Vị trí và dịch chuyển được hiểu như là việc đo lường khoảng cách từ điểm này đến một điểm bất kỳ khác. Đòi hỏi các phép đo chính xác và các hàm truyền tuyến tính đối với các cảm biến liên quan.Để làm các phép đo này, có thể dùng các cảm biến sau: Cảm biến điện trở. Cảm biến điện cảm. Cảm biến điện dung. Cảm biến truyền sóng đàn hồi. Cảm biến tiệm cận. Cảm biến siêu âm.Gồm có các phần sau:1. Khái niệm2. Các phương pháp xác định vị trí và dịch chuyển3. Một số loại cảm biến vị trí và dịch chuyển 4. Cảm biến siêu âm JSN – SR04T
Trang 1Môn học : KĨ THUẬT ĐO 2
Chủ đề : CẢM BIẾN ĐO VỊ TRÍ VÀ DỊCH CHUYỂN
Trang 2Khái niệm
Các phương pháp xác định vị trí và dịch chuyển
Một số loại cảm biến vị trí và dịch chuyển
Cảm biến siêu âm JSN – SR04T
1
2
3
4
Trang 3❑ Vị trí và dịch chuyển được hiểu như là việc đo lường khoảng cách từ điểm này đếnmột điểm bất kỳ khác.
❑ Đòi hỏi các phép đo chính xác và các hàm truyền tuyến tính đối với các cảm biếnliên quan
❑ Để làm các phép đo này, có thể dùng các cảm biến sau:
- Cảm biến điện trở
- Cảm biến điện cảm
- Cảm biến điện dung
- Cảm biến truyền sóng đàn hồi
- Cảm biến tiệm cận
- Cảm biến siêu âm
Trang 4Cảm biến điện tr ở Cảm biến điện cảm
Trang 5Cảm biến điện dung Cảm biến truyền sóng đàn hồi
Trang 6Cảm biến tiệm cận Cảm biến siêu âm
Trang 7❑ Việc xác định vị trí và khoảng cách đóng vai rất quan trọng trong kỹ thuật nên có 2phương pháp để xác định vị trí và dịch chuyển :
➢ Bộ cảm biến cung cấp tín hiệu là hàm phụ thuộc vị trí của một trong các phần tử củacảm biến, đồng thời phần tử này có liên quan đến vật cần xác định dịch chuyển
➢ Ứng với một dịch chuyển cơ bản, cảm biến phát ra một xung Việc xác định vị trí vàdịch chuyển được tiến hành bằng cách đếm số xung phát ra
❑ Một số cảm biến không đòi hỏi liên kết cơ học giữa cảm biến với vật cần đo vị trí vàkhoảng cách
❑ Mối quan hệ giữa cảm biến và vật dịch chuyển được thực hiện thông qua vài trò trunggian của điện trường, từ trường…
Trang 81) Cảm biến điện trở (điện thế kế điện trở):
❑ Loại cảm biến này có cấu tạo đơn giản, tín hiệu đo lớn và không đòi hỏi mạch điện để
xử lý tín hiệu.Tuy nhiên với các điện thế kế điện trở có con chạy cơ học có sự cọ xátgây ồn và mòn, số lần sử dụng thấp và chịu ảnh hưởng của môi trường khi có bụi vàẩm
• Điện thế kế dùng con chạy cơ học
• Điện thế kế không dùng con chạy cơ học
❑ Cảm biến điện trở gồm 2 loại
Trang 9a) Điện thế kế dùng con chạy cơ học:
chuyển được gọi là con chạy Con chạy được liên kết cơ học với vật chuyển độngcần khảo sát
- Đối với điện thế kế chuyển động thẳng (hình a):
-Đối với điện thế kế dịch chuyển tròn hoặc xoắn (hình b,c):
Trang 10b) Điện thế kế không dùng con chạy cơ học:
❑ Điện thế kế dùng con trỏ quang:
1) Điot phát quang2) Băng đo
3) Băng tiếp xúc4) Băng quang dẫn
Trang 11❑ Điện thế kế dùng con trỏ từ:
𝑅1,𝑅2 : điện trở
Trang 13- Cảm biến tự cảm đơn gồm một cuộn dây quấn trên lõi thép cố định ( phần tĩnh )
và lõi thép có thể di động của đại lượng đo ( phần động ) , giữa phần tĩnh và phần
động có khe hở không khí tạo thành mạch từ hở
Trang 14- Hệ số tự cảm của cuộn dây cũng có thể thay đổi do thay đổi tổn hao sinh ra bởi dòng
Nếu bỏ qua điện trở của cuộn dây và từ trở của lõi thép thì ta có
N : số vòng dây
𝑅𝛿 = 𝛿
s : tiết diện thực của khe hở không khí
𝛿 ∶ chiều dài của khe hở không khí
III / MỘT SỐ LOẠI CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ DỊCH CHUYỂN
Trang 16➢ Cảm biến tự cảm kép lắp theo kiểu vi sai : Để tăng độ nhạy của cảm biến và độ tuyếntính của cảm biến, người ta thường dùng cảm biến tự cảm mắc theo kiểu vi sai
Trang 17b Cảm biến hổ cảm
Trang 18- Cảm biến vi sai : Để tăng độ nhạy và đặc tính tuyến tính của cảm biến người ta
mắc cảm biến theo sơ đồ vi sai Khi mắc vi sai thì độ nhạy của cảm biến sẽ tăng gấpđôi và phạm vi làm việc tuyến tính mở rộng đáng kể
Trang 19- Biến thế vi sai có lõi từ : gồm bốn cuộn dây ghép đồng trục tạo thành hai cảm
biến đơn đối xứng, bên trong có lõi từ di động được Các cuộn thứ cấp nối ngượcvới nhau sao cho suất điện động của chúng triệt tiêu lẫn nhau
Trang 20- Ưu điểm :
✓ Phát hiện được cả khoảng cách và chiều di chuyển
✓ Độ chính xác cao
✓ Làm việc trong môi trường khắc nhiệt
✓ Ít ảnh hưởng bởi rung động
- Nhược điểm : không phù hợp đo khoảng cách lớn
- Ứng dụng : đo dịch chuyển tuyến tính
Trang 213) Cảm biến điện dung
a) Khái niệm
- Cảm biến kiểu tụ không tiếp xúc do những thay đổi về tính chất điện
tương ứng thường gọi là cảm biến điện dung.
− Điện dung mô tả hai vật dẫn điện cách nhau một khoảng phản ứng lại với sự chênh lệch giữa chúng.
b) Phân loại:
− Cảm biến thân kim loại
Trang 24Điện trường được tạo ra khi áp thế vào hai phía vật dẫn
Trang 264) Cảm biến dịch chuyển dùng sóng đàn hồi
❑ Nguyên lý đo dịch chuyển bằng sóng đàn hồi :
giữa hai điểm trong vật rắn cách nhau một khoảng l xác định bởi biểu thức:
Trang 27❑ Sơ đồ nguyên lí:
Trang 28a ) Cảm biến sử dụng phần tử điện áp
❑ Hiệu ứng áp điện là hiện tượng khi một tấm vật liệu áp điện (thí dụ thạch anh) bị biến dạng dưới tác dụng của một lực cơ học có chiều nhất định, trên các mặt đối diện của tấm xuất hiện một lượng điện tích bằng nhau nhưng trái dấu, ngược lại
dưới tác động của điện trường có chiều thích hợp, tấm vật liệu áp điện bị biến dạng.
Trang 29b Cảm biến âm từ
Trang 30✓ Đầu sensor nhỏ có thể lắp ở nhiều nơi.
✓ Có thể sử dụng trong môi trường khắc nghiệt
❑ Một số thuật ngữ thường sử dụng :
- Vật chuẩn ( standard object )
Một vật được xem là vật chuẩn nếu hình dạng, vật
liệu, kích cỡ, v.v.v của vật phải phù hợp để phát
huy được các đặt tính kỹ thuật của sensor
Trang 31-Thời gian đáp ứng ( response time )
Bề mặt cảm biến
Cảm Biến Tiệm Cận
Dãi hoạt động
Vật Cả
m Biến
Trong dải hoạt động
Ngoài dải hoạt động
+ t1 : Khoảng thời gian từ lúc đối tượng chuẩn chuyển động đi vào vùng phát hiện của
Trang 33b Cảm biến tiệm cận điện cảm
❑ Cấu trúc:
-Một bộ cảm biến tiệm cận điện cảm gồm có 4 khối chính:
+ Cuộn dây và lõi ferit
Trang 35❑ Phân loại :
Cảm Biến
Sensor
Shielded
Từ trường được tập trung trước
mặt sensor nên ít bị nhiễu bởi
kim loại xung quanh, tuy nhiên
khoảng cách đo ngắn đi
Sensor
Không có bảo vệ từ trường xung
quanh mặt sensor nên khoảng
- Loại không có bảo vệ
Trang 36❑ Những yếu tố ảnh hưởng đến cảm biến tiệm cận điện cảm:
phát hiện
Kim loại không chứa sắt (nhôm, đồng, …)
Vậ t
Đầu Sensor
Kim loại có từ tính (sắt, SUS, …)
Vậ t
Đầu Sensor
+ Khoảng cách phát hiện của sensor phụ thuộc
rất nhiều vào vật liệu của vật cảm biến
+ Các vật liệu có từ tính hoặc kim loại có chứa
sắt sẽ có khoảng cách phát hiện xa hơn các vật
liệu không từ tính hoặc không chứa sắt
Iron
SUS Brass Aluminum
Trang 37-Kích cỡ của đối tượng
Khoảng cách phát hiện
Kích thước vật lớn Vật
Đầu Sensor
Vật
Đầu Sensor
Kích thước vật nhỏ
Trang 38-Bề dày của đối tượng:
Với vật cảm biến thuộc nhóm kim loại có từ tính (sắt, niken, SUS, …), bề dày vật phảilớn hơn hoặc bằng 1mm
Standard sensing object: 1mm 0.039inch
Trang 39❑ Ưu điểm, nhược điểm của cảm biến tiệm cận điện cảm
-Ưu điểm :
+ Phát hiện vật không cần phải tiếp xúc
+ Không gây nhiễu cho các sóng điện từ, sóng siêu âm
+ Tốc độ đáp ứng nhanh
+ Có thể sử dụng trong môi trường khắc nghiệt
+ Đầu cảm biến nhỏ, có thể lắp đặt ở nhiều nơi
-Nhược điểm :
+ Khoảng phát hiện vật còn hơi nhỏ
+ Chỉ phát hiện được các vật bằng kim loại
Trang 40❑ Giới thiệu các đầu cảm biến tiệm cận điện cảm trong thực tế
Trang 41❑ Một số ứng dụng của ứng dụng của cảm biến tiệm cận điện cảm
- Phát hiện việc đóng nắp nhôm các chai bia
-Phát hiện các lá kim loại trên giấy bọc
Trang 426) Cảm biến siêu âm
a Cấu tạo và nguyên lí hoạt động
-Siêu âm là sóng cơ học có tần số lớn hơn tần số của âm thanh nghe thấy ( trên 20kHz)
-Cảm biến siêu âm là thiết bị dùng để xác định vị trí của các vật thông qua phát sóng siêu âm
Trang 44❑ Nguyên lí hoạt động:
Để đo được khoảng cách, cảm biến siêu âm phát ra một
xung rất ngắn khoảng 5 micro giây từ chân trig Sao đó
cảm biến sẽ tạo ra một xung HIGH ở chân Echo khi nhận
được tín hiệu trở về
𝐿 0 = 𝑣𝑡𝑐𝑜𝑠𝜃
2
với v : vận tốc sóng siêu âm ( 343 m/s trong không khí )
t : thời gian từ lúc phát đến lúc thu
❑ Tín hiệu vào ra của cảm biến :
-Tín hiệu vào : điện áp
-Tín hiệu ra : tần số
Trang 49b Thông số kĩ thuật
-Điện áp hoạt động: 5VDC-Dòng cấp: < 2mA
-Góc quét:<15 độ
-Điện áp: DC 5V
-Dòng điện:2mA
- Output Level:5V
Trang 50c Ưu điểm và nhược điểm
❑ Ưu điểm
✓ Đo được khoảng cách rời rạc của vật di chuyển
✓ Ít ảnh hưởng bởi vật liệu và bề mặt
✓ Không ảnh hưởng bởi màu sắc
✓ Tín hiệu đáp ứng tuyến tính với khoảng cách
✓ Có thể phát hiện với khoảng cách xa
❑ Nhược điểm:
✓ Sóng phản hồi bị ảnh hưởng của sóng âm thanh tạp âm
✓ Cần một khoảng thời gian sau mỗi lần sóng phát đi để sẵn sang nhận sóng
phản hồi => chậm hơn cảm biến khác
✓ Khó phát hiện vật có mật độ chất thấp ở khoảng cách xa
Trang 51❑ Bố trí cảm biến :
Trang 53e Ứng dụng :
❑ Cảm biến siêu âm được sử dụng rất nhiều trong các khu vực nhà máy công
nghiệp; dây chuyền sản xuất, khu vực bệnh viện…
Trang 55- JSN-SR04T-2.0 là cảm biến đo khoảng cách bằng siêu âm, khoảng cách đo từ 600cm, sai số trong khoảng 2mm
được sản xuất theo quy trình công nghiệp, chống thấm nước, hiệu suất ổn định và tương thích với tất cả các MCU hiện có trên thị trường
cách cảm biến từ 20cm trở lên