1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BUỔI THẢO LUẬN THỨ SÁU QUY ĐỊNH VỀ DI CHÚC

20 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 262,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.. Trường hợp di sản chưa được chia thì ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA: LUẬT QUỐC TẾ KHÓA 45

BUỔI THẢO LUẬN THỨ SÁU:

QUY ĐỊNH VỀ DI CHÚC

MÔN HỌC: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ, TÀI

SẢN VÀ THỪA KẾ

GIẢNG VIÊN: THS NGÔ THỊ ANH VÂN

1 Trần Trọng Tín 2053801015141

2 Trần Minh Toàn 2053801015142

3 Lương Thị Mỹ Trà 2053801015144

4 Nguyễn Thị Kim Trang 2053801015153

5 Phạm Thị Thu Trinh 2053801015160

6 Triệu Khánh Tùng 2053801015166

8 Nguyễn Quang Vỹ 2053801015183

Trang 2

Câu 1.1.Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố hay không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 1 Câu 2: Khi tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế bị thay thế bởi một tài sản mới sau

đó thì tài sản mới có là di sản không? Vì sao? 1 Câu 1.3: Để được coi là di sản, theo quy định của pháp luật, quyền sử dụng đất của người quá cố có cần phải đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 3 Câu 1.4: Trong bản án số 08, Tòa án có coi diện tích đất tăng 85,5m 2 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là di sản không? Đoạn nào của bản án có câu trả lời? 4 Câu 1.5: Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý nêu trên của Toà án trong bản án số 08 về diện tích đất chưa dược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? 4 Câu 1.6: Ở Án lệ số 16/2017/AL, trong diện tích 398 m 2 đất, phần di sản của Phùng Văn N là bao nhiêu? Vì sao? 4 Câu 1.7: Theo Án lệ trên, phần diện tích đất đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K có được xem

là di sản để chia không? Vì sao? 4 Câu 1.8: Suy nghĩ của anh/ chị về hướng giải quyết trong Án lệ trên liên quan đến phần diện tích đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K 5 Câu 1.9: Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên không để lo cuộc sống của các con mà dùng cho tiền đó cho cá nhân bà Phùng Thị G thì số đó có được coi là di sản để chia không? Vì sao? 6 Câu 1.10: Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đất trên là bao nhiêu? Vì sao? 7 Câu 1.11:Việc tòa án xác định phần còn lại của di sản bà Phùng Thị G là 43.5 m 2 có thuyết phục không? Vì sao? Đây có là nội dung án lệ số 16 không? Vì sao? 7 Câu 1.12: Việc tòa án quyết định “còn lại 43.5 m 2 được chia cho 5 kỷ phần còn lại” có thuyết phục không? Vì sao? Đây có là nội dung Án lệ 16 không? Vì sao? 7

II NGHĨA VỤ TÀI SẢN CỦA NGƯỜI ĐỂ LẠI DI SẢN 8 Tóm tắt quyết định số 26/2013/DS-GĐT về việc tranh chấp di sản thừa kế 8 Câu 2.1: Theo bộ luật dân sự, nghĩa vụ nào của người quá cố sẽ đương nhiên chấm dứt và những nghĩa vụ nào của người quá cố sẽ không đương nhiên chấm dứt? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 8 Câu 2.2: Theo BLDS, ai là người phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người quá cố? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 9 Câu 2.3: Nghĩa vụ của bà Loan đối với Ngân hàng có là nghĩa vụ về tài sản không? Vì sao? 10

Trang 3

Câu 2.4: Nếu ngân hàng yêu cầu được thanh toán, ai là người phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trên cho

bà Loan? Vì sao? 10

Câu 2.5: Trong Quyết định số 26, ai là người có công chăm sóc, nuôi dưỡng người quá cố khi họ còn sống? 10

Câu 2.6: Trong Quyết định trên, theo Tòa giám đốc thẩm, công sức chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ của ông Vân, ông Vi được xử lý như thế nào? 10

Câu 2.7: Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý trên của Tòa giám đốc thẩm (trong mối quan hệ với các quy định về nghĩa vụ của người quá cố)? 10

III THỜI HIỆU TRONG LĨNH VỰC THỪA KẾ 11

Câu 3.1: Cho biết các loại thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế ở Việt Nam 11

Câu 3.2 Pháp luật nước ngoài có áp đặt thời hiệu đối với yêu cầu chia di sản không? 11

Câu 3.3 Thời điểm mở thừa kế đối với di sản của Cụ T là năm nào? Đoạn nào của Quyết định tạo lập thành án lệ 26/2018/AL cho câu trả lời? 11

Câu 3.4 Việc án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015 cho di sản của cụ T có cơ sở văn bản nào không?Có thuyết phục không?Vì sao? 12

Câu 3.5: Việc Án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015 cho di sản của cụ T với thời điểm bắt đầu từ thời điểm Pháp lệnh thừa kế năm 1990 được công bố có cơ sở văn bản nào không? Có thuyết phục không? Vì sao? 12

Câu 3.6: Suy nghĩ của anh/chị về Án lệ 26/2018/AL nêu trên 12

IV TÌM KIẾM TÀI LIỆU 13

Yêu cầu 1: Liệt kê những bài viết liên quan đến pháp luật về tài sản và pháp luật về kế thừa được công bố trên các Tạp chí chuyên ngành Luật từ năm 2017 đến nay khi liệt kê, yêu cầu viết theo trật tự theo tên tác giả và liệt kê phải thỏa mãn những thông tin theo trật tự sau: 1)Họ và tên tác giả, 2)Tên bài viết in nghiêng để trong các dấu ngoặc kép, 3)Tên tạp chí, 4)Số và năm của tạp chí, 5)Số trang của bài viết (ví dụ: từ tr.41 đến 51) Các bài viết được liệt kê theo dạng aphabet tên các tác giả (không nêu chức danh) 13

Yêu cầu 2: Cho biết làm thế nào để biết được những bài viết trên 20

Trang 4

I HÌNH THỨC CỦA DI CHÚC

Tóm tắt bản án số 83/2009/DSST về việc tranh chấp di sản thừa kế

Tóm tắt quyết định 874/2011/DS-GĐT về việc tranh chấp và thừa kế tài sản

Ông Đỗ Văn Quang (nguyện đơn) kiện bị đơn - bà Hoàng Thị Ngâm về việc đề nghị chia bằng hiện vật phần tài sản của cụ Phúc để lại gồm nhà và đất số 708 đường Ngô Gia Tự Hiện do vợ chồng ông Vân quản lý Toàn án nhân dân tối cao quyết định hủy bản án dân sự phúc thẩm số 175/2008/DSPT của tòa án nhân dân thành phố Hà Nội và bản án dân sự sơ thẩm số 04/2008/DSST của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh, giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử

sơ thẩm.

Câu 1.1 Điều kiện về hình thức để di chúc tự viết tay có giá trị pháp lý? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời?

Câu 2: Nếu di chúc của ông Này là di chúc phải có người làm chứng thì những người đã làm chứng di chúc của ông Này có là người làm chứng hợp pháp không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời?

Câu 1.3: Di chúc của ông Này có là di chúc do ông Này tự viết tay không? Vì sao? Câu 1.4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến hình thức di chúc của ông Này khi đây là di chúc do ông Này tự viết tay?

Câu 1.5: Di chúc của cụ Hựu đã được lập như thế nào?

Câu 1.6: Cụ Hựu có biết chữ không? Đoạn nào của Quyết định số 874 cho câu trả lời?

Câu 1.7: Di chúc của người không biết chữ phải thõa mãn các điều kiện nào để có hình thức phù hợp với quy định của pháp luật?

- Di chúc của người không biết chữ phải thõa mãn các điều kiện được quy định tại Khoản 1, 3, 5, Điều 630 về Di chúc hợp pháp để có phù hợp:

“1 Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật

3 Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực

Trang 5

5 Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện

ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ Trong thời hạn 05 ngày làm việc,

kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

- Ngoài ra di chúc còn cẫn thõa điều kiện tại điều 634 Bộ luật dân sự:

“Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc

Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.”

- Như vậy, cần thõa mãn 4 điều kiện:

 Di chúc phảo được lập thành văn bản bởi người làm chứng

 Phải có ít nhất 2 người làm chứng

 Di chúc phải có chức thực hoặc công chứng

 Người làm di chúc phải ký tên điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt người làm chứng

Câu 1.8: Các điều kiện nào nêu trên đã được đáp ứng đối với di chúc của ông Hựu?

- Có hai điều kiện được thõa mãn trong di chúc của ông Hựu:

 Di chúc của ông Hựu đã được lập thành văn bản

 Di chúc của ông Hựu đã được công chứng hoặc chứng thực

Câu 1.9: Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên không để lo cuộc sống của các con mà dùng cho tiền đó cho cá nhân bà Phùng Thị G thì số đó có được coi là di sản để chia không? Vì sao?

- Nếu việc bà Phùng Thị G bán đất trên mà không để lo cho cuộc sống của các con mà dùng tiền đó cho cá nhân thì số tiền đó không được xem là tài sản để chia Vì :

Trang 6

- Theo Điều 612 BLDS 2015 thì : “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung của người khác” Và xét thấy rằng, tài sản mà bà G nhận được sau khi ông N mất là:

 Xét phần tài sản chung của cả vợ chồng bà G và ông N là 398m2 đất, sau khi ông M mất mà không để lại di chúc hay thỏa thuận nào khác thì tài sản chung của hai vợ chồng sẽ được chia đôi là 196m2 theo quy định của Điều 33 và Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Bà G và các con của chung của vợ chồng đều thuộc hàng thừa kế thứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS 2015 nên họ sẽ được chia thừa kế như nhau, có quyền ngang nhua đối với phần di sản do ông N

để lại

 Ngoài ra, nếu bà G tự ý bán 131m2 đất cho ông K mà không có

sự đồng ý của các con của bà và sử dụng phần tiền đó vào mục đích cá nhân thì có thể xem bà G đã bán một phần miếng đất thuộc phần của mình trong khối tài sản chung của hai vợ chồng (196m2) Việc bán này sẽ không ảnh hưởng đến phần tài sản

mà các đồng thừa kế khác được hưởng và di sản của ông N (196m2) sẽ được chia đều cho bà và các con

- Điều này là hàn toàn hợp lý do bà G có quyền định đoạt phần tài snar của mình trong khối tài sản chung Hơn nữa, phần tiền thu được từ giao dịch không được sử dụng vì lợi ích của các đồng thừa kế khác nên không thể xem như đã chia thừa kế ứng với phần di sản này

Câu 1.10: Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đất trên là bao nhiêu? Vì sao?

- Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đất là 133,5m2 Vì diện tích 267m2 đất đứng tên bà Phùng Thị G, nhưng được hình thành trong thời gian hôn nhân nên phải được xác định là tài sản chung của vợ chồng ông Phùng Văn N và bà Phùng Thị G chưa chia Bà Phùng Thị G chỉ có quyền định đoạt ½ diện tích đất trong tổng diện tích 267m2 đất chung của vợ chồng bà

Do đó, phần di sản của bà Phùng Thị G để lại là ½ khối tài sản (133,5m2) được chia theo di chúc

Trang 7

Câu 1.11:Việc tòa án xác định phần còn lại của di sản bà Phùng Thị G là 43.5 m2

có thuyết phục không? Vì sao? Đây có là nội dung án lệ số 16 không? Vì sao?

- Tòa án xác định phần còn lại của di sản của bà Phùng Thị G là 43,5m2

là thuyết phục Vì bà G trước khi qua đời có để lại di chúc định đoạt 90m2 trong khối tài sản 133,5m2 cho chị Phùng Thị H và di chúc này

là hợp pháp theo Điều 630 BLDS 2015

- Đây không phải là nội dung Án lệ 16 vì án lệ này xoay quanh việc công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là di sản thừa

kế do một trong các đồng thừa kế chuyển nhượng

Câu 1.12: Việc tòa án quyết định “còn lại 43.5 m 2 được chia cho 5 kỷ phần còn lại”

có thuyết phục không? Vì sao? Đây có là nội dung Án lệ 16 không? Vì sao?

- Tòa án quyết định “còn lại là 43,5m2 được chia cho 5 kỷ phần còn lại”

là thuyết phục vì

 Bà G chỉ để lại 90m2 đất cho chị H1 mà không nhắc gì đến 5 người con còn lại cùng 43,5m2 đất Theo điểm a khoản 2 Điều

650 BLDS 2015 thì 5 người con này được chia 45,3m2 đất theo pháp luật

 5 người con còn lại đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS 2015 nên được hưởng

di sản bằng nhau ứng với 5 kỷ phần

- Đây không phải là nội dung Án lệ 16 vì án lệ này xoay quanh việc

công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là di sản thừa

kế do một trong các đồng thừa kế chuyển nhượng

II NGHĨA VỤ TÀI SẢN CỦA NGƯỜI ĐỂ LẠI DI SẢN

Tóm tắt quyết định số 26/2013/DS-GĐT về việc tranh chấp di sản thừa kế

- Nguyên đơn là ông Vũ, bà Oanh, bà Dung khởi kiện ông Vân (bị đơn) về việc tranh chấp di sản thừa kế Các ông bà có cha mẹ là cụ Phúc và cụ Thịnh, khi cụ Phúc mất thì không để lại di chúc, nhưng khi cụ Thịnh mất thì có để lại di chúc với sự xác nhận của ủy ban nhân dân phường Ninh Xá Tòa án các cấp xác nhận di chúc của cụ Thịnh là hợp pháp, chia di sản của cụ Thịnh theo di chúc, phần di sản của cụ Phúc được chia theo pháp luật là có cơ sở

Trang 8

Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án, Tòa án các cấp chưa thẩm định và đo đạc hiện trạng đất tranh chấp mà chỉ căn cứ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như không xác định rõ công sức chăm sóc cha mẹ của ông Vân và

Vi nên việc chia thừa kế chưa hợp tình, hợp lí Vì vậy, Tòa án nhân dân tối cao đã hủy các bản án trước đó, giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tỉnh xét xử sơ thẩm lại

Câu 2.1: Theo bộ luật dân sự, nghĩa vụ nào của người quá cố sẽ đương nhiên chấm dứt và những nghĩa vụ nào của người quá cố sẽ không đương nhiên chấm dứt? Nêu

cơ sở pháp lý khi trả lời.

- Nghĩa vụ mang tính nhân thân của người quá cố sẽ chấm dứt, khoản 8 Điều 372 BLDS 2015 quy định: “Bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại mà nghĩa vụ phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;” Vì người quá cố là người đã chết, nên nghĩa vụ phải do người quá cố thực hiện đương nhiên sẽ chấm dứt

- Nếu nghĩa vụ của người quá cố để lại không thuộc nghĩa vụ nêu trên (nghĩa vụ về tài sản) thì sẽ không đương nhiên chấm dứt, theo Điều

615 BLDS 2015:

“1 Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp

có thỏa thuận khác

2 Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại

3 Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

4 Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết

để lại như người thừa kế là cá nhân.”

Trang 9

Câu 2.2: Theo BLDS, ai là người phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người quá cố? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời

- Căn cứ Điều 615 BLDS 2015 về Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại thì:

“1 Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp

có thỏa thuận khác

2.Trong trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của người thừa kế

3.Trong trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

4 Trong trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết

để lại như người thừa kế là cá nhân.”

Câu 2.3: Nghĩa vụ của bà Loan đối với Ngân hàng có là nghĩa vụ về tài sản không?

Vì sao?

- Nghĩa vụ của bà Loan đối với Ngân hàng là nghĩa vụ về tài sản

- Vì nghĩa vụ của bà Loan đối với Ngân hàng không là nghãi vụ đối với nhân thân-là những nghĩa vụ do chính bản thân thực hiện

Câu 2.4: Nếu ngân hàng yêu cầu được thanh toán, ai là người phải thực hiện nghĩa

vụ trả nợ trên cho bà Loan? Vì sao?

- Nếu ngân hàng yêu cầu được thanh toán thì những người thừa kế của

bà Loan là người phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trên của bà Loan Căn

cứ vào Điều 615 BLDS 2015 về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại sẽ thấy được điều đó

Trang 10

Câu 2.5: Trong Quyết định số 26, ai là người có công chăm sóc, nuôi dưỡng người quá cố khi họ còn sống?

- Trong Quyết định số 26, ông Vân là người có công chăm sóc cha mẹ

và công quản lí di sản, ông Vi có công lớn trong việc nuôi dưỡng cha

mẹ (ông Vi là người đã gửi tiền cho cha mẹ để không phải bán nhà)

Câu 2.6: Trong Quyết định trên, theo Tòa giám đốc thẩm, công sức chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ của ông Vân, ông Vi được xử lý như thế nào?

- Trong Quyết định trên, theo Tòa giám đốc thẩm, công sức chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ của ông Vân, ông Vi được xử lý theo hướng: ông Vân và ông Vi có công nuôi dưỡng, chăm sóc cha mẹ nhưng không nêu rõ công sức chăm sóc cha mẹ và quản lý di sản mà ông Vân, ông

Vi được hưởng là bao nhiêu để đối trừ, số tiền còn lại mới chia cho các đồng thừa kế là chưa hợp tình, hợp lí

Câu 2.7: Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý trên của Tòa giám đốc thẩm (trong mối quan hệ với các quy định về nghĩa vụ của người quá cố)?

- Theo tôi hướng xử lý trên của Tòa giám đốc thẩm (trong mối quan hệ với các quy định về nghĩa vụ của người quá cố) là thoả đáng

- Vì trên đất tranh chấp có 2 ngôi nhà 2 tầng và 1 ngôi nhà trần làm công trình phụ, các đương sự không thống nhất được phần nhà nào là của ai nhưng Tòa án lại xác định 2 ngôi nhà cao tầng là tài sản của cụ Phúc, cụ Thịnh là chưa có căn cứ vững xác một cách không hề rõ ràng, toà đã viện dẫn có thể vi phạm đến quyền lợi người khác Bên cạnh đó, công chăm sóc cha mẹ, quản lý của ông Vân và ông Vi cũng không được Tòa án các cấp xác định rõ Do đó Tòa giám đốc thẩm đã hủy bản án phúc thẩm và sơ thẩm, yêu cầu xem xét lại đúng với căn

cứ pháp luật

III THỜI HIỆU TRONG LĨNH VỰC THỪA KẾ

Câu 3.1: Cho biết các loại thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế ở Việt Nam.

- Có hai loại thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế :

Ngày đăng: 21/09/2021, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w