ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC QTKD Kinh doanh: sản xuất các sản phẩm hoặc tạo ra các dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm mục đích kiếm lời Doanh nghiệp a Từ khái niệm xí nghiệp: “x
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI GIẢNG
QUẢN TRỊ KINH DOANH 1
Giảng viên: TS Nguyễn Thị Phương Linh
Sinh viên:
Mã sinh viên:
Lớp:
HÀ NỘI - 2020
Trang 2PHẦN 1:
SLIDE CÁC CHƯƠNG VÀ ÔN TẬP
Trang 3Giới thiệu môn học
1
LOGO
Môn học
QUẢN TRỊ KINH DOANH 1
Giáo trình
PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền (chủ biên): Giáo
trình QUẢN TRỊ KINH DOANH – NXB Đại học
Kinh tế quốc dân 2013
PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền (chủ biên): Bài
tập thực hành QUẢN TRỊ KINH DOANH –
NXB Đại học Kinh tế quốc dân 2011 (chỉ sử
dụng nội dung được học trong chương trình là
chương 1, chương 2 và chương 13 + Bài tập)
Giảng viên
TS Nguyễn Thị Phương Linh
Bộ môn Quản trị kinh doanh Tổng hợp
Đại học Kinh tế quốc dân
Email: plinhkt@gmail.com
Trang 4Nội dung môn học
Chương 1: Nhập môn QTKD
Chương 2: Kinh doanh
Chương 3: Môi trường kinh doanh
Chương 4: Hiệu quả kinh doanh
Chương 5: Khái lược về QTKD
Chương 6: Nhà quản trị
Hình thức kiểm tra đánh giá
Chuyên cần: 10% (điểm danh + bài tập cá nhân)
Bài tập nhóm 20%
Bài kiểm tra: 20%
Thi kết thúc học phần: 50%
Kết cấu đề thi:
Phần 1: Đúng/sai và giải thích (5 điểm) – 10 câu
Phần 2: Trắc nghiệm (2 điểm) – 4 câu
Phần 3: Tự luận – (1 điểm)
Phần 4: Bài tập hiệu quả kinh doanh (2 điểm)
Cách download tài liệu
Tài liệu cho môn học gồm:
Slide từng chương
Tài liệu đi kèm
Tài liệu được đưa lên sites google có địa chỉ là:
https://sites.google.com/site/neulinhnp
chọn môn Quản trị kinh doanh 1
Trang 5Giới thiệu môn học
3
Quy định trong lớp học
Không nói chuyện riêng trong giờ, nhận ‘^’ khi có nhắc
nhở của GV
Sử dụng điện thoại di động trong giờ học, nhận ‘^’ khi
có nhắc nhở của GV
Hai buổi đi muộn (M) bằng một buổi nghỉ (X)
Đóng góp trong giờ học, nhận * khi giới thiệu đầy đủ
tên và nhóm
Lưu ý:
^^ trừ 1 điểm bài Kiểm tra, lẻ trừ sang điểm chuyên
cần
** cộng 1 điểm bài Kiểm tra, lẻ cộng sang điểm chuyên
cần
Trang 6NHẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chương 1:
GV: TS Nguyễn Thị Phương Linh
KẾT CẤU CHƯƠNG
1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học QTKD
1.2 Quản trị kinh doanh với tư cách một môn khoa học
1.3 QTKD với tư cách môn khoa học lý thuyết và ứng dụng
1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học QTKD
1.1.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC QTKD
Kinh doanh: sản xuất các sản phẩm hoặc tạo ra các dịch
vụ cung cấp cho thị trường nhằm mục đích kiếm lời
Doanh nghiệp
a) Từ khái niệm xí nghiệp: “xí nghiệp là một đơn vị kinh tế
được tổ chức một cách có kế hoạch để sản xuất và tiêu thụ
Trang 7Chương 1: Nhập môn QTKD
2
1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học QTKD
1.1.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC QTKD
Các đặc trưng cơ bản của Xí nghiệp:
Là nơi kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm và
dịch vụ
Đảm bảo nguyên tắc cân bằng về mặt tài chính
Đảm bảo nguyên tắc hiệu quả
1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học QTKD
1.1.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC QTKD
Xí nghiệp trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, có thêm 3 đặc
trưng (ngoài 3 đặc trưng cơ bản):
Thực hiện nguyên tắc công hữu về TLSX
Thực hiện nguyên tắc xây dựng kế hoạch thống nhất
Hoàn thành kế hoạch
1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học QTKD
1.1.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC QTKD
Xí nghiệp trong cơ chế kinh tế thị trường, có thêm 3 đặc trưng
(ngoài 3 đặc trưng cơ bản):
Thực hiện nguyên tắc đa sở hữu về TLSX
Tự xây dựng kế hoạch
Tối đa hóa lợi nhuận
Trang 81.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học QTKD
1.1.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC QTKD
Vậy, DN chính là xí nghiệp hoạt động trong cơ chế kinh tế thị
trường, nó là xí nghiệp hiểu theo nghĩa nguyên thủy ban đầu
và được bổ sung thêm 3 đặc trưng như đã trình bày
Mọi DN đều là xí nghiệp, song không phải xí nghiệp nào
cũng là DN
1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học QTKD
1.1.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC QTKD
b) Từ luật DN, DN được xác định là tổ chức tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch được đăng ký thành lập theo quy định
của Pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
Căn cứ theo mục đích có 2 loại:
DN kinh doanh và DN công ích
1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học QTKD
1.1.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC QTKD
Thực hành:
Trang 9Chương 1: Nhập môn QTKD
4
1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học QTKD
1.1.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC QTKD
Tóm lại, đối tượng nghiên cứu của môn học: hoạt động
kinh doanh và quản trị kinh doanh trong các doanh nghiệp
kinh doanh.
1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học QTKD
1.1.2 KINH TẾ VÀ NGUYÊN TẮC KINH TẾ
Hoạt động kinh tế: hoạt động của con người tạo ra các sản
phẩm hoặc dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình
Quy luật và nguyên tắc kinh tế
Quy luật khan hiếm
Nguyên tắc kinh tế (nguyên tắc tiết kiệm, nguyên tắc hợp
lý): nguyên tắc đối đa, nguyên tắc tối thiểu
1.2 QTKD với tư cách là một môn khoa học
1.2.1 NHIỆM VỤ
Nhiệm vụ: nghiên cứu và phát hiện các tính quy luật vận
động của các hoạt động kinh doanh; trên cơ sở các quy
luật nghiên cứu các tri thức cần thiết về quản trị các hoạt
động kinh doanh đó
Trang 101.2 QTKD với tư cách là một môn khoa học
1.2.2 VỊ TRÍ
KIẾN THỨC Toán học,
kinh tế học,…
MÔN HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
CÁC MÔN
KỸ NĂNG
Khởi sự kinh doanh, chiến lược kinh doanh, quản trị chất lượng, quản trị nhân lực,…
1.3 QTKD với tư cách môn khoa học lý thuyết và ứng dụng
Môn khoa học QTKD vừa nghiên cứu phát hiện, làm sáng
tỏ các vấn đề có tính quy luật phổ biến, lại vừa nghiên cứu
ứng dụng các kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn
Đối tượng nghiên cứu: các doanh nghiệp, cụ thể là hoạt
động của các doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế
thị trường (không nghiên cứu doanh nghiệp công ích)
1.3 QTKD với tư cách môn khoa học lý thuyết và ứng dụng
Phương pháp nghiên cứu: phương pháp thực chứng &
chuẩn tắc, tiếp cận vấn đề mang tính quy luật phổ biến
QTKD ứng dụng nghiên cứu hành vi của DN cũng như của
mỗi nhà quản trị