1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thảo luận dân sự đòi ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA

19 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 208,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÒI ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BATóm tắt quyết định số 123/2006/DS-GĐT Ông Triệu Tiến Tài có một con trâu 4 năm 9 tháng tuổi và một con nghé đực 3 tháng tuổi chăn thả tại bãi thả trâu xã Dần

Trang 1

I ĐÒI ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA 1

Tóm tắt quyết định số 123/2006/DS-GĐT 1

Câu 1.1: Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao? 1

Câu 1.2: Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao? 1

Câu 1.3: Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài? 1

Câu 1.4: Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh có tranh chấp? 2

Câu 1.5: Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn có căn cứ pháp luật không? Vì sao?.2 Câu 1.6: Thế nào là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình?Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 3

Câu 1.7: Người như hoàn cảnh của ông Dòn có là người chiếm hữu ngay tình không? Vì sao? 3

Câu 1.8: Thế nào là hợp đồng có đền bù và không có đền bù theo quy định về đòi tài sản trong BLDS ? 3

Câu 1.9: Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù hay không có đền bù? Vì sao? 4

Câu 1.10: Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngoài ý chí của ông Tài không? 4

Câu 1.11: Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, ông Tài được đòi trâu từ ông Dòn không? Đoạn nào của Quyết dịnh cho câu trả lời? 4

Câu 1.12: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao 4

Câu 1.13: Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp luật hiện hành có quy định nào bảo vệ ông Tài không? 5

Câu 1.14: Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Tòa án đã theo hướng ông Tài được quyền yêu cầu ai trả giá trị con trâu? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 5

Câu 1.15: Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết trên Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao 6

II ĐÒI BẤT ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA 6

Tóm tắt Quyết định số 07/2018/DS-GDT ngày 09/05/2018: 6

Câu 2.1: Đoạn nào của Quyết định giám đốc thẩm cho thấy quyền sử dụng đất có tranh chấp thuộc bà X và đã được bà N chuyển giao cho người thứ ba ngay tình? 6

Trang 2

Câu 2.2: Theo quy định ( trong BLDS năm 2005 và BLDS 2015), chủ sở hữu bất động sản được bảo vệ như thế nào khi tài sản của họ được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình? 7 Câu 2.3: Để bảo vệ bà X, theo Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án phải xác định trách nhiệm của bà

N như thế nào đối với bà X? 7 Câu 2.4: Hướng của toà án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên đã được quy địnhg trong bộ luật dân sự chưa ? 8 Câu 2.5: Theo anh/chị hướng giải quyết của Toà án nhân dân tối cao (trong câu hỏi trên) có thuyết phục hay không? Vì sao? 8 III LẤN CHIẾM TÀI SẢN LIỀN KỀ 8 Tóm tắt Quyết định số 23/2006/DS-GDT ngày 7/9/2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 8 Tóm tắt Quyết định số 23/2006/DS-GĐT ngày 7/9/2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Tranh chấp ranh đất”: 9 Câu 3.1: Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy ông Tận đã lấn sang đất thuộc quyền sử dụng của ông Trường, bà Thoa và phần lấn cụ thể là bao nhiêu? 9 Câu 3.2: Đoạn nào trong quyết định số 617 cho thấy gia đình ông Hòa đã lấn sang đất ( không gian, mặt đất, lòng đất) thuộc quyền sở hữu của ông Trụ, bà Nguyên? 9 Câu 3.3: Bộ luật dân sự có quy định nào điều chỉnh việc lấn chiếm đất, lòng đất và không gian thuộc quyền sử dụng của người khác không? 10 Câu 3.4: Ở nước ngoài, việc lấn chiếm như trên được xử lý như thế nào? 10 Nguồn: https://www.gesetze-im-internet.de/englisch_bgb 12 Câu 3.5 Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao theo hướng buộc tội gia đinh ông Hòa thao dỡ tài sản thuộc phần lấn sang không gian, mặt đất và lòng đât của gia đinh ông Trụ, bà Nguyên? 12 Câu 3.6: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao .12 Câu 3.7: Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy Tòa án không buộc ông Tậu tháo dỡ nhà đã được xây dựng trên đất lấn chiếm (52,2m²)? 13 Câu 3.8: Ông Trê, bà Thi có biết và phản đối ông Hậu xây dựng nhà trên không? Ông Trê, bà Thi không biết và không phản đối ông Hậu xây dựng nhà trên 13 Câu 3.9: Nếu ông Trê, bà Thi có biết và phản đối ông Hậu xây dựng nhà trên thì ông Hậu có phải tháo dỡ nhà để trả lại đất cho ông Trê, bà Thi không? Vì sao? 13 Câu 3.10 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến phần đất ông Hậu lấn chiếm và xây nhà trên 13

Trang 3

Câu 3.11 Theo Tòa án, phần đất ông Hậu xây dựng không phải hoàn trả cho ông Trê, bà Thi được xử lí như thế nào? Đoạn nào của Quyết định số 23 cho câu trả lời? 13 Câu 3.12: Đã có quyết định nào của Hội đồng thẩm phán theo hướng giải quyết như Quyết định

số 23 liên quan đến đất bị lấn chiếm và xây dựng nhà không? Nêu rõ Quyết định mà anh/chị biết 14 Câu 3.13 Anh chị có suy nghĩ gì về hướng giải quyết trên của Hội đồng thẩm phán trong Quyết định số 23 được bình luận ở đây ? 14 Câu 3.14: Đối với phần chiếm không gian 10,71 m2 và căn nhà phụ có diện tích 18,57 m2 trên đất lấn chiếm, Tòa án sơ thẩm và Tòa án phúc thẩm có buộc tháo dỡ không? 14 Câu 3.15: Theo anh/chị thì nên xử lí phần lấn chiếm không gian 10,71 m2 và căn nhà phụ trên như thế nào? 15 Câu 3.16: Suy nghĩ của anh/chị về xử lý việc lấn chiếm quyền sử dụng đất và không gian ở Việt Nam hiện nay 15 Câu 3.17: Hướng giải quyết trên của Tòa án trong quyết định số 23 có còn phù hợp với BLDS

2015 không? Vì sao ? 15

Trang 4

I ĐÒI ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA

Tóm tắt quyết định số 123/2006/DS-GĐT

Ông Triệu Tiến Tài có một con trâu 4 năm 9 tháng tuổi và một con nghé đực 3 tháng tuổi chăn thả tại bãi thả trâu xã Dần Ngàng bị ông Hà Văn Thơ chiếm hữu không có căn cứ pháp luật

Quyết định của toàn án công nhận quyền sở hữu đối với hai con vật trên cho ông Tài, ông Thơ chiếm hữu không có căn cứ pháp luật, giao lại vụ án chó Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai xét xử phúc lại theo quy định của pháp luật

Câu 1.1: Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao?

Trâu là động sản Vì theo điều 107 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

“1 Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật

2 Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.”

Như vậy, ta có thể thấy rằng theo khoản 2 điều 107 trâu không thuộc danh mục iệt

kê bất động sản do đó có thể khẳng định trâu là động sản

Câu 1.2: Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao?

Trâu không là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu Vì theo khoản 2 điều 106 bộ luật dân sự 2015 có quy định: “2 Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản không phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác.”

Câu 1.3: Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài?

“Căn cứ vào lời khai ông Triệu Tiến Tài (BL 06,07,08), lời khai của các nhân chứng

là anh Phúc (BL 19), anh Chu (BL 20), anh Bảo (BL 22) và kết quả giám định con

Trang 5

trâu (biên bản giám định ngày 16-8-2004, biên bản xác minh của cơ quan chuyên môn về vật nuôi ngày 17-8-2004, biên bản diễn giải biên bản kết quả giám định trâu ngày 20-8-2004), (BL 40, 41, 41a, 42” thì có đủ cơ sở xác định con trâu cái màu đen

4 năm 9 tháng tuổi mới sấn mũi lần đầu và con nghé đực khoảng 3 tháng tuổi là thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông Triệu Tiến Tài Ông thơ là người chiếm hữu,

sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật.”

Câu 1.4: Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh

có tranh chấp?

Chiếm hữu tài sản là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể quyền đối với tài sản theo điều 179 bộ luật dân sự 2015

“Điều 179 Khái niệm chiếm hữu

1 Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản

2 Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu

Việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứ xác lập quyền sở hữu, trừ trường hợp quy định tại các điều 228, 229, 230, 231,

232, 233 và 236 của Bộ luật này.”

Thời điểm xảy ra vụ tranh chấp thì bộ luật dân sự 2005 còn hiệu lực, thì theo điều

182 bộ luật dân sự 2005 thì quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản:

“Điều 182 Quyền chiếm hữu

Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản.”

Tại thời điểm xaye ra tranh chấp, con trâu đang được ông Chiên (Dòn) chiếm hữu

Câu 1.5: Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn có căn cứ pháp luật không? Vì sao?

- Việc chiếm hữu của ông Dòn là không có căn cứ pháp luật

Vì theo Điều 183 BLDS 2005 quy định:

“ Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong các trường hợp sau:

1 Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản

2 Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản

Trang 6

3 Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật

4 Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bọ bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm phù hợp với các điều kiện do pháp luật quy định

5 Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với các điều kiện do pháp luật quy định

6 Các trường hợp khác do pháp luật quy định.”

Như vậy việc chiếm hữu của ông Dòn không rơi vào trường hợp nào của Điều nêu trên cho nên việc chiếm hữu của ông Dòn là không có căn cứ pháp luật

Câu 1.6: Thế nào là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình?Nêu cơ

sở pháp lý khi trả lời.

- Theo Điều 180 BLDS 2015 quy định về chiếm hữu ngay tình: “ Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.”

Câu 1.7: Người như hoàn cảnh của ông Dòn có là người chiếm hữu ngay tình không? Vì sao?

- Như hoàn cảnh ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình

- Cơ sở pháp lý :Điều 180 BLDS 2015: ‘‘Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.’’

- Trong bản án :Ông Thi đã đổi con trâu mẹ cho ông Dòn,nên ông Dòn có căn

cứ để tin rằng mình có quyền với con trâu đang chiếm hữu

Câu 1.8: Thế nào là hợp đồng có đền bù và không có đền bù theo quy định về đòi tài sản trong BLDS ?

- Hợp đồng có đền bù : là hợp đồng mà trong đó mỗi bên chủ thể sau khi đã thực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận được từ bên kia một lợi ích tương ứng.Ví dụ:Hợp đồng mua bán…

Trang 7

- Hợp đồng không có đền bù: là hợp đồng mà trong đó một bên nhận được từ bên kia một lợi ích nhưng không phải giao lại một lợi ích nào.Ví dụ:hợp đồng tặng cho…

Câu 1.9: Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù hay không có đền bù? Vì sao?

- Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù Vì:

- Con trâu mà ông Dòn có được là do giao dịch với ông Thi Do đó, đây là giao dịch mà mỗi bên sau khi thực hiện giao dịch cho bên kia một lợi ích thì sẽ nhận được một lợi ích tương ứng Như vậy, giao dịch trên là hợp đồng có đền bù

Câu 1.10: Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngoài ý chí của ông Tài không?

- Trâu có tranh chấp là bị chiếm hữu ngoài ý chí của ông Tài Vì:Tòa án đã xác minh và khẳng định ông Thơ là người chiếm giữ, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật

Câu 1.11: Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, ông Tài được đòi trâu từ ông Dòn không? Đoạn nào của Quyết dịnh cho câu trả lời?

- Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn

- Đoạn của Quyết định cho câu trả lời là:

“Tòa án cấp phúc thẩm nhận định con trâu mẹ và con nghé con là của ông Tài là đúng nhưng lại cho rằng con trâu cái đang do ông Nguyễn Văn Dòn quản lý nên ông Tài phải khởi kiện đòi ông Dòn và quyết định chỉ buộc ông Thơ phải trả lại trị giá con nghé là 900.000đ, bác yêu cầu của ông Tài đòi ông Thơ trả lại con trâu mẹ là không đúng pháp luật.”

Trang 8

Câu 1.12: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao.

- Hướng giải quyết của Tòa án dân sự Tòa án nhân dân tối cao là hoàn toàn hợp lý và đúng theo quy định của pháp luật Đảm bảo được quyền lợi của chủ

sở hữu là ông Tài và người chiếm hữu ngay tình là ông Dòn trong vụ tranh chấp trên

Câu 1.13: Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp luật hiện hành có quy định nào bảo vệ ông Tài không?

- Theo pháp luật hiện hành: khoản 1 Điều 166 BLDS 2015 về Quyền đòi lại tài sản:

“1 Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.”

- Ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình,trâu là động sản không đăng ký quyến sở hữu nên áp dụng BLDS 2015 điều 167:

“Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng này

là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.”

- Theo xét xử của Tòa thì ông Tài là chủ sở hữu hợp pháp,có quyền chiếm hữu đối với con trâu.Ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình.Hợp đồng ông Dòn với ông Thi là hợp đồng trao đổi tài sản có đền bù Áp dụng điều 167 BLDS

2015 thì chủ sở hữu là ông Tài có quyền đòi lại trâu từ ông Dòn

Câu 1.14: Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Tòa án đã theo hướng ông Tài được quyền yêu cầu ai trả giá trị con trâu? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?

- Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Tòa án đã hướng ông Tài được quyền yêu cầu ông Thơ trả giá trị con trâu

- Đoạn của Quyết định có câu trả lời là:

Trang 9

“Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm đã điều tra, xác minh thu thập đầy đủ các chứng cứ và xác định con trâu tranh chấp giữ ông Tài và ông Thơ đã quyết định buộc ông Thơ là người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả lại giá trị con trâu và con nghé cho ông Tài là có căn cứ pháp luật.”

Câu 1.15: Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết trên Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao.

- Hướng giải quyết trên Tòa án dân sự nhân dân tối cao là hợp lý.Bản án giải quyết việc hoàn trả lại giá trị con trâu cho phù hợp giá cả.Đảm bảo được quyền lợi của ông Tài và ông Dòn

II ĐÒI BẤT ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA

Tóm tắt Quyết định số 07/2018/DS-GDT ngày 09/05/2018:

Bà Trần Thị X (nguyên đơn) yêu cầu bà Nguyễn Thị N (bị đơn) trả lại cho bà X toàn

bộ nhà đất mà bà N đã tự ý vào ở Bà N đã quản lý, giữ gìn, sử dụng đất, nộp thuế,

và chia 1 phần đất cho người thứ 3 Nhưng vì các lẽ: quyền sử dụng đất hợp pháp của bà X nhưng công sức của bà N trong việc quản lý và sử dụng đất, giao dịch của người thứ 3 là đất chuyển nhượng của bà N ngay tình và được pháp luật bảo vệ, nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người thứ

3 và buộc người thứ 3 trả lại đất cho nguyên đơn, nên Tòa quyết định giao hồ sơ vụ

án cho Tòa án nhân dân tỉnh B xét xử lại

Câu 2.1: Đoạn nào của Quyết định giám đốc thẩm cho thấy quyền sử dụng đất có tranh chấp thuộc bà X và đã được bà N chuyển giao cho người thứ ba ngay tình?

“Đất tranh chấp thuộc thửa 73, tờ Bán đồ số 27, tại số 46 (số cũ 2/15) đường T, thành phố B, tỉnh B theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà cấp cho bà Nguyễn Thị X ngày 09/6/1989, trên đất có nhà cấo bốn, do

bà Nguyễn Thị N quản lý sử dụng

Trên cơ sở Bản án dân sự phúc thẩm số 123/2009/DS-PT ngày 23/10/2009 của Tòa án nhân dân tỉnh B có hiệu lực pháp luật, ngày 24/4/2010 bà N được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc chuyển nhượng và được tặng cho nêu trên đã hoàn thành trước khi có Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm 410/2012/KN-DS ngày

Trang 10

24/9/2012 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Quyết định giám đốc thẩm số 55/2013/DS-GĐT ngày 30/01/2013 của Tòa án nhân dân tối cao hủy toàn bộ bản án dân sự phúc thẩm số 123/2009/DS-PT ngày 23/10/2009 nêu trên Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 138 và 258 Bộ luật dân sưn 2005 thì các giao dịch chuyển nhượng và tặng cho đất của ông M, bà Q, chị L, ông Đ, bà T là các giao dịch của người thứ ba ngay tình được pháp luật bảo vệ”

Câu 2.2: Theo quy định ( trong BLDS năm 2005 và BLDS 2015), chủ sở hữu bất động sản được bảo vệ như thế nào khi tài sản của họ được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình?

- Căn cứ vào Khoản 2 Điều 133 BLDS 2015:

“Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu

Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa.”

Câu 2.3: Để bảo vệ bà X, theo Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án phải xác định trách nhiệm của bà N như thế nào đối với bà X?

- Chấp nhận 1 phần khởi kiện của bà Trần Thị X( bà đã chết ) nay các thừa kế của bà X là các nguyên đơn như ông Nguyễn Văn V, Nguyễn Văn G, Nguyễn Văn S, anh Nguyễn Ngọc M , chị Nguyễn Thị Thu H

về việc yêu càu bị đơn bà Nguyễn Thị N trả lại nhà , đất số 469 ( số cũ 2/15) T, thị xã B và phần đất có nhà

- Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Thanh T về việc để cho các nguyên đơn được quyền sử dụng nhà số 46

Ngày đăng: 21/09/2021, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w