khóa luận tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng với đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tại ngân hàng TMCP Nam Á
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÁT
HÀNH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Phan Thị Thương Huyền
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Trần Bảo Thành MSSV : 1154020565
Lớp : 11DTNH13
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÁT
HÀNH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Phan Thị Thương Huyền
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Trần Bảo Thành MSSV : 1154020565
Lớp : 11DTNH13
TP Hồ Chí Minh, 2015
i
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng Thư ng mại cổ phần Nam Á, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm
200…
Sinh viên thực hiện (Ký và ghi rõ họ tên)
ii
Trang 4Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài khóa luận, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm
Em cũng xin chân thành cảm n Th.S Phan Thị Thư ng Huyền đ trực tiếp hướng dẫn, định hướng nội dung, quan tâm giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình em thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cám n ban l nh đạo Ngân hàng Thư ng mại cổ phần Nam , c ng toàn thể anh chị ở Trung Tâm Thẻ đ tạo điều kiện cho em hoàn thành bài khóa luận này Em xin k nh chúc Ngân hàng luôn vững mạnh và ngày càng phát triển mạnh
Em xin chân thành cảm n !
iii
Trang 5iv
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên sinh viên :Huỳnh Trần Bảo Thành
Thời gian thưc tập: Từ 01/02/2015 đến 01/05/2015
Tại đ n vị: Ngân hàng TMCP Nam Á – Hội Sở
Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đ thể hiện :
1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:
Tốt Khá Trung bình Không đạt
2 Thườn g xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn :
Thường xuyên Ít liên hệ Không
3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu :
Trang 7EDC Electronic Data Capture (Thiết bị đọc thẻ từ
điện tử) NHTT Ngân hàng thanh toán
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam Á từ năm
2012 – 2014 35
Bảng 2.3: Số lượng ATM & POS trong 3 năm 2012 – 2014 45
Bảng 2.4: Thu nhập từ HĐKD thẻ trong 3 năm 2012 – 2014 47
Bảng 2.5: Chi phí phát hành và thanh toán thẻ trong 3 năm 2012 – 2014 49
vii
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ,HÌNH ẢNH
S đồ 1.2: Quy trình phát hành thẻ 13
S đồ 1.3: Quy trình thanh toán thẻ 15
S đồ 2.1: S đồ tổ chức của Ngân hàng TMC P Nam Á 29
S đồ 2.2: S đồ tổ chức Trung Tâm Thẻ Ngân hàng TMCP Nam Á 34
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam Á từ năm 2012 - 2014 36
Biểu đồ 2.2: Số lượng thẻ phát hành trong 3 năm 2012 - 2014 43
Biểu đồ 2.3: Số lượng ATM & POS trong 3 năm 2012 - 2014 46
Biểu đồ 2.5: Chi phí phát hành và thanh toán thẻ trong 3 năm 2012 - 2014 50
viii
Trang 10MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn dề tài 1
2 Mục đ ch nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phư ng pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp gồm có 3 chư ng: 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ THANH TOÁN NGÂN HÀNG 3
1.1 Tổng quan về thẻ thanh toán 3
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của thẻ 3
1.1.1.1 Sự hình thành của thẻ 3
1.1.1.2 Lịch sử phát triển của thẻ thanh toán 3
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ 5
1.1.2.1 Khái niệm thẻ 5
1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo thẻ thanh toán 6
1.1.2.3 Phân loại thẻ thanh toán 7
1.1.2.3 Phân loại thẻ theo đặc t nh kĩ thuật 7 1.1.2.3.2 Phân loại thẻ theo chủ thể phát hành 8 1.1.2.3.3 Phân loại thẻ theo tính chất thanh toán8 1.1.2.3.4 Phân loại thẻ theo hạn mức tín dụng 9 1.1.2.3.5 Phân loại thẻ theo phạm vi sử dụng 10 1.1.3 Các chủ thể tham gia vào hoạt động phát hành và thanh toán thẻ 10
1.1.3.1 Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT) 10
1.1.3.2 Ngân hàng phát hành (NHPH) 10
1.1.3.3 Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTT) 11
1.1.3.4 Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ 11
1.1.3.5 Đ n vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) 11
1.1.3.6 Chủ thẻ 11
1.1.3.7 Điểm ứng tiền mặt (ĐƯTM) 12
ix
Trang 111.1.3.8 Trung Tâm Thẻ 12
1.1.4 Quy trình nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ 12
1.1.4.1 Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ thanh toán 12
1.1.5 Lợi ích của việc sử dụng thẻ thanh toán 16
1.1.5.1 Đối với chủ thẻ 16
1.1.5.1.1 Linh hoạt, thuận tiện trong thanh toán trong và ngoài nước 16
1.1.5.1.2 An toàn 16
1.1.5.1.3 Văn minh 17
1.1.5.1.4 Được hưởng nhiều dịch vụ đi kèm khác 17
1.1.5.1.5 Kiểm soát được chi tiêu 17
1.1.5.2 Đối với NHPH 17
1.1.5.2.1 Tăng lợi nhuận của ngân hàng 17
1.1.5.2.2 Tham gia vào chuỗi giao dịch toàn cầu 18
1.1.5.2.3 Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của ngân hàng 18
1.1.5.2.4 Tăng nguồn vốn huy động và mở rộng hoạt động tín dụng 18
1.1.5.2.5 Nâng cao chất lượng và hiệu quả thanh toán 19
1.1.5.2.6 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 19
1.1.5.3 Đối với ĐVCNT 19
1.1.5.3.1 Tăng doanh số, thu hút khách hàng 19
1.1.5.3.2 Giảm tình trạng chậm trả của khách hàng 19
1.1.5.3.3 An toàn, đảm bảo, tiết kiệm chi phí, dễ quản lý 20
1.1.5.3.4 Tạo dựng được mối quan hệ với các ngân hàng 20
1.1.5.4 Đối với nền kinh tế 20
1.1.5.4.1 Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông 20
1.1.5.4.2 Tăng tốc độ chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế 20
1.1.5.4.3 Minh bạch tài ch nh, tăng cường công tác quản lý của Nhà nước 21 1.1.5.4.4 Hình thành môi trường thư ng mại văn minh 21
x
Trang 121.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ và quản lý rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ 21
1.2.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 21
1.2.1.1 Thẻ giả 21
1.2.1.2 Đ n xin phát hành giả mạo 21
1.2.1.3 Thẻ bị mất cắp, thất lạc 22
1.2.1.4 Rủi ro sử dụng vượt hạn mức 22
1.2.1.5 Rủi ro kĩ thuật 22
1.2.1.6 Rủi ro về pháp lý 22
1.2.1.7 Rủi ro chính trị 22
1.2.2 Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 23
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thẻ thanh toán ở Việt Nam 23
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 23
1.3.1.1 Chính sách phát triển thẻ thanh toán 23
1.3.1.2 Sản phẩm thẻ của ngân hàng 24
1.3.1.3 Hạ tầng về công nghệ thông tin 24
1.3.1.4 Mạng lưới ĐVCNT 24
1.3.1.5 Tiềm lực về vốn 25
1.3.1.6 Nguồn nhân lực 25
1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 25
1.3.2.1 Thói quen dùng tiền mặt 25
1.3.2.2 Nhận thức về lợi ích của việc sử dụng thẻ của người dân chưa cao 25
1.3.2.3 Điều kiện về pháp lý 26
1.3.2.4 Điều kiện về kinh tế 26
1.3.2.5 Tiền tệ ổn định 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM Á 27
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Nam Á 27
xi
Trang 132.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Nam Á 27
2.1.2 Quy mô hoạt động của Ngân hàng TMCP Nam Á 28
2.2 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Nam Á 29
2.3 S lược về Trung Tâm Thẻ Ngân hàng TMCP Nam Á 31
2.3.1 Những nét c bản về Trung Tâm Thẻ 31
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ 32
2.3.2.1 Chức năng 32
2.3.2.2 Nhiệm vụ 32
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam trong 3 năm 2012 – 2014 34
2.5 Thực trạng hoạt động phát hành thẻ tại Ngân hàng TMCP Nam Á 38
2.5.1 Các sản phẩm thẻ của Ngân hàng TMCP Nam Á 38
2.5.1.1 Thẻ ghi nợ (Debit Card) 38
2.5.1.2 Thẻ trả trước (Prepaid Card) 40
2.5.1.3 Thẻ tín dụng (Credit Card) 41
2.5.2 Thực trạng số lượng thẻ phát hành trong 3 năm 2012 – 2014 43
Bảng 2.2: Số lượng thẻ phát hành trong 3 năm 2012 – 2014 43
2.5.3 Tình hình hoạt động của mạng lưới ATM/POS trong 3 năm 2012 – 2014 45 2.5.4 Kết quả hoạt động kinh doanh từ dịch vụ thẻ 47
2.5.4.1 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ trong 3 năm 2012 – 2014 47
2.5.4.2 Chi phí phát hành và thanh toán thẻ trong 3 năm 2012 – 2014 49
2.6 Đánh giá về tình hình phát triển hoạt động phát hành thẻ tại Ngân hàng TMCP Nam Á 51
2.6.1 Những kết quả đạt được 51
2.6.2 Những mặt còn hạn chế 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT HÀNH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM Á 54
xii
Trang 143.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Nam
Á 54
3.1.1 Triển vọng phát triển thị trường thẻ ở Việt Nam 54
3.1.2 C hội 55
3.1.3 Thách thức 55
3.1.4 Định hướng 55
3.1.5 Mục tiêu 56
3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tại Ngân hàng TMCP Nam Á 57
3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác Marketing 57
3.2.2 Thực hiện phân loại tốt khách hàng, hình thành nên bộ c sở dữ liệu về khách hàng 57
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống CNTT 58
3.2.4 Phát triển đội ngũ nguồn nhân lực 58
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tại Ngân hàng TMCP Nam Á 59
3.3.1 Đối với Chính phủ 59
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 60
3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Nam Á 60
KẾT LUẬN CHƢ ƠNG 3 61
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
xiii
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn dề tài
C ng với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế, là sự phát triển của các ngân hàng thư ng mại Việt Nam Các ngân hàng liên tục mở rộng chi nhánh nâng cấp dịch vụ truyền thống và cho ra đời nhiều dịch vụ mới Một trong những dịch mới đem lại nhiều tiện lợi cho người sử dụng là dịch vụ thẻ
Tuy nhiên hiện nay dịch vụ thẻ cũng chưa thực sự phát triển, chưa thực sựđem lại tiện ch cho chủ thẻ cũng như trở thành phư ng tiện thanh toán không d ng tiền mặt phổ biến trong nền kinh tế Đồng thời trong xu hư ng hội nhập với thế giới, đặc biệt là việc tham gia vào Tổ chức kinh tế thế giới WTO đặt ra thách thức không nhỏ đối với các ngân hàng trong nước khi các ngân hàng nước ngoài tiến vào Việt Nam
Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay không thể tách rời hoạt động thẻ vì nó được coi là điều kiện cần và đủ để thực hiện tiến trình hội nhập Đặc biệt trong 3 năm gần đây, thị trường thẻ ở Việt Nam đang phát triển với tốc độ rất nhanh Do đó việc tìm ra giải pháp để thúc đẩy phát triển dịch vụ thẻ, mà trước nhất là nâng cao
số lượng thẻ phát hành là một trong những yếu tố tiên quyết đầu tiên Sau một thời gian thực tập, tìm hiểu và nắm bắt tình hình hoạt động phát hành thẻ tại ngân hàng
TMCP Nam nên em đ chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành thẻ
tại ngân hàng TMCP Nam Á”
Thứ ba: Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao quả hoạt động phát hành thẻ tại Ngân hàng TMCP Nam
1
Trang 163 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của báo cáo thực tập: Hoạt động phát hành thẻ của Ngân hàng TMCP Nam Á
Không gian nghiên cứu: Trung Tâm Thẻ - Hội sở Ngân hàng TMCP Nam
Thời gian nghiên cứu: từ năm 2012 – 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp sử dụng các phư ng pháp nghiên cứu chủ yếu như: Thu thập số liệu, thống kê, so sánh, phân t ch Nguồn dữ liệu được thu thập từ các báo cáo của Trung Tâm Thẻ ngân hàng TMCP Nam , các tạp ch , các website, có liên quan được tổng hợp và xử lý
5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp gồm có 3 chương:
Chương 1: C sở lý luận về thẻ thanh toán ngân hàng
Chương 2: Thực trạng hoạt động phát hành thẻ tại ngân hàng TMCP Nam
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát
hành thẻ tại Ngân hàng TMCP Nam
2
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ THANH TOÁN
kể của khoa học kĩ thuật thế giới đ có những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng của mình Ban đầu chỉ là
ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc rồi đến thẻ thanh toán ra đời và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế
1.1.1.2 Lịch sử phát triển của thẻ thanh toán
Thẻ ngân hàng lại ra đời một cách ngẫu nhiên vào năm 1949 với ý tưởng của luật sư nổi tiếng người Mỹ Frank McNamara Năm 1950, Frank vận động 14 nhà hàng tại New York chấp nhận để mình và 200 đồng nghiệp cùng thân hữu được trả tiền bằng cách xuất trình một tấm thẻ nhỏ Dinners Club – Câu lạc bộ ăn tối ra đời
và thành công nhanh chóng Một năm sau, 20.000 người đ được cấp thẻ Diners Tổ chức này bắt đầu phát triển ra nước ngoài vào năm 1952 Một cuộc cách mạng về thẻ diễn ra ngày sau đó đ nhanh chóng đưa thẻ trở thành một phư ng tiện thanh toán mang tính toàn cầu Tiếp nối thành công của thẻ Dinners Club, hàng loạt các công
ty thẻ như Trip Change, Golden Key, Esquire Club … ra đời Phần lớn các thẻ này trước hết được phát hành nhằm phục vụ giới doanh nhân, nhưng sau đó các ngân hàng nhận ra rằng giới bình dân mới là đối tượng sử dụng thẻ trong tư ng lai
3
Trang 18Năm 1960, Bank of America cho ra đời sản phẩm thẻ đầu tiên của mình là Bank Americard Đến năm 1966, 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ thành lập Interbank, một tổ chức với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giao dịch thẻ Ngay sau đó, vào năm 1967, 4 ngân hàng bang California đổi tên từ Bank Card Association thành Western State Bank Card Assocication và tổ chức này đ liên kết với Interbank cho ra đời thẻ Master Charge, loại thẻ này đ nhanh chóng trở thành đối thủ cạnh tranh lớn với Bank Americard Đến năm 1977, tổ chức Bank Americard đổi tên thành Visa USA và sau đó trở thành tổ chức thẻ quốc tế Visa Năm 1979, Master Charge đổi tên là MasterCard Ngày nay trên thế giới có 4 tổ chức thẻ quốc tế lớn nhất là Visa, MasterCard, American Express, JCB
Thẻ American Express ra đời vào năm 1958, tổng số thẻ phát hành gấp 5 lần Diners Club và gấp 2 lần JCB Năm 1990, tổng doanh thu đạt 115,5 tỷ USD với khoảng 35,4 triệu thẻ lưu hành Đến năm 1993 doanh thu đ lên tới 124 tỷ USD với 36,5 triệu thẻ lưu hành và 3,6 triệu điểm chấp nhận thẻ Không giống như những thẻ khác, Amex tự phát hành thẻ của chính mình và trực tiếp quản lý chủ thẻ Nhờ có mối quan hệ này mà họ có thể nắm được các thông tin cần thiết về khách hàng, từ
đó có các chư ng trình phân loại khách hàng để cung cấp dịch vụ Năm 1987, Amex cho ra đời loại thẻ tín dụng mới có khả năng cung cấp tín dụng tuần hoàn cho khách hàng có tên là Optima Card để cạnh tranh với Visa và Master Card
Thẻ JCB là thẻ phát hành tại Nhật Bản vào năm 1961 bởi ngân hàng Sanwa và bắt đầu phát triển thành một tổ chức thẻ vào nă 1981 Mục tiêu chủ yếu là hướng vào thị trường du lịch và giải tr , đang là loại thẻ cạnh tranh với Amex
MasterCard ra đời vào năm 1966 với tên gọi là Master Charge do Hiệp hội thẻ ngân hàng gọi tắt là ICA (Interbank Card Association) phát hành thông qua các thành viên trên thế giới Năm 1990, hệ thống ATM lớn nhất thế giới được đưa vào
sử dụng, phục vụ cho những người dùng Master Card tại 50,000 địa phư ng trên thế giới Cũng trong năm này, Master Card phát hành được h n 178 triệu thẻ, có 5,000 thành viên phát hành và 9 triệu CSCNT Đến năm 1993, tổng doanh thu của Master Card lên tới 320.6 tỷ USD và phát hành được 215,8 triệu thẻ đang lưu hành tại 220
4