho theo bảng sau:

Trang 9

9

- Nếu d ≤ 14mm thì h = 1/3LXP (m)

Trong đó: LXP – chiều dài đường xích neo ở mạn phải

Vậy tàu có d=90 mm nên h=100m

- Khi thả neo để giữ cố định tàu , ngoài sức bám của neo, cần phải thả thêm một số xích neo năm dưới đáy biển để tăng cường thêm lực cho tàu khỏi bị trôi dạt Khi gió càng lớn hoặc dòng chảy mạnh thì số lượng xích neo được thả sau lỗ neo càng nhiều Thực

tế đóng tàu biển cho thấy, chiều dài đường xích neo sau lỗ neo phụ thuộc vào độ sâu thả neo tính toán theo biểu thức:

L 0 =(2÷4)h (m)

Nếu h<50m chọn dưới hạn trên

Nếu h>50m chọn dưới hạn dưới

Vậy L 0 =3.100=300 (m)

b) Các lực tác dụng lên tàu khi tàu thả neo

❖ Lực tác dụng của gió lên vỏ tàu :

𝑾𝒈 = 𝑲𝒈 𝑺𝒏 𝑽𝒈𝟐 (N) (2.1)

• 𝑊𝑔là lực tác dụng của gió

• Vg là vận tốc của gió ta chọn Vg = 10m/s

• Sn là diện tích chắn gió của tàu

• Kg: là hệ số áp lực của gió, hệ số này được xác định theo kết cấu và loại tàu ta chọn Kg=0,206 vì tàu của ta là tàu hàng khô

- Ta có bảng hệ số áp lực gió:

- Vậy : W g = 0,206*7808*𝟏𝟎𝟐 = 160844,8(N)

Trang 10

❖ Lực tác dụng của nước lên vỏ tàu :

𝐖𝐧 = (𝐊𝐤𝛏𝐤 ± ∆𝛏𝐤)𝑺𝑪𝑴.𝑽𝒏𝟐

𝟐 (N) (2.2)

• 𝑲𝒌 là hệ số phụ thuộc hình dáng vỏ tàu và được xác định theo tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng mặt boong chính của tàu như bảng sau:

• Ta có 𝐿

𝐵 = 190 32,26 = 6 suy ra Kk=1,04

• 𝝃𝒌là hệ số ma sát giữa nước và vỏ tàu hệ số này phụ thuộc vào kết cấu vỏ tàu chìm trong nước được thể hiện bằng hệ số Reynod : 𝑅e = (𝐿.𝑣𝑛)

𝑣

+ vn là vận tốc của nước và tàu ta chọn

+ 𝑉𝑛 = 𝑉𝑑𝑐+𝑉𝑡=10+7,2=17,2 (m/s)

𝑉𝑑𝑐 là tốc độ của dòng nước chọn 𝑉𝑑𝑐 =10(m/s)

𝑉𝑡 là tốc độ di chuyển của chính con tàu nên chon 𝑉𝑡 = 7,2 (m/s)

+v là độ nhớt của nước biển ta chọn v=1,3*10−4(m2/s)

Vậy Re=190∗17,2

1,3∗10−4 =25*10

6

• ρ= 1025 Kg/m2 – tỷ trọng của nước

• ∆ξk=(0,7÷ 1,2).10-3 ta chọn ∆ξk =0,7.10-3 là gia số hệ số ma sát

- R e =25*10 6 và ta chọn giá trị bảng hệ số 𝝃𝒌 = 𝟏, 𝟑𝟑 𝟏𝟎−𝟑𝐯à ∆𝝃𝒌=0,7.𝟏𝟎−𝟑

Trang 11

11

Hình 2.3: hệ số Reynod

• Diện tích bề mặt chìm trong nước của vỏ tàu :

𝑺𝑪𝑴 = [(𝟏, 𝟗𝟕 ÷ 𝟐)𝑻 + 𝟏, 𝟑𝟕(𝜸 − 𝟎, 𝟐𝟕𝟒)𝑩] 𝑳 (m2 ) (2.3)

+ L, B và T – các kích thước chính của tàu (m)

+ 𝜸 = 0,6÷ 0,75 – Hệ sô lấp đầy của dòng nước ➔Chọn 𝜸=0,75

+(1,97÷2) – Hệ sô uốn cong của đuôi tàu ➔Chọn 2

- Vậy với tàu 53000 DWT : ta chọn

𝑺𝑪𝑴 = [𝟐 𝟏𝟐, 𝟔𝟐 + 𝟏, 𝟑𝟕 (𝟎, 𝟕𝟓 − 𝟎, 𝟐𝟕𝟒) 𝟑𝟐, 𝟐𝟔] 𝟏𝟗𝟎 = 𝟖𝟕𝟗𝟐 𝒎𝟐

- Vậy lực tác dụng của dòng nước lên vỏ tàu trong quá trình thu neo là :

𝑾𝒏 = (𝟏, 𝟎𝟒 𝟏, 𝟑𝟑 𝟏𝟎−𝟑 + 𝟎, 𝟕 𝟏𝟎−𝟑) 𝟖𝟕𝟗𝟐.𝟏𝟕,𝟐𝟐

𝟐 = 2709(N)

❖ Lực tác dụng lên chân vịt :

𝑾𝒄𝒗 = 𝟎, 𝟐𝟓 Wn (2.4)

=> 𝑾𝒄𝒗 = 0,25.2709 = 677 (N)

❖ Vậy tổng lực tác dụng lên vỏ tàu :

➔ 𝐖𝐜 = 𝟏𝟔𝟎𝟖𝟒𝟒, 𝟖 +𝟐𝟕𝟎𝟗+ 𝟔𝟕𝟕 = 𝟏𝟔𝟒𝟐𝟑𝟎, 𝟖(𝑵)

Trang 12

❖ ĐỘ DÀI XÍCH NEO TRONG VŨNG NƯỚC:

𝒍𝒗õ𝒏𝒈 = √(𝒚𝟐 − 𝒂𝟐) (2.6)

- Trong đó : y = h+a và a =𝑾𝒄

𝒑𝟏 là hệ số đặc trưng cho sự mất trọng lượng của

xích neo va lực giữ của neo

Với a = 𝑤𝑐

𝑃1 =𝟏𝟔𝟒𝟐𝟑𝟎,𝟖1515 = 108,4 :hệ số đặc trưng cho sự mất trọng lượng của xích neo và lực giữ của nó

y = h + a = 100 +108,4=208,4 (m)

Khi đó chiều dài đoạn xích neo võng trong nước là:

Lvõng = √(𝑦2− 𝑎2 ) =√(208,42− 108,42 )=178 (m)

❖ CHIỀU DÀI XÍCH NEO NẰM DƯỚI BÙN :

𝒍𝟏 = 𝒍𝟎 − 𝒍𝒗õ𝒏𝒈 (2.7)

𝒍𝟏 = 300 − 178 = 122 𝑚

c) Tính chọn động cơ

❖ Momen quay định mức

𝑴𝒅𝒎 = 𝟐,𝟐𝟔𝑹𝒔

𝒊.ɳ𝒕𝒅.𝜸𝑻 (𝑮𝒏 + 𝑷 𝒉) (3.1)

• 𝜸𝑻 là hệ số quá tải Chọn 𝜸𝑻 = 2,5

• i = 55 ÷ 250 – tỉ số truyền của bộ truyền động cơ khí Chon i = 200

• ɳ𝒕𝒅: 0,75 ÷ 0,82 Hiệu suất định mức của bộ truyền động cơ khí

Chọn ɳ𝑡𝑑 = 0,8

• R s: Bán kính đĩa hình sao = 0,0068.d (m)

• G n :Trọng lượng của neo, N Trong đó Gn=QN.g (g=9,81m/s)

Trang 13

13

M đm = 𝟐,𝟐𝟔 ∗𝟎,𝟎𝟎𝟔𝟖∗𝟗𝟎

𝟐𝟎𝟎∗𝟎,𝟖𝟐∗𝟐,𝟓 ( 9951*9,81+ 1741,5*100) = 939(N.m)

❖ Tốc độ quay định mức:

nđm = 𝟔𝟎.𝒊

𝟐.𝝅.𝑹𝒔 Vđm (3.2)

• Tốc độ thu neo định mức của đăng kiểm quy định Vđm = 0,167 m/s

- Vậy: nđm = 60.𝑖

2.𝜋.𝑅𝑠 Vđm= 60.200

2.𝜋.0,0068.900,167= 521 (v/p)

❖ Công suất định mức :

Pđm = 𝑴đ𝒎 𝒏đ𝒎

𝟗𝟓𝟔𝟎 (3.3)

- Pđm = 𝑀đ𝑚.𝑛đ𝑚

9560 = 939 521

9560 = 51,2 (kW)

- Chọn động cơ 55KW để đảm bảo về điều kiện phát nhiệt

- nđm=735 (rpm)

Trang 14

d) Tính toán Moment trên trục động cơ:

Giai đoạn 1:

• Lực căng xích neo giai đoạn 1:

𝑻𝟏 = 𝑷𝟏 𝒉 + 𝑾𝑪=1515.100 + 𝟏𝟔𝟒𝟐𝟑𝟎, 𝟖= 315730,8 (N)

• Momen cản trên trục động cơ khi kéo neo ở giai đoạn 1:

M1 = T1 Rs

i ŋ

Ta có bán kính trống tời:Rs=0,5 (m)

M1 = T1 Rs

i ŋ =

315730,8 ∗ 0,5

200 ∗ 0,85 = 928,62 (N m)

• Chiều dài quãng đường tàu di chuyển trong giai đoạn 1

𝐗𝟏 = 𝐋𝟎 − 𝐋𝐊

Ta có 𝐿𝑘 = √ℎ2 + 2𝑎ℎ = √1002+ 2.108,4.100 = 178 (𝑚)

Vậy chiều dài quãng đường tàu di chuyển trong giai đoạn 1 :

X1 = L0− LK = 300 − 178 = 122 (𝑚)

Giai đoạn 2:

Theo phương pháp dịch trục để tính toán theo phương pháp giải tích:

Trang 15

15

(Giáo trình Truyền Động Điện Tàu Thuỷ,NXB Xây Dựng,t.91)

Ta có:

2

kl

kl

sh

x

a

+

N

a

=  +  

 

Ta có

𝑋0 = 𝑋1+ 𝑋10

𝑋1 = 𝐿0 − 𝐿𝑣õ𝑛𝑔 = 300 - 178=122 (m)

𝑋10 =a.ln(ℎ+𝑎+𝐿𝑣õ𝑛𝑔

𝑎 ) = 108,4.ln(100+108,4+178

108,4 )=138 (m)

𝑋0=𝑋1+ 𝑋10=122+138=260 (m)

• Momen trên trục động cơ ở giai đoạn đầu kéo 2 neo

Md2neo = M1 =928,62 (N.m)

• Momen trên trục động cơ ở giai đoạn đầu kéo 2 neo

Mc2neo = M3 =307 N.m

• Moment trên trục động cơ neo ở giai đoạn 2 :

𝑀𝑡𝑏 = √𝑀1 +𝑀1𝑀3+𝑀3

3 = √928,622+307∗928,62+3072

3 = 643,34 N.m

Giai đoạn 3 : đây là giai đoạn nặng nề và ngắn của quá trình thu neo Lúc này tàu đi

tiến đến điểm đặt thả neo Sức căng trên đĩa neo là lớn nhất

• Lực căng xích neo ở giai đoạn 3:

T3 = 𝐹𝑚𝑠[2Gn + (Gn + P h) 0,87]

T3 = 1,28[2.9951.9,8 + (9951.9,8 + 1741,5.100) 0,87] = 552182 (N)

• Momen cản trên trục động cơ ở giai đoạn 3

M3 = T3 Rs

i.ŋ =552182.0,5 200.0,85 =1624 (N.m)

Trang 16

Giai đoạn 4:

• Lực căng xích neo đầu giai đoạn 4:

𝑇4𝑑 = 𝐹𝑚𝑠[( 𝐺𝑛 + 𝑃 ℎ) 0,87]

𝑇4𝑑 = 1,28[(9951.9,8 + 1741,5.100) 0,87] =302531,5 N

• Momen cản trên trục động cơ khi kéo neo ở đầu giai đoạn 4:

M4d = T4d.Rs

i.ŋ = 302531,5.0,5

200.0,85 = 890 (N.m)

• Lực căng xích neo cuối giai đoạn 4:

T4c = 𝐹𝑚𝑠Gn=1,28.9951.9,8=124825 N

• Momen cản trên trục động cơ khi kéo neo ở cuối giai đoạn 4:

M4c = T4s.Rs

i.ŋ = 1,28.124825.0,5

200.0,85 =470 (N.m)

(Các công thức trên tham khảo đồ án thiết kế neo của tàu 700 TEU)

❖ Kiểm nghiệm theo thời gian :

Thời gian thu neo : khi thu neo trong điều kiện bình thường , theo quy định Đăng kiểm thì thời gian trong quá trình thu neo là 𝑇𝑑𝑘 = 30 𝑝ℎú𝑡 Thời gian thu neo bằng tổng thời gian thu neo ở từng giai đoạn Hệ thống truyền động neo có động cơ được lựa chọn thỏa mãn theo yêu cầu về thời gian thu neo nếu : 𝑡1+ 𝑡2+ 𝑡3 + 𝑡4 ≤ 𝑇𝑑𝑘

➢ Thời gian thu neo ở giai đoạn 1

• Ta có 𝐿𝑘 = √ℎ2+ 2𝑎ℎ = √1002+ 2 ∗ 108,4 ∗ 100 = 178𝑚

• Tốc độ thu neo theo quy phạm là 𝑉𝑑𝑘 = 0,15𝑚/𝑠

• Vậy thời gian thu xích neo là 𝑡1 =𝐿0 −𝐿𝑘

𝑉𝑑𝑘 = 200−178

0,15 = 147𝑠 = 2,45 𝑝ℎú𝑡

➢ Thời gian thu neo ở giai đoạn 2

Thời gian thu neo được tính như sau:

• Chiều dài quãng đường tàu di chuyển là hình chiếu của đoạn xích neo võng nước trên trục hoành và là 𝑋10

Trang 17

17

• 𝑋10 = 𝑎𝑙𝑛(ℎ+𝑎)+𝐿𝑘

𝑎 = 108,4𝑙𝑛(100+108,4)+178

• Vậy thời gian thu xích neo là 𝑡2 = 𝑋10

𝑉𝑑𝑘 = 138

0,15.60 = 15,3 𝑝ℎú𝑡

➢ Thời gian thu neo ở giai đoạn 3 : theo quy định đăng kiểm là 30s

➢ Thời gian thu neo ở giai đoạn 4

Thời gian ở giai đoạn 4 được tính như sau:

𝑡4 = ℎ

𝑣𝑑𝑘 =

100 0.15 ∗ 60 = 11,11 𝑝ℎú𝑡

 Vậy thời gian thu neo là 2,45 + 15,3 + 0,5 + 11,11= 29,36 phút

➔ Thỏa mản điều kiện về thời gian thu neo

❑ Kiểm nghiệm theo điều kiện phát nhiệt :

Ta dùng phương pháp đẳng trị để kiểm tra điều kiện phát nhiệt

Mdt = √𝑀1.𝑡1+

1

3 (𝑀1+ 𝑀1.𝑀2𝑐+𝑀2𝑐2 ).𝑡2+ 𝑀3.𝑡3+ 1

3 [𝑀4𝑑2 + 𝑀4𝑑.𝑀4𝑐+ 𝑀4𝑐2 ].𝑡4

𝑡𝑡ổ𝑛𝑔

Với Mc2neo = 216N m ; M1 = 914,84N ; M3 =1624N.m; M4d = 890N m ;

M4c = 470N.m

Vậy

𝑀𝑑𝑡 = √914,84

2 2,67+ 1

3 (914,84 2 + 984,84.216+216 2 ).7,5+ 1624 2 0,5+ 1

3 [890 2 + 890.91+ 470 2 ].12 25,67

=683 N.m

Để thỏa điều kiện phát nhiệt thì : 𝑀𝑑𝑚 ≥ 𝑀𝑑𝑡 hay

Mdm = 55.314 = 17270N m > 121N m Vậy động cơ được chọn đã thỏa mãn điều kiện phát nhiệt

Trang 18

Tài liệu tham khảo

❖ Truyền động điện tàu thủy – lưu Đình Hiếu – Nhà xuất bản xây dựng – Hà nội

2004

➢ Công thức trong bài báo cáo

1-1: trang 79/ (2-1)

1-2: trang 79/ (2-2)

1-3: trang 79/ (2-3)

1-4: trang 80/ (2-4)

1-5: trang 80/ (2-5)

1-6: trang 80/ (2-6)

2-1: trang 119/ (2-49)

2-2: trang 117 / ( 2-45)

2-3 : trang 119/ (2-47)

2-4 : trang 119/ (2-48)

2-5 : trang 85 / ( 2-14)

2-6 : trang 87/ (2-22)

2-7 : trang 87

3-1 : trang 112 / ( 2-36)

3-2: trang 115/ ( 2-41)

Ngày đăng: 22/09/2021, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w