1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM

147 200 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 10,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập chuyên môn ngành Điện tự động tàu thủy Viện Hàng Hải Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP HCM. Báo cáo này cũng là kiến thức rất có ích cho các bạn sinh viên trong quá trình học tập. LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP (NƠI THỰC TẬP) CHƯƠNG 2 : THỰC TẬP PHẦN MÁY ĐIỆN 2. 1 Khái niệm về máy điện 2.1.1 Khái niệm 2.1.2 Phân loại 2.2 Giới thiệu, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và quy trình bảo dưỡng sữa chữamột số máy điện thường gặp 2.2.1 Máy biến áp 2.2.2 Máy điện không đồng bộ 2.2.3 Máy điện đồng bộ 2.2.4 Máy điện một chiều 2.2.5 Ắc quy 2.2.6 Máy điện đặc biệt 2.3 Cách xây dựng, vễ sơ đồ khai triển cuộn dây theo dây quấn đồng khuôn tậptrung 2.3.1 Sơ đồ triển khai dây quấn 1 lớp 2.4 Cách xây dựng, vễ sơ đồ khai triển cuộn dây theo dây quấn đồng tâm 2.4.1 Sơ đồ triển khai dây quấn 1 lớp 2.5 Cách xây dựng sơ đồ triển khai dây quấn 2.6 Nắm vững lại quy trình quấn lại cuộn dây của máy điện 2.7 Nắm vững quy trình thử và nghiệm thu của máy điện CHƯƠNG 3 : THỰC TẬP PHẦN KHÍ CỤ ĐIỆN 3.1 Giới thiệu các khí cụ điện 3.1.1 Cầu chì 3.1.2 Contactor 3.1.3 Circuit breaker (CB) 3.1.4 Máy cắt không khí ACB (Air Circurt Breaker) 3.1.5 Relay trung gian 3.1.6 Relay nhiệt 3.2 Nắm vững các hư hỏng thường gặp của các loại khí cụ điện và cách khắcphục 3.2.1 Hiện tượng hư hỏng các tiếp điểm 923.2.2 Hiện tượng hư hỏng cuộn dây 3.2.3 Hiện tượng hư hỏng cầu chì hình ống và cầu dao đóng ngắt bằng tay 3.2.4 Cháy xém ở đầu ra hoặc đầu vào mạch động lực 3.2.5 Cháy rỗ tiếp điểm do hồ quang 3.2.6 Cách điện đánh thủng hoặc bị rò 3.2.7 Công tắc tơ bị kêu 3.2.8 Áptômát không đóng được hoặc đóng được nhưng nhảy ngay 3.2.9 Độ tin cậy của rơle bị giảm 3.2.10 Tủ điều khiển hoặc phân phối bị cháy do chập 3.2.11 Tủ điều khiển hoặc phân phối quá nóng 3.3 Biết cách bố trí thiết bị điện trong bảng điều khiển động cơ điện 3.3.1 Khi lắp đặt thiết bị lên vỏ tủ điện, cần tuân theo các nguyên tắc sau 3.3.2 Sắp xếp thiết bị được phân thành từng nhóm như sau 3.3.3 Một số hình ảnh về cách bố trí các khí cụ trong các tủ điều khiển củatàu Victoria 3.4 Biết cách tính chọn khí cụ điện dựa vào công suất và điện áp làm việc củathiết bị điện 3.4.1 Tính chọn dòng theo công suất động cơ 1023.4.2 Cách chọn một số khí cụ điện quan trọng 3.5 Biết cách lắp ráp thiết bị theo sơ đồ điều khiển CHƯƠNG 4: THỰC TẬP PHẦN ĐO LƯỜNG ĐIỆN 4.1 Các hư hỏng thường gặp và cách sửa chữa các thiết bị đo điện 4.2 Nắm được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phạm vi áp dụng và các thông số kỹ thuật, các ký hiệu trên đồng hồ, thiết bị đo, cấp chính xác 4.2.1 Giới thiệu 4.2.2 Cấu tạo 4.2.3 Nguyên lý hoạt động 4.2.4 Phân loại 4.2.5 Các kí hiệu trên đồng hồ đo và cách mắc 4.3 Lựa chọn các thiết bị đo theo yêu cầu 4.4 Một số đồng hồ khác được sử dụng dưới tàu thủy 4.4.1 Đồng hồ báo thứ tự pha (PHASE SEQUENCE DETECTOR) 4.4.2 Đồng bộ kế 1264.4.3 Đồng hồ xác định vòng quay máy chính lai chân vịt 4.4.4 Đồng hồ chỉ góc bánh lái 4.4.5 Đồng hồ chỉ tốc độ và hướng của gió CHƯƠNG 5: THỰC TẬP PHẦN CẢM BIẾN 5.1 Một số loại cảm biến thường gặp 5.1.1 Cảm biến nhiệt độ loại PT10C 5.1.2 Cảm biến phao 5.1.3 Cảm biến báo khói quang điện 5.1.4 Cảm biến đo độ sâu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

KHOA: VIỆN HÀNG HẢI

BỘ MÔN ĐIỆN – TỰ ĐỘNG TÀU THỦY

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH

ĐIỆN – TỰ ĐỘNG TÀU THỦY

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Duy Quốc Thái MSSV: 1651030064

Lớp: DT16 Giảng viên hướng dẫn: Đào Học Hải Cán bộ hướng dẫn: Đặng Quang Huy Địa điểm thực tập : Công ty SSIC-Phòng Q.C Thời gian thực tập: Từ 01/08/2019 đến 16/09/2019

TP Hồ Chí Minh, Tháng 09/2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là những kiến thức và nội dung mà tôi học hỏi, tìm hiểu

được ở phòng Q.C và tổ điện của Công ty TNHHNN Một Thành Viên Công

Nghiệp Tàu Thủy Sài Gòn Những kết quả và số liệu, tài liệu trong khóa thực tập

được Công ty TNHHNN Một Thành Viên Công Nghiệp Tàu Thủy Sài Gòn cung

cấp, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 09 năm 2019

Người cam đoan

Nguyễn Duy Quốc Thái

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP.HCM cho đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Viện Hàng Hải, các Thầy Cô của bộ môn Điện và Tự động tàu thủy – Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP.HCM đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Và đặc biệt, trong học kỳ này, Viện đã tổ chức cho chúng em được đi thực tập

chuyên môn và tiếp cận với Công ty TNHHNN Một Thành Viên Công Nghiệp

Tàu Thủy Sài Gòn Chuyến thực tập này rất hữu ích đối với sinh viên ngành Điện

và Tự động tàu thủy cũng như tất cả các sinh viên thuộc các chuyên ngành Khoa Học Kĩ Thuật khác

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô ở Viện Hàng Hải, các Thầy Cô của bộ môn Điện và Tự động tàu thủy, ban lãnh đạo của Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP.HCM và các Khoa Phòng ban chức năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập chuyên môn

Không thể không nhắc tới sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo Công ty TNHHNN

Một Thành Viên Công Nghiệp Tàu Thủy Sài Gòn nhờ có sự giúp đỡ nhiệt tình

của các anh chị ở các phòng ban, đặc biệt là phòng ban Q.C đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty TNHHNN Một

Thành Viên Công Nghiệp Tàu Thủy Sài Gòn

Trang 4

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên, bài báo cáo này không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các quý thầy cô và các anh chị trong phòng ban Q.C

để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Duy Quốc Thái

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 -

NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : Nguyễn Duy Quốc Thái MSSV : 1651030064 Khoá : DT 16 1 Thời gian thực tập : - 01/08/2019 đến 16/09/2019 2 Bộ phận thực tập : - Phòng Q.C của Công Ty TNHHNN Một Thành Viên Công Nghiệp Tàu Thủy Sài Gòn 3 Nhận xét chung : ………

………

………

………

………

………

………

………

Chữ kí trưởng phòng Q.C

Đặng Quang Huy

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

 -

Tp.HCM, ngày tháng năm 2019

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Th.s Đào Học Hải

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP (NƠI THỰC TẬP) 3

1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển - 3

1.2 Cơ sở hạ tầng - 4

1.3 Cơ cấu tổ chức - 4

1.4 Chính sách chất lượng của công ty - 5

1.5 Các kinh doanh của công ty - 5

1.6 Hoạt động sữa chữa - 6

CHƯƠNG 2 : THỰC TẬP PHẦN MÁY ĐIỆN 8

2 1 Khái niệm về máy điện - 8

2.1.1 Khái niệm - 8

2.1.2 Phân loại - 8

2.2 Giới thiệu, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và quy trình bảo dưỡng sữa chữa một số máy điện thường gặp - 8

2.2.1 Máy biến áp - 8

2.2.2 Máy điện không đồng bộ - 17

2.2.3 Máy điện đồng bộ - 25

2.2.4 Máy điện một chiều - 33

2.2.5 Ắc quy - 40

2.2.6 Máy điện đặc biệt - 46

2.3 Cách xây dựng, vễ sơ đồ khai triển cuộn dây theo dây quấn đồng khuôn tập trung 50 2.3.1 Sơ đồ triển khai dây quấn 1 lớp - 50

2.4 Cách xây dựng, vễ sơ đồ khai triển cuộn dây theo dây quấn đồng tâm - 55

2.4.1 Sơ đồ triển khai dây quấn 1 lớp - 55

Trang 8

2.5 Cách xây dựng sơ đồ triển khai dây quấn - 61

2.6 Nắm vững lại quy trình quấn lại cuộn dây của máy điện - 63

2.7 Nắm vững quy trình thử và nghiệm thu của máy điện - 65

CHƯƠNG 3 : THỰC TẬP PHẦN KHÍ CỤ ĐIỆN 67

3.1 Giới thiệu các khí cụ điện - 67

3.1.1 Cầu chì - 67

3.1.2 Contactor - 70

3.1.3 Circuit breaker (CB) - 77

3.1.4 Máy cắt không khí ACB (Air Circurt Breaker) - 84

3.1.5 Relay trung gian - 87

3.1.6 Relay nhiệt - 90

3.2 Nắm vững các hư hỏng thường gặp của các loại khí cụ điện và cách khắc phục 92 3.2.1 Hiện tượng hư hỏng các tiếp điểm - 92

3.2.2 Hiện tượng hư hỏng cuộn dây - 93

3.2.3 Hiện tượng hư hỏng cầu chì hình ống và cầu dao đóng ngắt bằng tay 93 3.2.4 Cháy xém ở đầu ra hoặc đầu vào mạch động lực - 93

3.2.5 Cháy rỗ tiếp điểm do hồ quang - 94

3.2.6 Cách điện đánh thủng hoặc bị rò - 94

3.2.7 Công tắc tơ bị kêu - 94

3.2.8 Áptômát không đóng được hoặc đóng được nhưng nhảy ngay - 95

3.2.9 Độ tin cậy của rơle bị giảm - 95

3.2.10 Tủ điều khiển hoặc phân phối bị cháy do chập - 95

3.2.11 Tủ điều khiển hoặc phân phối quá nóng - 95

3.3 Biết cách bố trí thiết bị điện trong bảng điều khiển động cơ điện - 95

3.3.1 Khi lắp đặt thiết bị lên vỏ tủ điện, cần tuân theo các nguyên tắc sau 95

Trang 9

3.3.2 Sắp xếp thiết bị được phân thành từng nhóm như sau - 96

3.3.3 Một số hình ảnh về cách bố trí các khí cụ trong các tủ điều khiển của tàu Victoria - 97

3.4 Biết cách tính chọn khí cụ điện dựa vào công suất và điện áp làm việc của thiết bị điện - 102

3.4.1 Tính chọn dòng theo công suất động cơ - 102

3.4.2 Cách chọn một số khí cụ điện quan trọng - 103

3.5 Biết cách lắp ráp thiết bị theo sơ đồ điều khiển - 104

CHƯƠNG 4: THỰC TẬP PHẦN ĐO LƯỜNG ĐIỆN 110

4.1 Các hư hỏng thường gặp và cách sửa chữa các thiết bị đo điện - 110

4.2 Nắm được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phạm vi áp dụng và các thông số kỹ thuật, các ký hiệu trên đồng hồ, thiết bị đo, cấp chính xác - 110

4.2.1 Giới thiệu - 111

4.2.2 Cấu tạo - 111

4.2.3 Nguyên lý hoạt động - 111

4.2.4 Phân loại - 111

4.2.5 Các kí hiệu trên đồng hồ đo và cách mắc - 112

4.3 Lựa chọn các thiết bị đo theo yêu cầu - 124

4.4 Một số đồng hồ khác được sử dụng dưới tàu thủy - 125

4.4.1 Đồng hồ báo thứ tự pha (PHASE SEQUENCE DETECTOR) - 125

4.4.2 Đồng bộ kế - 126

4.4.3 Đồng hồ xác định vòng quay máy chính lai chân vịt - 127

4.4.4 Đồng hồ chỉ góc bánh lái - 127

4.4.5 Đồng hồ chỉ tốc độ và hướng của gió - 128

CHƯƠNG 5: THỰC TẬP PHẦN CẢM BIẾN 129

5.1 Một số loại cảm biến thường gặp - 129

Trang 10

5.1.1 Cảm biến nhiệt độ loại PT10C - 129

5.1.2 Cảm biến phao - 132

5.1.3 Cảm biến báo khói quang điện - 134

5.1.4 Cảm biến đo độ sâu - 137

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam có vị trí địa lý quan trọng trong khu vực châu Á, nằm trong khu vực có mạng lưới vận chuyển hàng hóa bằng đường biển năng động vào bậc nhất trên thế giới Mặt khác, với hơn 3.260 km bờ biển, Việt Nam có tiềm năng rất lớn

trong việc phát triển vận tải biển và các dịch vụ khác liên quan đến biển Nghành Điện và Tự động tàu thủy là một lĩnh vực rất quan trọng đối với vận chuyển hàng hóa bằng đường biển Hiện nay Theo quy định tại Thông tư 11/2012 của Bộ

GTVT, các tàu vận tải biển từ 3.000KV phải bố trí một sỹ quan điện từ ngày

1/1/2017 Do vậy việc phát triển Nghành Điện và Tự động tàu thủy được ưu tiên trong xu hướng phát triển vận tải biển hiện nay

Là một sinh viên chuyên Nghành Điện và Tự động tàu thủy - Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP Hồ Chí Minh, được đào tạo tốt, được cung cấp những kiến thức từ cơ bản đến phức tạp về nhiệm vụ và vai trò của một sỹ quan điện trên tàu thủy đã giúp em nâng cao trình độ hiểu biết của mình Tuy nhiên, việc vận dụng những kiến thức vẫn còn nhiều hạn chế Vì vậy, thời gian thực tập tốt nghiệp sẽ giúp sinh viên chúng em làm quen với thực tế, hòa nhập với môi trường doanh nghiệp nhiều hơn Từ đó có thể vận dụng những kiến thức đã được học vào quá trình làm việc, nâng cao trình độ

Sau 5 tuần thực tập tại Công ty TNHHNN Một Thành Viên Công Nghiệp Tàu

Thủy Sài Gòn – một doanh nghiệp hoạt động mạnh trong lĩnh vực đóng mới và sữa chữa tàu thủy, em đã được tạo điều kiện trực tiếp quan sát, tham gia học hỏi vào một số công việc của công ty, từ đó rút ra được nhiều kinh nghiệm cho bản thân và đóng góp một phần công sức vào sự phát triển của công ty

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Đào Học Hải, các anh chị trong phòng ban Q.C, các anh trong tổ điện của công ty đã tận tình hướng dẫn và góp ý cho em trong suốt quá trình thực tập Ngoài ra, em cũng xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ

và nhân viên Công ty TNHHNN Một Thành Viên Công Nghiệp Tàu Thủy Sài

Trang 12

Gòn đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập và hoàn thiện bản báo cáo thực tập tổng hợp của mình

Báo cáo gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu về công ty TNHHNN Một Thành Viên Công Nghiệp Tàu Thủy Sài Gòn

Chương 2: Thực tập phần máy điện

Chương 3: Thực tập phần khí cụ điện

Chương 4: Thực tập phần đo lường điện

Chương 5: Thực tập phần cảm biến

Trang 13

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP (NƠI THỰC TẬP) 1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển

- Trước năm 1998: Nhà máy Tàu biển Sài Gòn (trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải)

- Tháng 3/1991: Sửa chữa tàu 3.000 DWT (tàu Sơn Ca) và các tàu dịch vụ dầu khí

- 30/11/1991: Thành lập Nhà máy tàu biển Sài Gòn thuộc Bộ Giao thông Vận tải; Chuyên đóng mới và sửa chữa các loại phương tiện đường sông và ven biển

- Năm 1994: Hoạt động thêm lĩnh vực thiết kế tàu thủy 31/01/1996: Nhà máy Tàu biển Sài Gòn thuộc Tổng Công Ty Công Nghiệp Tàu Thủy Việt Nam (VINASHIN)

- Tháng 6/1996: Đóng mới ụ nổi 2.500 DWT

- Tháng 5/1996: Đóng mới phà chất lượng cao cho Dự án Đan Mạch viện trợ (200 tấn,100 tấn)

- Năm 1998: Hoạt động thêm lĩnh vực khai thác cảng, dịch vụ cảng, thương

mại và phá dỡ tàu cũ

- 09/3/1998: Nhà máy tàu biển Sài Gòn đổi tên thành Công Ty Công Nghiệp

Tàu Thủy Sài Gòn

- 1998 - 2006: Công ty Công nghiệp tàu thủy Sài Gòn Tháng 7/2001: Đóng mới tàu có trọng tải đến 2.500DWT

- 28/12/2001: Nhận chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:1994 cho lĩnh vực thiết kế, đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy

- Năm 2002: Đóng mới tàu có trọng tải đến 4.000DWT

- 9/12/2003: Nhận chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000cho lĩnh vực Thi công công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; Thiết kế, đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ

- Năm 2004: Đóng mới tàu có trọng tải đến 6.500DWT (SaiGon Queen)

- Năm 2005: Đóng mới tàu có trọng tải đến 6.500DWT (H213_SC) Năm

- 2006 đến nay: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Công nghiệp tàu

thủy Sài Gòn (trực thuộc Tập Đoàn Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam)

Trang 14

1.2 Cơ sở hạ tầng

- Cơ sở 1: 1027 Phạm Thế Hiển, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh Diện tích:

+ Diện tích đất : 32.153 m2

+ Diện tích xây dựng : 4.146 m2

- Cơ sở 2: 10E Bùi Văn Ba, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh

Diện tích:

+Diện tích đất: 105.036 m2

+Diện tích xây dựng: 61.450 m2

- Máy móc thiết bị:

+Thiết bị chuyên ngành đóng tàu

+Thiết bị nâng chuyển

+Hệ thống công nghệ trung tâm: O2, Gas, khí nén

+Thiết bị gia công cắt gọt

1.3 Cơ cấu tổ chức

Hình 1.1 : Sơ đồ tổ chức công ty

Trang 15

1.4 Chính sách chất lượng của công ty

- Cam kết liên tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng trong sản xuất và cung ứng sản phẩm thỏa mãn với yêu cầu khách hàng thông qua:

+Sản phẩm chất lượng cao với giá cả hợp lý

+Giao hàng đúng thời hạn

+Cung cấp dịch vụ theo yêu cầu khách hang mọi lúc mọi nơi

+Áp dụng, duy trì và liên tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo

tiêu chuẩn ISO 9001.

1.5 Các kinh doanh của công ty

- Đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải thủy, thiết bị và cấu kiện nổi trên biển (Khả năng Ụ khô phục vụ hoạt động đóng mới – sữa chữa tàu

tới 25000 DWT)

- Thiết kế, sữa chữa, hoán cải các loại phương tiện giao thông vận tải

- Xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư, thiết bị, hang hóa

- Dịch vụ và môi giới hàng hải, vận tải và bốc xếp

- Phá dỡ tàu cũ

- Thiết kế và tổ chức thi công các công trình giao thông, công trình kỹ thuật

hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình thủy lợi, đê, kè, các công

trình dân dụng và phần bao che các công trình công nghiệp…

- San lấp mặt bằng

- Nghiên cứu, lựa chọn thiết bị, công nghệ quản lý vào SXKD

- Thực hiện các dịch vụ về công nghệ thong tin

- Tư vấn cho chủ tàu trong lĩnh vực thiết kế, hoán cải, giám sát thi công, lập

dự án đầu tư, kiểm định chất lượng các loại phương tiện giao thông vận tải

- Xuất nhập khẩu các phần mềm thiết kế, đại lý cug cấp phần mềm của các

hãng tại Việt Nam

- Thực hiện các thiết kế công nghệ phục vụ cho công tác triển khai thi công

trong đóng mới và sữa chữa tàu thủy

- Thực hiện các dịch vụ lien quan đến việc thiết kế, chế tạo phục hồi các

phương tiện giao thong vận tải

- Tổ chức kinh doanh vận tải thủy bộ

Trang 16

- Kinh doanh và vận tải dầu khí

- Tổ chức kinh doanh dich vụ hàng hải, dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại

lý vận tải đường biển, dịch vụ môi giới hàng hải

1.6 Hoạt động sữa chữa

- Sửa chữa các phương tiện đường thủy là hoạt động đầu tiên của công ty từ

khi mới thành lập Trước những năm 90, xuất thân từ một xưởng sửa chữa thuộc Liên Hiệp Các Xí Nghiệp Vận Tải Đường Sông II (VATASO), chuyên thực hiện công tác sửa chữa cho các tàu kéo, tàu chở hàng, sà lan cho cả khu vực phía Nam

Hình 1.2: Sữa chữa tàu ĐÔNG THIÊN PHÚ SILVER trong ụ

Hình 1.3: Sữa chữa tàu THIÊN ƯNG 01 trong ụ

Trang 17

Hình 1.4: Sữa chữa tàu VTC GLOVE trong ụ

Hình 1.5: Sữa chữa tàu VTC DRAGON trong ụ

- Con tàu VTC Dragon có kích thước cơ bản : Dài: 152,20 m Rộng: 26,00

m Mớn nước: 9,52 m, Tải trọng: 22.661,83 DWT, là tàu hàng rời thuộc sở

hữu của Công Ty Cổ Phần Vận Tải và Thuê Tàu Biển Việt Nam

(VITRANSCHART) Việc sửa chữa tàu VTC Dragon minh chứng uy tín

về năng lực sửa chữa cũng như khẳng định thương hiệu vững mạnh của SSIC đối với khách hàng nói chung và các chủ tàu có đội tàu lớn tại Việt Nam.) Phát huy thế mạnh đó, khi năng lực hoạt động của công ty phát triển ngày một lớn mạnh, hoạt động dịch vụ sửa chữa của công ty cũng được

nâng lên những tầm cao mới Năng lực và tay nghề của đội ngũ kỹ sư, kỹ

thuật viên và công nhân ngày một hoàn thiện Đáp ứng được tất cả những yêu cầu của khách hàng trong công tác sửa chữa, bảo dưỡng

Trang 18

CHƯƠNG 2 : THỰC TẬP PHẦN MÁY ĐIỆN

2 1 Khái niệm về máy điện

2.1.1 Khái niệm

- Máy điện là thiết bị điện từ, nguyên lí làm việc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

- Về cấu tạo máy điện gồm: Mạch từ (lõi thép), mạch điện (các dây quấn)

- Dùng biến đổi năng lượng cơ năng thành điện năng và ngược lại hoăc dùng

để biến đổi các thông số như U, I, f

2.1.2 Phân loại

Hình 2.1: Sơ đồ phân loại các máy điện

2.2 Giới thiệu, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và quy trình bảo dưỡng sữa chữa một số máy điện thường gặp

2.2.1 Máy biến áp

2.2.1.1 Giới thiệu

Trang 19

- Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh, nguyên lí làm việc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp của hệ thống điện xoay chiều nhưng vẫn giữ nguyên tần số

Hình 2.2 : Máy biến áp 3 pha từ 380V AC xuống 24V AC nằm trong tủ tự động nạp điện cho AC Quy

Hình 2.3 : Mặt trước của tủ điện 1 chiều nạp điện tự động cho AC với nguồn 3 pha 380V

Trang 20

- Bên trong của tủ điện 1 chiều nạp điện tự động cho AC với nguồn 3 pha 380V

Hình 2.4 : Bên trong tủ điện 1 chiều nạp điện tự động với nguồn 380V

Hình 2.5: Máy biến áp 1 pha trong tủ điện máy nước nóng chuyển từ 380V AC xuống 220V AC

Trang 21

- Máy biến áp 3 pha trong tủ nạp ắc quy khởi động máy phát

Hình 2.6: Máy biến áp 3 pha trong tủ điện tủ nạp Ắc quy khởi động máy phát

2.2.1.2 Cấu tạo

- Cấu tạo: gồm lõi thép và dây quấn

+Lõi thép: dùng để dẫn từ thông chính của máy, thường làm bằng nhiều lá thép kĩ thuật điện ghép lại với nhau

+Dây quấn: thường được làm bằng đồng có tiết diện tròn hoặc hình chữ nhật bên ngoài có bọc cách điện

Hình 2.7: Cấu tạo máy biến áp

Trang 22

- Thông số máy biến áp:

Hình 2.8: Thông số máy biến áp

- Các thông số quan trọng:

+ Công suất định mức: 200VA

+ Tần số định mức: 50/60Hz

+ Điện áp đầu vào: 400V (chân 1- 4)

+ Điện áp đầu ra: 220V (chân 11-12) và 24V (chân 13-14-15)

2.2.1.3 Nguyên lý hoạt động

Hình 2.9 : Sơ đồ nguyên lý máy biến áp 1 pha 2 dây

Trang 23

- Khi ta nối cuộn dây sơ cấp N1 vào nguồn điện xoay chiều 𝑢1(t) thì sẽ xuất hiện dòng điện 𝑖1(t) chạy trong dây quấn 𝑁1

- Dòng điện 𝑖1(t) sinh ra từ thông 𝜑 chạy trong lõi thép ( chiều từ thông xác định theo quy tắc vặn nút chai)

- Từ thông 𝜑 sẽ móc vòng xuyên qua 2 vòng dây 1 và 2 được gọi là từ thông chính

- Theo định luật cảm ứng điện từ, khi từ thông biến thiên sẽ xuất hiện suất điện động cả ứng: 𝑒1 (phía sơ cấp) và 𝑒2 (phía thứ cấp)

2.2.1.4 Quy trình kiểm ta, bảo dưỡng và sữa chữa

2.2.1.4.1 Quy trình vận hành

- MBA được đóng điện đưa vào vận hành, khi lắp ráp xong và hoàn chỉnh hệ thống điều khiển, đo lường, bảo vệ và có biên bản kiểm tra toàn bộ hệ thống đạt chất lượng theo tiêu chuẩn hiện hành

- Trường hợp đóng điện có vấn đề phải kiểm tra lại toàn bộ hệ thống Sau khi khắc phục, xử lý các nguyên nhân mới quyết định đóng điện trở lại

- Cho phép MBA được vận hành với điện áp cao hơn định mức:

+ Lâu dài 5% khi phụ tải không quá phụ tải định mức và 10% khi phụ tải không quá 0,25% phụ tải định mức

+ Ngắn hạn 10% (dưới 6 giờ một ngày) với phụ tải không quá định mức

- MBA chịu được quá tải theo quy định tại tiêu chuẩn IEC – 60354

- Phụ tải của MBA có thể vượt quá giá trị danh định ghi trên nhãn máy nhưng không quá 1,5 lần so với dòng điện định mức Thời gian chịu quá tải không quá 2 giây

- Trong trường hợp máy chịu ngắn mạch khẩn cấp, dòng điện ngắn mạch có thể lớn gấp 25 lần so với dòng điện định mức Thời gian chịu ngắn mạch của máy không quá 2 giây (IEC – 60354) Khả năng chịu ngắn mạch (dòng điện ngắn mạch và thời gian chịu ngắn mạch) của MBA còn phụ thuộc vào điện áp ngắn mạch của máy và các thông số khi đặt hàng chế tạo MBA

Trang 24

- Để đảm bảo cho MBA vận hành an toàn và đánh được giá khả năng chịu ngắn mạch của máy, trong vận hành phải trang bị các thiết bị đo lường, bảo vệ và phải được chỉnh định đúng theo quy định của ngành, phải có các thiết bị ghi lại các thông số vận hành khi có hiện tượng bất thường hoặc xảy ra sự cố

- MBA vận hành trong hệ thống 3 pha đối xứng Điện áp đưa vào máy có dạng hình sin, tần số 50Hz

- Nhiệt độ lớp dầu trên không quá 90oC

- MBA phải được thường xuyên theo dõi kiểm tra trong quá trình vận hành Phải ghi chép rõ 14ung các số liệu: nhiệt độ, chế độ phụ tải, điện áp, các hiện tượng khác thường về tiếng ồn, màu sắc dầu, khí phát ra ở 14ung ga…

- Công việc kiểm xem xét bên ngoài máy chủ yếu có:

- Xem xét toàn máy: có chỗ nào bị rò rỉ dầu, các hiện tượng bất thường

- Quan sát mức dầu của máy trên bình dầu phụ

- Trị số các nhiệt kế, đồng hồ đo báo tín hiệu, hệ thống quạt mát

- Theo dõi tiếng kêu của máy có bình thường không

- Xem xét kiểm tra (không cắt điện) phải thực hiện định kỳ mỗi ca một lần Đồng thời phải kiểm tra ngay khi có thay đổi đột ngột: nhiệt độ, có sự tác động của các thiết bị bảo vệ

- Việc thay thế bổ sung dầu phải là dầu cùng loại Nếu 14ung dầu khác loại thay thế, phải thực hiện việc xúc rửa máy bằng loại dầu mới sạch, kiểm tra kỹ về lý hóa, độ ổn định của dầu

- Trong thời gian 6 tháng đầu vận hành, sau một tháng lấy mẫu dầu kiểm tra, sau đó 2 tháng lấy mẫu dầu kiểm tra và cứ định kỳ mỗi năm lấy mẫu kiểm tra một lần Mẫu dầu lấy ở van lấy mẫu gần đáy máy

- Kiểm tra hạt hấp thụ (hạt silicagen) ở bình hút ẩm qua lỗ quan sát, đây là việc làm thường xuyên, nếu hạt bị biến màu phải thay thế ngay

Trang 25

2.2.1.4.2 Quy trình bảo dưỡng

- Việc sửa chữa bảo dưỡng MBA do đơn vị vận hành thực hiện kết hợp với quá trình vận hành máy Các hư hỏng đột xuất cần được sửa chữa, khắc phục không để kéo dài

- Việc sửa chữa định kỳ tùy theo tính chất quan trọng của hộ sử dụng điện mà có thể điều chỉnh cho phù hợp Kế hoạch sửa chữa định kỳ phải được lập và cấp quản lý cho phép

- Việc sửa chữa MBA chỉ thực hiện khi đã tách máy biến áp ra khỏi nguồn điện theo quy trình vận hành

- Tiểu tu định kỳ

▪ Thời gian: Mỗi năm một lần

▪ Nội dung công việc:

▪ Vệ sinh sạch bên ngoài máy, lau chùi, bảo dưỡng các bộ cánh tản nhiệt Kiểm tra xiết chặt các bu lông đai ốc, các bộ phận nếu bị lới lỏng

▪ Kiểm tra tình trạng các phụ kiện của máy: các van, các gioăng đệm, các sứ cách điện, sự làm việc của bộ điều chỉnh điện áp không tải, các tủ điện điều khiển của máy, nếu có hư hỏng phải xử lý ngay

▪ Kiểm tra sự làm việc chính xác của các thiết bị đo lường, bảo

vệ của máy: van an toàn, rơ le ga, rơ le dòng dầu, chỉ thị nhiệt độ dầu và cuộn dây, chỉ thị mức dầu, biến dòng chân sứ…

▪ Lấy mẫu dầu trong máy để thử nghiệm các chỉ tiêu lý hóa

▪ Bổ sung, lọc lại hoặc thay thế tùy theo kết quả sau khi thử nghiệm

▪ Kiểm tra thử nghiệm MBA sau sửa chữa

- Đại tu định kỳ

▪ Thời gian: tùy theo kết quả thí nghiệm và tình trạng máy, thông thường đại tu lần đầu 10-12 năm, sau đó giảm dần

Trang 26

▪ Việc đại tu định kỳ phải được chuẩn bị kỹ, do cán bộ, kỹ sư và công nhân kỹ thuật có kinh nghiệm chuyên môn thực hiện

▪ Nội dung công việc:

▪ Kiểm tra thử nghiệm và ghi chép các số liệu kỹ thuật cơ bản của máy trước khi sửa chữa

▪ Xem xét hồ sơ vận hành và tình trạng cụ thể của máy để xác định các hư hỏng, khiếm khuyết hiện có

▪ Tháo rút dầu khỏi máy

▪ Tháo các bộ phận chi tiết lắp kèm: hệ thống làm mát, bình dầu phụ, hệ thống đường ống, hệ thống điện điều khiển có liên quan, các sứ cách điện…

▪ Kiểm tra xem xét toàn bộ phần ruột máy: kiểm tra bắt xiết các bulông đai ốc định vị kẹp chặt, kiểm tra xem xét tình trạng các bối dây, các đầu dây xem có bị xê dịch, màu sắc các vật liệu cách điện…

▪ Khắc phục các khiếm khuyết nếu có

▪ Kiểm tra tình trạng làm việc của bộ diều chỉnh điện áp không tải nếu có hư hỏng phải được sửa chữa

▪ Dùng dầu cách điện sạch vệ sinh các vị trí đọng bẩn

▪ Vệ sinh sạch sẽ và kiểm sửa chữa các hư hỏng của tất cả các phụ kiện nếu có

▪ Kiểm tra, sửa chữa, hiệu chỉnh các thiết bị đo lường, điều khiển và bảo vệ (lưu ý các thiết bị đo lường, bảo vệ liên quan

đế máy như máy ngắt, dao cách ly, cáp đấu nối… cũng phải được kiểm tra bảo dưỡng đồng bộ)

▪ Lọc lại dầu cách điện (nếu các chỉ tiêu chất lượng vẫn không đạt phải thay dầu mới)

▪ Thực hiện sấy ruột máy

▪ Lắp ráp toàn bộ máy, bơm dầu theo quy trình

Trang 27

▪ Kiểm tra thử nghiệm theo theo tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng với các MBA sau sửa chữa Các số liệu thử nghiệm được lưu vào hồ sơ máy

- Xem xét kết luận, báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép đóng điện đưa máy vào vận hành theo quy trình hiện hành

2.2.2 Máy điện không đồng bộ 2.2.2.1 Giới thiệu

- Máy điện không đồng bộ( hay còn gọi là máy điện dị bộ ) là loại máy điện xoay chiều, làm việc dựa trên nguyên lí cảm ứng điện từ, có tốc

độ quay của roto nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường

Hình 2.10 : Động cơ dị bộ (quạt gió trong các khoang chứa ga)

Trang 28

- Thông số động cơ:

Hình 2.11: Thông số động cơ dị bộ

- Các thông số quan trọng:

+ Điện áp định mức: 400V

+ Tần số định mức: 60Hz

+ Công suất định mức đầu ra: 22kW

+ Cấp bảo vệ chống nước và bụi (Ingress of Protection IP): IP44 + Nhiệt độ: 45°C

Hình 2.12: Động cơ dị bộ (sử dụng cho hệ thống bơm nước thải)

Trang 29

Hình 2.13: Thông số động cơ dị bộ

- Các thông số quan trọng:

+ Điện áp định mức: 400V đấu tam giác, 690V đấu Y

+ Tần số định mức: 50Hz

+ Công suất định mức đầu ra: 15kW

+ Cấp bảo vệ chống nước và bụi (Ingress of Protection IP): IP55

+ Cấp cách điện (khả năng chịu nhiệt của động cơ Insulating Class Ins.C): cấp F (tương ứng với 155°C)

2.2.2.2 Cấu tạo

Hình 2.14: Kết cấu máy điện dị bộ

Trang 30

- Máy điện dị bộ gồm 2 thành phần chính là stator( phần tĩnh ) và roto (phần quay)

+ Stator : gồm lõi thép hình trụ (gồm nhiều lá thép kĩ thuật điện ghép lại nhau ) và dây quấn 3 pha làm bằng dây dẫn có bọc cách điện , dây quấn được đặc trong cách rãnh của lõi thép Dây quấn 3 pha gồm 3 cuộn dây đặt lệch nhau 1200 về không gian

+ Roto gồm lõi thép ( gồm nhiều lá thép kĩ thuật điện ghép lại ) và dây quấn

- Roto có 2 loại : roto lồng sóc và roto dây quấn

+Roto lồng sóc :

Hình 2.15: Cấu trúc roto lồng sóc

+Roto dây quấn :

Hình 2.16: Sơ đồ roto dây quấn

Trang 31

Hình 2.17: Vành trượt và roto dây quấn

2.2.2.3 Nguyên lý hoạt động

- Sự hình thành từ trường quay:

Hình 2.18: Dạng sóng dòng điện 3 pha trong các cuộn dây

Trang 32

Hình 2.20: Biểu diễn vector từ trường thành phần và từ trường tổng

Hình 2.21: Quá trình tạo moment quay trong động cơ và biểu diễn bằng vector

2.2.2.4 Quy trình kiểm ta, bảo dưỡng và sữa chữa

2.2.2.4.1 Tổng quan

- Quy trình này được áp dụng cho việc bảo dưỡng và sửa chữa động cơ điện không đồng bộ có công suất nhỏ và trung bình (<100kW), bị suy giảm cách điện trong quá trình sử dụng và bảo quản

- Quy trình áp dụng cho phương pháp sấy các máy phát và động cơ bằng phương pháp bức xạ nhiệt có thể bằng tủ sấy hoặc phương pháp phù hợp khác

Trang 33

2.2.2.4.2 Khảo sát trước khi tháo

- Xem xét quy trình bảo dưỡng, sửa chữa, các tài liệu công nghệ liên quan đến các động cơ điện cần bảo dưỡng và sửa chữa, đặc biệt là các động cơ điện có công suất lớn hoặc có cấu tạo và công dụng đặc biệt

- Đề nghị sĩ quan tàu cho hoạt động các động cơ điện cần kiểm tra, tiến hành đo nhiệt đo thân vỏ động cơ, ổ đỡ, tiếng ồn, quan sát máy, ghi nhận tất cả các tình trạng của động cơ phát hiện ra trong quá trình chạy thử Ghi vào biên bản kiểm tra, khảo sát công việc

- Dừng máy, treo biển báo ‘’Cấm đóng điện’’ vào bảng điện cho động

cơ cần tháo

2.2.2.4.3 Tháo, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa

- Đánh dấu các đầu dây của động cơ, điện trở sấy và các bộ phận liên quan cần tháo cẩn

thận (có thể ghi chép lại trong nhật ký)

- Ngắt động cơ ra khỏi mạng điện, tách các đầu dây đến thiết bị sấy, đo điện trở cách điện các cuộn dây với nhau và cuộn dây với vỏ máy theo

2 bước: đầu tiên sử dụng đồng hồ DC500V, thời gian đo là 01 phút Đối với động cơ điện có điện áp định mức nhỏ hơn 1000V, nếu điện trở cách điện lớn hơn 1MΩ, chuyển sang đồng hồ DC 1000V, thời gian

đo 2 là 01 phút Nếu điện trở cách điện nhỏ hơn 1MΩ, cần phải kiểm tra lại cách điện máy điện và đưa ra biện pháp khắc phục Trị số điện trở cách điện khi đo với đồng hồ 1000V mới là giá trị hiệu lực cuối cùng, ghi vào biên bản

- Đo khe hở giữa stator và roto động cơ (thường chỉ áp dụng cho các động cơ có công suất trung bình và lớn), tháo các đầu nối dây, tháo chân đế, tháo tách khớp nối, cu-roa tháo tách động cơ ra khỏi cơ cấu thực hiện, kiểm tra tổng thể xác định hư hỏng cần sửa chữa hoặc thay thế, ghi biên bản

- Mang về xưởng sửa chữa, lưu ý đảm bảo an toàn trong quá trình cẩu, vận chuyển phải kê kích cẩn thận; Đối với các động cơ làm việc chế độ đặt đứng được phép đặt nằm ngang

- Tiến hành vệ sinh bên ngoài sạch sẽ, đánh dấu vị trí chuẩn bị cho việc tháo rút rotor động cơ, trong quá trình tháo không dùng búa sắt hoặc thanh sắt đánh trực tiếp vào máy mà phải có đế gỗ kê Chi tiết tháo trước thì lắp sau và ngược lại

- Tháo cánh quạt làm mát, tháo nắp đậy phía cánh quạt, sau đó tiến hành tháo nắp còn lại và rút rotor ra khỏi stator, quá trình này phải thực hiện cẩn thận tránh xây xát các cuộn dây và ảnh hưởng đến lõi thép, trục bằng cách phải có tấm nhựa lót phía dưới giữa stator và rotor; khi tháo rotor ra phải kê kích trên giá có khoảng trống, không đặt rotor trực tiếp xuống sàn

Trang 34

- Tiến hành tháo kiểm tra, bảo dưỡng hoặc thay mới các bạc đạn theo đúng yêu cầu nhà chế tạo (bảo dưỡng và thay mới bạc đạn thực hiện sau công đoạn tẩm sấy động cơ)

- Tiến hành vệ sinh dầu mỡ dơ và bụi bám, trên cuộn dây stator, trên rotor và các chi tiết bên trong, thổi sạch bằng khí nén và dầu rửa cách điện

- Kiểm tra và vệ sinh sạch lõi của stator và rotor từ trong trường hợp có

gỉ sét thì phải dùng hóa chất làm sạch, kiểm tra xem có sự xây xát, hay biến màu do nhiệt độ cao cục bộ hay không? Nếu có thì phải có biện pháp khắc phục, sửa chữa

- Tiến hành kiểm tra sự chạm chập của mô-bin dây stator, rotor bằng nha trong trường hợp cần thiết, xác định hư hỏng và tìm biện pháp khắc phục nếu có, cần thiết kiểm tra mối nối của các thanh dẫn của rotor ngắn mạch phải nguyên vẹn không có vết nứt, đối với loại rotor dây quấn tiến hành kiểm tra vành trượt và góp điện cũng như điện trở rotor và cơ cấu chuyển mạch rotor, nếu hư hỏng thì tiến hành sửa chữa hoặc thay mới

rô Tiến hành sấy stator và rotor động cơ điện theo quy trình, sấy ở nhiệt

độ buồng sấy 50OC trong 2 – 4 giờ, 65OC trong 36 giờ , 75OC 80OC trong khoảng 36- 44 giờ, đo điện trở cách điện và nhiệt độ sau mỗi giờ Lưu ý nhiệt độ cho phép của ổ đỡ máy điện tối đa là 80OC (nếu không có hướng dẫn nào khác) Nhiệt độ sấy chỉ được phép tăng cao lên 90 OC -95 OC trong thời gian ngắn khoảng 2-3 giờ trong trường hợp khi sấy ở điều kiện bình thường mà điện trở cách điện không tăng Khi điện trở cách điện ổn định (không tăng) trong 4 giờ cuối thì ngừng sấy Trong quá trình sấy, sử dụng bạt để che chắn không cho bụi và vật lạ vào stator và rotor máy phát nếu dùng tủ sấy phải có quạt hút và có biện pháp sao cho nhiệt độ phân bổ đều toàn bộ

-tủ sấy Lưu ý sấy theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc sách hướng dẫn sấy máy phát điện đang được lưu hành Trường hợp không đạt yêu cầu thì phải có biện pháp xử lý Đối với rotor lồng sóc thì việc sấy có thể thực hiện đơn giản hơn sao cho đảm bảo không còn hiện tượng hút ẩm

- Quá trình sấy phải là liên tục không được ngắt quãng, sau khi sấy xong

để cho máy điện nguội hẳn thì tiến hành kiểm tra lại điện trở cách điện cuộn dây để so sánh và kết luận kết quả việc sấy đạt yêu cầu hay chưa, yêu cầu hệ số hấp phụ 60/15 không nhỏ hơn 1,3

- Trong trường hợp điện trở cách điện suy giảm do bị nhiễm nước mặn thì phải sử dụng biện pháp dùng nước ngọt để nấu và rửa sạch muối bám trong các cuộn dây (có thể thực hiện nhiều lần)

- Trong một số trường hợp cuộn dây bị chầy xước, hư lớp cách điện thì tiến hành tẩm véc ni cách điện và sấy khô, lưu ý phải tẩm véc ni cách

Trang 35

điện lỏng và trong khi máy điện đang nóng khoảng 75OC -80OC để véc ni lọt vào các chỗ hở và chỉ được tẩm khi sấy đã thành công

- Đo đạc lại điện trở cách điện nguội và nóng ghi vào biên bản nếu đạt yêu cầu thì chuyển bước, trong trường hợp không đạt yêu cầu thì phải tiến hành thực hiện lại bước sấy khô, cho đến khi đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy định của Quy phạm hoặc Nhà sản xuất Theo quy phạm thì giá trị điện trở cách điện cho phép như sau:

Nếu điện áp định mức < = 1000 V thì điện trở cách điện tối thiểu là 01MΩ

Nếu điện áp định mức > 1000 V thì điện trở cách điện tối thiểu được tính theo công thức = Un/ (1000+1) MΩ

- Kiểm tra và vệ sinh điện trở sấy động cơ, thay điện trở sấy nếu chúng bị hư hỏng

- Tiến hành sơn phủ sơn cách điện các dây cuộn dây, sấy khô lại sau khi phủ sơn cách điện, đo lại điện trở cách điện nóng và nguội (chỉ sơn phủ trong trường hợp bị bong tróc)

- Kiểm tra và làm sạch các đầu nối và cầu nối của động cơ tránh bị dính các chất cách điện như sơn, chất tẩm phủ

- Thử kiểm tra điện áp xuyên thủng các cuộn dây stator và rotor (nếu có yêu cầu của Chủ tàu hoặc Đăng kiểm hoặc CBKT Công ty) theo quy chuẩn QCVN 21: 2010/BGTVT

- Nếu có yêu cầu tiến hành kiểm tra độ nhảy và cân bằng động của rotor trên băng và máy kiểm tra Tiến hành thay mới bạc đạn hoặc vào mỡ bạc đạn theo đúng loại mỡ mà nhà chế tạo yêu cầu

2.2.2.4.4 Lắp ráp và thử hoạt động động cơ

- Tiến hành lắp ráp tại xưởng, hiệu chỉnh khe hở giữa startor và rotor theo tài liệu kĩ thuật; lắp ráp lại hoàn chỉnh các bộ phận, chi tiết liên quan

- Thử hoạt động không tải tại xưởng Đo đạc dòng điện, sự gia tăng nhiệt độ vỏ máy và ỗ đỡ, độ ồn, tốc độ quay của rotor

- Lắp ráp hoàn chỉnh tại tàu, đấu nối cáp điện, dây mát, cân chỉnh động

cơ với cơ cấu thực hiện, xiết chặt các bu-lông chân, mắc dây curoa, chỉnh độ căng và độ đồng tâm dây cu-roa.Tiến hành kiểm tra tất cả các

bộ phận liên quan đến hoạt động của động cơ., cơ cấu bảo vệ

- Tiến hành thử tải động cơ theo yêu cầu của Đăng kiểm dưới sự giám sát của Chủ tàu và Đăng kiểm theo yêu cầu của máy công tác (phần cơ cấu thực hiện phải kiểm tra một cách kỹ lưỡng đảm bảo an toàn) Đối với động cơ điện phải tiến hành thử trong khoảng 06 giờ liên tục để xác định điện trở cách điện nóng và nguội của cuộn dây, sự gia tăng nhiệt độ của vỏ máy và ổ đỡ Sự gia tăng nhiệt độ không được vượt quá giá trị cho phép mà nhà chế tạo hoặc quy chuẩn cho phép

2.2.3 Máy điện đồng bộ

Trang 36

2.2.3.1 Giới thiệu

- Máy điện đồng bộ là loại máy điện xoay chiều, nguyên lí làm việc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ có tốc độ quay của roto bằng tốc độ quay của từ trường

Hình 2.22 : Máy phát điện tàu thủy : gồm động cơ diesel và máy phát điện

- Hai máy phát chính có công suất 360KW 3pha 4 dây 50HZ, hệ số công

suất danh định 0,8, được lai bởi động cơ đốt trong

- Máy phát là loại đồng bộ, kiểu tự kích từ, không chổi than, làm mát bằng gió thổi qua lưới có cấp độ bảo vệ IP23, độ cách điện cấp ‘F’ và có đi kèm

bộ tự điều chỉnh điện áp

Trang 37

- Bộ tự động điều chỉnh điện áp và chiết áp đặt điện áp được bố trí ở bản

điện chính

- Các mấy phát là loại làm việc dài hạn song song

Hình 2.23: Máy phát điện không chổi than

Trang 38

2.2.3.2 Cấu tạo

- Cấu tạo : gồm 2 thành phần chính là stator và roto

Hình 2.23 : Cấu tạo của máy phát điện không chổi than gồm stator và

rotor

Trang 39

- Stator : gồm lõi thép, dây quấn và vỏ

+ Lõi thép làm bằng nhiều lá thép kĩ thuật điện ghép lại nhau

+ Dây quấn 3 pha stator làm bằng dây dẫn có bọc cách điện đặt trong rãnh lõi thép

+ Vỏ làm bằng gang hoặc thép đúc

Hình 2.24: Lõi thép và dây quấn

- Roto: gồm dây quấn kích từ và cực từ

- Roto gồm 2 loại: roto cực lồi và roto cực ẩn

Hình 2.25 : Roto cực lồi và roto cực ẩn

Trang 40

2.2.3.3 Nguyên lý hoạt động

Hình 2.26: Máy đồng bộ 3 pha 2 cực đơn giản

Hình 2.27: Biễu diễn đơn giản máy phát đồng bộ

2.2.3.4 Quy trình kiểm ta, bảo dưỡng và sữa chữa

nhiệt có thể bằng tủ sấy hoặc phương pháp phù hợp khác

2.2.3.4.2 Khảo sát trước khi tháo

- Xem xét quy trình kiểm tra, sửa chữa và thử, sơ đồ công nghệ lắp đặt và bảo vệ máy phátđiện (nếu có)

- Đề nghị sĩ quan tàu cho chạy máy phát ở chế độ không tải, tiến hành đo nhiệt đo các bệđỡ, nghe tiếng ồn, quan sát máy Cho máy phát nhận tải đến 75-80%, kiểm

Ngày đăng: 21/09/2021, 20:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Sơ đồ tổ chức công ty - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 1. 1: Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 14)
Hình 1.3: Sữa chữa tàu THIÊN ƯNG 01 trong ụ - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 1.3 Sữa chữa tàu THIÊN ƯNG 01 trong ụ (Trang 16)
Hình 1.2: Sữa chữa tàu ĐÔNG THIÊN PHÚ SILVER trong ụ - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 1.2 Sữa chữa tàu ĐÔNG THIÊN PHÚ SILVER trong ụ (Trang 16)
Hình 2.1: Sơ đồ phân loại các máy điện - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 2.1 Sơ đồ phân loại các máy điện (Trang 18)
Hình 2.8: Thông số máy biến áp - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 2.8 Thông số máy biến áp (Trang 22)
Hình 2.20: Biểu diễn vector từ trường thành phần và từ trường tổng - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 2.20 Biểu diễn vector từ trường thành phần và từ trường tổng (Trang 32)
Hình 2.21: Quá trình tạo moment quay trong động cơ và biểu diễn bằng vector  - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 2.21 Quá trình tạo moment quay trong động cơ và biểu diễn bằng vector (Trang 32)
Hình 2.33: Cấu tạo rotor của máy điện 1 chiều - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 2.33 Cấu tạo rotor của máy điện 1 chiều (Trang 46)
Hình 2.32: Cấu tạo rotor của máy điện 1 chiều - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 2.32 Cấu tạo rotor của máy điện 1 chiều (Trang 46)
Hình 2.40: Nguyên lý nạp điện của ắc qui axít - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 2.40 Nguyên lý nạp điện của ắc qui axít (Trang 53)
+Roto (phần quay): gồm lõi thép hình trụ cũng làm bằng nhiều lá thép kĩ thuật điện ghép lại nhau và dây quấn 1 pha   - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
oto (phần quay): gồm lõi thép hình trụ cũng làm bằng nhiều lá thép kĩ thuật điện ghép lại nhau và dây quấn 1 pha (Trang 57)
Hình 3.15: Các thông số ghi trên contractor - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 3.15 Các thông số ghi trên contractor (Trang 86)
Hình 3.20: Cấu tạo của CB - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 3.20 Cấu tạo của CB (Trang 89)
Hình 3.27: Máy cắt không khí ACB trên bản điện chính NO.2 - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 3.27 Máy cắt không khí ACB trên bản điện chính NO.2 (Trang 94)
Hình 3.3 3: Relay trung gian trong tủ điều khiển đèn pha - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 3.3 3: Relay trung gian trong tủ điều khiển đèn pha (Trang 98)
Hình 3.36: Thông số ghi trên vỏ relay trung gian - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 3.36 Thông số ghi trên vỏ relay trung gian (Trang 100)
Hình 3.39: Thông số ghi trên relay nhiệt - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 3.39 Thông số ghi trên relay nhiệt (Trang 102)
Hình 4.8: Sơ đồ mắc ampe kế thuộc cơ cấu điện từ - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 4.8 Sơ đồ mắc ampe kế thuộc cơ cấu điện từ (Trang 124)
Hình 4.9: CT và ampe kế thuộc cơ cấu điện từ - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 4.9 CT và ampe kế thuộc cơ cấu điện từ (Trang 125)
Hình 4.12: Sơ đồ đấu nối đồng hồ đo công suất 3pha - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 4.12 Sơ đồ đấu nối đồng hồ đo công suất 3pha (Trang 127)
Hình 4.16: Sơ đồ nguyên lý cos - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 4.16 Sơ đồ nguyên lý cos (Trang 129)
Hình 4.18: Cách mắc Vôn kế và Tần số kế với công tắc chọn pha - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 4.18 Cách mắc Vôn kế và Tần số kế với công tắc chọn pha (Trang 130)
Hình 4.19: Công tắc chọn pha và sơ đồ chân của công tắt chọn pha - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 4.19 Công tắc chọn pha và sơ đồ chân của công tắt chọn pha (Trang 131)
Hình 4.20: Công tơ điện - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 4.20 Công tơ điện (Trang 132)
Hình 4.21: Cấu tạo công tơ điện 1pha - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 4.21 Cấu tạo công tơ điện 1pha (Trang 132)
Hình 4.27: Sơ đồ đấu nối đồng hồ mega-omh kế - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 4.27 Sơ đồ đấu nối đồng hồ mega-omh kế (Trang 134)
Hình 4.26: Mê-ga ohm kế - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 4.26 Mê-ga ohm kế (Trang 134)
Hình 4.31: Đồng bộ kế dùng trong tủ hòa đồng bộ hai máy phát - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 4.31 Đồng bộ kế dùng trong tủ hòa đồng bộ hai máy phát (Trang 136)
Hình 4.34: Đồng hồ chỉ hướng gió và tốc độ gió - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
Hình 4.34 Đồng hồ chỉ hướng gió và tốc độ gió (Trang 138)
5.1.2 Cảm biến phao 5.1.2.1 Giới thiệu  - BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN NGÀNH ĐIỆN TÀU THỦY -ĐH GTVT TPHCM
5.1.2 Cảm biến phao 5.1.2.1 Giới thiệu (Trang 142)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w