CHƯƠNG 1: TÓM TẮT KIẾN THỨC EXCEL CĂN BẢN VÀ HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DỮ LIỆU TRÊN BẢNG TÍNH Mục tiêu: Nhắc lại một số kiến thức cơ bản về Excel như: chức năng của các thanh công cụ chính trê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Trang 2CHƯƠNG 1: TÓM TẮT KIẾN THỨC EXCEL CĂN BẢN VÀ HƯỚNG DẪN TỔ
CHỨC DỮ LIỆU TRÊN BẢNG TÍNH
Mục tiêu:
Nhắc lại một số kiến thức cơ bản về Excel như: chức năng của các thanh công cụ chính trên Excel, các kiểu định dạng, lưu tập tin, sao chép, tìm kiếm dữ liệu, thiết lập bảng tính,
1.1 Khởi động và giao diện:
Đưa con trỏ vào biểu tượng Microsoft Excel trên desktop của màn hình máy tính và nhấp đúp vào biểu tượng, giao diện cửa sổ chính của Excel xuất hiện như hình bên dưới:
(3) Name box: Vùng chỉ địa chỉ con trỏ hiện hành
(4) Formula bar: Thanh công thức
Trang 3(5) Tiêu đề cột và hàng trong Worksheet (cột theo ký tự trong bảng chữ cái; hàng theo dãy số tự nhiên dương)
(6) Thanh cuộn ngang (dọc)
(7) Thanh sheet tab: liệt kê các trang trong worksheet
(8) Thanh trạng thái: Chứa một số thông tin hiện thời của văn bản
Thanh công cụ Ribbon: Chứa toàn bộ các lệnh thao tác với chương trình
➢ Home: gồm Clipboard (cắt dán, sao chép…); Font (font chữ, cỡ chữ); Alignment (Căn lề nội dung); Number (định dạng dữ liệu); Styles (định dạng bảng tính); Cells (thao tác với cell); Editting (hàm, lọc, tìm kiếm dữ liệu)
➢ Insert: Tables (các thao tác với bảng); Illustrations (Các lệnh chèn đối tượng đồ họa); Chart (đồ thị); Links (chèn liên kết mạng); Text (Lệnh liên quan đến việc chèn textbox, header & Footer, …
➢ Page Layout: Themes (tùy chỉnh nền cho bảng tính); Page Setup (các lệnh liên quan đến in ấn); Scale to fit (cố định số trang in trong 1 văn bản); Sheet Option ( Tùy chỉnh sheet); Arrange (Những lệnh sắp xếp các đối tượng trên văn bản)
➢ Formulas: Chứa các lệnh làm việc với hàm và công thức: Function library (list hàm); Defined Names (Định nghĩa vùng làm việc); Formula Auditing (lệnh tham chiếu công thức); Caculation (tính toán trong excel)
➢ Data: Chứa các lệnh làm việc với dữ liệu: Get External Data (nhận dữ liệu từ những ứng dụng khác); Sort & Filter (Sắp xếp, lọc dữ liệu); Data Tools (Một số công cụ thao tác với dữ liệu); Outline (các lệnh với nhóm dữ liệu)
➢ Review: Các lệnh kiểm tra, tạo ghi chú, bảo mật bảng tính
➢ View: Chứa các lệnh hiển thị như: Workbook views (chế độ hiển thị); Show (Tùy chọn hiển thị); Zoom (phóng to, thu nhỏ workbook); Window; Macros
1.2 Định dạng dữ liệu:
a) Định dạng từ Control Panel
➢ Đối với Windows 7
Định dạng tiền tệ: Start/setting/Control Panel/Regional and language options/Customize/Currency
Trang 4- Negative number format: “-” thể hiện số âm
- Currency Symbol: “VND” đơn vị tiền tệ Việt Nam
- Decimal Symbol: “,” dấu phân cách phần thập phân là dấu “,”
- Digit Grouping Symbol: “.” Dấu phân cách đơn vị hàng ngàn (nghìn) là dấu “.”
- Number of digits in group: 3 thể hiện số lượng phân cách hàng ngàn (nghìn) là 3 số
Định dạng số: Start/setting/Control Panel/Regional and language options/
Customize/number
- Negative number format: “-” thể hiện số âm
- Decimal Symbol: “,” dấu phân cách phần thập phân là dấu “,”
- Digit Grouping Symbol: “.” Dấu phân cách đơn vị hàng ngàn (nghìn) là dấu “.”
- No of digits after group: 2 thể hiện phần thập phân 2 chữ số
- Number of digits in group: 3 thể hiện số lượng phân cách hàng ngàn (nghìn) là 3 số
- List Separator: “,” dấu phân cách giữa các đối số trong các hàm là “,”
➢ Đối với Windows 8
Trang 5Trên Desktop chọn Control Panel/Region/Format/Additional Setting
Hộp thoại Customize format xuất hiện và thao tác như trong Win7
b) Định dạng trên bảng tính Excel
Trên màn chính của Excel, tại thanh Ribbon/Home/Cells/ chọn Format Cell hộp thoại
Format cell xuất hiện như hình:
Trong hộp thoại này bao gồm 6 nhóm: Number (định dạng số); Aligment (canh chỉnh cell); Font (định dạng text); Bolder (định dạng line, style, colour); Fill (màu của background); Protection (ẩn hiện cell)
1.2.1 Number:
- General: Định dạng chung, không có số đặc biệt
- Number: Định dạng kiểu số, trong đó: Decimal places “2”(phần lẻ của số thực là 2); Nếu nhấp chọn chức năng Use 1000 Separator (,) có nghĩa dùng dấu “,” ngăn cách hàng nghìn cho dễ đọc; Negative numbers (định dạng số âm hay dương)
- Currency: Định dạng tiền tệ chung (chọn kiểu định dạng này excel mặc định thêm 1 đơn vị tiền tệ vào phía trước dãy số tùy thuộc khai báo của bạn trong Symbol); Decimal places “2” (lấy 2 số lẻ); Negative numbers (định dạng số âm hay dương)
- Accounting: Định dạng kế toán
- Date: Định dạng kiểu ngày tháng
- Custom: Tự thiết lập định dạng
Trang 61.2.2 Alignment: có thể sử dụng các biểu tượng có sẵn trên thanh Ribbon Home hoặc
trong Format cell
- Horizontal: Canh chiều ngang (trái, phải, giữa, đều, …)
- Vertical: Canh chiều dọc (trên, giữa, dưới, ….)
- Indent: Nhấp vào khoảng cách lề cho nội dung trong Cell
- Wrap Text: Chọn mục này nếu nội dung vượt quá độ rộng trong Cell sẽ được đẩy xuống dòng dưới
- Merger Cell: Gộp các Cell lại với nhau
- Orientation: Xoay nội dung trong Cell bằng cách nhập giá trị vào ô Degrees
1.2.3 Font: Thiết lập font chữ trong Cell
Trang 7- Font: danh sách các kiểu chữ có trong hệ thống
- Font style: Kiểu font (nghiêng, đậm, bình thường)
- Size: Cỡ chữ
- Underline: Kiểu chữ gạch chân
- Color: màu chữ
- Effects: Chọm mục này tạo hiệu ứng cho chữ
1.2.4 Border: Kẻ khung cho bảng tính
- Style: Kiểu đường kẻ khung
- Color: Màu đường kẻ khung
- Presets: có 3 lựa chọn (không kẻ khung, kẻ viềng ngoài cùng, kẻ các đường chi tiết)
- Border: Các tùy chọn khác về kẻ khung cho bảng tính
Trang 81.2.5 Fill: Thiết lập màu nền cho Cell
- Background Color: chọn màu nền cho Cell
- Pattern Color: Màu mẫu
- Pattern Style: Kiểu của mẫu
Trang 91.2.6 Protection: Khóa hoặc ẩn các Cell
1.3 Tìm kiếm và thay đổi dữ liệu
Có thể tìm kiếm dữ liệu trong Excel theo 2 cách
Cách 1: Home/editing/find & select
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F
Hộp thoại sau xuất hiện:
Chọn option>> để mở rộng hộp thoại/ Find (tìm kiếm)
- Find What: Nhập dữ liệu cần tìm
- Format: định dạng dữ liệu nhập tại Find What, nếu chọn Find all (tìm kiếm tất cả); Find next (tìm theo từng mục)
- Within: Tìm dữ liệu trên Sheet or Workbook
- Search: By row (tìm theo dòng); By Column (tìm theo cột)
Trang 10- Look in: Formulas (tìm kiếm trên thanh công thức); Values (Tìm kiếm các giá trị); Note (tìm ghi chú trong Cell)
- Match case: Phân biệt chữ hoa và chữ thường trong việc tìm kiếm
- Options: Bật các chức năng định dạng tìm kiếm
Chọn option>> để mở rộng hộp thoại/ Replace (tìm kiếm và thay thế dữ liệu)
- Find What: Nhập dữ liệu cần tìm
- Replace with: Dữ liệu thay thế
- Within; Search; Look in; Match Case; Format: Giống như trong Find
- Replace all: Tìm kiếm và thay thế tất cả
- Replace: Thay thế từng từ
1.4 Tổ chức dữ liệu trên bảng tính Excel
Là một phần rất quan trọng trong việc giải quyết các bài toán tài chính trong Excel Tổ chức dữ liệu tốt sẽ giúp cho việc thao tác, tính toán một cách nhanh chóng và hiệu quả Thực tế cho thấy, để giải quyết một bài toán tài chính trong Excel, người thực hiện sẽ tính toán thiết lập bảng tính trên Excel theo từng vùng như sau:
Vùng 1: Bảng thông số đầu vào (những dữ liệu được nhập trực tiếp vào bảng tính thông
qua việc khảo sát hay từ database quá khứ) Tùy từng bài toán khác nhau mà những dữ liệu này có thể thiết lập theo chiều ngang (hàng) hay chiều dọc (cột), sao cho việc tính toán thuận lợi nhất
Vùng 2: Vùng tính toán: Tại vùng này, hầu hết các Cell đều được khai báo bắt đầu bằng
công thức và hàm
Cú pháp công thức: = (công thức)
Trang 11Cú pháp hàm: = Tên hàm (các đối số trong hàm)
Ghi chú: Không có một hướng dẫn hoặc biểu mẫu cụ thể cho việc tổ chức dữ liệu trên bảng
tính Excel, tất cả các thiết lập đều mang tính chủ quan của người thực hiện Tuy nhiên, nếu người thực hiện thiết lập tốt bảng tính sẽ giúp giải quyết tốt công việc
1.5 Bài tập thực hành tổ chức dữ liệu trên Excel
1.5.1 Trình bày bảng biểu số liệu
VD1: Thiết kế bảng thanh toán lương tháng …
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 01-2021
Số
Thứ Tự
Mã Nhân Viên
Họ Tên Nhân Viên
Phòng Ban
Chức
Vụ
Phụ Cấp Chức Vụ
Lương
Cơ Bản
Thực Lãnh
Kế Hoạch Hành Chính Kế Toán
Trang 12a Sử dụng công thức hãy điền giá trị cho cột Số Thứ Tự
b Căn cứ vào ký tự đầu tiên bên trái của Mã Nhân Viên và BẢNG TRA PHÒNG BAN, hãy điền tên phòng ban cho các nhân viên ở cột Phòng
c Căn cứ vào số liệu ở cột Chức Vụ và BẢNG TRA PHỤ CẤP, hãy tính tiền Phụ Cấp Chức Vụ cho mỗi nhân viên
d Tính Thực Lãnh cho mỗi nhân viên biết rằng Thực Lãnh = Phụ Cấp Chức Vụ + Lương
e Tính Tổng Cộng cho cộtt Thực Lãnh
1.5.2 Tóm tắt các thông tin từ những tình huống tài chính vào bảng thông số đầu vào
để phục vụ tính toán
VD2: Công ty JCB dự định đầu tư vào một dự án có tổng đầu tư 3 tỷ đồng, trong đó có 2,4
tỷ đồng mua tài sản cố định, 0,6 tỷ đồng vốn lưu động Vốn lưu động lấy từ nguồn lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp đã gửi tại ngân hàng thương mại A trong 3 năm qua với lãi suất tiền gửi 4,5%/năm, ghép lãi hàng tháng, có giá trị hiện tại là 1,5 tỷ đồng 70% tiền đầu
tư tài sản cố định dự kiến vay của ngân hàng B trong 5 năm, lãi suất vay cố định 7,5%/năm, trả nợ đều hàng năm
VD3: Công ty NHK dự định đầu tư vào một dự án có tổng đầu tư 300 tỷ đồng, trong đó có
240 tỷ đồng mua tài sản cố định, 60 tỷ đồng vốn lưu động Vốn lưu động lấy từ nguồn 150
tỷ đồng lợi nhuận giữ lại trước đó của doanh nghiệp đã gửi tại ngân hàng thương mại X trong 2 năm qua với lãi suất tiền gửi 4%/năm, ghép lãi hàng tháng Tiền đầu tư tài sản cố
Trang 13định dự kiến vay của ngân hàng Y trong 4 năm, lãi suất vay cố định 6,5%/năm, lãi trả theo
dư nợ, vốn gốc trả đều hàng năm
VD4: Công ty đa quốc gia ST trụ sở chính tại VN, có công ty con tại Thái Lan Công ty
con tại Thái đang vay 50 triệu vốn lưu động bằng baht Thái từ ngân hàng Citibank tại Bangkok 8 tháng, lãi suất vay cố định 6,5%/năm, lãi trả theo dư nợ, vốn gốc trả đều hàng năm Đồng thời tại Việt Nam, ST đang muốn triển khai nhà máy mới tại Long An với giá mua 70 tỷ đồng, để vận hành hệ thống máy công ty cần thanh toán thêm 3,6 tỷ bao gồm chi phí vận chuyển, lắp đặt và 1 khoản vốn lưu động Nguồn để đầu tư tài tài sản cố định
từ lợi nhuận giữ lại, nguồn đầu tư vốn lưu động từ tiền tích lũy tại ngân hàng thương mại
X trong vòng 1,5 năm, gửi tiền định kỳ đầu mỗi quý 500 triệu, với lãi suất tiền gửi 5,6%/năm
VD5: Công ty Tư Điều chuyên sản xuất chế biến tiêu khô thành phẩm xuất khẩu Theo kế
hoạch dự kiến từ đề xuất của phòng thị trường, năm 2022 dự kiến sẽ sản xuất và xuất khẩu trung bình 3.000 tấn tiêu khô Biết rằng, công suất sản xuất và xuất khẩu tối đa/năm của công ty có thể đạt mức 5.000 tấn/năm
Các thông tin về chi phí, sản lượng dự kiến như sau:
- Chi phí mua tiêu tươi tại vườn: 3 triệu đồng/tấn
- Chi phí chế biến: 300 ngàn đồng/tấn nguyên liệu
- 1 tấn tiêu tươi sẽ sản xuất ra được 0,6 tấn tiêu khô thành phẩm
- Giá xuất khẩu (FOB): 400 USD/tấn
- Thuế suất thuế xuất khẩu: 5%
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%
- Giá trị tài sản cố định khấu hao năm 2022 là 1,5 tỷ đồng
- Chi phí bán hàng: 10%/doanh thu
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 15%/doanh thu
- Chi phí lãi vay: 2%/doanh thu
- Tỷ giá hoái đối dự tính: 23.000 VND/USD
Hãy xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 14VD6: Công ty Alpha nhập lô hàng 5.400 tấn xi măng của Nhật trị giá 45USD/tấn, chi phí
giao hàng tận kho là 7 USD/tấn Thuế suất thuế nhập khẩu là 15% Công ty đã trả trước 40% trị giá mặt hàng và chi phí vận chuyển, khi hàng nhập về kho sẽ thanh toán ngay phần còn lại Từ lúc đặt hàng cho đến khi nhập hàng về nhập kho mất 2 tháng Công ty đã thanh toán tiền vận chuyển bằng TGNH của công ty và vay ngân hàng Ngoại thương số tiền mua hàng trả trước với lãi suất 1,2% tháng Tỷ giá thực tế là 21.000đ Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Khi hàng về kho, công ty dự định bán ngay cho khách hàng với giá 1.300.000đ/ tấn
Hãy tính lãi gộp dự kiến của thương vụ này
VD7: Cho số liệu của 1 dự án như sau:
- Công suất thiết kế: 2.200 tấn sp/năm
- Vốn đầu tư thiết kế: 40.000 triệu đồng
- Vốn đầu tư nhà xưởng: 28.000 triệu đồng
- Tổng vốn đầu tư: 68.000 triệu đồng
Chi phí thiết kế và nhà xưởng sản xuất đầu tư 1 lần, vòng đời dự án khấu hao theo thiết bị Nguồn vốn đầu tư là toàn bộ vốn chủ đầu tư
- Chi phí biến đổi cho 1 tấn sản phẩm: 15 triệu đồng
- Chi phí cố định 1 năm là 4.000 triệu đồng(CP cố định chưa kể khấu hao)
- Giá 27 triệu đồng/tấn, thuế thu nhập doanh ngiệp là 25%
Khấu hao thiết bị là 5 năm, khấu hao nhà xưởng là 7 năm Doanh thu năm 1 đạt 80%, năm
2 đạt 85%, năm 3 đạt 90%, năm 4 và 5 đạt 100% công suất thiết kế
Tính NPV, IRR của dự án, với tỷ suất chiết khấu là 10%
Trang 15CHƯƠNG 2: CÁC HÀM TÀI CHÍNH
Mục tiêu chương này:
- Nhắc lại một số lý thuyết tài chính
- Giới thiệu một số hàm tài chính cơ bản thường được ứng dụng để giải quyết các bài toán trong lĩnh vực tài chính
2 1 Lý thuyết về giá trị thời gian của tiền tệ 1
* Giá trị tương lai của một khoản tiền (Future Value):
Ví dụ: Ngày 01/01/20xx ta gửi 100 đồng vào ngân hàng với lãi suất 10%/năm Một năm sau (01/01/20xx+1) ta sẽ nhận về số tiền bao gồm vốn gốc và lãi là : 100 + 100x10% = 110 đồng
110 đồng tiếp tục được gửi vào ngân hàng thêm 1 năm với lãi suất như trên, vậy đến thời điểm 01/01/20xx+2 ta sẽ nhận được 110 + 110 x 10% = 121 đồng
Ta gọi:
- 100 là giá trị hiện tại, ký hiệu là PV (Present value)
- 10% là lãi suất, ký hiệu là r (rate)
- 121 là giá trị tương lai của 100 sau 2 năm, ký hiệu là FV (Future value)
- Và thời gian 2 năm, ký hiệu là n (nper)
- Ta có công thức : FV = PV(1+r) n
Ghi chú: r còn được gọi là suất chiết khấu (discount rate); n là kỳ tính lãi có thể là tháng,
quý, bán niên, hay 1 năm
* Giá trị hiện tại của một khoản tiền (Present Value):
Từ ví dụ và công thức tính giá trị tương lai của một khoản tiền, ta suy ra công thức tính giá trị hiện tại của một khoản tiền là:
Trang 16FV = A [(1+r)n – 1]/r
Với A là giá trị dòng tiền đều
* Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền không đều
➢ Hàm FV (tính giá trị tương lai của một khoản tiền)
Cú pháp: =FV(RATE, NPER, PMT, PV, TYPE)
- RATE: Lãi suất r
- NPER: Thời gian n
- PMT: Khoản tiền đều trong các kỳ (Lãi + vốn gốc)
- PV: Giá trị hiện tại của khoản tiền
- TYPE: chỉ khai báo khi trong hàm có khai báo đối số PMT, và type có 2 giá trị
0 và 1
+ Là 0: Trả lãi cuối kỳ
+ Là 1: Trả lãi đầu kỳ
+ Bỏ qua: mặc định là cuối kỳ
- Note: Trong hàm nếu bỏ qua FV, phải khai báo PMT và ngược lại
➢ Hàm PV (tính giá trị hiện tại của một khoản tiền)
Cú pháp: =PV(RATE, NPER, PMT, FV, TYPE)
- RATE: Lãi suất r
- NPER: Thời gian n
- PMT: Khoản tiền đều trong các kỳ (Lãi + vốn gốc)
- FV: Giá trị tương lai của khoản tiền
- TYPE: chỉ khai báo khi trong hàm có khai báo đối số PMT, và type có 2 giá trị
0 và 1
+ Là 0: Trả lãi cuối kỳ
+ Là 1: Trả lãi đầu kỳ
Trang 17+ Bỏ qua: mặc định là cuối kỳ
- Note: Trong hàm nếu bỏ qua PV, phải khai báo PMT và ngược lại
Câu hỏi : Khai báo PMT có nhất thiết phải bỏ qua FV hoặc PV hay không ?
➢ Hàm NPER: Tính số kỳ thanh toán
Cú pháp: =NPER(RATE, PMT, PV, FV,TYPE)
- RATE: Lãi suất r
- PMT: Khoản tiền đều trong các kỳ (Lãi + vốn gốc)
- PV: Giá trị hiện tại của một khoản tiền
- FV: Giá trị tương lai của khoản tiền
- TYPE: Có 2 giá trị 0 và 1 và liên quan đến PMT
- NPER: Thời gian n
- PMT: Giá trị khoản tiền đều
- PV: Giá trị hiện tại của một khoản tiền
- FV: Giá trị hiện tại của một khoản tiền
- TYPE: Có 2 giá trị 0 và 1 và liên quan đến PMT
- Trường hợp không có giá trị PMT có thể bỏ qua
- Trường hợp có khai báo giá trị này
+ Là 0: Trả lãi cuối kỳ
+ Là 1: Trả lãi đầu kỳ