1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh biện pháp thi công rãnh, lề đường

78 560 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Rãnh, Lề Đường
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Xây Dựng Công Trình Giao Thông
Thể loại báo cáo
Thành phố Quảng Bình
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 721,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là biện pháp thi công rãnh dọc và lề đường cục bộ tỉnh Quảng Bình, nằm trên tuyến đường Hồ Chí Minh dài 100km , dự án thuộc chi cục quản lý đường bộ II. Thuyết minh biên pháp đầy đủ , chi tiết từng mục, hạng mục

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1 TÊN GÓI THẦU, DỰ ÁN, CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC:

- Tên gói thầu: Xây lắp công trình

Tên công trình: Sửa chữa rãnh dọc và lề đường cục bộ đoạn Km923+00 Km1047+300; Sửa chữa rãnh dọc đoạn Km941+710 – Km941+930 (T); Km 943+220 –Km943+410; Km966+020 – Km966+117; Km966+890 – Km966+940; Km974+130 –Km974+160 (P), Đường Hồ Chí Minh, tỉnh Quảng Bình

Chủ đầu tư: Cục Quản lý Đường bộ II

- Địa chỉ: 58 – Phan Đăng Lưu – TP Vinh – Nghệ An

2 CÁC CĂN CỨ LẬP THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG:

- Hồ sơ mời thầu của Cục Quản lý Đường bộ II

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình: Sửa chữa rãnh dọc và lề đường cục bộ đoạnKm923+00 - Km1047+300; Sửa chữa rãnh dọc đoạn Km941+710 – Km941+930 (T); Km943+220 – Km943+410; Km966+020 – Km966+117; Km966+890 – Km966+940;Km974+130 – Km974+160 (P), Đường Hồ Chí Minh, tỉnh Quảng Bình

- Các định mức, quy chuẩn, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu hiện hành

- Năng lực và kinh nghiệm thi công của nhà thầu

3 VỊ TRÍ, ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:

- Cục bộ trên đoạn các huyện Bố Trạch, Quảng Ninh và Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

4 QUY MÔ XÂY DỰNG:

- Loại công trình chức năng: Sửa chữa công trình giao thông

- Trên cơ sở nền, mặt đường hiện tại, tiến hành sửa chữa hệ thống thoát nước, rãnh dọc

hư hỏng cục bộ và vệ sinh môi trường, đồng thời nâng cao hiệu quả khai thác của đoạntuyến

5 PHẠM VI CÔNG VIỆC CỦA GÓI THẦU:

5.1 Sửa chữa lề đường:

- Sửa chữa lề đất bị hư hỏng và vuốt nối từ mép nhựa tới méo rãnh rộng trung bình 1,0m.Tiến hành gia cố lề đường bằng cách đổ lớp cấp phối đá dăm loại II dày 10cm xong rồi đổtiếp lớp BTXM M200 dày 18cm Tổng diện tích sửa chữa là 1.772,80m²;

- Ở những vị trí lề đất chân hộ lan mềm: Tiến hành đổ lớp cấp phối đá dăm loại II dày5cm, sau đó gia cố bằng lớp BTXM dày 5cm mác 150 Diện tích: 9.429,84m2

5.2 Sửa chữa hệ thống thoát nước:

- Sửa chữa, gia cố rãnh đất bằng rãnh BTXM M200 ở các tuyến sau: Km941+658 ÷

Trang 2

Km941+924 (T); Km943+220 ÷ Km943+431 (P); Km966+020 ÷ Km966+106 (T);Km966+020 ÷ Km966+117 (P); Km966+890 ÷ Km966+968 (T); Km966+890 ÷Km966+961 (P); Km974+130 ÷ Km974+187 (P) Kết cấu rãnh như sau: Rãnh tiết diện hìnhthang kích thước 120x40x40 cm, thành rãnh làm bằng tấm BTXM M200 đá 1x2cm dày7cm, lắp ghép; đáy rãnh bằng BTXM M200 đổ tại chỗ, đá 1x2cm, dày 7cm Chiều dài rãnh:1.190m

- Tại các vị trí qua cửa nhà dân, đặt các tấm bản kích thước 160x50x15cm, bằng BTCTM250 đúc sẵn (6 tấm/vị trí), số lượng 138 tấm

- Tại các vị trí qua đường ngang, bổ sung rãnh hộp BTCT M250 đúc sẵn, kích thước0,8x0,4m; thành rãnh dày 15cm, hoàn trả đường ngang bằng lớp BTXM M200 dày 20cmtrên lớp CPĐD loại II dày 10cm Chiều dài rãnh 89m;

- Sửa chữa, bổ sung 04 cửa xả bằng BTXM M200 đổ tại chỗ

5.3 Bổ sung hệ thống ATGT:

Bổ sung 18 cọc tiêu còn thiếu tại các vị trí rãnh sâu để đảm bảo ATGT theo quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ

Trang 3

CHƯƠNG 2: CÁC TIÊU CHUẨN ĐƯỢC ÁP DỤNG

Công trình sẽ được thi công đúng bản vẽ thi công đã được phê duyệt Quá trình thicông và nghiệm thu sẽ áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam, các quy trình thi công và nghiệmthu có liên quan hiện hành Sau đây là một số tiêu chuẩn, văn bản chủ yếu:

1 QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG:

1.1 Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu:

1 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012

2 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo

đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu 22TCN 334:2006

3 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng tự nhiên TCXDVN 391:2007

4 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối -

Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453 - 1995

5 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản

đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCXDVN 374:2006

6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường

1.2 Tiêu chuẩn thí nghiệm và vật liệu xây dựng:

1 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của

đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 332 – 06

2 Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí

3 Cốt liệu cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

4 Cốt liệu cho bê tông và vữa Phương pháp thử TCVN 7572:2006

5 Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá 22TCN 57 – 84

6 Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng 22TCN 60 – 84

7 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 :2012 4506 :2012

8 Thí nghiệm xác định cường độ BTXM TCVN 3118 – 1993

Trang 4

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu

14 Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ thường 22TCN 197:2002

15 Vật liệu kim loại – Thử uốn ở nhiệt độ thường 22TCN 198:2008

18 Bi tum – Phương pháp xác định độ kéo dài TCVN 7496 : 2005

20 Xi măng pooclang hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009

21 Xi măng pooclang - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009

2 YÊU CẦU VỀ TỔ CHỨC KỸ THUẬT THI CÔNG, GIÁM SÁT:

Thực hiện theo các văn bản sau:

- Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 01/01/2021;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng; Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2019 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ

về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư số 30/2013/TT-BGTVT ngày 08/10/2013 của Bộ Giao thông vận tải bãi

bỏ Quyết định số 22/2008/QĐ-BGTVT ngày 20/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy chế giám sát thi công xây dựng công trình trong ngành giaothông vận tải

- Quy chế tạm thời hoạt động TVGS thi công xây dựng công trình trong nghành GTVT ban hành kèm theo Quyết định số 3173/QĐ-BGTVT ngày 11/10/2013 của Bộ GTVT

- Quy định về kiểm tra, kiểm soát tiến độ, chất lượng công trình xây dựng, giai đoạnthực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông ban hành kèm theo Quyết định số1070/QĐ-BGTVT ngày 23/4/2013 của Bộ giao thông vận tải; Quyết định số 1908/QĐ-BGTVT ngày 04/7/2013 của Bộ GTVT điều chỉnh, bổ sung một số điều của số 1070/QĐ-BGTVT ngày 23/4/2013

Trang 5

CHƯƠNG 3: NGUỒN CUNG CẤP VÀ TIÊU CHUẨN VẬT LIỆU

1 GIẢI PHÁP CUNG ỨNG, LỰA CHỌN VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH:

- Chất lượng vật tư, vật liệu là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng công trình Vì vậy việc kiểm tra, cung ứng và sử dụng vật liệu đảm bảo chất lượngtheo yêu cầu kỹ thuật là vấn đề cần được quan tâm đầu tiên Vật liệu, thiết bị sử dụng thicông công trình phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn, đúng chủng loại, đủ số lượng

Để đáp ứng các yêu cầu chất lượng thi công xây lắp từng hạng mục của gói thầu, quakhảo sát mỏ vật liệu, nhà thầu dự kiến sử dụng các vật liệu xây dựng có nguồn gốc như sau:

- Đá dăm cấp phối loại II các loại mua tại mỏ Lèn Khe Ngang, thôn Mục Phúc Khê, xãPhúc Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình,

- Cát mua tại mỏ Lèn Khe Ngang, thôn Mục Phúc Khê, xã Phúc Trạch, huyện BốTrạch, tỉnh Quảng Bình,

- Đá hộc mua tại mỏ Lèn Khe Ngang, thôn Mục Phúc Khê, xã Phúc Trạch, huyện BốTrạch, tỉnh Quảng Bình;

- Nhựa đường chèn khe giãn mua tại TP.Vinh;

- Xi măng các loại, thép các loại mua tại TP.Vinh;

- Các vật liệu khác mua tại TP.Vinh

Các vật liệu trên đều có cam kết hoặc hợp đồng nguyên tắc của nhà thầu cung cấp Cáccam kết, hợp đồng nguyên tắc cung cấp vật liệu đều có ghi tên công trình và đóng dấu giáplai của bên cung cấp

Các nguồn cung cấp này đủ khả năng cung ứng vật liệu đảm bảo chất lượng và tiến độtheo yêu cầu thi công Ngoài ra, khi cần thiết để đẩy nhanh tiến độ và được Chủ đầu tư,TVGS chấp thuận, Nhà thầu có thể dùng vật liệu có nguồn gốc khác nhưng chất lượngtương đương

- Trong quá trình chuẩn bị thi công, Nhà thầu sẽ liên hệ với các đơn vị cung cấp vậtliệu, các mỏ vật liệu, nhà máy , điều tra để tìm được nơi cung cấp vật tư tin cậy, kèm theocác chứng chỉ được phép cung ứng vật tư theo từng chủng loại để phục vụ cho thi công góithầu Danh sách các đơn vị cung ứng vật liệu sẽ được cân nhắc nhằm mục đích: Lựa chọnđơn vị cung cấp có khả năng cung ứng kịp thời, đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng vớigiá hợp lý

- Các phương án cung ứng vật tư dự phòng luôn được chuẩn bị để quá trình thi cônghoàn toàn chủ động

- Để đảm bảo cho chất lượng, Nhà thầu có các biện pháp kiểm tra vật tư chặt chẽ trướckhi đưa vào thi công Các vật liệu xây dựng đưa vào Công trình đều được kiểm định theoTCVN và các TCN về vật liệu xây dựng và dưới sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của Tư vấn

Trang 6

giám sát.

- Để đảm bảo chất lượng các hạng mục thi công và tuổi thọ công trình, Nhà thầu luônchú trọng đến việc chỉ đưa các loại vật tư, vật liệu đảm bảo chất lượng và đúng chủng loạivào thi công Tất cả các loại vật liệu đưa vào công trình đều phải có xuất xứ nguồn gốc rõràng và được thí nghiệm đạt các yêu cầu kỹ thuật, được duyệt trước khi sử dụng

2 CÁC TIÊU CHUẨN VẬT LIỆU CHÍNH SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH:

2.1 Nhựa đường dùng chèn khe giãn:

- Nhựa đường dùng thi công chèn khe giãn là hỗn hợp nhựa đường cao su tổng hợp,

khoáng chất và phụ gia hóa chất phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D6690, D1190 Cácloại nhựa đặc trên phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định trong TCVN 7493-2005 Bitum -Yêu cầu kỹ thuật

- Nhựa đường có tính đàn hồi và kết dính, thi công nóng, có khả năng bít kín hiệu quảmối nối và vết nứt trong mặt đường bê tông xi măng nhằm chống lại sự xâm nhập của hơi

ẩm và tạp chất trong suốt các chu kỳ lặp đi lặp lại của quá trình co giãn do thay đổi nhiệt độ

- Nhựa đường để tưới thấm bám là loại nhựa lỏng (hoặc nhũ tương) có tốc độ đông đặc

trung bình MC70 hoặc MC30

- Nhựa đường phải sạch, không lẫn nước và tạp chất.

- Trước khi sử dụng nhựa phải kiểm tra hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa đường

và phải thí nghiệm lại theo quy định của TCVN 7493-2005

2.2 Vật liệu dùng cho lớp đệm:

2.2.1 Cấp phối đá dăm loại II

a Yêu cầu kỹ thuật:

- Sử dụng các loại đá dăm đúng theo yêu cầu Chủ đầu từ đối với từng loại kết cấu côngtrình, tuân theo tiêu chuẩn " Kết cấu bê tông toàn khối”, Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trongxây dựng -Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1771-87”

- Cốt liệu đá dăm sử dụng phải cứng, bền, sạch, không lẫn các tạp chất như hạt sét, hạtmica, than, các tạp chất hữu cơ, quặng sắt, muối sulfát, canxi, magenium và lẫn vỏ nhiễmthể làm ảnh hưởng đến cường độ và độ bền của bê tông

- Khi thay đổi nguồn mua vật liệu, Nhà thầu sẽ tiến hành các thí nghiệm cần thiết bằngkinh phí tự bỏ ra và trình Kỹ sư Giám sát A phê duyệt Các loại vật liệu loại bỏ nhất thiếtđược loại bỏ khỏi công trường

- Nhà thầu sẽ bố trí các sàng tiêu chuẩn và các thiết bị kiểm tra khác tại hiện trường.Hàm lượng muối trong cốt liệu tinh không vượt quá 0,04% theo trọng lượng (400 ppm) củacốt liệu

- Các loại đá gốc được sử dụng để nghiền sàng làm cấp phối đá dăm phải có cường độnén tối thiểu phải đạt 60 MPa nếu dùng cho lớp móng trên và 40 MPa nếu dùng cho lớpmóng dưới Không được dùng đá xay có nguồn gốc từ đá sa thạch (đá cát kết, bột kết) vàdiệp thạch (đá sét kết, đá sít)

b Yêu cầu thành phần hạt:

Trang 7

Thành phần hạt của vật liệu CPĐD được quy định tại bảng 1 dưới đây:

Bảng 1: Thành phần hạt của cấp phối đá dăm

Kích cỡ mắt

sàng vuông, mm

Tỷ lệ lọt sàng, % theo khối lượng

CPĐD có cỡ hạt danh định Dmax = 37,5 mm

CPĐD có cỡ hạt danh định Dmax =

25 mm

CPĐD có cỡ hạt danh định Dmax =

kế kết cấu áo đường và chỉ dẫn kỹ thuật của công trình :

+ Cấp phối loại Dmax = 37,5 mm thích hợp dùng cho lớp móng dưới;

+ Cấp phối loại Dmax = 25 mm thích hợp dùng cho lớp móng trên; TCVN 8859 : 2011 8;+ Cấp phối loại Dmax = 19 mm thích hợp dùng cho việc bù vênh và tăng cường trêncác kết cấu mặt đường cũ trong nâng cấp, cải tạo

c Yêu cầu về chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD

Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD được quy định tại Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2: Chỉ tiêu cơ lý của cấp phối đá dăm

1 Độ hao mòn Los-Angeles của

Trang 8

-6 Hàm lượng hạt thoi dẹt 3) , % ≤ 18 ≤ 20 TCVN 7572 - 2006

7 Độ chặt đầm nén (Kyc), % ≥ 98 ≥ 98 (phương pháp II-D)22 TCN 333 06

1) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng 0,425 mm 2) Tích số dẻo PP có nguồn gốc tiếng Anh là Plasticity Product.

3) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng chiều dài; Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5 % khối lượng mẫu; Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt.

- Dùng đất đắp theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Đất á cát, đặc biệt là loại á cát có thành phần cấp phối tốt, có cường độ và độ ổn địnhcao

+ Đất á sét, á sét lẫn sỏi sạn

- Không được dùng các loại đất có các tính chất sau:

+ Đất lẫn rễ cây, nền cỏ, các mẫu gỗ vụn, tạp chất hữu cơ

+ Các loại đất có hàm lượng chất hữu cơ cao như than bùn, rác rưởi

+ Các loại đất có giới hạn chảy Il>80% và chỉ số dẻo Ip>55%

+ Đất có trị số trương nở >1,25

+Đất có chứa chất độc hóa học

- Các loại đất tận dụng đất đào để đắp phải thí nghiệm đầy đủ trước khi thi công

2.5 Bê tông cốt thép và vữa xây dựng:

2.5.1 Cát:

- Tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 7570:2006, phương pháp thử TCVN 7572:2006

- Cát thô có thành phần hạt như qui định như bảng dưới đây được sử dụng và chế tạo

bê tông và vữa tất cả các cấp bê tông và mác vữa

Thành phần hạt của cát

Trang 9

Kích thước lỗ sàng Lượng sót tích lũy trên sàng, % khối lượng

Các chỉ tiêu của cát mịn dùng cho bê tông

≤200 >200-300

1 Mô đun độ nhỏ, không nhỏ hơn

hoặc độ ngậm nước, không lớn hơn

0,720

1,018

2 Hàm lượng hạt trên sàng 5mm, % khối lượng, không vượt quá 5 5

3 Hàm lượng hạt dưới sàng 0,15, % khối lượng, không vượt quá 35 25

4 Hàm lượng bụi, bùn, sét bẩn, % khối lượng, không vượt quá 5 5

5 Hàm lượng muối sunfat, sunfit tính ra SO3, % khối lượng,

6 Hàm lượng mica, % khối lượng, không vượt quá 1,5 1

7 Hàm lượng tạp chất hữu cơ (xác định theo phương pháp so

màu) không sẫm hơn

Màu thứ 2sau màuchuẩn

MàuchuẩnGhi chú:

- Hàm lượng bùn, bụi, sét của cát dùng cho bê tông M400 trở lên, không lớn hơn 1%khối lượng cát

- Cát dùng để chế tạo vữa không được lẫn quá 5% khối lượng các hạt có kích thước lớnhơn 5mm

- Hàm lượng các tạp chất (sét cục và các tạp chất có cục; bùn, bụi và sét) trong cátđược qui định theo bảng sau:

Trang 10

Hàm lượng các tạp chất trong cátTạp chất

Hàm lượng tạp chất, % khối lượng không lớn hơn

Bê tông cấp caohơn B30

Bê tông cấp thấphơn và bằng B30 Vữa

- Sét cục các tạp chất dạng cục Không được có 0,25 0,5

- Hàm lượng Clorua trong cát, tính theo ion Cl- tan trong axit, qui định theo bảng sau:

Hàm lượng ion Cl- trong cát

- , % khốilượng, không lớn hơn

Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông cốt thép ứng suất

Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

2.5.2 Cốt liệu lớn:

- Phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 7570:2006; phương pháp thử TCVN 7572:2006

- Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn tùy theo cấp bê tông không vượt quá giá trịqui định trong bảng sau:

Cấp bê tông Hàm lượng bụi, bùn, sét, % khối lượng, không lớn hơn

Trang 11

-+ Đá làm cốt liệu lớn cho bê tông phải có cường độ thử trên mẫu đá nguyên khai hoặcmác xác định thông qua giá trị độ nén dập trong xi lanh lớn hơn 2 lần cường độ chịu nén của

bê tông khi dùng đá gốc phún xuất, biến chất; lớn hơn 1,5 lần cường độ chịu nén của bêtông khi dùng đá gốc trầm tích

+ Mác của đá dăm xác định giá trị độ nén dập trong xi lanh được qui định theo bảngsau:

100 Lớn hơn 11 đến 13 Lớn hơn 16 đến 20 Lớn hơn 11 đến 13

80 Lớn hơn 13 đến 15 Lớn hơn 20 đến 25 Lớn hơn 13 đến 15

- Khi xi măng nhập về công trường phải có kèm theo giấy chứng chỉ của nhà sản xuất

và kiểm tra nhãn hiệu, mã hiệu và lô sản xuất, làm thử nghiệm kiểm tra để chứng minh ximăng đưa đến hiện trường đạt được yêu cầu như nhà sản xuất đã cấp

- Tất cả xi măng đều sẽ có thí nghiệm cường độ nén của mẫu vữa xi măng tiêu chuẩntrong 28 ngày không nhỏ hơn mác xi măng được chấp thuận

2.5.4 Nước:

- Nước sử dụng để trộn và bảo dưỡng bê tông là nước sạch, không lẫn dầu, muối, axit,các tạp chất hữu cơ và tạp chất có hại khác và phải thỏa mãn các yêu cầu của TCXDVN302:2004 (Nước cho bê tông và vữa – yêu cầu kỹ thuật) với các chỉ tiêu sau:

+ Không chứa váng dầu hoặc ván mỡ

+ Lượng tạp chất hữu cơ không vượt quá 15mg/ml

+ Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5

Trang 12

+ Lượng muối hòa tan, lượng ion Sunfat, lượng ion clo và cặn không tan không lớnhơn các giá trị qui định trong bảng sau:

Mục đích sử dụng

Mức cho phépMuối

hòa tan

IonSunfat(SO4-2)

Ion Clo(Cl-)

Cặnkhôngtan

1 Nước trộn vữa bê tông và nước trộn vữa

chèn mối nối cho các kết cấu bê tông cốt thép 5000 2000 1000 200

2 Nước trộn vữa bê tông và nước trộn vữa

chèn cho các kết cấu bê tông cốt thép Nước

trộn vữa xây và trát

2.5.5 Cốt thép:

- Cốt thép tuân theo tiêu chuẩn TCVN 1651:2008 - Thép cốt bê tông

- Phải nộp cho TVGS các giấy chứng nhận của nhà sản xuất, trong đó cho biết:

+ Nước sản xuất

+ Nhà máy sản xuất

+ Tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép

+ Bảng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra

- Thép thanh tròn đơn:

- Kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép được nêu trong bảng sau:

Kích thước, khối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phépĐường kính thanh

danh nghĩa

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa a Khối lượng 1m dài

Trang 13

32 804 6.31 ±4

b An = 0.7854xd2

c Khối lượng theo chiều dài = 7.85x10-3xAn

d Sai số cho phép đối với 1 thanh đơn

- Thành phần hóa học của thép phù hợp bảng sau:

Thành phần hóa học dựa vào phân tích mẻ nấu - giá trị lớn nhất tính bằng % khối lượng

MPA

Giá trị quiđịnh của giớihạn bền kéo

Rm MPA

Tính chất dẻoGiá trị qui

- Kích thước, khối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép được nêu trong bảng sau:

Kích thước, khối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phépĐường kính thanh

danh nghĩa

Diện tích mặt cắtngang danh nghĩa a Khối lượng 1m dài

Trang 14

c Khối lượng theo chiều dài = 7.85x10-3xAn

d Sai số cho phép đối với 1 thanh đơn

- Yêu cầu về gân:

+ Thép vằn phải có các gân ngang, các gân dọc là không bắt buộc

+ Có ít nhất hai hàng gân ngang bố trí đều xung quanh chu vi của thanh Các gânngang trong từng hàng phải được bố trí đều đặn trên toàn bộ chiều dài của thanh, trừ vùngghi nhãn Các gân phù hợp với những yêu cầu nêu trong bảng sau:

Chiều cao của gân

A, nhỏ nhất

Đường kính danhnghĩa d(mm)

Gân có chiều caokhông đổi Gân hình lưỡi liềm

Bước gân, c 6 ≤ d <10

D ≥ 10

0.5d ≤ c ≤0.7D0.5d ≤ c ≤ 0.7D

0.5d ≤c ≤ 1D0.5d ≤c ≤ 0.8D

Độ nghiêng của gân

+ Khi có gân dọc thì chiều cao của gân không vượt quá 0.15d

- Thành phần hóa học của thép phù hợp bảng sau:

Thành phần hóa học dựa vào phân tích mẻ nấu - giá trị lớn nhất tính bằng % khối lượng

Trang 15

-CB400-V 0.29 0.55 1.8 0.040 0.040 0.56

a Có thể sử dụng các giá trị và công thức CEV khác khi có thỏa thuận của nhà sản xuất vàngười mua, được chấp thuận

b Các nguyên tố hợp kim như N, Cu, Ni,Cr, Mo, V, Nb, Ti và Zr có thể ghi thêm vào khi

có sự thỏa thuận của nhà sản xuất và người mua, được chấp thuận

- Độ bền kéo qui định tại bảng sau:

Độ bền kéoLoại thép

Giá trị qui định củagiới hạn chảy trên

- Các cạnh của viên đá nhỏ nhất là 15cm, thể tích viên đá không nhỏ hơn 0.001m3.Từng viên đá có hình dạng chuẩn, không bị lồi lõm, không dính bụi bẩn có thể làm yếu đihoặc làm cho chúng không ăn chặt được vào khối xây

- Đá hộc sẽ được tu sửa để gạt bỏ các chỗ mỏng hoặc yếu, được đẽo gọt để cho móng

và các đường nối không lệch nhau trên 20cm so với đường chuẩn và để đảm bảo cho chúngtiếp xúc được với móng, các đường nối Các mạch vữa không lớn quá 20mm Bán kính ởcác chỗ vòng ở góc các viên đá có kích thước không vượt quá 30mm

- Nhà thầu sẽ phun nước để rửa đá khi cần thiết để làm sạch đá và đảm bảo độ ẩm

2.6.2 Cát: Quy định tương tự như trên.

2.6.3 Xi măng: Quy định tương tự như trên.

2.6.4 Nước: Quy định tương tự như trên.

Trang 16

2.7 Các vật liệu khác:

Tuân theo các quy định của chỉ dẫn kỹ thuật và các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩnhiện hành

Trang 17

CHƯƠNG 4: CÁC CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG

Sau khi có quyết định trúng thầu và ký kết Hợp đồng kinh tế với Chủ đầu tư, Nhà thầutriển khai các công việc chuẩn bị cho thi công bao gồm:

I CƠ SỞ ĐỂ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG:

2 Các căn cứ để lập tổ chức thi công

- Các quy trình, quy phạm thi công, nghiệm thu và các tiêu chuẩn ngành

- Các yêu cầu của chủ đầu tư (Được nêu trong Hồ sơ mời thầu xây lắp)

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt

- Căn cứ thời gian hoàn thành công trình do Chủ đầu tư qui định

- Điều kiện thực tế tại công trường thi công

- Năng lực của nhà thầu (Về tổ chức thi công, khả năng về tài chính, nhân lực, máymóc, thiết bị, kinh nghiệm thi công, )

II GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN MẶT BẰNG THI CÔNG:

- Làm thủ tục xin cấp giấy phép thi công với cơ quan chủ quản

- Kết hợp với Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế, TVQL dự án, TVGS, đơn vị quản lý sửachữa thường xuyên tiến hành nhận mặt bằng, phạm vi tuyến, các cọc tim, cọc mốc, mốc cao

độ Từ đó xác định và định vị phạm vi thi công

- Kiểm tra, đối chiếu lại các số liệu của hồ sơ thi công so với thực tế

- Tiến hành dời các cọc ra khỏi phạm vi thi công, lập các điểm khống chế và các mốc

Trang 18

cao độ tạm thời để đảm bảo quá trình kiểm tra được thuận lợi Cọc mốc được cố định bằngcọc, mốc phụ phải được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại đúng vị trí thiếtkế.

III TỔ CHỨC THI CÔNG TẠI HIỆN TRƯỜNG:

1 Sơ đồ tổ chức tại hiện trường

2 Tổ chức hiện trường:

Công trường được đặt dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ huy công trường để chỉ đạo thicông Ban chỉ huy sẽ làm việc trực tiếp với TVGS, Chủ đầu tư về các công tác: nghiệm thuchi tiết, nghiệm thu khối lượng thanh toán hàng và nghiệm thu chuyển giai đoạn xây lắp,cũng như các vấn đề về chất lượng và tiến độ thi công công trình v.v Thành phần Ban chỉhuy công trường gồm:

- Chỉ huy trưởng công trường:

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN

Chỉ huy trưởng công trường

Bộ phận Kế hoạch, Kỹ thuật

và điều độ

Bộ phận giám sát đảm bảo ATLĐ, giao thông và môi

Trang 19

+ Có bằng ngành cầu đường là đại học trở lên, Đã thực hiện công việc thi công xây lắpcông trình giao thông tối thiểu 7 năm và đã thực hiện ít nhất hai công trình tương tự là chỉhuy trưởng trong vòng 3 năm trở lại đây

+ Có giấy xác nhận thực hiện các công việc tương tự của các Chủ đầu tư và có chứngchỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã trực tiếp tham gia thi công xâydựng ít nhất 01 công trình từ cấp III hoặc 02 công trình từ cấp IV cùng loại trở lên (côngtrình tương tự là công trình đã được chủ đầu tư của công trình đó xác nhận bằng văn bản là

đã hoàn thành đảm bảo chất lượng, tiến độ

- Phụ trách kỹ thuật, chất lượng (KCS):Là các kỹ sư chuyên ngành xây dựng cầuđường có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thi công nhiều năm trong công tác thi côngcầu đường phụ trách kỹ thuật thi công: Nghiên cứu bản vẽ, lập biện pháp thi công từng phầnviệc cụ thể, giám sát trực tiếp thi công ngoài hiện trường phối hợp cùng TVGS và CĐT đểnghiệm thu từng phần công việc xây lắp, ghi chép nhật ký thi công

- Là các kỹ sư chuyên ngành xây dựng cầu đường có trình độ chuyên môn và kinhnghiệm thi công nhiều năm đã từng thi công các công Trình có tính chất và kỹ thuật tương

tự Chịu trách nhiệm quản lý hướng dẫn giám sát kỹ thuật thi công tại các đội thi công trựctiếp, thường xuyên có mặt tại các vị trí thi công để làm nhiệm vụ của mình Chịu tráchnhiệm trước cấp trên về kết quả công việc do mình phụ trách

- Đội trưởng thi công: Là người trực tiếp làm việc tại hiện trường công trình, lên kếhoạch theo tiến độ thi công, giám sát tiến độ thực hiện công trình, biết điều tiết công việc,phân phối công việc cho các thành viên, có khả năng huy động nhân công theo tiến độ, lên

kế hoạch thống kê khối lượng để chuẩn bị vật tư cho quá trình thi công Và là người có bằngngành cầu đường đại học trở lên, đã thự hiện công việc thi công xây lắp công trình giaothông trên 5 năm và làm làm đội trưởng 2 công trình trong vòng 3 năm trở lại đây, có giấyxác nhận thực hiện công việc tương tự của Chủ Đầu tư

- Kỹ thuật thi công: Là các kỹ sư chuyên ngành xây dựng cầu đường có trình độchuyên môn và kinh nghiệm thi công nhiều năm trong công tác thi công cầu đường phụtrách kỹ thuật thi công: Nghiên cứu bản vẽ, lập biện pháp thi công từng phần việc cụ thể,giám sát trực tiếp thi công ngoài hiện trường phối hợp cùng TVGS và CĐT để nghiệm thutừng phần công việc xây lắp, ghi chép nhật ký thi công

- Cán bộ phụ trách đảm bảo ATGT, môi trường: Là người xem xét kế hoạch và các

thông số kỹ thuật cho máy móc và thiết bị mới để đảm bảo an toàn, xác định và sửa chữacác mối nguy hiểm tiềm tàg bằng cách kiểm tra cơ sở vật chất, máy móc và thiết bị an toàn,đánh giá hiệu quả các cơ chế soát công nghiệp, đảm bảo tuân thủ các quy định về sức khỏe

và an toàn cho công trình và sản phẩm đặc biệt sau khi sửa đổi các quy định, cài đặt cácthiết bị an toàn trên máy móc và chỉ đạo việc lặp các thiết bị, xem xét các chương trình antoàn cho nhân viên và đề nghị phương pháp cải tiến mới, duy trì và áp dụng sự hiểu biết vềchính sạch, quy định về quy trình sản xuất, điều tra các vụ tai nan trong công nghiệp hoặcbệnh nghề nghiệp để xác định nguyên nhân và xác định những sự cố có thể ngăn chặn Làngười có bằng ngành Cầu đường và là từ cao đẳng trở lên, tham gia môt công trình tương tự

Trang 20

(công trình đã được chủ đầu tư của công trình đó xác nhận bằng văn bản là đã hoàn thànhđảm bảo chất lượng, tiến độ Công trình đó phải tương tự với gói thầu đang xét như ở phầnyêu cầu về hợp đồng tương tự), là người có giấy xác nhận thự hiện các công việc tương tựcủa chủ đầu tư.

- Cán bộ phụ trách thanh toán: Là người có bằng cao đẳng hoặc cử nhân đã thamgia ít nhất 01 công trình tương tự, có giấy xác nhận thực hiện các công việc tương tự của cáChủ đầu tư

- Phụ trách thí nghiệm: Là kỹ sư và cao đẳng giao thông chuyên ngành cầu đường

đường có nhiều kinh nghiệm trong thi công phụ trách thí nghiệm cho toàn bộ công tác thínghiệm vật liệu xây dựng, kiểm tra trong quá trình thi công

Trực tiếp thi công là 2 đội thi công với tối thiểu 10 công nhân kỹ thuật cầu đường được

bố trí thi công với đầy đủ các cán bộ quản lý kỹ thuật, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao(từ bậc 3-7) và kinh nghiệm thi công các công trình, công việc tương tự Chỉ đạo trực tiếpthi công là một Đội trưởng có chuyên môn và kinh nghiệm thi công, nhiều năm trong côngtác thi công cầu đường Đơn vị thi công chịu sự chỉ đạo của Chỉ huy trưởng Trong quá trìnhthi công nhà thầu sẽ tuỳ từng giai đoạn, Chỉ huy trưởng sẽ điều động cán bộ nghiệp vụ vàcông nhân kỹ thuật để phù hợp với từng hạng mục thi công thực tế của công trường Căn cứvào đặc điểm công trình, khối lượng các hạng mục công việc, tiến độ thi công và năng lựcthi công

Trường hợp cần thêm nhân lực Ban chỉ huy sẽ báo cáo với Chủ đầu tư và tư vấn giámsát để thuê thêm nhân lực tại địa phương

Mỗi một bộ phận thi công theo phương pháp cuốn chiếu đan xen lẫn nhau giữa cáchạng mục thi công trong; cùng một lúc Thi công đến đâu nếu có thể tiến hành cho hoànthiện đến đó

3 Mối quan hệ giữa trụ sở chính và Ban chỉ huy công trường

Hàng tuần, hàng tháng Chỉ huy trưởng báo cáo về trụ sở chính của Công ty các vấn đềsau:

Thực hiện tiến độ thi công của công trường đã vạch ra

Chất lượng thi công của công trình

Kế hoạch tiến độ và vật tư

Nhân lực phục vụ thi công

Máy móc thiết bị và các công việc có liên quan khác

Từ những báo cáo trên, Giám đốc có kế hoạch cân đối vật tư, thiết bị và nhân lực phục

vụ thi công Cử cán bộ của Công ty thực hiện, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thựchiện chất lượng kỹ thuật, tiến độ thi công công trình, biện pháp an toàn lao động vệ sinh môitrường trên toàn bộ công trường

Hàng tháng nhà thầu sẽ tổ chức họp giao ban tại hiện trường cùng Ban chỉ huy công

Trang 21

trường để cùng nhau trao đổi việc thực hiện chất lượng kỹ thuật, tiến độ cùng các công việckhác xảy ra ở công trường đồng thời khắc phục những tồn tại của tháng trước, đề ra tiến độthi công tháng tới.

4 Bộ phận giám sát CLCT của nhà thầu (KCS):

Bộ phận giám sát chất lượng công trình là một bộ phận độc lập với Ban chỉ huy côngtrường, không chịu sự quản lý, điều hành của Chỉ huy trưởng hoặc bất kỳ một thành viênnào trong Ban chỉ huy công trường mà chỉ chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc và chịutrách nhiệm trước Giám đốc về chất lượng kỹ thuật của công trình Đứng đầu bộ phậh KCS

là Chủ nhiệm KCS công trình

Bộ phận KCS có nhiệm vụ kiểm soát chất lượng công trình trong suốt quá trình thicông để công trình đảm bảo chất lượng, kỹ thuật thi công đúng theo hồ sơ thiết kế đượcduyệt và các quy trình thi công hiện hành

Bộ phận KCS có quyền dừng thi công lập biên bản và yêu cầu phá bỏ làm lại nhữnghạng mục hoặc phần việc thi công không đảm bảo chất lượng kỹ thuật theo yêu cầu của Hồ

sơ thiết kế Hồ sơ mời thầu và quy trình, tiêu chuẩn hiện hành

Bộ phận KCS có - nhật ký theo dõi và ghi chép riêng về toàn bộ quá trình thi côngcông, trình

5 Thiết bị xe máy thi công:

Nhà thầu tập kết những xe máy thiết bị cần thiết như sau: Máy đào, ô tô tự đổ, máybơm nước, máy trộn bê tông trộn vữa, máy đầm bê tông (đầm dùi, đầm bàn), máy phát điện,máy hàn, Máy cắt bê tông, máy cắt uốn thép, máy khoan, các loại máy khác phục vụ thicông ,

Các loại vật tư, xe máy, thiết bị sẽ được nhà thầu điều động kịp thời đến côngtrường để phục vụ thi công cho phù hợp với chất lượng và tiến độ của tưng hạng mục côngviệc thi công Trong quá trình thi công, Ban điều hành sẽ bố trí, điều động các loại xe máythiết bị để phù hợp với từng hạng mục thi công thực tế tại hiện trường nhằm đảm bảo tiến

độ và chất lượng công trình

Những loại xe máy thiết bị nào mà Nhà thầu không có thì đã được Nhà thầu hợp đồngthuê của đơn vị khác và báo cáo vói TVGS và Chủ đầu tư

6 Vật tư, vật liệu phục vụ thi công:

- Khảo sát, kiểm tra kỹ các nguồn vật liệu, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý cần thiết củatừng loại vật liệu Đệ trình TVQLDA, TVGS và Chủ đầu tư phê duyệt các loại vật liệu dựkiến đưa vào công trình, tên các đơn vị mà Nhà thầu dự kiến đặt hàng và các loại vật liệutừng đơn vị sẽ cung cấp

- Nguồn gốc, xuất xứ các loại vật liệu, mỏ đất sử dụng cho công trình được ghi rõ ởchương 3

Trang 22

7 Bố trí phòng thí nghiệm và các thiết bị thí nghiệm

Nhà thầu tự chuẩn bị các loại thiết bị cần thiết như: Máy trác đạc, máy thuỷ bình, cácloại thước đo độ phản lề đường, rãnh nước, thước đo độ dài các loại, các loại khuôn lấy mẫu

bê tông, mẫu vữa, phểu đo độ sụt, Các loại dụng cụ, thiết bị thí nghiệm mà Nhà thầukhông thực hiện được, Nhà thầu dự kiến sẽ hợp đồng với phòng thí nghiệm của các cơ quan

có đầy đủ tư cách pháp nhân để thực hiện theo quy định của Chủ đầu tư

7.1 Phòng thí nghiệm

Nhà thầu sẽ bố trí một khu nhà để sử dụng làm phòng thí nghiệm đặt trong mặt bằngtổng thể hiện trường Vị trí toà nhà sao cho các trang thiết bị và hoạt động cần thiết để thựchiện tất cả các thí nghiệm theo yêu cầu một cách tốt nhất và để cung cấp các tiện nghi chocán bộ thí nghiệm

- Khu nhà thí nghiệm được xây dựng có sàn bằng xi măng, hệ thống thoát nước thải vàphải tuân theo tất cả các yêu cầu về xây dựng và môi trường;

- Đồ đạc bên trong, phòng thí nghiệm bao gồm bàn làm việc, tủ cốc chén, phòng kho

có khoá, bể bảo dưỡng mẫu, tủ nhiều ngăn, bàn ghế theo các tiêu chuẩn và số lượng theoyêu cầu của dự án Tư vấn giám sát

- Phòng thí nghiệm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của hồ sơ mời thầu và phải được cơquan có thẩm quyền công nhận

7.2 Trang thiết bị và máy móc

Nhà thầu bố trí đầy đủ trang thiết bị, phương tiện và máy móc để thực hiện các yêu cầuthí nghiệm của hợp đồng Tất cả trang thiết bị và máy móc đều được đưa tới hiện trường vàchờ vận hành trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu công việc để Tư vấn giám sát có thểkiểm tra lại và chấp thuận trước khi bắt đầu thi công, và đảm bảo việc thí nghiệm nguồn vậtliệu có thể bắt đầu càng sớm càng tốt

Ngoài các thiết bị thí nghiệm trên nếu cần thiết phải trang bị thêm các thiết bị thínghiệm về các chỉ tiêu của thép thường, cốt liệu của bê tông theo các quy trình hiệnhành

7.3 Thực hiện thí nghiệm:

Công việc thí nghiệm sẽ do nhà thầu thực hiện một cách chặt chẽ chính xác theođúng ý định và các tiêu chuẩn đã đề ra Một số tiêu chuẩn để thí nghiệm được nêu trong chỉdẫn kỹ thuật này

Những người được đề xuất làm việc tại các phòng thí nghiệm phải được kỹ sưchấp thuận trước Trong quá trình thực hiện các thí nghiệm nhà thầu phải phân công các cán

bộ có kinh nghiêm và nghiệp vụ để theo dõi quá trình thực hiện các thí nghiệm của mình

Đối với các thí nghiệm không thường kỳ Thì tư vấn giám sát sẽ thông báo thờigian thí nghiệm dự kiến cho nhà thầu trước khi thực hiện

Trang 23

Các báo cáo thí nghiệm phải được xử lý nhanh chóng và giao nộp ngay để đảmbảo rằng các thí nghiệm lại, thay thế vật liệu, hoặc việc đầm nén lại vật liệu nếu cần thì cóthể được thực hiện mà ít gây ra chậm trễ nhất cho công việc.

8 Xây dựng mặt bằng, nhà điều hành, lán trại, kho tàng:

- Nhà thầu sẽ đặt Ban điều hành và lán trại công trường thi công tại các khu vực saocho thuận tiện cho công tác thi công Bố trí đầy đủ cổng ra vào, hệ thống rào chắn, biểnbáo

- Bố trí tại đây kho để cất giữ các vật liệu cần thiết, nơi để sửa chữa các thiết bị sửdụng trong thi công

- Tập kết các lực lượng thi công, nhân lực xe máy tại công trường

- Chọn vị trí thích hợp để làm vị trí tập kết rác thải trong sinh hoạt Không làm ảnhhưởng đến môi trường, cảnh quang xung quanh

- Làm các thủ tục đăng ký tạm trú cho toàn bộ lực lượng thi công với địa phương

IV GIẢI PHÁP CẤP ĐIỆN, CẤP NƯỚC, GIAO THÔNG LIÊN LẠC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG:

1 Điện nước phục vụ thi công:

- Nhà thầu lấy nước sạch đạt chất lượng đảm bảo dùng cho sinh hoạt và thi công

- Chủ động thi công bể chứa nước tạm (4m3), thùng phuy (200L), téc (2,5m3) dùng làm

bể chứa, sẵn sàng phục vụ thi công

- Nhà thầu sẽ làm các thủ tục và kết hợp với cơ quan điện lực để kéo điện lưới phục vụcho sinh hoạt và thi công trong suốt quá trình thi công

- Điện tại trạm trộn dùng điện lưới của điện lực đảm bảo cung cấp đủ cho trạm trộn vàsinh hoạt Dây điện dùng loại dây có vỏ bọc cách điện, được treo trên giá tại các vị trí cắtqua đường giao thông để không gây cản trở cho các phương tiện vận chuyển Dây điện đitrên mặt đất sẽ sử dụng cáp cao su, không để dây tiếp xúc với các kết cấu dẫn điện trongtrạm

- Có máy phát điện dự phòng phục vụ thi công

2 Thông tin liên lạc:

- Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc trong và ngoài công trường đảm bảo thông suốt,liên tục 24/24 giờ trong quá trình thi công

- Các cán bộ trong Ban Chỉ huy, các đội trưởng, cán bộ kỹ thuật thi công có điện thoại

di động, đảm bảo cho công tác chỉ huy, báo cáo liên tục trong thời gian thi công và liên hệvới đại diện của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát

3 Giao thông, vận chuyển nội bộ trong công trường:

- Vật liệu, các bán thành phẩm, được vận chuyển trong nội bộ công trường bằng xecải tiến, ôtô phù hợp với điều kiện thi công

Trang 24

CHƯƠNG 5 PHƯƠNG ÁN ĐẢM BẢO ATGT TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG

2 Đảm bảo an toàn giao thông:

- Công trình vừa thi công vừa khai thác, để đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người vàcác phương tiện tham gia giao thông, thiết bị cũng như cán bộ công nhân thi công ngoàiviệc lắp đặt các biển báo, rào chắn ĐBGT theo đúng hồ sơ thiết kế và Quy chuẩn quốc gia

về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/ BGTVT, nhà thầu bố trí người hướng dẫn phân làngiao thông, các biện pháp cảnh báo từ xa Thông báo và liên hệ với CSGT, TTGT khu vực

để kịp thời phối hợp xử lý khi có hiện tượng ùn tắc giao thông

- Tổ chức thi công tuyến lề đường bên này (1/2 mặt đường, trái hoặc phải tuyến) thìtuyến lề đường bên kia (1/2 măt đường, trái hoặc phải tuyến) để đảm bảo giao thông

- Vừa thi công vừa đảm bảo giao thông

3 Công tác bố trí biển chỉ dẫn, rào chắn, biển báo, barie, đèn tín hiệu, và nhân lực trực gác điều khiển đảm bảo giao thông, nhân lực thi công.

- Biển báo: Bố trí đẩy đủ các loại biển báo trước, sau và phạm vi thi công:

+ Biển phía trước công trường đang thi công (biển I.441 a,b,c): 06 cái;

+ Biển báo tốc độ tối đa cho phép P.127: 04 cái;

+ Biển báo cấm vượt P.125: 02 cái;

+ Biển báo hết tất cả các lệnh cấm PD.135: 02 cái;

+ Biển báo vào đường hẹp (biển W.203b – W.203c) : 02 cái;

+ Biển báo đi vòng chướng ngại vật R.302b: 01 cái;

+ Biển báo nhường cho xe cơ giới đi ngược chiều P.132: 01 cái;

+ Biển công trường đang thi công (biển W.227): 03 cái;

+ Biển hướng rẽ (biển S.507): 01 cái;

+ Biển báo phụ S.501: 01 cái

- Cột biển báo: 18 cột

- Bốt + Barie: Trước và sau mũi thi công bố trí mỗi đầu 1 bốt bốt gác + Barie để hướngthứ tự lưu thông qua mũi thi công

- Chiều dài dảy phân cách: 360m

- Đèn tín hiệu: Tại mỗi vị trí cắm bốt gác + barie, bố trí 1 bộ đèn tín hiệu cảnh báo, tạimỗi vị trí đầu rào chắn bố trí 1 bộ đèn tín hiệu cảnh báo, số lượng: 04 bộ

Trang 25

- Nhân lực đảm bảo giao thông: Tại mỗi một bốt gác + barie bố trí 1 người vừa đảmnhiệm phất cờ phân luồng, hướng dẫn giao thông vừa trực gác barie, không cho các phươngtiện vi phạm lấn chiếm làn đường lấn tới gây ách tắc và mất ATGT, bố trí thêm một ngườiphần luồng giao thông dọc các tuyến thi công, tổng cộng 5 người/ca.

- Vật liệu dự phòng ách tắc giao thông đột xuất: Nếu trường hợp trong lúc thi công xảy

ra tắc đường, ách tắc giao thông cục bộ cần phải bố trí thông xe ngay, mà phạm vi chiềurộng phần cầu còn lại không đủ, thì nhà thầu chúng tôi tiến hành cho dừng ngay thi công vàtiến hành lắp đặt các tấm thép tấm, gỗ chèn khe, bao tải cát vào các vị trí đang thi công để

bố trí cho phương tiện xe chạy qua, khi nào thông xe bình thường thì mới được tháo các tấmthép và thi công tiếp

- Nhà thầu sẽ bố trí đủ nhân lực để thi công 3 ca liên tục trong ngày (thi công 16/24 giờtrong ngày) để rút ngắn tối đa thời gian thi công hoàn thành các hạng mục sửa chữa côngtrình Vì vậy toàn bộ khối lượng các hạng mục sửa chữa được phân chia thành 2 phần, 1phần tính theo 1 ca (8 tiếng)/24h, phần còn lại tính theo công làm ngoài giờ

Trang 26

CHƯƠNG 6: TIẾN ĐỘ THI CÔNG DỰ KIẾN

1 CÁC CĂN CỨ LẬP TIẾN ĐỘ:

- Hồ sơ mời thầu

- Năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu

- Sự điều động, phân công công việc một cách hợp lý trên từng đội thi công

- Và sự am hiểu mọi mặt về thời tiết, mật độ lưu thông của các phương tiện tham giagiao thông, về con người

2 TIẾN ĐỘ THI CÔNG DỰ KIẾN:

- Nhà thầu chúng tôi dự kiến tổng tiến độ thi công gói thầu này là: 3 tháng (kể cả các

ngày nghỉ Lễ, nghỉ Tết, nghỉ cuối tuần theo quy định của Nhà nước) - có bảng tiến độ dựkiến kèm theo

- Tiến độ thi công dự kiến đảm bảo phù hợp về công nghệ, hợp lý giữa các công việcliên quan đến nhau, thoả mãn hoàn thành trước thời hạn yêu cầu của Chủ đầu tư

- Nhà thầu sẽ áp dụng mọi biện pháp cần thiết, có thể điêu động thêm nhân lực, thiết

bị, tiền vốn, để đảm bảo thực hiện đúng tiến độ

3 BIỆN PHÁP GIỮA HUY ĐỘNG THIẾT BỊ, NHÂN LỰC VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG 3.1 Nhân lực:

- Bố trí đầy đủ số lượng cán bộ công nhân viên nhằm bảo đảm đủ cho thi công côngtrình

- Cán bộ, công nhân tham gia thi công được chọn là những người đã tham gia xâydựng các công trình hay hạng mục tương tự có năng lực, tay nghề cao và nhiều kinh nghiệmthi công

- Những tổ, đội chuyên trách hạng mục thi công nào thì được bố trí thi công hạng mục

đó nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp đưa lại năng suất chất lượng cao, đẩy mạnh tiến độthi công

- Cán bộ công nhân tham gia thi công đều có sức khỏe tốt để tham gia thi công côngtrình, tuân thủ sự chỉ đạo giám sát, trung thực và có tính trách nhiệm cao

3.2 Thiết bị phục vụ thi công:

- Nhà thầu huy động đầy đủ về chủng loại, số lượng bảo đảm tính năng kỹ thuật đểphục vụ thi công của dự án

- Thiết bị huy động phục vụ thi công bảo đảm tốt hoạt động tốt, an toàn và được kiểmtra chạy thử nếu có các sự cố hỏng hóc dù chỉ là nhỏ nhất trước khi vận hành đưa ra thi côngthì nhà thầu sẽ khắc phục kịp thời

- Những thiết bị máy móc đưa vào phục vụ thi công đã được nhà thầu nghiên cứu kỹ

hồ sơ thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đưa vào công trình chủng loại, số

Trang 27

lượng thiết bị phục vụ thi công cho phù hợp Đồng thời nhà thầu phải có biện pháp huyđộng thiết bị phục vụ thi công cho dự án trong trường hợp chủ đầu tư yêu cầu rút ngắn thờigian thi công so với tiến độ trong hồ sơ mời thầu.

- Xe máy thi công được qua đăng kiểm trước khi đưa vào thi công thực hiện đầy đủ thủtục đăng ký kiểm tra theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

4 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ

Để đảm bảo công trình đạt được tiến độ nhà thầu chúng tôi có những biện pháp tổchức cơ bản như sau:

4.1 Cung cấp vật tư:

Căn cứ vào tiến độ thi công xây lắp từng hạng mục, nhà thầu sẽ lên kế hoạch cung cấpvật tư đầy đủ đúng chủng loại và đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo không gián đoạntrong quá trình sản xuất Nhu cầu cung cấp vật tư được gắn liền với tiến độ thi công xây lắptừng hạng mục Quá trình cung cấp vật tư vật liệu cần được tính đến sự hao hụt trong quátrình bốc dỡ và vận chuyển

4.2 Cơ giới hoá trong xây dựng:

Để năng suất lao động, đảm bảo chất lượng tốt, giá thành xây dựng giảm Đơn vị thicông sẽ sử dụng những phương pháp và phương tiện cơ giới hiệu quả nhất vào xây dụngcông trình Trong khi thi công xây lắp nhà thầu sẽ đưa thiết bị thi công đồng bộ và có sựtính toán cân đối năm xuất siữa máy chủ đạo chính và các máy phụ thuộc Để tính hiệu quảthi công bằng cơ giới hoá được tốt Nhà thầu lên kế hoạch tính toán cụ thể các khối lượngthực hiện trong kỳ kế hoạch Có biện pháp thi công chi tiết để hoàn thành kế hoạch đặt ra

4.3 Tổ chức lao động

Sử dụng hợp lý các nguồn lao động, bố trí hợp lý công nhân trong mỗi dây chuyền sảnxuất, phân công hợp tác lao động, định mức kích thích lao động, tổ chức nơi làm việc, đảmbảo công tác phục vụ, tạo mọi điều kiện để lao động an toàn, đảm bảo năng suất cao, chấtlượng công tác tốt và tiết kiệm vật tư, sử dụng có hiệu quả thời gian lao động của công nhân

và các phươns tiện cơ giới hoá cũng như các nguồn lực kỹ thuật

Trong điều kiện thi công cụ thể, đơn vị thi công sẽ có các hình thức tổ chức lao độngphân công và hợp tác lao động, chuyên môn hoá lao động, lựa chọn cơ cấu thành phần hợp

lý nhất cho các tổ sản xuất Đồng thời đơn vị thi công sẽ áp dụng các biện pháp tăng năngxuất lao động, các biện pháp nhằm khuyến khích và đảm bảo quyền lợi cho người lao độngnhư: Động viên khuyến khích cá nhân có sáng kiến lao động, có năng xuất lao động cao Cóbiện pháp khoán sản phẩm đến từng người lao động theo các chế độ định mức Nhà nướcquy định Để chủ động trong cóng tác tổ chức trên đơn vị thi công sẽ đưa đội ngũ công nhân

có trình độ cao, tay nghề chuyên môn cao và có trách nhiệm đối với công việc vào thi côngcông trình

5 KIỂM SOÁT THỜI GIAN THI CÔNG:

- Hàng tháng nhà thầu sẽ báo cáo với Chủ đầu tư các thông tin sau:

+ Tiến độ thi công tháng trước và dự kiến tiến độ thi công tháng sau

Trang 28

+ Khối lượng thực hiện so với tiến độ đề ra.

- Trên cơ sở tiến độ thi công tổng thể đã lập, đối chiếu với thực tế thi công tại hiệntrường, theo yêu cầu của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát, Nhà thầu sẽ chủ động có các biệnpháp đẩy nhanh hoặc giảm tiến độ thi công

- Trường hợp phải dừng thi công do các ảnh hưởng của điều kiện khách quan: mưa, lũ,động đất hoặc các trường hợp bất khả kháng khác, Nhà thầu sẽ tăng cường làm thêm ca,thêm giờ, điều động nhân công hoặc các đơn vị thi công dự phòng ngay sau khi có thể tiếptục thi công để đảm bảo đúng theo tiến độ đề ra

6 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THI CÔNG, DUY TRÌ THI CÔNG KHI MẤT ĐIỆN, ĐẢM BẢO THIẾT BỊ CÔNG TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC:

- Trong quá trình thi công, Nhà thầu luôn bố trí máy phát điện dự phòng để đảm bảohoạt động của công trường vẫn diễn ra bình thường

- Luôn có phương án dự phòng với các máy có tính năng tương tự và dễ huy động đểhạn chế đến mức thấp nhất việc dừng thi công trong trường hợp các máy thi công chính cótrục trặc, để đảm bảo thi công theo đúng tiến độ đề ra

Trang 29

CHƯƠNG 7: CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHUNG KHI THI CÔNG GÓI THẦU

Để đảm bảo thi công công trình theo đúng tiến độ đề ra, đạt chất lượng, tuân thủ cácyêu cầu của Hồ sơ mời thầu, Nhà thầu đặc biệt chú trọng đến các công tác có tính chất thenchốt sau:

- Khống chế cao độ, kích thước hình học, độ dốc dọc, dốc ngang theo thiết kế

- Trình tự thi công hợp lý, không chồng chéo, thuận tiện cho thi công các công tác tiếptheo

- Phối hợp thi công đồng bộ, khoa học hợp lý đảm bảo theo đúng tiến độ đề ra

- Có kế hoạch chi tiết về kiểm soát, nâng cao chất lượng vật liệu sử dụng, các bộ phậncấu kiện công trình

- Luôn có phương án thi công dự phòng trong các điều kiện thi công có độ tin cậy thấp,điều kiện thời tiết xấu, máy thi công, nguồn điện, nước phục vụ thi công bị gián đoạn

Trang 30

CHƯƠNG 8: GIẢI PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ

Biện pháp tổ chức thi công của Nhà thầu được thiết kế với nguyên tắc nhất quán đảmbảo sao cho:

- Thi công công trình theo trình tự hợp lý, đạt yêu cầu thiết kế về kỹ thuật chất lượng

và mỹ thuật

- Phù hợp với năng suất máy, số lượng công nhân huy động trên công trường

- Giảm giá thành xây dựng hợp lý

- Đảm bảo tiến độ thi công

- Bảo đảm an toàn giao thông, an toàn lao động và an ninh, quanh khu vực trong suốtquá trình thi công

- Bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ

1 YÊU CẦU VỀ TRÌNH TỰ THI CÔNG:

- Đây là công trình vừa thi công vừa đảm bảo giao thông trên tuyến đường Hồ Chí

Minh, đoạn tuyến có lưu lượng xe lưu thông lớn nên nhà thầu phải đảm bảo có một trình tựthi công các hạng mục của gói thầu hợp lý, khoa học, đảm bảo tiến độ cũng như An toàngiao thông, An toàn lao động và Vệ sinh môi trường

- Trình tự thi công các hạng mục tuân thủ chặt chẽ theo yêu cầu trong các qui trình thicông và nghiệm thu hiện hành

- Nhà thầu sẽ lập kế hoạch thi công chi tiết hàng tháng dựa trên tiến độ thi công tổngthể, báo cáo lên Chủ đầu tư và TVGS

- Trong quá trình thi công, nhà thầu và TVGS thường xuyên đối chiếu tiến độ thực hiện

ở hiện trường so với tiến độ nhà thầu lập trong biện pháp tổ chức thi công đã được Chủ đầu

tư chấp thuận để kịp thời có biện pháp xử lý các chậm trễ của từng hạng mục công việc,từng mũi thi công

- Các công việc xây dựng sẽ báo cáo tư vấn giám sát kiểm tra, nghiệm thu đúng trình

tự Sau khi nhà thầu hoàn thành bộ phận ẩn dấu, giai đoạn thi công sẽ báo cáo Chủ đầu tư,TVGS, QLDA nghiệm thu trước khi chuyển bước thi công Biểu mẫu nghiệm thu các côngviệc, bộ phận, hạng mục, giai đoạn công trình thực hiện theo đúng biểu mẫu được Chủ đầu

tư ban hành

- Các sai khác của hồ sơ thiết kế với thực tế của công trình (nếu có) sẽ được báo cáoChủ đầu tư, A-B-TK kiểm tra và lập biên bản xử lý kỹ thuật hiện trường mới tiến hành thicông

2 GIẢI PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ:

2.1 Phương án thi công và bố trí các mũi thi công:

- Căn cứ vào thực tế tuyến đường cần xây dựng, năng lực của đơn vị thi công và những

Trang 31

quy định kỹ thuật áp dụng cho dự án thì biện pháp thi công thích hợp là kết hợp thủ công và

cơ giới, trong đó thi công cơ giới chiếm phần lớn để hạ giá thành xây dựng

- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế, năng lực thi công Nhà thầu chúng tôi dự kiến chia làm 2mũi để thi công dự án:

+ Mũi thứ 1: Thi công toàn bộ phần lề đường, rãnh dọc Km923+00 – Km948+334(Huyện Bố Trạch); Km1015+00 – Km1047+300 (Huyện Lệ Thủy) (Đội thi công số 1 đảmnhận)

+ Mũi thứ 2: Thi công toàn bộ phần lề đường, rãnh dọc Km948+334 – Km983+500;Km993+00 – Km1015+00 (Huyện Quảng Ninh) (Đội thi công số 2 đảm nhận)

- Hướng thi công: Các mũi thi công tiến hành thi công theo hướng Bắc - Nam Trong

đó phần sửa chữa mặt đường được thi công trước, sau đó thi công rãnh dọc, lắp đặt hệ thốngcọc tiêu Thi công theo phương án cuốn chiếu, thi công đoạn nào xong đoạn đó, nhằm mụcđích đưa những đoạn đường làm xong vào sử dụng ngay, đồng thời tổ chức thi công sẽ tậptrung hơn phù hợp với quy mô của dự án

- Thi công trên 1/2 bề rộng mặt đường, 1/2 bề rộng đảm bảo giao thông

- Thi công các hạng mục theo từng đoạn thi công không quá 200m, thi công xong bênnày sẽ chuyển sang thi công bên kia

2.2 Giải pháp thi công tổng thể:

2.2.1 Sửa chữa nền, lề đường:

Bước 1: Vét hữu cơ, đánh cấp đất cấp II

Bước 2: Đào đất cấp II thi công rãnh

Bước 3: Đắp bằng đất K95

Bước 4: Gia cố phạm vi chân hộ lan mềm

Bước 5: Gia cố lề phạm vi từ mép nhựa đến mép rãnh gia cố

Bước 6: Hoàn trả mặt đường

2.2.2 Sửa chữa, bổ sung rãnh dọc hình thang:

2.2.2.1 Sửa chữa rãnh dọc hình thang thay thế rãnh đất

Bước 1: Đúc cấu kiện đúc sẵn

Bước 2: Lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn

Bước 3: Đổ bê tông phần tấm đổ tại chỗ đáy rãnh và chỗ tôn rãnh

2.2.2.2 Thi công rãnh chịu lực qua đường ngang

Bước 1: Đúc cấu kiện đúc sẵn

Bước 2: Rải lớp cấp phối đá dăm thân rãnh

Bước 3: Lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn, hoàn thiện thân rãnh

Bước 4: Rải lớp cấp phối đá dăm hố thu

Bước 5: Lắp dựng ván khuôn hố thu, đổ Bê tông hố thu

Trang 32

2.2.2.3 Thi công tấm bản qua ngõ nhà dân

Bước 1: Đúc cấu kiện đúc sẵn

Bước 2: Rải lớp cấp phối đá dăm

Bước 3: Đổ bê tông móng

2.2.2.4 Thi công cửa xả rãnh hình thang

Bước 1: Rải đá dăm đệm

Bước 2: Đổ bê tông

Bước 3: Ốp mái đá hộc

2.2.3 Thi công lắp đặt hệ thống an toàn giao thông:

Bước 1: Đúc cọc tiêu đúc sẵn

Bước 2: Đào đất cấp 3 móng cột bằng thủ công

Bước 3: Lắp đặt cọc tiêu, đổ bê tông M100 hố móng

Bước 4: Bổ sung lắp đặt tấm phản quang

Bước 5: Lắp đăt các loại biển báo, cột biển báo, đèn tín hiệu, Barie chắn, dải phân cáchBước 6: Hoàn thiện

2.2.4 Hoàn thiện Nghiệm thu bàn giao:

- Sửa chữa các hư hỏng nhỏ phát sinh (nếu có)

- Dọn dẹp công trường, dỡ lán trại, thu gom vật liệu thừa, đổ đi đúng quy định

- Hoàn trả mặt bằng Đưa máy móc, thiết bị thi công ra khỏi công trường

- Hoàn thành hồ sơ hoàn công Đề nghị Chủ đầu tư nghiệm thu bàn giao

Trang 33

CHƯƠNG 9: BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT CÁC HẠNG MỤC

1 GIẢI PHÁP TRẮC ĐẠC PHỤC VỤ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU:

Sau khi Chủ đầu tư và các bên liên quan bàn giao mặt bằng thi công, Nhà thầu tiếnhành khôi phục cọc mốc và cọc tim tại thực địa Hệ thống cọc mốc, cọc tim được Tư vấngiám sát kiểm tra, nghiệm thu trước khi thi công

- Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị trí tuyến thiết kế

- Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm cọc phụ ở những đoạn cá biệt

- Để cố định trục đường ở trên đường thẳng, dùng các cọc nhỏ đóng ở những vị trí100m và ở các vị trí phụ Cọc 500m đóng 1 cọc to để dễ tìm Để giữ các cọc này trong suốtquá trình thi công và nghiệm thu, Nhà thầu sẽ dời chúng ra khỏi phạm vi thi công, trên cáccọc ghi thêm khoảng cách, sơ đồ và góc di dời để dễ dàng xác định lại vị trí chính xác củacọc tim khi cần thiết

Trong quá trình thi công, Nhà thầu sẽ thường xuyên kiểm tra độ chính xác, ổn định củacác mốc tạm Nếu có sự nghi ngờ về độ chính xác thì báo cáo TVGS, tổ chức kiểm tra lại từcác mốc chuẩn công trình

Nội dung công tác này bao gồm:

- Khôi phục cọc đỉnh: Cọc đỉnh được cố định bằng cọc bê tông đúc sẵn hoặc đổ tạichỗ Khi khôi phục cọc đỉnh xong, nó được giấu ra khỏi phạm vi thi công bằng các phươngpháp như giao hội góc; giao hội cạnh hoặc giao hội góc cạnh

- Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị trí tuyến thiết kế:

+ Điểm đầu, điểm cuối công trình và từng đoạn thi công;

+ Cọc lý trình: Cọc H, cọc Km;

+ Các cọc xác định vị trí các công trình (cầu, cống, rãnh );

- Khôi phục cọc chi tiết và đóng thêm cọc phụ:

+ Trên đường thẳng: Rải cọc theo thiết kế

+ Trên các đoạn đường cong, ngoài việc rải cọc theo thiết kế, Nhà thầu sẽ đóng các cọcphụ Khoảng cách giữa các cọc phụ phụ thuộc vào bán kính đường cong Khi R<100m,khoảng cách các cọc phụ là 5m; Khi 100m≥R≥500m, khoảng cách là 10m; Khi R>500m,khoảng cách là 20m

- Đo dài: Công tác đo dài được tiến hành theo 2 bước:

+ Đo tổng quát để xác định cọc lý trình (cọc Km và cọc H) Đo tổng quát được tiếnhành 2 lần, đối với vùng đồng bằng, sai số giữa hai lần đo không được vượt 1/1000 chiềudài đoạn đo

+ Đo dài chi tiết để xác định khoảng cách giữa các cọc chi tiết Đo dài chi tiết chỉ đo 1lần và khép vào cọc H Khi đo dài chi tiết lấy tròn số đến cm và sai số giữa lần đo dài chi

Trang 34

tiết và tổng quát không được vượt quá 1/200 chiều dài đoạn đo.

Giải pháp trắc đạc định vị trong thi công mặt đường:

- Đối với những đoạn tuyến có rãnh dọc và qua đường ngang: Xác định vị trí và cao độ

ở hai mép mặt đường đúng với thiết kế Kiểm tra cao độ bằng máy thủy bình hoặc toàn đạc

- Đối với những vị trí qua cửa nhà dân: Xác định chính xác chỉ giới xây dựng, kiểm tra

và đo chuẩn vị trí trước cửa nhà dân với phần đường, lề đường đúng với thiết kế Kiểm tracao độ bằng máy thủy bình hoặc toàn đạc

2 CÁC BIỆN PHÁP CHUẨN BỊ MẶT BẰNG LÁN TRẠI, VẬT LIỆU ĐỔ, THẢI, BIỂN BÁO TRƯỚC KHI THI CÔNG

2.1 Huy động và giải thể

Công việc của mục Huy động và Giải thể bao gồm những các công việc sau:

- Thuê đất đai cần thiết cho công tác xây dựng văn phòng làm việc, lán trại phục vụcho công tác xây đựng Vị trí và số lượng lán trại phải được bố trí phù hợp với khả năngkhai thác của công trường và vị trí của các mỏ vật liệu

- Vị trí tập kết máy móc, thiết bị xây dựng theo danh sách máy và thiết bị để xây dựngcông trình

- Xây dựng bến bãi, công trình cấp điện, nước

- Cung cấp hệ thông thông tin liên lạc

- Xây dựng và bảo dưỡng các văn phòng của Nhà thầu gồm các phòng làm việc, cáckhu sinh hoạt, phân xưởng, kho tàng

- Tháo dỡ lán trại, các xưởng thi công, máy móc, thiết bị sau khi đã hoàn tất công việc

- Việc huy động phải được hoàn thành trong vòng 10 ngày kể từ ngày khởi công côngtrình ngoại trừ phòng thí nghiệm và các trang thiết bị thí nghiệm trong mục V;

- Việc giải thể hiện trường do Nhà thầu thực hiện khi hoàn thành công trình

- Lịch huy động và giải thể sẽ được nhà thầu đệ trình lên Tư vấn giám sát và Chủ đầu

tư theo yêu cầu gồm các nội dung sau:

+ Vị trí trụ sở của Nhà thầu cũng bố trí chung và bố chi tiết của vị trí lán trại, vị trí vănphòng làm việc của Nhà thầu, văn phòng Tư vấn giám sát, phòng thí nghiệm, khu ăn ở của

Tư vấn giám sát và nhân viên

+ Lịch phân bố trang thiết bị phải chỉ rõ vị trí hiện thời của tất cả máy móc do Nhàthầu đệ trình cùng với các phương tiện vận chuyển và ngày đưa đến hiện trường;

+ Lịch huy động lập dưới dạng biểu đồ chỉ ra từng công việc huy động chính và đườngcong tiến độ

- Phá hủy các chướng ngại vật:

Phá hủy các chướng ngại vật bao gồm việc phá bỏ một phần hoặc toàn bộ các kết cầutheo yêu cầu của thiết kế Công việc này bao gồm cả việc tận dụng những vật liệu cũ thu

Trang 35

được, việc lấp và đầm lại những lỗ hổng gây ra bằng vật liệu phù hợp theo các quy địnhtrong hồ sơ thiết kế thi công đã được phê duyệt và chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

- Nhà thầu phải hoàn thành mọi việc dở bỏ yêu cầu trong và bên cạnh lề đường, như đàđược ghi trong hồ sơ thiết kế, họp đồng thi công hoặc hướng dẫn của Tư vấn giám sát

2.2 Các công việc thực hiện:

- Nhà thầu không được đổ các kết cấu phục vụ công tác thoát nước khác đang dùngtrong đảm bảo giao thông cho đến khi đã có những phương án phù hợp cho phần việc này

- Ở những chỗ mà công trình bị dỡ bỏ nằm hoàn toàn hoặc một phần trong phạm vicông trình mới cần phải dỡ bỏ chúng đến phạm vi cần thiết để tạo thuận lợi cho việc xâydựng công trình mới

- Các mặt đường bao gồm mặt đường asphalt hoặc bê tông, vỉa hè, hoặc mặt đườngcứng khác Các mặt đường đường chỉ định di dỡi phải được làm vỡ nhỏ thành mảnh, di dời

và đánh đống; tại các vị trí được chỉ định trên hiện trường để cho Chủ đầu tư sử dụng, hoặcthải bỏ theo hướng dẫn của Tư vấn giám sát Di dời mặt đường phải được tiến hành cẩn thận

để tránh làm hư hại các phần tiếp giáp với mặt đường hoặc công trình được chỉ định giữ lại.Trừ khi có chỉ định được giữ lại, lớp móng dưới và lớp móng trên dạng hạt của đường phảiđược di dời và được bao gồm trong khối lượng được tính để thanh toán

2.3 Lấp đất, sắp đặt vật liệu và chỗ đổ:

- Trừ khi có chỉ định khác, mọi lỗ trống phải được san lấp bằng vật liệu phù hợp

- Những hố sinh ra do việc dỡ bỏ công trình cũ phải lấp lại bằng vật liệu phù hợp đượcchấp nhận đến độ cao của mặt đất xung quanh và trong phạm vi mặt bằng thi công và đượcđầm chặt phù hợp với yêu cầu trong hồ sơ thiêt kế hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát

- Mọi vật liệu có thể được sử dụng lại phải được tháo dỡ và đánh đống cẩn thận, tháothành các bộ phận hoặc các thanh sao cho chúng không để xảy ra những hư hại không cầnthiết để có thể sẵn sàng vận chuyển Nhà thầu phải cất giữ chúng cẩn thận ở sẵn vị trí cũ củachúng theo chỉ dẫn của Tư vân giám sát sao cho nó không ảnh hưởng đến việc thi công côngtrình và luôn là tài sản của chủ công trình

- Mọi vật liệu không được phép sử dụng lại từ công việc ở mục này phải vận chuyển và

đổ đi đúng các vị trí dã được lựa chọn và phải được Tư vấn giám sát chấp thuận

Trang 36

công việc đào đắp ở bất cứ một khu vực nào trên công trường.

- Nhà thầu không được phép thải nước, rác bẩn, đổ vật liệu thừa làm hư hỏng đất nôngnghiệp và các loại đất trồng khác

- Đất thải phải đổ ở những nơi trũng tự nhiên nhưng không được làm cản trở đến dòngchảy và việc thoát lũ và phải được phép của chủ sở hữu Khi hoàn thành công trình Nhàthầu phải san phẳng hoặc nếu cần thiết phải trồng cỏ gia cố

- Nếu vật liệu thừa được đổ xuống nước thì Nhà thầu cần phải thoả thuận với các cơquan chức năng và chính quyền và cơ quan giám sát môi trường v.v

- Ở những vị trí nền đường đào đất thừa phải được đổ về phía thấp của lề đường nhưngkhông được đổ liên tục mà phải đổ cách quãng Mọi đống đất đổ phải sao cho bảo đảm đượcnhững đống đất ấy không làm cản trở đến công việc đào đoạn tiếp theo và tránh được mọi

sự sụt lỡ, có thể sây hư hại nền đường đã làm Những đống đất đổ phải không được gây hưhại đến các công trình, trang trại và các tài sản khác

- Trừ khi có các yêu cầu khác, mọi vật liệu không sử dụng hoặc chưa sử dụng cũngkhông được phép tập kết trên mái dốc hoặc lề đường phía ta luy âm

2.5 Thi công biển báo hiệu công trường:

2.5.1 Vật liệu

a Biển báo hiệu

Biển báo hiệu được chế tạo bằng tấm tôn mạ kẽm có độ dày 3mm, bề mặt phía trướccủa biển báo phải được sơn bằng 01 lớp sơn chống gỉ, 02 lớp sơn phản quang phù hợp vớiquy chuẩn QCVN 41:2016/ BGTVT Bề mặt phía sau phải được sơn 01 lớp sơn chống gỉ và

2 lớp sơn màu xanh

b Cột đỡ biển báo

Các cột biển báo được chế tạo bằng; thép kết cấu phù hợp Nhà thầu có thể dùng cáccột thép dạng ống phù hợp với tiêu chuẩn quy định trong quy chuẩn QCVN 41:2016/BGTVT Tất cả các cột phải hoàn toàn được làm sạch, không dính đầu mỡ, cạo bỏ rỉ sắt vàsơn một lớp Sơn lót chống rỉ, hai lớp sơn phù hợp với quy chuẩn QCVN 41:2016/ BGTVT

và theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát

c Ê cu bu lông và vòng đệm

Ê cu, bu lông, các vòng đệm và các linh kiện kim loại khác nhau sau khi chế tạo phảiđược mạ kẽm phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát

d Bê tông đế cột biển báo

Bê tông dùng làm khối móng phù hợp với thiết kế Các kích thước khối móng đã chỉ

ra trên bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của tư vấn giám sát

2.5.2 Thi công biển báo các loại

a Đào đất hố móng cột

Trang 37

Nhân công xác định các vị trí hố móng cột theo hồ sơ thiết kế, đào đến cao độ đáy hốmóng bê tông như ghi trên bản vẽ.

Đất đắp phải thực hiện bằng cách dùng vật liệu thích hợp đã được tư vấn giám sátchấp thuận Đất lấp hố móng phải đổ và đầm thành các lớp không quá 100 mm Vật liệu đàothừa nhà thầu phải đổ đi đúng nơi quy định và chỉ dẫn của tư vấn giám sát

b Lắp dựng cột đỡ

Cột được lắp đặt thẳng đứng đúng tại vị trí thiết kế, ở những vị tri đã chôn vào khốimóng bê tông thì cột phải được giữ nguyên trạng thái tối thiểu là 48 giờ Khu vực quanh cộtphải đắp tới cao độ mặt đất bằng một loại vật liệu thích hợp đã được phê duyệt, đắp các lớpkhông quá 100mm mỗi lớp phải đủ độ ẩm và đầm chặt bằng đầm cóc đúng qui định

c Lắp dựng biển báo

- Các biển báo được vận chuyển bằng ô tô đến vị trí lắp đặt tại công trường, nhâncông sẽ lắp đặt từng biển vào cột đỡ theo đúng bản vẽ thiết kế Tất cả các bu lông sẽ đượcxiết chặt trừ các bu lông điều chỉnh Bu lông phải đủ chiều dài và dài hơn êcu ít nhất là 5mmnhưng không được dài quá 50mm,

- Trong quá trình lắp đặt sẽ có va chạm làm bong bật lớp sơn phản quang của biểnbáo Nhà thầu sẽ tiến hành khắc phục bằng các lớp sơn chống rỉ và sơn phản quang theođúng thiết kế đảm bảo an toàn giao thông

- Tất cả các biển báo hiệu giao thông vừa mới lắp dựng sẽ được bảo vệ và che phủkín cho tới khi được phép của Tư vấn giám sát cho tháo dỡ các tấm phủ đó

3 THI CÔNG SỬA CHỮA LỀ ĐƯỜNG, RÃNH DỌC:

- Công tác thi công và nghiệm thu tuân thủ theo Quy trình “TCVN 4447-2012: Côngtác đất thi công và nghiệm thu”

3.1 Chuẩn bị hiện trường:

- Phát quang, đánh cấp, vét bùn: Trước khi thi công đào rãnh tiến hành phát quang cây

cỏ, đánh cấp đối với các vị trí có độ dốc ngang tự nhiên >20% và vét sạch lớp bùn (hữu cơ)

- Kiểm tra lại cao độ được bàn giao, các vị trí tim tuyến

3.2 Thi công đắp đất lề đường, rãnh:

- Chọn những loại đất sau đây để đắp lề, đường, rãnh: Đất lẫn sỏi, sỏi ông, đất á cát,đất á sét, đất cát; không được chọn các loại đất như: Đất muối, đất có chứa nhiều muối vàthạch cao, đất bùn, đất mùn (có nhiều rễ cây) để đắp;

- Trong quá trình đắp cao dần bằng thủ công, phải vỗ mái lề đường, rãnh cho chặt đấtnhư bên trong thân và cứ đắp cao 01m phải kiểm tra lại độ dốc mái;

- Khi đắp đất hai bên rãnh, sau lưng tường chắn phải chú ý đến chất lượng đầm lèn.Phải đầm kỹ và đầm từ tim đầm ra mép bê tông;

- Khi đang thi công mà trời sắp mưa thì cần tranh thủ đầm lèn ngay bảo vệ lớp dưới đã

Trang 38

được lèn chặt Lớp đầm tạm này sẽ được xử lý như sau: Nếu còn khả năng đầm đạt được độchặt tốt nhất thì tiếp tục tiến hành đầm; nếu không phải xới lên, băm nhỏ phơi khô rồi đầmlại Không được trộn đất khô với đất ướt để đắp;

- Phải ra đất và đầm nén từng lớp một, từ dưới lên trên Chiều dày mỗi lớp không nênvượt quá 25cm Yêu cầu độ chặt của lề đường, rãnh đắp là K≥0,95;

- Để đảm bảo chất lượng đồng đều và giảm công đầm lèn, phải băm hoặc bừa nhỏ đất,không để có hòn đất to quá 06cm, trong đó đất có lẫn đá, gạch cỡ lớn thì phải đập nhỏ hoặc

bỏ đi;

- Khi cần thiết phải đắp hoặc bù 01 lớp móng dưới 10cm, thì phải cuốc băm lớp đất

3.3 Thi công đào lề đường, rãnh:

- Thi công đào phải đạt được các yêu cầu sau đây:

+ Tạo thành lề có mặt cắt ngang theo đúng thiết kế và có độ phẳng nhất định;

+ Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người;

+ Đất đào được đổ ra đúng nơi quy định

- Nếu trắc ngang hình thang, đầu tiên đào một đường hào ở giữa rãnh vận chuyển dọc,rồi từ đó đào sang hai bên Nếu cần thiết chia ra thành 2-3 tầng cao từ 1m – 1,5m để đào từtrên xuống dưới;

- Thi công lề đường, rãnh bằng thủ công;

- Thi công đào đến đâu, tiến hành thi công ngay sau đó, khi đào phải đào từ thấp đếncao Kích thước phải đảm bảo đúng hồ sơ thiết kế

- Khôi phục cọc tim và hoàn thiện;

- Trước khi tiến hành công tác hoàn thiện phải khôi phục lại các cọc Km, cọc H; cọcđối dốc để chuẩn bị cho kiểm tra các kích thước hình học của lề, rãnh

- Quy cách cọc và sai số đo đạc như quy định 1

- Căn cứ vào hệ cọc khôi phục đã được TVGS kiểm tra để tiến hành việc kiểm tra kíchthước lề đường, rãnh: tim, cao độ, độ dốc nền, bề rộng nền, độ dốc mái, độ bằng phẳng,vv

- Những chỗ sai quá mức cho phép thì phải tiến hành sửa chữa đảm bảo theo quy định

- Trong quá trình đào phải kết hợp bạt, gọt mái đúng theo thiết kế và cứ sâu được 01mthì kiểm tra lại độ dốc một lần;

- Không được đổ đất thừa trên mái taluy, nơi có kế hoạch xây dựng hoặc đất trồng trọt

3.4 Công tác nghiệm thu:

- Rãnh đào phải đảm bảo kích thước không sai số quá 10cm;

- Mái taluy rãnh bằng phẳng đúng độ dốc thiết kế

4 THI CÔNG RÃNH HÌNH THANG BẰNG TẤM BÊ TÔNG LẮP GHÉP:

4.1 Thi công rãnh dọc hình thang thay thế rãnh đất

- Làm bãi đúc Lắp đặt ván khuôn, đổ bê tông tấm đúc sẵn M200 rãnh đất;

Trang 39

- Xác định vị trí đoạn rãnh cần thi công Định vị cao độ đáy rãnh;

- Đào phá rãnh cũ, đất hố móng rãnh đến cao độ thiết kế, đầm chặt đất tự nhiên đáy hố.Bơm nước hố móng (nếu có);

- Lắp đặt các tấm bê tông đúc sẵn vào 2 bên thành rãnh;

- Phủ lớp nilon chống mất nước;

- Đổ bê tông đáy rãnh M200;

- Đổ vữa xi măng tôn rãnh VXM100 dày 2cm;

- Lắp dựng ván khuôn, đổ bê tông tôn rãnh tại chỗ M200

4.2 Thi công rãnh chịu lực qua đường ngang:

- Làm bãi đúc Gia công lắp dựng ván khuôn cốt thép thân rãnh

- Đổ bê tông đúc sẵn thân rãnh;

- Rải lớp cấp phối đá dăm loại II đáy rãnh;

- Đổ lớp vữa XM mác 100 đáy rãnh;

- Lắp đặt bê tông thân rãnh được đúc sẵn

- Rải lớp cấp phối đá dăm loại II dày 10cm đáy hố thu;

- Lắp dựng ván khuôn hố thu;

- Đổ bê tông hố thu đổ tại chỗ M200;

- Gia công lắp dựng tấm nắp lưới thép D12

4.3 Thi công rãnh qua khu nhà dân:

- Làm bãi đúc Gia công ván khuôn, cốt thép, bê tông đúc sẵn M250;

- Lắp đặt bê tông đúc sẵn vào rãnh;

- Lắp dựng ván khuôn móng;

- Rải lớp cấp phối đá dăm loại II dày 5cm đệm móng;

- Đổ bê tông xi măng M200 đổ tại chỗ phần móng;

Ngày đăng: 21/09/2021, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thành phần hạt của vật liệu CPĐD được quy định tại bảng 1 dưới đây: - Thuyết minh biện pháp thi công rãnh, lề đường
h ành phần hạt của vật liệu CPĐD được quy định tại bảng 1 dưới đây: (Trang 7)
+ Cát có mô đun độ lớn từ 0,7-1 (thành phần hạt như bảng trên) có thể sử dụng để chế tạo bê tông cấp thấp hơn B15, vữa mác nhỏ hơn và bằng M5. - Thuyết minh biện pháp thi công rãnh, lề đường
t có mô đun độ lớn từ 0,7-1 (thành phần hạt như bảng trên) có thể sử dụng để chế tạo bê tông cấp thấp hơn B15, vữa mác nhỏ hơn và bằng M5 (Trang 9)
- Hàm lượng Clorua trong cát, tính theo ion Cl- tan trong axit, qui định theo bảng sau: Hàm lượng ion Cl- trong cát - Thuyết minh biện pháp thi công rãnh, lề đường
m lượng Clorua trong cát, tính theo ion Cl- tan trong axit, qui định theo bảng sau: Hàm lượng ion Cl- trong cát (Trang 10)
+ Mác của đá dăm xác định giá trị độ nén dập trong xi lanh được qui định theo bảng sau: - Thuyết minh biện pháp thi công rãnh, lề đường
c của đá dăm xác định giá trị độ nén dập trong xi lanh được qui định theo bảng sau: (Trang 11)
- Kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép được nêu trong bảng sau: Kích thước, khối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép - Thuyết minh biện pháp thi công rãnh, lề đường
ch thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép được nêu trong bảng sau: Kích thước, khối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép (Trang 12)
+ Bảng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra. - Thép thanh tròn đơn: - Thuyết minh biện pháp thi công rãnh, lề đường
Bảng ch ỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra. - Thép thanh tròn đơn: (Trang 12)
- Độ bền kéo qui định tại bảng sau: - Thuyết minh biện pháp thi công rãnh, lề đường
b ền kéo qui định tại bảng sau: (Trang 13)
không đổi Gân hình lưỡi liềm - Thuyết minh biện pháp thi công rãnh, lề đường
kh ông đổi Gân hình lưỡi liềm (Trang 14)
- Độ bền kéo qui định tại bảng sau: - Thuyết minh biện pháp thi công rãnh, lề đường
b ền kéo qui định tại bảng sau: (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w