- Khi cho Gelatin muối phản ứng với dịch chiết, cấu trúc protein của gelatin hút nước từ các phân tử tannin thông qua cơ chế hấp phụ, tạo nhiều dây nối Hydro với các mạch Polypeptid của
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA DƯỢC
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
BÀI 6 : KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU
CHỨA SAPONIN
Nhóm 3 - Tiểu nhóm 8
Họ Tên MSSV
Nguyễn Bão Anh H1700003 Ngô Tiến Dũng H1700204 Phạm Chí Thức H1700290 Huỳnh Tấn Phúc H1700260
Trang 2I KIỂM NGHIỆM VI HỌC
Quan sát BỘT CAM THẢO:
CẤU TỬ HÌNH ẢNH
Mảnh bần
Mảnh mô mềm chứa hạt
tinh bột, mảnh mạch mạng,
tinh thể calci oxalat
Trang 3CẤU TỬ HÌNH ẢNH
Hạt tinh bột
II ĐỊNH TÍNH
2.1 ĐỊNH TÍNH : THỬ NGHIỆM TÍNH TẠO BỌT
2.1.1 ĐỊNH TÍNH TẠO BỌT
- Cho 1,0 g dược liệu (Cam thảo) vào bình nón 50 ml, thêm 20 ml cồn 70%, đun nhẹ trên cách thủy trong 5 phút rồi lọc nóng qua bông
- Cho dịch chiết vào chén sứ, bốc hơi dung môi trên cách thủy cho đến còn khoảng 5 ml Hết
cồn, chỉ còn nước Tạo bọt (vì cồn là chất phá bọt).
- Lấy 10 giọt dịch chiết đậm đặc này cho vào một ống nghiệm 1.6 16 cm có nắp đã có sẵn 10
ml nước cất
- Đậy nắp ống nghiệm và lắc mạnh theo chiều thẳng đứng của ống nghiệm trong 1 phút (30 lần lắc) để yên ống nghiệm, quan sát lớp bọt
Trang 4- Kết quả: thời gian bọt bền 30 phút ( ++ ).
Trang 5Nhận xét:
- Bọt bền trong 30 phút Cam thảo có saponin.
- Saponin tạo bọt bền khi lắc với nước là do cấu trúc có phần đường thân nước và phần aglycone thân dầu làm giảm sức căng bề mặt của nước có tính diện hoạt, tạo bọt
2.1.2 XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ BỌT
- Cân chính xác 1 g bột dược liệu (Cam thảo) cho vào một bình nón 250 ml, thêm 100 ml nước
cất sôi
- Đun trên cách thủy trong 30 phút, lọc nóng qua bông vào một becher
Sau 15 phút Sau 30 phút
Trang 6- Khi dịch lọc nguội thì nhẹ nhàng chuyển dịch lọc vào 1 bình định mức 100 ml, dùng nước cất tráng becher rồi thêm vào bình định mức cho đủ 100 ml (dung dịch A)
- Lấy 10 ống nghiệm 1.6 16 cm, đánh số từ 1 đến 10 Cho vào mỗi ống nghiệm lần lượt 1, 2, 3…10 ml dung dịch A
- Thêm nước cất cho mỗi ống nghiệm đủ 10 ml Đậy nắp ống nghiệm và lắc mạnh theo chiều dọc ống nghiệm trong 1 phút (30 lần lắc) Để yên ống nghiệm 15 phút và đo độ cao của cột bọt trong các ống nghiệm
Thứ tự ống từ trái sang phải (ống 10 đến 1)
Nhận xét:
- Từ ống 1 đến ống 10, nồng độ dd A tăng dần nên sự tạo bọt cũng tăng dần
- Tất cả các ống nghiệm đều có cột bọt <1cm chỉ số bọt của mẫu dược liệu <100.
2.2 ĐỊNH TÍNH : PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
2.2.1 PHẢN ỨNG LIERBERMANN – BURCHART
- Cho vào ống nghiệm 0.5 g dược liệu, thêm 5 ml cồn 70%, đun cách thủy trong 5 phút Lọc qua bông vào một chén sứ, cô trên bếp cách thủy đến cắn thật khô, để nguội
- Cho vào cắn 1 ml anhydride acetic và 1 ml CHCl3, khuấy kỹ cho tan Lọc bằng pipet Pasteur bịt bông, cho dịch lọc vào một ống nghiệm khô
- Thêm từ từ theo thành ống nghiệm khoảng 1 ml acid sulfuric Giữa 2 lớp chất lỏng có vòng ngăn cách màu nâu đỏ, lớp dung dịch phía trên có màu vàng nâu sẫm hoặc xanh lá, xanh rêu…
Trang 7Nhận xét :
- Saponin cũng là glycoside gồm phần aglycone và phần đường nên sẽ dương tính với phản ứng Lierbermann – Burchart (phản ứng đặc hiệu lên màu với các dẫn chất có chứa nhân steroid, cơ chế của phản ứng là sự khử nước của acid mạnh)
- Giữa 2 lớp chất lỏng có vòng ngăn cách nâu đỏ, lớp dung dịch phía trên có màu vàng nâu sẫm
Phản ứng dương tính
2.3 ĐỊNH TÍNH : SẮC KÝ LỚP MỎNG
- Bản mỏng: Silica gel GF254 tráng sẵn trên nền nhôm.
- Dung môi khai triển: Cloroform - methanol - n-hexane (7 : 1 : 2)
- Dung dịch thử: Lấy khoảng 0,5 g bột dược liệu, thêm 20 ml ether ethylic (TT), đun hồi lưu
trên cách thủy trong 1 giờ, gạn bỏ dịch ether Thêm vào bã 1 ml acid hydrocloric (TT) và 20 ml cloroform (TT), đun hổi lưu trong 1 giờ, để nguội, lọc lấy dịch chiết Bốc hơi dịch chiết đến cắn, thêm vào cắn 1 ml methanol (TT)
- Dung dịch Cam Thảo: 0,5g + 0,1ml acetol đun cách thủy 1-2 phút.
Cách tiến hành:
- Bản mỏng: Chấm 3 vết (acid glycyrrhizic chuẩn, thử và cam thảo).
- Phun dung dịch acid sulfuric 10% trong methanol (Chất hiện màu).
- Sấy ở 105oC trong 5 phút
Trang 8Rf =
3,5 5
= 0,7
Nhận xét: Glycyrrhizin tồn tại dưới dạng muối Mg và Ca của acid glycyrrhizinic trong dược
liệu Cam Thảo Dưới tác dụng của acid Hydrocloric, acid Glycyrrhizinic bị đẩy ra khỏi muối và thủy phân tạo thành acid Glycyrrhetic
- Dung dịch Cam Thảo: khi cho thủy phân với acetol 1ml thì vẫn chưa loại hết tạp chất, acid Glycyrrhetic sinh ra ít vết sắc ký hiện không rõ
- Dung dịch Thử: đã được đun hồi lưu cách thủy với ether ethylic để loại chất béo và tạp chất, thủy phân bằng acid HCl nên acid glycyrrhetic sinh ra nhiều và không lẫn tạp chất vết sắc ký
rõ nét hơn
Chuẩn Thử Cam thảo
Trang 9BÀI 9 : KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU
CHỨA TANNIN
1 KIỂM NGHIỆM VI HỌC
Quan sát bột Ngũ bội Tử :
CẤU TỬ HÌNH ẢNH
Lông che chở
đa bào
Mảnh mô mềm
Mảnh mạch
vạch
Trang 10Mảnh mạch
xoắn
Khối nhựa màu
vàng
II ĐỊNH TÍNH.
1 CHIẾT XUẤT TANIN.
- Lấy 1 g dược liệu ( Lá Bàng) cho vào bình nón 50 ml, thêm 30 ml nước, đun trên bếp cách thủy sôi 10 phút, lắc đều khi đun Lọc nóng lấy dịch lọc trong
- Lấy 1 g dược liệu ( Ngũ Bội Tử) cho vào bình nón 50 ml, thêm 30 ml nước, đun trên bếp cách thủy sôi 10 phút, lắc đều khi đun Lọc nóng lấy dịch lọc trong
2 PHẢN ỨNG HÓA HỌC.
2.1 Phản ứng với dung dịch protein.
- Cho vào ống nghiệm 1 ml dịch chiết, thêm vào 1 giọt thuốc thử gelatin muối Phản ứng dương tính nếu có tủa trắng đục
Trang 11Nhận xét :
- Phản ứng dương tính, dược liệu Ngũ Bội
Tử và lá Bàng đều có chứa Tannin
- Gelatin là các polypeptid cao phân tử dẫn xuất từ collagen, có cấu tạo từ 3 acid amin (glycine, proline, hydroproline) Tannin
có nhiều cấu trúc gồm nhiều nhóm -OH phenol
- Khi cho Gelatin muối phản ứng với dịch chiết, cấu trúc protein của gelatin hút nước từ các phân tử tannin thông qua cơ chế hấp phụ, tạo nhiều dây nối Hydro với các mạch Polypeptid của protein, tạo thành lớp vỏ Tannin không thân nước và làm mất bề mặt thân nước của protein tạo phức Tannin-protein (kết tủa)
2.2 Phản ứng với kim loại nặng.
-Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2 ml dịch chiết Ngũ Bội Tử
Thêm vào lần lượt các thuốc thử :
+ Ống 1: 1 giọt thuốc thử FeCl3 1%
+ Ống 2: 1 giọt thuốc thử chì acetate 1%
+ Ống 3: 1 giọt thuốc thử đồng acetat 1% Quan sát mức độ tạo màu, tạo tủa các dịch chiết dược liệu
- Làm tương tự với dịch chiết Lá Bàng
Trang 121 Đối với thuốc thử FeCl 3 1%
- Ống nghiệm ngũ bội tử: chuyển từ màu vàng sang màu xanh đen, không tủa
- Ống nghiệm lá bàng: chuyển từ màu vàng sang màu xanh rêu, không tủa
2 Đối với thuốc thử Chì acetate 1%
- Ống nghiệm ngũ bội tử: chuyển từ màu vàng nhạt trong sang màu vàng đậm
- Ống nghiệm lá bàng: chuyển từ màu vàng trong sang màu trắng ngà đục, có tủa
3 Đối với thuốc tử Đồng acetate 1%
- Ống nghiệm ngũ bội tử: chuyển từ màu vàng nhạt trong sang màu cam nhạt
- Ống nghiệm lá bàng: chuyển từ màu vàng trong sang màu nâu vàng đục, có tủa
Nhận xét:
- Tannin là hợp chất polyphenol, khi gặp các muối kim loại nặng (sắt, chì, đồng …) sẽ tạo các phức màu khó tan thay đồi tùy theo dược liệu khác nhau và bản chất của Ion kim loại
- Cấu trúc Tannin càng có nhiều nhóm -OH phenol tự do thì màu của phức càng đậm
2.3 ĐỊNH TÍNH PHÂN BIỆT 2 LOẠI TANNIN
Cho vào 3 ống nghiệm lớn (16 × 1,6 cm), mỗi ống 2 ml dịch chiết Ngũ Bội Tử Thêm vào lần lượt các thuốc thử:
Ống 1: 1 giọt TT FeCl3 1%
Ống 2: 1 ml TT Stiasny
3 2
1 3
2 1
3 ống Ngũ Bội Tử 3 ống Lá Bàng
Trang 13Phản ứng với thuốc thử FeCl 3 1%
- Ống nghiệm ngũ bội tử: chuyển từ màu vàng sang màu xanh đen
- Ống nghiệm lá bàng: chuyển từ màu vàng sang màu xanh rêu
Phản ứng với thuốc thử Stiasny + đun cách thủy 10’
- Ống nghiệm ngũ bội tử : có xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch, dung dịch chuyển từ màu vàng trong sang màu cam nhạt
- Ống nghiêm lá bàng: không xuất hiện kết tủa, dung dịch chuyển màu từ vàng trong nhạt sang màu vàng cam trong
Lá Bàng Ngũ Bội Tử
Trang 14Nhận xét:
Theo tính chất của Tannin:
Thuốc thử Tannin
pyrogallic Tannin pyrocatechic
FeCl3 1% Xanh đen Xanh rêu
Stiasny + đun cách thuỷ
10' không tủa tủa vón đỏ gạch
Theo quan sát thực nghiệm:
- Ngũ Bội Tử có màu xanh đen khi phản ứng với FeCl3 1% và có tủa vón đỏ gạch với Stiasny (đun cách thủy 10’)
Trong Ngũ bội tử có chứa cả Tannin pyrogallic và Tannin pyrocatechic
- Lá Bàng có màu xanh rêu khi phản ứng với FeCl3 1% và không có tủa với Stiasny (đun cách thủy 10’)
Trong Lá Bàng có chứa Tannin pyrogallic
Lá Bàng Ngũ Bội Tử