1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN LÝ đào TẠO CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH ở CÁC TRƯỜNG đại HỌC đáp ỨNG NHu cầu xã hội

26 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 240,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ABỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC BÀI LUẬN DỰ ĐỊNH NGHIÊN CỨU DỰ TUYỂN ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ Đề tài: QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH Ở

Trang 1

ABỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

BÀI LUẬN DỰ ĐỊNH NGHIÊN CỨU

DỰ TUYỂN ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

Đề tài: QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ

DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG NHU

CẦU XÃ HỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 9 14 01 14

Người dự tuyển NCS: PHẠM THỊ YẾN HOA

Cơ quan công tác: Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Trung tâm Giáo dục Golden Mind

Hà Nội - 2021

Trang 2

1 Đặt vấn đề

1.1 Tên đề tài hoă ̣c hướng/lĩnh vực nghiên cứu

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI

1.2 Tính cấp thiết của đề tài hoă ̣c hướng/lĩnh vực nghiên cứu

1.2.1 Lý do lựa chọn đề tài/hướng/lĩnh vực nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn.

Về mặt lý luận

Từ lý luận và thực tế đã chứng minh: Giáo dục và Đào tạo có vai trò to lớnđối với sự phát triển kinh tế-xã hội của một đất nước Giáo dục - đào tạo là mộtđộng lực, là đòn bẩy, là mục tiêu của mọi sự phát triển Trong xu thế toàn cầuhoá về chính trị và kinh tế, Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập với khu vực

và quốc tế Trong bối cảnh đó, nền giáo dục - đào tạo Việt Nam đang từng bướcđẩy mạnh tiến trình đổi mới để rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển vớicác nước trong khu vực và thế giới Từ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đãxác định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồnnhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xâydựng nền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùngvới phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáodục và đào tạo là đầu tư cho phát triển”.Việc phát triển hợp lý quy mô đào tạophải được thực hiện gắn chặt với yêu cầu phát triển KT- XH, đáp ứng nguồnnhân lực phục vụ CNH- HĐH, phát huy nội lực, chủ động hội nhập, phát triểnbền vững và thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo [2] Quanđiểm này xuất phát từ chức năng của giáo dục phục vụ xã hội và đào tạo nguồnnhân lực đắp ứng với nhu cầu phát triển xã hội

Để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng những đòi hỏi cụ thể của các quá trình pháttriển KT - XH hiện nay, việc đảm bảo chất lượng theo nhu cầu xã hội được coi

là mục tiêu, một yêu cầu mang tính tất yếu của ngành giáo dục Thực hiện mụctiêu này, một trong những phương hướng cơ bản mà các Nghị quyết của Đảng

đã đề ra là: Đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, phương pháp giáo dục - đào

Trang 3

tạo theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hóa, xã hội hoá” nâng cao chất lượng dạy

và học

Quản lý đào tạo ở các nhà trường là khâu then chốt đảm bảo sự thành công củaphát triển giáo dục Vì thông qua quản lý hoạt động đào tạo, việc thực hiện mụctiêu đào tạo, các chủ trương chính sách giáo dục quốc gia, nâng cao hiệu quảđầu tư cho giáo dục-đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục-đào tạo … mới đượctriển khai có hiệu quả

Quản lý hoạt động đào tạo nhân lực thuộc các lĩnh vực khác nhau đã được nhiềucông trình nghiên cứu khoa học, luận án đề cập Tuy nhiên thực tế cho thấycách tiếp cận trong nghiên cứu quản lý đào tạo ở các trường đại học nói chung

và trong từng ngành nghề, lĩnh vực nói riêng ở các công trình nghiên cứu cókhác nhau Nhìn chung kết quả đạt được trong quản lý đào tạo ở các trường đạihọc đáp ứng mục tiêu đào tạo đã đặt ra Song bên cạnh đó quá trình quản lý hoạtđộng đào tạo ở các trường đại học nói chung, trước những biến đổi của nền kinh

tế, chính trị - xã hội cần phải được đổi mới, tăng cường các biện pháp cho phùhợp nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực hiện nay của xã hội

Việc nâng cao chất lượng trong phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch luôn làmột vấn đề cấp thiết Đặc biệt trong bối cảnh chất lượng nhân lực cần đáp ứngphù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế du lịch hiện nay khi nhân lực trong lìnhvực này vừa thiếu về số lượng vừa yếu về chất lương, đây là một trong nhữngnguyên nhân làm cho du lịch Việt Nam phát triển chưa ngang tầm trong khuvực và quốc tế Đồng thời, những năm gần đây, bài toán về phương thức vàquản lý nhằm phát triển nguồn nhân lực này còn gặp nhiều bất cập trong mốiquan hệ không đồng nhất giữa yêu cầu thị trường với thực tế triển khai pháttriển

Để phát triển, nâng cao chất lượng nhân lực ngành Quản trị dịch vụ du lịch và

lữ hành ( gọi tắt là ngành du lịch ) , một trong những giải pháp quan trọng đượcnhiều cơ sở đào tạo xác định là: Đào tạo gắn liền với thực tế, gắn với nhu cầucủa người sử dụng lao động, đề cao việc học lý thuyết đi đôi với thực hành đốivới học sinh, sinh viên ngành du lịch Và hơn hết phải coi trọng việc phát triểnnguồn nhân lực du lịch từ khâu đào tạo ở các trường đại học trong bối cảnhhiện nay Trong đào tạo phải đáp ứng nhu cầu xã hội và phải đột phá nâng cao

Trang 4

chất lượng đào tạo nguồn nhân lực quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành ở cáctrường đại học – tức là tập trung đà tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng caocho xã hội

Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành ở các trường đại học Việt Nam đáp ứng nhu cầu xã hội” nhằm nghiên cứu và tìm ra những giải pháp quản lý đào tạo cử

nhân ngành du lịch ở các trường đại học Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đàotạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành ( gọi tắt là ngành dulịch) ở các trường đại học Việt Nam, luận án đề xuất một số giải pháp quản

lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch

vụ du lịch và l ữ hành tại các trường đại học hiện nay để đáp ứng nhu cầu xãhội

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ

du lịch và lữ hành tại các trường đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du

lịch và lữ hành tại các trường đại học Việt Nam đáp ứng nhu cầu xã hội

4 Câu hỏi nghiên cứu

4.1 Cở sở lý luận nào về quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch

và lữ hành đáp ứng nhu cầu xã hội? nên dựa theo mô hình quản lý đào tạo nàocho phù hợp với bối cảnh hiện nay ở Việt Nam? Những yêu cầu xã hội đặt ra trongđào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành là gì?

4.2.Thực trạng đào tạo cũng như quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch

vụ du lịch và lữ hành ở các trường đại học Việt Nam hiện nay như thế nào?Thực trạng quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhđáp ứng nhu cầu xã hội hay chưa?

4.3 Những giải pháp nào đề ra để quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trịdịch vụ du lịch và lữ hành đáp ứng tốt nhu cầu xã hội ?

Trang 5

5 Giả thuyết khoa học

Hiện nay sự phát triển của ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành góp phầnvào phát triển kinh tế đất nước đặt ra là hết sức cần thiết Muốn có đội ngũ nhânlực về Dịch vụ du lịch và lữ hành đáp ứng nhu cầu xã hội, thì việc đào tạo cửnhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành phải được các trường đại họctriển khai đào tạo với quy mô ngày càng tăng về số lượng và nâng cao về chấtlượng Tuy nhiên, quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữhành đang tồn tại nhiều hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm đào tạo và

do đó chưa đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội Nếu tiếp cận quản lý đào tạo ngànhQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành tại các trường đại học theo mô hình CIPO,

từ đó đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ dulịch và lữ hành thì sẽ khắc phục được những hạn chế hiện nay, tạo ra sự đổi mớitrong quản lý đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh, góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành tại các trườngđại học đáp ứng nhu cầu xã hội

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cử nhân ngành Dịch vụ du lịch và

lữ hành tại các trường đại học theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ

du lịch và lữ hành tại các trường đại học Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp quản lý và tổ chức khảo nghiệm, thử nghiệm giải phápquản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành tại cáctrường đại học Việt Nam theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội

Trang 6

- Số liệu thứ cấp được tác giả tiến hành thu thập giai đoạn 2020- 2023 Số liệu

sơ cấp được tác giả phỏng vấn phát phiếu khảo sát các cán bộ và nhân viên đanglàm việc tại các trường đại học của Việt Nam triển khai đào tạo cử nhân ngànhQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành cấp bằng đại học hệ chính quy Số liệu thuthập thông qua khảo sát

8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

Để thực hiện nghiên cứu luận án, tác giả sử dụng các tiếp cận và phương phápnghiên cứu sau:

8.1 Phương pháp luận

Để triển khai nghiên cứu quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch

và lữ hành tại các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội, luận án sử dụng cáccách tiếp cận sau đây:

- Tiếp cận hệ thống: Luận án nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa các vấn

đề nghiên cứu một cách hệ thống của đào tạo cử nhân và quản lý đào tạo cửnhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành tại trường đại học Trong đó,các vấn đề của đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành như

hạ tầng công nghệ thông tin, nội dung chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên;các thông tin đầu ra và các vấn đề của quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trịdịch vụ du lịch và lữ hành tại các trường đại học ở nước ta hiện nay gắn liền vớiyêu cầu của đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và gắn với cuộc cách mạngcông nghệ 4.0 Tất cả các vấn đề này cần phải được nghiên cứu một cách hệthống trên cơ sở phân tích các cấu phần và mối quan hệ biện chứng giữa chúng

- Tiếp cận CIPO kết hợp với chức năng quản lý: Đào tạo cử nhân ngành

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành tại trường đại học là một quá trình diễn raliên tục dưới sự tác động của các yếu tố đầu vào, các yếu tố quá trình, các yếu tốđầu ra và các yếu tố bối cảnh Để quản lý được hoạt động đào tạo cử nhânngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành tại trường đại học cần phải quản lýcác yếu tố đầu vào, các yếu tố quá trình, các yếu tố đầu ra và các yếu tố bốicảnh thông qua việc thực hiện tốt các chức năng của quản lý giáo dục (lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá) sẽ đảm bảo đào tạo cử nhân ngànhQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành tại các trường đại học đạt được mục đích đãđặt ra

Trang 7

- Tiếp cận cung-cầu: Trong cơ chế thị trường hiện nay ở Việt Nam, hoạt

động đào tạo ở các trường đại học phải vận hành theo các quy luật cơ bản củathị trường, trong đó có quy luật cung-cầu Các trường đại học là người cung ứngdịch vụ đào tạo và nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân người học là khách hàng cónhu cầu về dịch vụ đào tạo đó, là 2 nhân tố của thị trường lao động du lịch cóquan hệ nhau thông qua quan hệ cung-cầu Số lượng, chất lượng và cơ cấungành nghề và trình độ đào tạo ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành đượcđào tạo phải đáp ứng yêu cầu của khách hàng Quy luật cung- cầu trong cơ chếthị trường đòi hỏi các trường đại học đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ dulịch và lữ hành phải thực hiện theo nguyên tắc đào tạo cái mà xã hội cần chứkhông phải đào tạo cái mà nhà trường có

8.2 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra, tác giả luận án sử dụng chủyếu các phương pháp nghiên cứu sau:

8.2.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết thông qua các tài liệu khoa học

có liên quan; Các tài liệu, văn kiện của Đảng (Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban

Chấp hành Trung ương) và Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, các Bộ - Ngành)

về phát triển GD, về phát triển ngành công nghệ thông tin và đào tạo nguồn

nhân lực ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành để xây dựng cơ sở lý luậnquản lý các hoạt động đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữhành ở các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội

- Phương pháp phân loại, hệ thống lý thuyết nhằm sắp xếp các thông tin thànhnhững đơn vị kiến thức có cùng dấu hiệu bản chất, cho phép thấy được bứctranh toàn cảnh vấn đề nghiên cứu

8.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra:

Xây dựng các bảng điều tra phù hợp với nội dung đề tài luận án, thống kê, phântích các dữ liệu để có những nhận xét, đánh giá chính xác về đào tạo và quản lýđào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành ; đánh giá tính cầnthiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất

- Phương pháp chuyên gia:

Trang 8

Thông qua hội thảo, hội nghị khoa học, qua hỏi ý kiến các chuyên gia GD,chuyên gia Du lịch, CBQLGD các cấp có nhiều kinh nghiệm để phân tích tìnhhình đào tạo và quản lý đào tạo cử nhân ngành Du lịch và các giải pháp đềxuất

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

Xuất phát từ thực tiễn sinh động của hoạt động đào tạo cử nhân ngành Quản trịdịch vụ du lịch và lữ hành , từ người thật, việc thật của công tác quản lý đào tạonguồn nhân lực chuyên ngành Du lịch để lấy ý kiến đóng góp thiết thực, hiệuquả cho việc đề xuất của tác giả về các giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành

Du lịch đáp ứng nhu cầu xã hội

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV về một

số vấn đề chuyên sâu trong quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ dulịch và lữ hành ở các trường đại học

- Phương pháp thử nghiệm:

Áp dụng thử vào thực tiễn một giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành Quảntrị dịch vụ du lịch và lữ hành đã được đề xuất trong luận án để đánh giá hiệuquả của giải pháp trên thực tế

8.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng thống kê toán học và phần mềm SPSS để xử lý các kết quả nghiên cứu

9 Luận điểm bảo vệ

1 Đào tạo cử nhân ngành Du lịch đáp ứng nhu cầu xã hội là yêu cầu tất yếutrong bối cảnh phát triển kinh tế du lịch nói chung và phát triển giáo dục-đào tạohiện nay nói riêng ở Việt Nam

2 Quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhdựa trênquản lý tốt các thành tố của quá trình đào tạo theo mô hình CIPO là cách tiếpcận phù hợp, tác động tích cực đến chất lượng đào tạo cử nhân ngành Quản trịdịch vụ du lịch và lữ hành đáp ứng nhu cầu xã hội

3 Từ phân tích thực trạng kết quả đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ dulịch và lữ hành đáp ứng nhu cầu xã hội, đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo cửnhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành là cần thiết và khả thi, các giảipháp quản lý đề xuất phải đồng bộ, tác động đến các khâu của quá trình đào tạo,

Trang 9

các trường đại học trong đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữhành đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay.

10 Đóng góp mới của luận án

10.1.1uận án hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận về đào tạo và quản lýđào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành theo tiếp cận CIPO,trên cơ sở lý luận đã khảo sát phân tich thực trạng, đánh giá được những mặtmanh, mặt yếu, nguyên nhân của thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đếnquản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành ở các trườngđại học Việt Nam hiện nay

10.2 Đề xuất được các giải pháp có tính cần thiết và tính khả thi cao để quản lýđào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành tại các trường đạihọc ở Việt Nam, thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục đại học và nâng cao chấtlượng đào tạo

10.3 Kết quả nghiên cứu lý luận có thể làm tài liệu tham khảo cho nhữngnghiên cứu về quản lý đào tạo ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành và làtài liệu cho cán bộ quản lý các cấp, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên caohọc và sinh viên nghiên cứu về quản lý đào tạo ngành Quản trị dịch vụ du lịch

Trang 10

Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và

lữ hành tại các trường đại học Việt Nam hiện nay đáp ứng nhu cầu xã hội

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài/hướng/lĩnh vực nghiên cứu

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Nghien cứu về quản lý đào tạo ở các trường đại học trên thế giới

1.1.3.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

C.Mác coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của đờisống xã hội Ông đã viết “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao độngchung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một

sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năngchung phát sinh từ sự vận động cá nhân và thực hiện những chức năng phátsinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động củanhững khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiểnlấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” Nhà kinh tế lỗi lạcA.Smith cũng nhận thấy rằng, hiệu quả hoạt động chung của một nhóm ngườiđược tổ chức thành một tập thể sẽ lớn hơn tổng số hiệu quả của các hoạt độngriêng lẻ Ông cho rằng phần hiệu quả lớn hơn này là do phân công lao độngđem lại, tức là do quản lý Hệ thống tổ chức càng lớn thì vấn đề tổ chức, quản

lý nó càng quan trọng Theo Henri Fayol, kỹ sư mỏ người Pháp, người đặt nềnmóng cho thuyết quản trị cho rằng quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy,phối hợp và kiểm tra, ông là người đầu tiên đã phân biệt chúng thành năm chứcnăng cơ bản: kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra [80] Bà MaryParker Follet là người có đóng góp quan trọng vào thuyết quan hệ con ngườitrong quản lý Bà khẳng định quản lý là một quá trình động và liên tục Đónggóp của bà thể hiện ở hai điểm nổi bật đó là lôi cuốn người thuộc cấp tham giagiải quyết vấn đề; và tính động của hoạt động quản lý thay vì những nguyên tắctĩnh

Tác giả John E Kerrigan và Jeff S Luke, năm 1987, với phương pháp tiếpcận về đào tạo, phương thức đào tạo tại vị trí làm việc, đa dạng hóa mục tiêuđào tạo theo nhu cầu đa dạng của thị trường lao động [15] Tác giả Martyn

Trang 11

Sloman, năm 1994, chú ý tới xác định nhu cầu trước khi lập kế hoạch, xâydựng chương trình đào tạo và trách nhiệm của những nhà quản lý cũng nhưcác chuyên gia trong công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực [dẫn theo10] Tác giả David A De Cenzo-Stephen P Robins, năm 2002, quan tâm tớitác động của khoa học công nghệ và môi trường phát triển của nhân lực đếnvấn đề đào tạo và bồi dưỡng nhân lực [dẫn theo 10] Tác giả Bikas C.Sanyal,Micheala Martin, Susan D’Antoni chú ý tới quản lý tài chính, quản lý cán bộgiảng dạy và quản lý diện tích sử dụng trong đào tạo [17]

Từ khi đào tạo theo hệ thống tín chỉ trở nên phổ biến ở các nước phát triển,đào tạo và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ cũng được nghiên cứu kháđầy đủ Đối với các nước đang phát triển, tác giả C janmes quann ĐH Quốcgia Washington với tài liệu “The Academic Credit sytem” ; tác giả HeffemanJames, với tài liệu “The Creadibility of the Credit Hour: The History, Use andShortcomings of the Credits Sytem”, đã cho rằng khi triển khai đào tạo theo

hệ thống tín chỉ, các nước đang phát triển cần xem xét các yếu tố để xây dựngnhững kế hoạch thực hiện riêng gắn với điều kiện, hoàn cảnh và văn hoá; cácthành viên có liên quan trực tiếp đến quá trình đào tạo, sau đó là sự phù hợpcác yêu cầu đối với các thành tố của QTĐT (chương trình, nội dung, phươngpháp dạy và học; đội ngũ giảng viên; kiểm tra - đánh giá ) [dẫn theo 18]; Tácgiả Arthur Levin, trong “The credit and degree” (Tín chỉ và văn bằng), đã viết

về các nội dung căn bản trong quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ và vănbằng

Báo cáo Jarratt (1995) phân biệt chỉ số đầu vào, chỉ số quá trình, chỉ số đầu

ra Chỉ số đầu vào liên quan đến nguồn nhân lực, vật lực, tài chính; các chỉ sốquá trình liên quan đến cường độ hoặc năng suất sử dụng nguồn lực và những

cố gắng của quản lý sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu vào trong các hoạt độngcủa nhà trường; các chỉ số đầu ra phản ánh những kết quả đã đạt của sản phẩmhay của nhà trường; các chỉ số “bối cảnh” cũng được dùng như chỉ số đầu vàokhi chúng tác động đáng kể đến kết quả đầu ra [dẫn theo 8, tr 69]

Cave và những cộng sự (1988) đã xác định 14 nhóm chỉ số chất lượng sửdụng trong các trường đại học của Anh Quốc, chia theo hai nhóm giảng dạy

Trang 12

và nghiên cứu là: 1) chất lượng đầu vào của sinh viên; 2) kết quả bằng cấp; 3)chi phí/sinh viên hay tỷ lệ sinh viên/giảng viên; 4) mức tiến bộ của sinh viên

từ khi vào trường đến khi ra trường; 5) tỷ lệ hoàn trả; 6) tỷ lệ lãng phí; 7) tỷ lệ

có việc làm; 8) đánh giá của đồng nghiệp về sinh viên; 9) số sinh viên họctheo phương thức nghiên cứu; 10) số án phẩm, bằng sáng chế; 11) chất lượngnghiên cứu; 12) thu thập thông qua nghiên cứu; 13) đánh giá của đồng nghiệp

về nghiên cứu; 14) kết quả xếp hạng

Theo tác giả Johnes và Taylor (1990), để đánh giá chất lượng các trường đạihọc, sử dụng các chỉ số đầu vào, quá trình và đầu ra Chỉ số đầu vào bao gồm:đội ngũ (quản lý, giảng dạy và phục vụ), nhà xưởng, đất đai, sinh viên; cácchỉ số quá trình gồm: hoạt động giảng dạy, hoạt động nghiên cứu, hoạt độngquản lý, hoạt động trợ giúp và tư vấn dịch vụ; các chỉ số đầu ra bao gồm:người tốt nghiệp (kết quả tốt nghiệp, tỷ lệ có việc làm và phát triển nghềnghiệp), tỷ lệ lãng phí, kết quả nghiên cứu (ấn phẩm, phát minh và sáng chế),kết quả làm dịch vụ, đầu ra về văn hóa [dẫn theo 8 , tr.71]

2.2 Nghiên cứu quản lý đào tạo ở trường đại học ở Việt Nam

Trong Luận án “Quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương đáp ứng nhu cầu thị trường lao động”, tác giả Đỗ Văn Tuấn

đã trình bày khá tường minh những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề thịtrường lao động, đào tạo nghề, đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trường laođộng Nêu được mối quan hệ giữa cơ chế thị trường với công tác đào tạo nghềhiện nay theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội Luận án đã trình bày các nội dunghoạt động quản lý đào tạo theo hướng đáp ứng thị trường lao động, bao gồm:(1) quản lý mục tiêu đào tạo; (2) quản lý việc thực hiện nội dung chương trìnhđào tạo; (3) quản lý phương pháp, phương tiện đào tạo; (4) quản lý hoạt động tổchức đào tạo; (5) quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp Luận

án đã chỉ ra 3 yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề đáp ứng thị trường laođộng Luận án đã khảo sát và phân tích thực trạng đào tạo nghề và công tácquản lý đào tạo nghề tại các trường cao đẳng nghề giao thông vận tải trungương về xác định nhu cầu, về quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo,

về phương pháp, phương tiện dạy học, về kiểm tra, đánh giá, bồi dưỡng đội ngũ

và quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp …

Trang 13

Tác giả Ngô Xuân Bình trong Luận án của mình “Quản lý chất lượng đào tạo ngành công nghệ thông tin trong các trường cao đẳng tại thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể” đã nêu được những vấn đề lý

luận cốt lõi về quản lý chất lượng đào tạo và mô hình quản lý chất lượng đàotạo, trình bày khá rõ nội dung và những đặc điểm cơ bản của quản lý chất lượngtổng thể Tác giả luận án cũng đã khảo sát và thu thập được nhiều số liệu vềthực trạng đào tạo tại một số trường cao đẳng thành phố Hồ Chí Minh, chủ yếutập trung vào các vấn đề: (1) Chương trình; (2) Đội ngũ giảng viên; (3) Cơ sởvật chất Luận án đã đề xuất được hệ thống quản lý chất lượng đào tạo ngànhCNTT theo tiếp cận TQM và 5 giải pháp triển khai hệ thống Mô hình này cógiá trị lý luận lẫn giá trị thực tiễn, thể hiện ý tưởng mới của tác giả luận án vềquản lý hoạt động đào tạo ngành CNTT tại các trường cao đẳng thành phố HồChí Minh

Tác giả Nguyễn Thu Hà trong Luận án “Quản lý đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục ở các trường đại học Việt Nam hiện nay” đã trình bày

các nội dung hoạt động quản lý đào tạo theo tiếp cận các thành tố quá trình đàotạo, bao gồm: (1) quản lý mục tiêu đào tạo; (2) quản lý việc thực hiện nội dungchương trình đào tạo; (3) quản lý phương pháp, phương tiện đào tạo; (4) quản lýhoạt động tổ chức đào tạo Luận án đã khảo sát và phân tích thực trạng đào tạotrình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục và công tác quản lý đào tạotrình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục tại các trường đại học Việt Nam

về quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo, về phương pháp, phươngtiện dạy học, về kiểm tra, đánh giá, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

Luận án “Quản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp khu vực Đồng bằng Bắc bộ”, tác giả Trần Văn

Long đã vận dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo nghề du lịch đáp ứngnhu cầu doanh nghiệp, trình bày một cách tường minh các thành tố của mô hìnhnày Điểm nổi bật của luận án là đã chỉ ra 4 yếu tố tác động đến quản lý đào tạođáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp ngành du lịch Luận án đã khảosát được thực trạng đào tạo ở các trường cao đẳng du lịch, đặc biệt là tính đápứng nhu cầu của các doanh nghiệp du lịch về kiến thức chuyên ngành, về kỹnăng nghiệp vụ chuyên môn, về kỹ năng mềm Luận án đã phân tích và đánh giá

Ngày đăng: 21/09/2021, 19:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w