Từ những lí do trên, đề tài “Bước đầu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở dược liệu lá Trà hoa vàng Camellia hakodae Ninh” được thực hiện với mục tiêu: Nghiên cứu, xây dựng một số tiêu chuẩn cơ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
- -
NGUYỄN THỊ THỦY
BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ DƯỢC LIỆU
LÁ TRÀ HOA VÀNG (Camellia hakodae Ninh)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
HÀ NỘI – 2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
- -
NGUYỄN THỊ THỦY
BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ DƯỢC LIỆU
LÁ TRÀ HOA VÀNG (Camellia hakodae Ninh)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Khóa: QH 2016 Y
Người hướng dẫn: TS NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
HÀ NỘI – 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất trong cuộc đời của mỗi sinh viên Luận văn tốt nghiệp là tiền đề để trang bị cho chúng em những kỹ năng, những kiến thức quý báu trước khi chúng em ra trường
Với lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc, lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban lãnh đạo Trường Đại học Y dược, Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ môn Hóa dược – Kiểm nghiệm đã tạo điều kiện cho em được làm khóa luận tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đã dìu dắt, giúp đỡ em để em có thể hoàn thành hết chương trình học trong suốt 5 năm qua
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và tri ân đến TS Nguyễn Thị Hải Yến, người trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo, động viên, giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô trong bộ môn Hóa dược – Kiểm nghiệm, các thầy cô trong bộ môn Bào chế, bộ môn Thực vật – Dược liệu đã đồng hành và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình em làm khóa luận
Em xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ nghiên cứu cùng các anh, chị, các bạn ở Khoa Hóa phân tích – Viện dược liệu đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và người thân đã luôn quan tâm, động viên và cổ vũ em trong suốt thời gian qua
Dù đã rất cố gắng, song là lần đầu làm nghiên cứu nên em khó tránh khỏi những thiêu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn Em xin kính chúc các thầy cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống cũng như trong công cuộc truyền đạt tri thức đến các thế hệ mai sau
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2021 Sinh viên
Nguyễn Thị Thủy
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1 Tổng quan về các loài Trà hoa vàng thuộc chi Camellia 2
1.1 Đặc điểm sinh trưởng 2
1.2 Một số loài Trà hoa vàng ở Trung Quốc và Việt Nam 2
1.3 Thành phần hóa học 4
1.4 Công dụng 8
2 Tổng quan về loài Trà hoa vàng Camellia Hakodae Ninh 8
2.1 Vị trí phân loại 8
2.2 Đặc điểm thực vật Trà hoa vàng Camellia Hakodae Ninh 9
2.1 Phân bố 10
2.2 Yêu cầu sinh thái 10
2.3 Thành phần hóa học 10
2.4 Tính, vị, quy kinh 11
2.5 Bộ phận dùng 11
3 Tổng quan về dược liệu lá Trà hoa vàng (Caemllia hakodae Ninh) 11
3.1 Mô tả 12
3.2 Thành phần hóa học 12
3.3 Tác dụng dược lí 12
3.4 Độc tính 13
Trang 53.5 Dạng bào chế 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2 Dung môi, hóa chất 15
2.3 Dụng cụ, thiết bị 15
2.4 Phương pháp nghiên cứu 15
2.4.1 Mô tả 15
2.4.2 Vi phẫu 16
2.4.3 Soi bột 16
2.4.4 Độ ẩm 16
2.4.5 Tro toàn phần 16
2.4.6 Tro không tan trong acid 17
2.2.7 Định tính 17
2.2.8 Định lượng 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 22
3.1 Kết quả thực nghiệm 22
3.1.1 Mô tả 22
3.1.2 Đặc điểm vi phẫu lá 22
3.1.3 Đặc điểm bột dược liệu 23
3.1.4 Độ ẩm 24
3.1.5 Kết quả xác định tro toàn phần 24
3.1.6 Kết quả xác định tro không tan trong acid 24
3.1.7 Kết quả định tính 25
3.1.8 Kết quả định lượng 31
3.2 Bàn luận 32
Trang 6KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Viết đầy đủ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Một số loài Trà hoa vàng ở Trung Quốc và Việt Nam 2
Bảng 3 Tỉ lệ tro toàn phần của dược liệu lá Trà hoa vàng Hakoda 24 Bảng 4 Tỉ lệ tro không tan trong acid của lá Trà hoa vàng Hakoda 25
Bảng 6 Độ hấp thụ của dãy chuẩn acid gallic tại λ=765nm 31
Bảng 8 Hàm lượng polyphenol trong lá Trà hoa vàng Hakoda 32
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 6: Hình ảnh vi phẫu tiêu bản dược liệu lá Trà hoa vàng Hakoda 23
Trang 101
MỞ ĐẦU
Cuộc sống xã hội ngày càng phát triển, mô hình bệnh tật cũng ngày càng gia tăng
và nhu cầu của con người về các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp cũng ngày càng được quan tâm chú trọng Nhu cầu chăm sóc sức khỏe từ các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên đang là một xu thế mới Là một đất nước có nguồn tài nguyên dược liệu phong phú và vô cùng quý giá, nước ta có tiềm năng rất lớn trong việc nghiên cứu và phát triển các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu
Trà hoa vàng (Camellia hakodae Ninh) là loài trà có hoa màu vàng thuộc chi
Camellia và được xem là một nguồn gen tự nhiên vô cùng quý hiếm Trên thế giới, đặc biệt là ở Trung Quốc đã có rất nhiều nghiên cứu chuyên sâu về Trà hoa vàng và cũng đã bào chế được nhiều sản phẩm chữa bệnh từ loài cây này Trong hoa và lá của cây có nhiều thành phần hóa học có hoạt tính quan trọng như flavonoid, saponin, coumarin, acid amin, vitamin… Nhờ sự có mặt của những thành phần quan trọng đó,
mà Trà hoa vàng có nhiều tác dụng sinh học rất quan trọng như hạ huyết áp, hạ đường huyết, giảm cholesterol máu, giảm mỡ máu, chống u bướu, tăng cường hệ miễn dịch
và kéo dài tuổi thọ đồng thời cũng là loài cây mang nhiều giá trị kinh tế cao [1, 2,
8, 9, 11-13] Ở Việt Nam, các nghiên cứu về thực vật học, thành phần hoá học và tác dụng sinh học còn khá hạn chế bởi vì loài cây này vừa mới được tìm ra cách đây không lâu bởi PGS.TS Trần Đăng Ninh phối hợp cùng các nhà nghiên cứu Nhật Bản [1] Hiện tại, Dược điển Việt Nam V chưa có chuyên luận riêng cho dược liệu lá Trà hoa vàng nên vấn đề quản lý và đảm bảo chất lượng của dược liệu này vẫn chưa được thực hiện một cách chặt chẽ Vì vậy, việc nghiên cứu để đưa ra một số chỉ tiêu của lá Trà hoa vàng là thật sự cần thiết để làm cơ sở xây dựng tiêu chuẩn lá Trà hoa vàng cho Dược điển Việt nam và sử dụng dược liệu lá trà hoa vàng làm nguyên liệu sản xuất một số sản phẩm phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân
Từ những lí do trên, đề tài “Bước đầu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở dược liệu lá Trà
hoa vàng (Camellia hakodae Ninh)” được thực hiện với mục tiêu:
Nghiên cứu, xây dựng một số tiêu chuẩn cơ sở cho dược liệu lá Trà hoa
vàng Camellia hakodae Ninh
Định lượng hàm lượng polyphenol toàn phần có trong lá Trà hoa vàng
Camellia hakodae Ninh
Trang 112
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1 Tổng quan về các loài Trà hoa vàng thuộc chi Camellia
1.1 Đặc điểm sinh trưởng
Các loài Trà hoa vàng là loài cây chịu bóng, chúng chỉ có thể phát triển tốt trong điều kiện bóng râm và thường được tìm thấy trong rừng tự nhiên có độ tàn che từ 30
- 80% Các loài này thường ưa mọc ở vùng đất ẩm cao và những nơi có độ ẩm không khí cao Vì vậy, chúng thường được tìm thấy ở các thung lũng, gần suối và các vực
có nước, ẩm, chủ yếu ở độ cao 300-700 m Đôi khi cũng có thể tìm được một số cây trong những vùng đất khô, nhưng chúng phát triển kém, còi cọc và có kích thước tương đối nhỏ Các loài Trà hoa vàng có kích thước khá đa dạng, cao khoảng từ 2-
20 m; chồi và cành non có thể có lông hoặc không lông, cành già thường trơn nhẵn
Lá cây mọc cách và không có lá kèm, cuống lá tương đối ngắn Phần lớn các loài Trà hoa vàng đều có cuống lá nhẵn và lõm sâu ở mặt trên, lá có thể phủ lông ở mức
độ khác nhau Kích thước lá và hình thái phiến lá đa dạng, mép lá có răng cưa Mặt trên lá thường có màu xanh sẫm và láng bóng, mặt dưới lá thường màu xanh sáng, xanh hơi vàng và nhẵn hoặc có lông và có nhiều điểm tuyến màu đen Giống như
các loài khác trong chi Trà (Camellia), hoa của các loài Trà hoa vàng cho hạt có kích
thước lớn, chủ yếu là bị phân tán bởi trọng lực [13,15,44] Do đó, cây con thường được tìm thấy dưới hoặc gần tán của cây mẹ Hoa mọc thành cụm trong tự nhiên, ở nách lá hoặc đầu cành Đối với các cá thể trưởng thành, ở những nơi có nhiều ánh sáng mặt trời, hoa sẽ có màu vàng đậm hơn những nơi có ít ánh sáng mặt trời [15]
Do đó, ánh sáng mặt trời có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành nụ và hoa của cây Các loài Trà hoa vàng có hệ thống rễ nông và số lượng rễ mịn hạn chế (rễ
có đường kính ≤ 2 mm), chúng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng cho sự sống của cây [16] dẫn đến khả năng cạnh tranh thấp đối với độ ẩm, chất dinh dưỡng và sự neo đậu của cây so với các loài cây khác Ngoài ra, hạt trà cũng là thức ăn cho các loài gặm nhấm và động vật hoang dã khác, điều này có thể làm cho mật độ của cây con trong tự nhiên không cao Vùng phân bố tập trung chủ yếu của các loài Trà hoa vàng
là ở miền Nam Trung Quốc và Việt Nam [17]
1.2 Một số loài Trà hoa vàng ở Trung Quốc và Việt Nam
Bảng 1: Một số loài Trà hoa vàng ở Trung Quốc và Việt Nam [17]
Trang 123
T.Chang S Ye Liang
27 Camellia longruiensis S Y
Liang & X J.Dong
Tuyama
Chang &Tr Ninh
Ninh & Rosmann
32 Camellia murauchii Ninh &
Hakoda
Tran & Hakoda
33 Camellia longzhouensis J.Y
Luo
8 Camellia dilinhensis Ninh &
V.D Luong
Liang & Y C Zhong
10 Camellia euphlebia Merr ex
14 Camellia grandis (C.F Liang
& S.L.Mo) H.T Chang & S
Ye Liang (C.ptilosperma)
Fang var terminalis (Liang et Su) S Y Lang
Trang 134
1.3 Thành phần hóa học
Quá trình nghiên cứu về các loài Trà hoa vàng đã được thực hiện từ rất lâu ở các nước trên thế giới, và các thành phần hóa học của chúng cũng đã được mô tả tương đối đầy đủ [34] Các kết quả nghiên cứu cho thấy trong Trà hoa vàng có khoảng
S.L Mo & Y.C Zhong
18 Camellia huana T L Ming &
W J Zhang
(C.liberofilamenta)
44 Camellia flavida var patens
(S.L.Mo& Y.C.Zhong) T.L.Ming
Rosmann & Ninh
45 Camellia tamdaoensis Ninh
et Hakoda
T Chang & S Ye Liang
46 Camellia terminalis J.Y
Camellia indochinensis var
tunghinensis (Hung T Chang)
T L Ming & W J.Zhang
24 Camellia leptopetala Chang &
S.Y.Liang
50 Camellia tianeensis S.Y
Liang & Y.T.Luo
25 Camellia limonia C.F Liang
& S.L.Mo (C.limonia f
obovata S.L Mo & Y.C
Zhong)
Luong, Tran & L.T Nguyen
Trang 145
120-130 hoạt chất khác nhau, sắp xếp thành các nhóm như: nhómpolyphenol; nhóm pectin; nhóm tinh dầu; protein và acid amin; các sắc tố; các chất vô cơ; vitamin; các enzim; chất nhựa; các chất hữu cơ; tannin, flavonoid [2, 6, 37, 39]
a Nhóm polyphenol
Nhóm polyphenol được coi là nhóm chất quan trọng nhất trong các loài Trà hoa vàng do các tác dụng sinh học nổi bật của chúng [4,24]
Các hợp chất polyphenol của lá Trà hoa vàng rất khác với các hợp chất polyphenol
được tìm thấy trong các loại cây khác, trong đó chiếm hàm lượng lớn nhất là các
catechin Nghiên cứu năm 2013 của Jia-Ni Lin và cộng sự trên 6 loài Trà hoa vàng
đã phát hiện 8 loại catechin là (+)-catechin (C) (5), (-)-epigallocatechin (EGC) (6), (-)-epigallocatechin gallat (EGCG) (7), (-)-epicatechin gallat (ECG), (-)-epicatechin (EC), (-)-gallocatechin (GC), (-)-gallocatechin gallat (GCG) (10), (-) -catechin gallat (CG) [21] Bên cạnh đó, các flavonol như myricitin (8), kaempferol (9), quercetin (10), và các glycosid của chúng như myricetin-3-glucosid, kaempferol-3-glucosid, quercetin-3- hamnoglucosid,… cũng được tìm thấy, trong đó flavonol glycosid chiếm 2 đến 3% chất rắn chiết xuất tan trong nước của trà [18, 19, 20, 21]
(7)
Hình 1: Một số polyphenol trong Trà hoa vàng
Trang 156
Gần đây, cũng đã có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học được thực hiện trên các loài Trà hoa vàng Song và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu và xác định được hàm lượng của polyphenol toàn phần, proanthocyanidin, tannin và flavonoid từ dịch chiết Aceton/EtOH/nước của 6 mẫu Trà hoa vàng bằng phương pháp HPLC và LC–ESI-MS Kết quả cho thấy các thành phần hóa học trong lá Trà hoa vàng có sự khác biệt rõ rệt so với trà hoa trắng do sự giàu hơn đáng kể về hàm lượng catechin trong Trà hoa vàng, bao gồm EGCG, EGC, ECG, GC, EC, và C [38]
b Nhóm saponin
Saponin được cho là thành phần chính của nhiều loại thuốc từ thực vật và thuốc dân gian, và được coi là nguyên nhân tạo ra nhiều đặc tính dược lý của cây thuốc Các saponin (triterpenoid saponin) được báo cáo là tìm thấy từ tất cả các bộ phận của Trà hoa vàng, trong đó bộ phận phân lập được nhiều nhất là hạt [24,27]
Một số nghiên cứu về loài Trà hoa vàng Camellia niprisssima chỉ ra chiết xuất metanol của lá C niprisssima chứa nhiều saponin hơn, lên đến 432,40 mg/g được
xác định bằng phương pháp so màu axit vanilin-axit axetic-axit perchloric, so với các bộ phận khác của cây, bao gồm hoa (213 mg/g) và hạt (135,3 mg/g) Ngoài ra,
chiết xuất metanol của lá C niprisssima có hàm lượng saponin cao hơn nhiều so với chiết xuất từ lá của các loài Camellia khác, ví dụ như Camellia chrysanthoides (300,8 mg/g), Camellia impressinervis (362,9 mg/g) và Camellia perpetua (359
mg/g) [39]
c Nhóm tinh dầu
Từ loài C nitidissima, các nhà khoa học Trung Quốc đã phân lập được 56 chất
tinh dầu từ lá và 34 chất từ hoa Các tinh dầu chính là eudesmol (13), linalool (15), phytol, cis-geranyl aceton, n-hexanal, methyl salicylat (14),…[20]
Eudesmol (13) Methyl salicylat (14) Linalool (15)
Hình 2: Một số tinh dầu trong Trà hoa vàng
c Nhóm acid amin và nguyên tố khoáng
Trang 167
Cũng trong nghiên cứu của Jia-Ni Lin và cộng sự đã phát hiện các acid amin trong
6 loài trà hoa vàng như GABA (16), theanin (17), Arg, Tyr (18), Trp (19), Glu (20), Thr (21),… [19]
GABA (Gamma-Aminobutyric Acid) là một dẫn truyền thần kinh quan trọng với hoạt động chính trong hệ thống thần kinh trung ương của động vật có vú Trong
nghiên cứu này, C euphlebia có hàm lượng GABA cao nhất trong số sáu loài [19]
Theanin là một axit amin tự do được tìm thấy độc quyền trong cây trà Nó là một thành phần chính chịu trách nhiệm cho vị ngọt và hương vị của trà, đồng thời nó còn
mang một số tác dụng dược lý Kết quả nghiên cứu cho thấy C nitidissima var
microcarpa có hàm lượng theanin cao nhất trong số sáu loài được nghiên cứu [19]
GABA (16)
Theanin (17)
Hình 3: Một số acid amin chính trong Trà hoa vàng
Thành phần các nguyên tố khoáng trong Trà hoa vàng cũng rất đa dạng Hiện nay,
18 loại nguyên tố khoáng đã được phát hiện trong C niprisssima Các nguyên tố
khoáng này bao gồm N, P, K, Ca, Mg, Fe, Zn, Mo, Ge, Na, Cu, Mn, Ni, V, Se, Cr,
Al và Co Hơn nữa, hàm lượng của K và Ca trong các nguyên tố đa lượng và hàm
Trang 17mạch [28, 29] Các loại hoa trà vàng như C niprisssima đã được sử dụng để điều trị
đau họng, tiêu chảy, huyết áp cao, kinh nguyệt không đều và phòng chống ung thư
[24] Các nghiên cứu về C euphlebia, một loài hoa trà vàng được trồng rộng rãi ở
Việt Nam [23], chỉ ra rằng lá có thể được sử dụng để điều trị bệnh kiết lỵ, tăng huyết
áp, tiêu chảy, viêm đường ruột và kinh nguyệt không đều [29], trong khi các chất chiết xuất của nó được báo cáo là có tác dụng chống ung thư đặc tính chống oxy hóa,
hạ đường huyết, và hạ natri máu [30, 31]
2 Tổng quan về loài Trà hoa vàng Camellia Hakodae Ninh
2.1 Vị trí phân loại
Theo hệ thống phân loại của Takhtajan công bố năm 2009 [14], vị trí phân loại của
Trà hoa vàng (Camellia hakodae Ninh) trong giới thực vật như sau:
Giới (Kingdom): Thực vật (Plantate)
Ngành (Division): Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp (Class): Ngọc lan (Magnoliophyta)
Phân lớp (Subclass): Sổ (Dilleniidae)
Bộ (Order): Trà (Theales)
Họ (Family): Trà (Theaceae)
Chi (Genus): Trà (Camellia)
Trang 18
9
Loài Camellia hakodae Ninh:
Tên khoa học: Camellia hakodae Ninh
Tên Việt Nam: Trà hoa vàng Hakoda
2.2 Đặc điểm thực vật Trà hoa vàng Camellia Hakodae Ninh
Trà hoa vàng Hakoda là loài cây gỗ nhỏ, thân hình trụ thon đều, thường mọc thẳng, cao khoảng 3-5 m Vỏ thân nhẵn có màu xám trắng, chồi và cành non có màu nâu nhạt, có lông thưa mịn, đến cành trưởng thành thì nhạt dần đến xám trắng, nhẵn và không có lông [1, 3, 32]
Lá đơn, mọc so le, không có lá kèm Cuống lá tương đối ngắn Phiến lá khá to so với lá của các loài Trà hoa vàng khác, màu xanh đậm và láng ở mặt trên, xanh sáng
ở mặt dưới, có nhiều điểm tuyến màu đen Lá dày, gốc lá tròn hoặc tim nông; mép
lá có răng cưa nhỏ cách đều nhau, khía răng nông, phía gốc lá gần như không có khía; chóp lá có mũi nhọn Lá Trà hoa vàng Hakodae có hệ gân lõm ở mặt trên và nổi rõ ở mặt dưới, gân giữa to, gân bên có khoảng 12-16 cặp, giúp cho lá cứng cáp hơn [1, 3, 32]
Cây con Cành mang hoa
Hình 4: Hình ảnh về Trà hoa vàng Hakoda
Hoa mọc ở đầu cành hoặc nách lá, có màu vàng đậm Khi nở, đường kính của hoa
độ khoảng 6-8 cm Cuống hoa dài 1-1,2 cm mang 5-6 lá bắc, hình bầu dục rộng hoặc hình lông chim Lá đài 5, hình vẩy đến gần tròn, mép và mặt trong có lông, phủ ở trên 5-6 lá bắc con, có lông Tràng hoa gồm 16-17 cánh, gần tròn đến bầu dục, có lông mịn ở mặt trong và thưa dần hơn ở các cánh bên trong, hợp với bộ nhị khoảng 2-3 mm ở gốc hoa Bộ nhị có nhiều nhị, các chỉ nhị vòng ngoài dính với nhau ở 1/3-
Trang 1910
1/2 chiều dài của chúng, chỉ nhị bên trong rời, có hình lông tơ Bộ nhụy gồm 4 hoặc
5 lá noãn hợp thành bầu, không lông; vòi nhụy không có lông [1, 32]
Quả gần dạng cầu, đường kính 5-6 cm, cao 4-4,5 cm, có 3 hạt với 3-4 hạt trong mỗi ô, vỏ quả dày 4,5-6,5 mm Hạt dài 2,2 -2,4 cm, có 2-3 mặt, không lông và có màu nâu bóng [7]
Mùa hoa: Trà hoa vàng Hakoda ra hoa từ đầu mùa Đông cho tới đầu Xuân Khả năng tái sinh hạt kém, thụ phấn nhờ gió và côn trùng [32]
2.1 Phân bố
Trừ Vườn quốc gia Tam Đảo, loài này được tìm thấy ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Đây là loài đặc hữu của Việt Nam
2.2 Yêu cầu sinh thái
- Khí hậu: Cây Trà hoa vàng Hakoda thích hợp sống trong điều kiện có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa mưa và mùa khô phân biệt rõ rệt [32]
- Ánh sáng: Trà hoa vàng Hakoda ưa ánh sáng tán xạ từ 30-50%, thích hợp với điều kiện phát triển dưới tán rừng, kỵ chiếu ánh sáng mạnh, ánh sáng trực xạ sẽ làm cho chức nặng quang hợp của lá bị thay đổi dẫn đến hiện tượng héo sinh lí [7]
- Nhiệt độ: Trà hoa vàng Hakoda là loài ưa mát, không thích hợp với môi trường có nhiệt độ, ánh sáng cao Nhiệt độ thích hợp là 23,5 ͦC, nhưng với các giai đoạn sinh trưởng phát triển khác nhau yêu cầu nhiệt độ khác nhau Cây sinh trưởng manh nhất khi khí hậu mát mẻ của mùa khô và những mùa nhiệt độ cao cây sinh trưởng rất chậm, nhiệt độ môi trường cao sẽ làm cản trở sự ra hoa của trà [7]
- Nước: Trà hoa vàng Hakoda thích hợp vớ điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, yêu cầu độ ẩm khoảng 81% Lượng mưa trung bình năm 1526 mm cây sinh trưởng tốt và ít sâu bệnh, ra hoa đẹp, chất lượng cao [7]
- Đất: Nhìn chung, cây sinh trưởng và phát triển tốt trên những loại đất Feralit phát triển trên đá mẹ Macmaxit kết tinh chua, đất hơi chua, pH= 5,17- 5,63 và phải đảm bảo đủ các yếu tố: Đất tơi xốp, đủ ẩm nhưng thoát nước, thông thoáng gió, nhiều mùn, đủ phân bón [7]
2.3 Thành phần hóa học
Cũng như các loài Trà hoa vàng khác, các thành phần hóa học chính có hoạt tính
cao thường gặp trong Trà hoa vàng Hakoda là các polyphenol và tinh dầu (Methyl
salicylat, Citronellol,…), các loại Flavonoid, Saponin, Acid hữu cơ (Acid oxalic, Acid nitrotinamic, Acid Ascorbic,…), protein, acid amin, pectin và đường khử Ngoài ra, hạt Trà hoa vàng còn có các acid béo Palmitic, Stearic, Oleic, Myristic và
Trang 2011
Arachidic [5] Trong các nhóm chất này, nhóm chất luôn được coi là thành phần quan trọng nhất quyết định tính chất của trà là nhóm polyphenol và nhóm tinh dầu Hàm lượng polyphenol toàn phần trong trà có thể được định lượng bằng phương pháp sắc lý lỏng hiệu năng cao (HPLC) Thành phần và hàm lượng các polyphenol
là khác nhau trong các bộ phận khác nhau của cây Chen Hongjuan và cộng sự đã sử dụng sắc ký lỏng hiệu suất cực cao (HPLC) và xác định được 96 thành phần
polyphenol trong hoa Camellia hakodae Ninh [40] Trong một nghiên cứu phân tích
polyphenol có trong Trà hoa vàng của nhóm tác giả Trung Quốc, các tác giả đã sử dụng phương pháp HPLC để xác định 9 thành phần polyphenol có trong Trà hoa vàng Kết quả nghiên cứu cho thấy trong hoa Camellia hakodae có 7 hợp chất polyphenol chính bao gồm EC, EGC, GCG, C, EGCG, GC và GA Trong số các
thành phần polyphenol được đo trên hoa Camellia hakodae Ninh, hàm lượng EC là
cao nhất, và chiếm hơn 50% tổng số polyphenol, tiếp theo là EGC, GCG, ECG, và polyphenol tổng số Như vậy, có thể thấy hàm lượng các polyphenol trong Trà hoa vàng là khác hẳn so với trong chèn xanh, hàm lượng EGCG trong cây chè là cao nhất, và hàm lượng GA với EGCG trong chè sẫm màu rất cao [41] Mới đây, một nghiên cứu về Trà hoa vàng Hakodae đã phát hiện và chiết xuất tinh chế thêm được một loại flavonoid mới là (sexangularetin 3- O - (2 ″ - O - ( E ) - p -coumaroyl-β-d-glucopyranoside) mà trong các nghiên cứu trước đây chưa từng thấy sự hiện diện của
nó trong Trà hoa vàng [42]
Dầu từ hạt trà đã được biết đến từ lâu với thành phần chính là sterol và acid béo Theo các nghiên cứu, trong tinh dầu hạt Trà hoa vàng có các chất như canophyllol, 24-methylenecycloartan-3-ol, spinasterol và (-)sitosterol Ngoài ra, trong tinh dầu cất
từ lá trà còn có một lượng nhỏ các chất butyraldehyd, isobutyraldehyd và isovaleraldehyd, cùng với n-hexyl, benzyl, phenylethylalcon, geraniol, linalool, acetophenon và citral [17]
2.4 Tính, vị, quy kinh
Trà hoa vàng Hakodae có vị đắng chát, hơi ngọt, tính bình [5]
Quy kinh: Tâm, can, thận [5]
Trang 2112
3.1 Mô tả
Lá Camellia hakodae Ninh thuộc loại lá đơn, mọc so le và không có lá kèm
Cuống lá tương đối ngắn với chiều dài chỉ khoảng 8-15 mm và lõm ở mặt trên cuống Phiến lá có hình bầu dục hoặc thuôn, có khích thước khá to với chiều dài khoảng 23,5-29 cm, rộng khoảng 8 -12 cm Lá có màu xanh đậm và láng ở mặt trên, xanh sáng và có nhiều điểm tuyến màu đen ở mặt dưới Lá tương đối dày, gốc lá có hình tròn hoặc tim nông; mép lá có những răng cưa nhỏ cách đều nhau với những khía răng nông, số lượng răng cưa ít dần về phía gốc lá phía gốc lá và gần như không có
khía; chóp lá có mũi nhọn dài khoảng 4-5 mm Hệ gân lá Camellia hakodae Ninh là
hệ gân nổi, lõm ở mặt trên và nổi rõ hơn ở mặt dưới, gân giữa to, gân bên có khoảng 12-16 cặp, giúp cho lá trở nên cứng cáp hơn để có thể nâng đỡ được lá với kích thước lớn hơn các loài Trà hoa vàng khác [1, 3, 32]
3.2 Thành phần hóa học
Hiện nay, các nghiên cứu về thành phần hóa học Trà hoa vàng Camellia hakodae
Ninh chủ yếu tập trung trên hoa, các nghiên cứu chi tiết thành phần hóa học có trong
lá còn hạn chế Một số nguyên cứu về lá của một số loài Trà hoa vàng ở Việt Nam đã chỉ ra sự có mặt của mộ số thành phần hóa học quan trọng Th.S Nguyễn Đức Tùng – Trường Đại học dược Hà Nội đã nghiên cứu và xác định được trong lá Trà hoa vàng
Cúc Phương (Camellia cucphuongensis Ninh & Rosmann) có các thành phần bao
gồm : flavonoid, tanin, saponin, đường khử, acid amin, acid hữu cơ, sterol và caroten [10] Nghiên cứu khác của Trần Thị Mai – Đại học Dược Hà Nội cũng chỉ ra trong lá
Trà hoa vàng Camellia chrysantha (Hu) Tuyama có các thành phần hóa học này [11]
Theo nghiên cứu của Chen Hongjuan và cộng sự, các nhóm chất xác định được là có
mặt ở trong cây và hoa Camellia hakodae Ninh cũng bao gồm các Flavonoid,
Saponin, Coumarin, Acid hữu cơ protein, acid amin, pectin, đường khử và acid béo,… [40,41] Như vậy, dự đoán trong lá Trà hoa vàng Camellia hakodae Ninh cũng có thể
có những thành phần hóa học nổi bật này và lá Camellia hakodae Ninh hứa hẹn sẽ là
một tiềm năng nghiên cứu lớn cho các nhà nghiên cứu sau này
Trang 2213
oxy hóa nổi trội Tuy nhiên, hoạt tính chống oxy hóa là khác nhau ở các polyphenol
khác nhau Các chất được xác định có trong lá Camellia hakodae Ninh có tác dụng
trung hòa gốc tự do như: epicatechin, vitexin, isovitexin, glucopyranoside và kaempferol [35]
quercetin-7-O-β-D-b Tác dụng chống ung thư
Cũng nhờ thành phần chính có trong lá Camellia hakodae Ninh là polyphenol mà
dược liệu có khả năng ức chế sự phát triển của một số dòng tế bào ung thư của người Một số công trình nghiên cứu đã chứng minh tác dụng kìm hãm của polyphenol trong trà lên sự hình thành, di căn và phát triển của khối u Tác dụng này chủ yếu là
do hiệu quả chống oxy hóa cao và chống tăng sinh khối u của các hợp chất polyphenol trong trà Các cơ chế chính giải thích tác dụng ức chế sự phát triển tế bào u của EGCG trong lá trà được đề cập là: (1) tác dụng ngăn cản chu kỳ phân chia
tế bào, dừng chu kỳ phân chia tế bào ở các pha G1, G2; (2) Thúc đẩy quá trình chết
tế bào theo chương trình [26] Viện Lý Hóa- Viện hàn lâm khoa học Liên Xô (cũ)
đã sử dụng những hợp chất Flavonoid hoặc Polyphenol có độc tính thấp như những chất chống oxy hóa để nghiên cứu lâm sàng điều trị môt số dạng ung thư và cho rằng
cơ chế chống khối u của Flavonoid không chỉ do khả năng chống oxy hóa mà còn
có tác dụng tổng hợp do khả năng phản ứng đa dạng của phân tử Flavonoid [25]
3.4 Độc tính
Trong nghiên cứu đánh giá độc tính cấp và mãn tính của dịch chiết lá Camellia
hakodae Ninh trên động vật thí nghiệm, đánh giá độc tính cho thấy rằng đối với cả
các thử nghiệm độc tính cấp tính và bán mãn tính, chiết xuất C hakodae (CHN)
không tạo ra bất kỳ tác dụng độc hại nào ở chuột nhắt hoặc chuột cống Trong quá trình nghiên cứu độc tính cấp tính, không có tỷ lệ mắc bệnh hoặc tử vong nào được
Trang 2314
quan sát thấy Giá trị LD50 của chiết xuất không được xác định, nhưng có khả năng cao hơn 120 g/kg, cho thấy rằng chiết xuất về cơ bản không độc hại và an toàn cho việc uống với liều lượng đã được thử nghiệm Trong quá trình thử nghiệm độc chất dưới điện tử, không có trường hợp tử vong hoặc các triệu chứng liên quan đến điều trị được quan sát thấy ở bất kỳ nhóm nào Kiểm tra mô bệnh học của các mẫu gan, thận và lá lách của chuột được điều trị bằng CHN cho thấy cấu trúc cơ quan bình thường, cho thấy không có thay đổi vi thể hoặc rối loạn hình thái do uống CHN, ở
cả liều thấp đến liều cao Điều đặc biệt hơn nữa là không có sự khác biệt đáng kể về lượng thức ăn và nước uống, tăng cân, các thông số sinh hóa hoặc huyết học được quan sát thấy giữa nhóm đối chứng và nhóm được điều trị trong thời gian uống Do
đó, có thể thấy các chất chiết xuất từ nước của lá C hakodae Ninh tương đối an toàn
không gây tử vong hoặc bất kỳ thay đổi bất thường nào trong suốt quá trình nghiên cứu độc tính cấp tính hoặc bán mãn tính [58]
3.5 Dạng bào chế
Hiện nay, trên thị trường đã có một số sản phẩm như trà túi lọc, trà sấy và dầu trà
từ nguồn dược liệu lá Trà hoa vàng Hakoda [9] Với việc quan tâm nghiên cứu về Trà hoa vàng Hakoda, trong tương lai sẽ có thêm nhiều dạng bào chế khác cho thuốc
từ nguồn dược liệu quý này
Trang 2415
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Lá trà hoa vàng (Camellia hakodae Ninh) tươi được cung cấp ở Vĩnh Phúc (Tháng
12/2020) và lá đã sấy khô được cung cấp bởi Cơ sở sản xuất và kinh doanh Trà hỗ trợ sức khỏe bà Ba (Bắc Ninh), sản xuất tháng 11/2020
2.2 Dung môi, hóa chất
Thuốc thử (TT) Mayer, TT Dragendorff, TT Bouchardat, TT diazo mới pha, FeCl3 5%, gelatin 1%, chì acetat 5%, TT Legal, dung dịch natri nitroprussiat, ethanol 96% (EtOH) (Trung Quốc), n-hexan (Hx) (Trung Quốc), nước cất, ethyl acetat (EtOAc) (Trung Quốc), methanol (MeOH) (Merck, Đức), thuốc thử Folin- Ciocalteu (Trung Quốc), natri carbonat (Trung Quốc) đạt tiêu chuẩn tinh khiết Chất chuẩn acid gallic 99,9% (Cheng du, Trung Quốc), EGCG 98% (Macklin, Trung Quốc)
2.3 Dụng cụ, thiết bị
- Kính hiển vi Axioskop 40 (ZEISS, Đức)
- Cân kỹ thuật Precisa BJ610C, cân phân tích Precisa 262SMA-SR, cân xác định độ ẩm Precisa HA 60 (Thụy Sĩ)
- Máy quang phổ tử ngoại khả kiến UV-VIS Cary 60 (Aligent, Mỹ)
- Lò nung dược liệu (Trung Quốc)
- Máy siêu âm Ultrasonic Cleaner (MRC- Israel)
- Tủ sấy Wiseven Ovn- N105 (Hàn Quốc)
- Các dụng cụ thí nghiệm thường quy: cốc có mỏ, bình nón, ống nghiệm, đũa thủy tinh, pipet, bình gạn, phễu lọc, giấy lọc
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu, xây dựng các tiêu chuẩn cơ sở cho dược liệu lá trà hoa vàng Camellia
hakodae Ninh như mô tả; vi phẫu dược liệu và bột dược liệu; độ ẩm; tro toàn phần;
tro không tan trong acid dựa trên các tiêu chí trong Dược điển Việt Nam V [2] Định tính các thành phần chất béo, sterol, caroten, flavonoid, saponin, coumarin, đường khử, polysaccharid, tanin, alkaloid được tiến hành theo tài liệu tham khảo [3, 5-7] Định lượng hàm lượng phenol toàn phần trong mẫu thử bằng phương pháp đo màu với thuốc thử Folin Ciocalteu, sử dụng chất chuẩn là acid galic theo TCVN 9745-1-
2013 (ISO 14502-1-2005) và tài liệu tham khảo [4, 10]
2.4.1 Mô tả